• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2375/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục Bảo trợ xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2375/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2375/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2375/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2375/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa
thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3997/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7253/TTr-SYT ngày 30
tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa đối với 02 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế
tỉnh Thanh Hoá (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Y tế dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Phương án kiến nghị đơn giản
hóa đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt gửi Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2375
04 8
2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng
các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Y tế (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng
3
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ
CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: THỰC HIỆN, ĐIỀU CHỈNH, THÔI
HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI (1.014027)
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Thời hạn giải quyết: Cắt giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày
làm việc.
Lý do: Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP là
10 ngày làm việc. Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho công dân và tiết kiệm thời
gian giải quyết TTHC trong điều kiện có thể khai thác dữ liệu điện tử và xác
thực thông tin qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, kiến nghị cắt giảm thời
gian giải quyết từ 10 ngày làm việc còn 05 ngày làm việc.
1.2. Mẫu đơn số 01 “Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội”
- Bỏ phần ký xác nhận của người tiếp nhận hồ sơ.
Lý do: Người tiếp nhận hồ sơ sẽ xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC mà không cần xác nhận vào Tờ khai.
- Tại mục I bỏ thông tin về ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc; nơi cư
trú; địa chỉ liên lạc; tại Mục II bỏ thông tin về ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ
liên hệ.
Lý do: Các thông tin cá nhân này được tra cứu và xác thực trên VNeID và
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên chỉ cần khai báo thông tin Thẻ Căn cước
hoặc Số định danh cá nhân.
- Xây dựng bổ sung tờ khai điện tử; bổ sung thông tin số tài khoản ngân
hàng của đối tượng/người đại diện để thực hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức
thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
Lý do: Xây dựng biểu mẫu tờ khai điện tử giúp tiết kiệm thời gian khai báo
của công dân khi nộp hồ sơ trực tuyến do một số trường thông tin đã được điền
tự động do xác thực từ VNeID.
2. Kiến nghị thực thi
2.1. Kiến nghị sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, như sau:
“a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm văn bản
đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
4
định này gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ phận Một cửa
các cấp;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét,
thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp
hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi
trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian
hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do”.
2.2. Kiến nghị sửa đổi mẫu số 01 “Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:
- Bỏ phần ký xác nhận của người tiếp nhận.
- Tại Mục I. Thông tin người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội bỏ thông tin:
ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc; nơi cư trú; địa chỉ liên lạc.
- Tại Mục II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có) bỏ
thông tin: ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ liên hệ.
- Bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực
hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Bổ sung biểu mẫu tờ khai điện tử.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 43,34%.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.051.330.000
đồng/năm.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 595.665.000
đồng/năm.
- Tổng chi phí tiết kiệm: 455.665.000 đồng/năm.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG CHO
ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (1.001731)
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Thành phần hồ sơ:
- Bỏ bản sao chứng tử.
Lý do: Bỏ bản sao Giấy chứng tử trong thành phần hồ sơ do UBND cấp xã
đã lưu trữ, quản lý thông tin khai tử của công dân và có thể tra cứu trên Phần
mềm Hộ tịch điện tử.
5
- Bỏ bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã
hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Lý do: UBND cấp xã trước kia đã giải quyết thủ tục này nên có thể tra cứu
trong hồ sơ lưu trữ và có thể tra cứu trên Phần mềm Bảo trợ xã hội điện tử.
1.2. Mẫu tờ khai số 04 “Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng”
- Bỏ phần xác nhận của UBND cấp xã và cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
Lý do: Người tiếp nhận hồ sơ sẽ xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC mà không cần xác nhận vào Tờ khai.
- Tại Mục I. Thông tin người chết được mai táng bỏ thông tin: ngày, tháng,
năm sinh, giới tính, dân tộc; hộ khẩu thường trú; ngày, tháng, năm chết; bổ sung
thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân của người chết.
- Tại Mục II. Thông tin cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai
táng cho người chết bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh; hộ khẩu thường trú, nơi
ở; sửa đổi thông tin Giấy CMND bằng thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định danh
cá nhân. Bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực
hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
Lý do: Các thông tin cá nhân này được tra cứu và xác thực trên VNeID và
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên chỉ cần khai báo thông tin Thẻ Căn cước
hoặc Số định danh cá nhân. Đồng thời, bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng
của đối tượng/người đại diện để thực hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh
toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Xây dựng bổ sung tờ khai điện tử.
Lý do: Xây dựng biểu mẫu tờ khai điện tử giúp tiết kiệm thời gian khai báo
của công dân khi nộp hồ sơ trực tuyến do một số trường thông tin đã được điền
tự động do xác thực từ VNeID.
2. Kiến nghị thực thi
2.1. Kiến nghị bỏ điểm b, c khoản 3 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội.
2.2. Kiến nghị sửa đổi mẫu số 04 “Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng”
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP như sau:
- Bỏ phần xác nhận của UBND cấp xã và cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Tại Mục I. Thông tin người chết được mai táng bỏ thông tin: ngày, tháng,
năm sinh, giới tính, dân tộc; hộ khẩu thường trú; ngày, tháng, năm chết; bổ sung
thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân.
- Tại Mục II. Thông tin cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai
táng cho người chết bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh; hộ khẩu thường trú; nơi
6
ở; sửa đổi thông tin Giấy CMND bằng thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định
danh cá nhân.
- Bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực
hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Bổ sung tờ khai điện tử.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 69,73%.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.705.567.688
đồng/năm.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 516.322.422
đồng/năm.
- Tổng chi phí tiết kiệm: 1.189.245.266 đồng/năm./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2375/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2375/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2375/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×