• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 310/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/08/2026 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 310/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 310/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 310/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 310/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm
2030; Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1579/QĐ-TTg, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mc đích
a) C th hóa các mc tiêu, nhim v gii pháp ca Chương trình Chăm
sóc sc khe người cao tui đến năm 2030; trin khai đồng b các hot động chăm
sóc sc khe người cao tui trên địa bàn tnh Hưng Yên, góp phn thích ng vi quá
trình già hóa dân s, nâng cao cht lượng dân s và phát trin bn vng.
b) Nâng cao vai trò, trách nhim ca các cp y đảng, chính quyn, các s,
ban, ngành, đoàn thchính quyn địa phương trong công tác lãnh đạo, ch đạo, t
chc thc hin công tác chăm sóc sc khe người cao tui; phát huy vai trò ca
ngành Y tế trong qun lý, hướng dn chuyên môn và t chc thc hin các hot động
chăm sóc sc khe người cao tui.
c) Nâng cao cht lượng chăm sóc sc khe ban đầu, khám sc khe định k,
lp h sơ qun sc khe, qun lý bnh không lây nhim, phc hi chc năng,
chăm sóc dài hn chăm sóc ti cng đồng, góp phn nâng cao sc khe, o dài
tui th khe mnh và ci thin cht lượng cuc sng ca người cao tui.
d) Đẩy mnh công tác truyn thông, giáo dc, nâng cao nhn thc ca các
cp, các ngành, gia đình toàn hi v chăm sóc, bo v phát huy vai trò
người cao tui; khuyến khích người cao tui ch động chăm sóc sc khe, tham gia
các hot động văn hóa, hi, tiếp tc phát huy kinh nghim, trí tu trong xây dng
gia đình và cng đồng.
đ) Huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, cộng đồng
và xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; tăng cường phối hợp
liên ngành ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
2. Yêu cu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 của Chính phủ; phù hợp
310
05
8
2
với điều kiện thực tiễn, hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp tình
hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.
b) Xác định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền
địa phươngcác quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện; tăng cường
phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất, đồng bộhiệu quả.
c) Lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch với các chương trình, đề án
nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, y tế, dân số, bảo trợ hội, phục hồi chức
năng, chuyển đổi số xây dựng nông thôn mới; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
tránh chồng chéo.
d) Ưu tiên các hoạt động dự phòng, quản sức khỏe liên tục, phát hiện
sớm, điều trị kịp thời các bệnh thường gặp người cao tuổi; tăng cường chăm
sóc sức khỏe ban đầu, quản bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng
chăm sóc dài hạn tại gia đìnhcộng đồng.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời
kết, tổng kết, biểu dương các tập thể, nhân thành tích, đồng thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên),
bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, góp phần thực hiện Chiến lược Dân số
Việt Nam và mục tiêu phát triển dân số của tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế
hoạch, đầu ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết
thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi
đạt 85% năm 2030.
c) Từ năm 2026, người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám
sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm được lập hồ theo dõi quản sức khỏe.
Đến năm 2030, ít nhất 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị, quản
các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ...).
d) Người cao tuổi khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ
năng tự chăm sóc sức khỏe đạt 90% năm 2030.
đ) 100% người cao tuổi không khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc
sức khỏe bởi gia đìnhcộng đồng vào năm 2030.
e) Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau các loại hình câu lạc bộ khác của
người cao tuổinội dung chăm sóc sức khỏe đạt 100% năm 2030.
g) Số xã, phường ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi đạt 90% năm 2030.
3
h) Số xã, phường thí điểm phát triển hình sở chăm sóc người cao
tuổi ban ngày đạt ít nhất 20% vào năm 2030.
i) Người cao tuổi đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa
bệnh tại sở khám bệnh, chữa bệnh được khám điều trị tại nơi đạt 100%
năm 2030.
k) Các Bệnh viện Đa khoa cấp tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực khoa
chuyên khoa lão khoa đạt 100% vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền;
đẩy mạnh truyền thông, vận động nâng cao nhận thức về chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi
a) Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, người cao tuổi
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng,
chính quyền, người đứng đầu quan, đơn vị về những hội, thách thức của
già hóa dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào kế
hoạch phát triển kinh tế - hội hằng năm giai đoạn của địa phương; tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu
dương, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích xử những tồn tại,
hạn chế trong quá trình triển khai.
c)Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục, vận động nhằm nâng cao nhận thức
thay đổi hành vi của người dân, gia đình cộng đồng về chăm sóc, bảo vệ
phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi chủ động chăm
sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, thực hiện lối sống lành mạnh, phòng
chống các bệnh không lây nhiễm.
d) Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông; tăng cường ứng dụng công
nghệ số, mạng hội, nền tảng số, hệ thống truyền thanh sở, báo chí các
phương tiện truyền thông đại chúng; xây dựng các chuyên mục, tài liệu truyền
thông phù hợp với từng nhóm đối tượngtừng địa bàn.
đ) Phát huy vai trò của Hội Người cao tuổi, Mặt trận Tổ quốc các tổ
chức chính trị - hội trong tuyên truyền, vận động hội viên nhân dân tham
gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi
a) Nâng cao năng lực của các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, bệnh viện đa
khoa khu vực trong khám bệnh, chữa bệnh lão khoa; phát triển các dịch vụ khám
bệnh, điều trị, phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ; tăng cường chuyển giao
kỹ thuậthỗ trợ chuyên môn cho tuyến y tế sở.
b) Nâng cao năng lực của trạm y tế xã, phường trong chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho người cao tuổi; thực hiện quản sức khỏe theo nguyên lý y học gia
4
đình; quản các bệnh không lây nhiễm, vấn dinh dưỡng, hướng dẫn luyện
tập, phục hồi chức năngchăm sóc tại gia đình.
c) Hằng năm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi theo quy
định; thực hiện lập, cập nhậtquảnhồ sức khỏe điện tử; tổ chức sàng lọc,
phát hiện sớm các bệnh thường gặp như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim
mạch, bệnh phổi mạn tính, ung thư, sa sút trí tuệ, loãng xương, các bệnh về mắt,
tai - mũi - họng các bệnh khác; quản lý, theo dõi điều trị liên tục đối với
người cao tuổi mắc bệnh mạn tính.
d) Triển khai các hoạt động vấn, hướng dẫn người cao tuổi thực hiện
chế độ dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với tình trạng sức
khỏe; phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì, ngã các yếu tố nguy ảnh
hưởng đến sức khỏe người cao tuổi.
đ) Duy trì, củng cố nhân rộng Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau;
lồng ghép các hoạt động vấn, khám sức khỏe, truyền thông, luyện tập dưỡng
sinh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe tinh thần hỗ trợ người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn.
e) Từng bước xây dựng phát triển các hình chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng, chăm sóc tại nhà, chăm sóc ban ngày, phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng; khuyến khích phát triển các sở chăm sóc
người cao tuổi ngoài công lập theo quy định của pháp luật.
g) Phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, tổ dân
phố, tình nguyện viên và hội viên Hội Người cao tuổi tham gia theo dõi, quản lý,
hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đìnhcộng đồng.
3. Nâng cao cht lượng ngun nhân lc chăm sóc sc khe người cao tui
a) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về lão
khoa, phục hồi chức năng, quản bệnh không lây nhiễm, chăm sóc dài hạn,
chăm sóc giảm nhẹchăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ y tế các tuyến.
b) Tăng cường đào tạo kỹ năng vấn, truyền thông, quản hồ sức
khỏe điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ dân
số, cộng tác viên và tình nguyện viên.
c) Khuyến khích các cơ s khám bnh, cha bnh c cán b tham gia các
chương trình đào to chuyên sâu v lão khoa; tăng cường hp tác vi các bnh vin
tuyến Trung ương trong đào to, chuyn giao k thut và h tr chuyên môn.
4. Hoàn thiện chế, chính sách và đẩy mạnh chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước về
người cao tuổi, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các chế, chính sách
của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao
5
tuổi; huy động các tổ chức, doanh nghiệp nhân tham gia cung cấp dịch vụ
chăm sóc người cao tuổi.
c) Xây dng, cp nht khai thác hiu qu cơ s d liu đin t v người
cao tui; qun h sơ sc khe đin t; kết ni, chia s d liu vi h thng thông
tin qun lý khám bnh, cha bnh và các h thng thông tin y tế theo quy định.
d) Tăng cường ng dng chuyn đổi s trong qun lý, theo dõi sc khe
người cao tui; trin khai tư vn khám bnh, cha bnh t xa, nhc lch khám sc
khe định k và qun lý bnh mn tính bng các nn tng công ngh phù hp.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa họchợp tác
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng sức khỏe, nhu cầu chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu các mô hình chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật công nghệ mới trong
chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe quản bệnh
không lây nhiễm người cao tuổi.
c) Tăng cường hợp tác với các sở đào tạo, bệnh viện tuyến Trung
ương, tổ chức trong nước quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm
hỗ trợ kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch
a) Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm
theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các hoạt động chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi với các chương trình, đề án, dự án liên quan nhằm sử dụng
hiệu quả nguồn lực.
b) Huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp,
nhân cộng đồng; đẩy mạnh hội hóa, khuyến khích đầu phát triển các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phục hồi chức năng chăm sóc dài
hạn theo quy định của pháp luật.
c) Tăng cường đầu sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật y tế
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, quản
sức khỏechăm sóc người cao tuổi.
d) Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền
địa phương, Hội Người cao tuổi, các sở y tế công lập ngoài công lập, các
tổ chức hội, doanh nghiệp cộng đồng trong việc triển khai các hoạt động
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; phát huy vai trò của gia đình trong chăm sóc,
phụng dưỡngbảo vệ sức khỏe người cao tuổi.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin Kế hoch do ngân sách nhà nước đảm bo theo phân
cp ngân ch hin hành kh năng cân đối ngân sách nhà nước được b trí
trong d toán chi hng năm ca các cơ quan, đơn v theo quy định ca Lut Ngân
sách nhà nước t các ngun kinh phí hp pháp khác theo quy định ca pháp
6
lut. Lng ghép trong các chương trình mc tiêu quc gia, các chương trình d
án khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương các quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
trên phạm vi toàn tỉnh; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch về dân
số, y tế, an sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số Trẻ em, các bệnh viện, trung tâm y tế
trạm y tế xã, phường triển khai đồng bộ các hoạt động chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch hằng năm tổ
chức thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch.
c) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập quản hồ sức khỏe điện tử,
quản các bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn, chăm
sóc tại gia đìnhcộng đồng cho người cao tuổi theo quy định.
d) Đẩy mnh truyn thông, giáo dc sc khe; xây dng tài liu truyn thông;
hướng dn người cao tui, người chăm sóc gia đình các kiến thc, k năng phòng
bnh, phát hin sm bnh tt, t chăm sóc sc khe, dinh dưỡng hp lý, luyn tp
th dc, phòng chng té ngã và thc hin mc tiêu "già hóa khe mnh".
đ) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, tập huấn chuyên môn về lão khoa, quản
bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc dài
hạnứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ y tế các tuyến.
e) Chủ trì, xây dựng sở dữ liệu, quản hồ sức khỏe điện tử người
cao tuổi; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi.
g) Chủ trì, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ
kết, tổng kết, tổng hợp báo cáo UBND tỉnhBộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Y tế và các quan, đơn vị, địa phương, căn cứ
khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu, báo cáo cấpthẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách và quy
định pháp luật hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo liên quan đến chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Phối hợp với Sở Y tế và các quan liên quan tham mưu, thúc đẩy ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong quản lý,
theo dõi chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng
các giải pháp công nghệ phù hợp.
7
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu triển
khai, hỗ trợ ứng dụng nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
4. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí nguồn
nhân lực thực hiện công tác dân số chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo
quy định.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát
triển nguồn nhân lực làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
c) Phối hợp cung cấp số liệu thống liên quan đến người cao tuổi phục
vụ công tác xây dựng kế hoạchđánh giá kết quả thực hiện.
5. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Hội Người cao tuổi tỉnh các quan
liên quan lồng ghép nội dung giáo dục về truyền thống kính trọng, chăm sóc
phát huy vai trò người cao tuổi trong các hoạt động giáo dục phù hợp với từng
cấp học theo quy định.
b) Chỉ đạo các sở giáo dục tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt
chuyên đề, giao lưu, trải nghiệm giữa học sinh với người cao tuổi nhằm giáo dục
đạo đức, lối sống, truyền thống "kính lão, trọng thọ", nâng cao ý thức, trách
nhiệm của thế hệ trẻ trong chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
c) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức về già hóa dân số, chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi, xây dựng gia đình nhiều thế hệ yêu thương, quan tâm
chăm sóc người cao tuổi.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Y tế các địa phương tăng cường quản lý, kiểm tra,
giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; góp phần phòng,
chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
b) Phối hợp triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý; tăng cường kiểm soát chất lượng nông sản, thực phẩm, góp
phần bảo vệ sức khỏe người cao tuổi.
c) Lồng ghép các nội dung xây dựng môi trường sống xanh, sạch, an toàn,
thân thiện với người cao tuổi trong các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực nông
nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
7. Bảo hiểmhội tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan triển khai thực hiện đầy
đủ, kịp thời các chính sách bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi theo quy định
của pháp luật.
b) Tuyên truyền, hướng dẫn người cao tuổi thân nhân về quyền lợi,
mức hưởng, thủ tục tham gia sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; tạo điều kiện thuận
lợi để người cao tuổi tiếp cận các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
8
c) Phối hợp chia sẻ thông tin, thống tình hình tham gia bảo hiểm y tế
của người cao tuổi; đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế,
góp phần bảo đảm an sinh xã hộichăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
d) Phi hp vi các cơ s khám bnh, cha bnh trong vic gii quyết, thanh
toán chi phí khám bnh, cha bnh bo him y tế cho người cao tui theo quy định;
kp thi tháo g nhng khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá trình thc hin.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Ch đạo phát trin phong trào văn hóa, văn ngh, th dc, th thao phù hp
vi người cao tui; khuyến khích người cao tui tham gia các hot động cng đồng.
b) Phối hợp tuyên truyền xây dựng gia đình, cộng đồng thân thiện với
người cao tuổi; phát huy vai trò, kinh nghiệm và trí tuệ của người cao tuổi trong
xây dựng đời sống văn hóa.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
a) Phi hp vi S Y tế, Hi Người cao tui tnh xây dng chuyên trang,
chuyên mc, phóng s, ta đàm tuyên truyn v chăm sóc sc khe người cao tui.
b) Tăng thời lượng phát sóng các nội dung truyền thông về già hóa dân số,
phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng, luyện tập, chăm sóc sức khỏe
tinh thần và các chính sách đối với người cao tuổi.
10. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tuyên truyền, vận động
hội viên thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
b) Duy trì, củng cố nhân rộng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; tổ
chức các hoạt động vấn, truyền thông, luyện tập dưỡng sinh, chăm sóc sức
khỏehỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
c) Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao
tuổi; phản ánh những khó khăn, vướng mắc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân tích
cực tham gia chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi.
b) Huy động các nguồn lực hội hỗ trợ người cao tuổi, nhất người cao
tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi đơn, khuyết tật, không nơi
nương tựa.
c) Phối hợp giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan
đến người cao tuổi.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương; đưa các chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
9
b) Chỉ đạo trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ; lập quản hồ
sức khỏe; quản bệnh không lây nhiễm; tổ chức truyền thông, vấn, phục hồi
chức năngchăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
c) Bố trí kinh phí theo phân cấp; huy động các nguồn lực hợp pháp để
triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
d) Ch đạo tăng cường phi hp gia trm y tế, Hi Người cao tui, các t chc
chính tr - xã hi và cng đồng trong qun lý, chăm sóc và h tr người cao tui.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết; định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc
đề nghị các quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Y tế) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 310/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×