• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 311/KH-UBND Hưng Yên 2026 mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh trước sinh và sơ sinh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/08/2026 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 311/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 311/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 311/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 311/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh và sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Quyết định số
1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sinh đến năm 2030;
Căn cứ Thông số 12/2026/TT-BYT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sinh;
Căn c Kế hoch s 241/KH-UBND ngày 19/6/2026 ca Ủy ban nhân dân
tỉnh v thc hin Chiến lược Dân s Vit Nam trên địa bàn tnh Hưng Yên đến
năm 2030;
Căn c Báo cáo s 1276/BC-BYT ngày 09/7/2026 ca B Y tế sơ kết 05 năm
(giai đon 2021-2025) thc hin Quyết định s 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 ca
Th tướng Chính ph v Chương trình m rng tm soát, chn đoán, điu tr trước
sinh và sơ sinh đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh trên địa n
tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát trin dch v tư vn, khám sc khe trước khi kết hôn; tm soát, chn
đoán, điu tr trước sinh sơ sinh, góp phn gim t l tr em mc bnh, tt bm
sinh, gim t vong và tàn tt, nâng cao cht lượng dân s và cht lượng ngun nhân
lc, đáp ng yêu cu phát trin kinh tế - xã hi ca tnh đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn đạt 90% vào năm 2030.
b) Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) ít nhất 4
loại bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90% vào năm 2030.
c) Tỷ lệ trẻ sinh được tầm soát (sàng lọc sinh) ít nhất 5 loại bệnh, tật
bẩm sinh phổ biến nhất đạt 100% vào năm 2030.
311
05
8
2
d) Tỷ lệ sở y tế từ tuyến khu vực đủ năng lực cung cấp dịch vụ
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh sàng lọc sinh
theo hướng dẫn chuyên môn đạt 85% vào năm 2030.
đ) Tỷ lệ trạm y tế xã, phường sở cung cấp dịch vụ vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sàng lọc sinh theo hướng dẫn
chuyên môn đạt 80% vào năm 2030.
e) Nâng cao năng lực chuyên môn của các sở sàng lọc, chẩn đoán
trước sinh sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình Bệnh viện Sản - Nhi
tỉnh Hưng Yên.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Vị thành niên; nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; phụ
nữ mang thai và trẻ sinh;
b) Đối tượng tác động: Người dân trên địa bàn tỉnh; ban, ngành, đoàn thể;
cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế chính sách, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Về chế, chính sách
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số
chính sách về dân số, trong đó chính sách hỗ trợ tài chính khuyến khích nam,
nữ chủ động tiếp cận dịch vụ vấn khám sức khoẻ trước khi kết hôn; hỗ trợ
một lần chi phí khám sàng lọc trước sinh sàng lọc sinh theo giá dịch vụ y
tế hiện hành tại các sở y tế công lập đối với đối tượng đủ điều kiện theo Nghị
định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (Nghị
định số 168/2026/NĐ-CP);
- Tổ chức, triển khai Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND, ngày 12/6/2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác
y tế dự phòng - dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Động viên, khuyến khích, khen thưởng nhân viên y tế thôn, cộng tác
viên dân số vượt chỉ tiêu về vận động các đối tượng tham gia Chương trình;
- Xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia
vấn, vận động đối tượng sử dụng các gói dịch vụ bản;
- hội hóa cung ứng dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh.
3
b) Về chuyên môn kỹ thuật
- Triển khai, thực hiện các văn bản của Bộ Y tế: Quyết định số 1807/QĐ-
BYT ngày 21/4/2020 về việc ban hành hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sinh; Quyết định số 3472/QĐ-BYT
ngày 07/11/2025 ban hành hướng dẫn chuyên môn về vấn khám sức khỏe
trước khi kết hôn; Thông số 12/2026/TT-BYT ngày 15/5/2026 về quy định
danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sinh;
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy trình chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ
thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn của sở cung cấp dịch vụ về vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
sinh; bộ công cụ giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ các quy định về
trang thiết bị, dụng cụ giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ trang thiết bị,
sinh phẩm y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tổ chức các hoạt động truyền thông
a) Tổ chức tuyên truyền trên Báo Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
về chủ trương chính sách của Đảng Nhà nước về công tác dân số, trong đó
chú trọng tuyên truyền về ý nghĩa tầm quan trọng đến tư vn, khám sc khe
trước khi kết hôn; tm soát, chn đoán, điu tr trước sinh và sơ sinh.
b) Đẩy mạnh các hoạt động: Tổ chức truyền thông trực tiếp, tọa đàm,
vấn, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ phù hợp với từng nhóm đối
tượng, chú trọng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, vị thành niên,
thanh niên và các nhóm đối tượng có nhu cầu.
c) Xây dựng, cung cấp sử dụng các sản phẩm truyền thông như pano,
áp phích, tờ rơi, tài liệu… truyền thông tại cộng đồng, khu dân cư, sở y tế
cung cấp dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán,
điều trị trước sinh và sinh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ
a) Mở rộng khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụchất lượng
về vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh và sinh.
b) Củng cố, phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh sinh, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở y tếđiều kiện thực tế của tỉnh.
c) Nâng cao năng lực các sở khám bệnh, chữa bệnh sở y tế đủ
điều kiện thực hiện các dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm
soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sinh theo quy định của Bộ Y tế.
d) Tăng cường kết nối, chuyển tuyến chuyên môn giữa các sở cung cấp
dịch vụ trong ngoài tỉnh, bảo đảm phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác, can
thiệp điều trị kịp thời các bệnh, tật trước sinh sinh. Đồng thời, khuyến
khích các sở y tế ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ vấn, khám sức
4
khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh sinh theo
quy định; tạo điều kiện để người dân được tiếp cận dịch vụchất lượng.
đ) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, sinh phẩm sở vật chất; đào tạo,
nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực về công nghệ thông tin, quản trị dữ
liệu cho đội ngũ cán bộ y tế; triển khai các kỹ thuật mới phù hợp với năng lực
của sở y tế; mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ tại các sở y tế đủ điều kiện
nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý,
theo dõi, thống kê, báo cáo kết nối dữ liệu về tầm soát, chẩn đoán, điều trị
trước sinh sinh, bảo đảm đồng bộ với hệ thống thông tin y tế, bảo mật dữ
liệu cá nhân và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới
Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phổ biến các kỹ thuật mới,
tiên tiến trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
sinh; nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật của hệ thống y tế trong triển khai
thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
5. Huy động nguồn lựchợp tác quốc tế
a) Đẩy mạnh hội hóa dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, nhân tham
gia thực hiện Chương trình; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số tham gia
theo chức năng, nhiệm vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động tuyến sở.
b) Vận động các nguồn lực, tài trợ trong ngoài nước để thực hiện
nhanh, hiệu quả các mục tiêu của Chương trình; tăng cường hợp tác quốc tế, liên
doanh, liên kết về chuyên môn kỹ thuật, đào tạo, trao đổi chuyên gia, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Tham mưu trình cấp thẩm quyền ban hành chính sách quy định về
dân số, trong đó chính sách hỗ trợ tài chính khuyến khích nam, nữ chủ động
tiếp cận dịch vụ vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn; hỗ trợ một lần chi
phí khám sàng lọc trước sinh sàng lọc sinh theo giá dịch vụ y tế hiện hành
tại các sở y tế công lập đối với đối tượng đủ điều kiện theo Nghị định số
168/2026/NĐ-CP.
b) Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương các quan, đơn vị liên quan thực hiện các nội dung
của Chương trình.
5
c) Ch đạo các đơn v y tế công lp ngoài công lp trin khai các hot
động tư vn, khám sc khe trước khi kết hôn; tm soát, chn đoán, điu tr mt s
bnh, tt trước sinh sơ sinh theo quy định, hướng dn chuyên môn ca B Y tế.
Đồng thi, ch đạo Chi cc Dân s và Tr em xây dng kế hoch, t chc trin khai
tuyên truyn Chương trình tm soát, chn đoán, điu tr mt s bnh, tt trước
sinh và sơ sinh trên địa bàn toàn tnh.
d) T chc kim tra, giám sát, đánh giá vic trin khai Kế hoch; định k
tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh B Y tế v kết qu trin khai thc hin
Chương trình trên địa bàn tnh.
2. Sở Tài chính
Căn cứ ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các quy
định pháp luật hiện hành.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự; đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung kết quả triển
khai thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành
người dân về lợi ích của vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát,
chẩn đoán, điều trị trước sinh và sinh.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
Ch trì, phi hp vi S Y tế trin khai lng ghép các ni dung tuyên truyn,
giáo dc v chăm sóc sc khe sinh sn v thành niên, thanh niên; tư vn, khám sc
khe trước khi kết hôn; tm soát, chn đoán, điu tr mt s bnh, tt trước sinh
sơ sinh vào các hot động giáo dc chính khóa, ngoi khóa phù hp vi tng cp
hc, góp phn nâng cao nhn thc, thay đổi hành vi ca hc sinh, hc viên.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai thực
hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
Nhân dân tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tham
gia góp ý xây dựng chính sách, chương trình, đề án có liên quan và giám sát việc
tổ chức thực hiện theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương
trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh
tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình, kế
hoạch có liên quan.
6
b) Đưa mục tiêu, chỉ tiêu sàng lọc trước sinh sinh vào hệ thống các
chỉ tiêu kinh tế - hội của địa phương giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều
kiện của địa phương.
c) Chỉ đạo các phòng liên quan tổ chức tuyên truyền Chương trình mở
rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh. Đồng
thời, chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường đơn vị đầu mối tham mưu, triển khai kế
hoạch trên địa bàn; tổ chức các hoạt động truyền thông, vấn, cung cấp dịch vụ
dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản; quản lý, khai thác dữ liệu dân số; phối hợp
với các quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ được giao; thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã,
phường nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch,
bảo đảm chất lượng tiến độ đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để
tổng hợp, tham mưu xem xét, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 311/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×