Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 9992:2013 Hàm lượng tinh dầu trong quả chi cam chanh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/01/2018 10:57 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 9992:2013 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
2013
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 9992:2013

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9992:2013

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9992:2013 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9992:2013 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9992 : 2013

ISO 1955 : 1982

QUẢ THUỘC CHI CAM CHANH VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH DẦU (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Citrus fruits and derived products - Determination of essential oils content (Reference method)

Lời nói đầu

TCVN 9992:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1955:1982;

TCVN 9992:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chun quốc gia TCVN/TC/F10 Rau qu và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chun Đo lường Chất lượng thm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẢ THUỘC CHI CAM CHANH VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH DẦU (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Citrus fruits and derived products - Determination of essential oils content (Reference method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng tinh dầu tổng số trong quả thuộc chi cam chanh và các sản phẩm của chúng (nguyên quả, quả đã cắt thành miếng nhỏ, vỏ quả, nước quả, nước quả cô đặc, đồ uống từ quả, các sản phm đồ uống có đường từ quả v.v...)

2. Nguyên tắc

Đun sôi phần mẫu thử đã pha loãng hoặc không pha loãng và ct lôi cuốn tinh dầu bằng hơi nước thu được vào ống chia vạch; sau khi làm nguội, đọc chính xác thể tích tinh dầu thu được từ dịch chưng cất trong ống.

3. Thiết b dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Thiết bị1), để lôi cuốn và thu hồi tinh dầu, gồm có bình ngưng và một ống bẫy đặt trong ống nghiệm đường kính từ 8 mm đến 10 mm, được chia vạch đến 0,05 ml, dung tích 4 ml.

3.2. Bình, dung tích 3 lít, thích hợp để nối với thiết b (3.1).

3.3. Ống đong chia vạch, dung tích 2 lít.

3.4. Viên tr sôi.

4. Cách tiến hành

4.1. Chuẩn b mẫu thử

CHÚ THÍCH: Cần sử dụng một lượng mẫu đ đ có được các phần mẫu thử 2 lít.

4.1.1. Sản phẩm chứa hàm lượng tinh dầu thấp (ít hơn 0,1 ml trên 100 ml hoặc trên 100 g sản phẩm)

Nước quả chi cam chanh, ví dụ, được sử dụng sau khi khuấy trộn; còn các sản phẩm đặc, mềm có nhiu thịt hoặc xirô phải được trộn kỹ với một lượng nước tương đương.

4.1.2. Sản phẩm chứa nhiều tinh du2)

Pha loãng thích hợp mẫu thử để thu được hàm lượng tinh dầu ít hơn 0,1 ml trên 100 ml hoặc trên 100 g sản phm.

4.1.3. Sản phm chứa rt nhiều tinh dầu (được sử dụng cho nước uống có ga)2)

Trộn kỹ bằng cách pha loãng với nước theo tỷ lệ nêu trong 4.1.2, sử dụng máy nghiền tốc độ cao để tránh phân tách lớp.

4.1.4. Nguyên quả, quả đã cắt thành miếng nhỏ và vỏ quả

Nghiền kỹ mẫu và tiến hành như trong 4.1.3.

4.2. Chuẩn b thiết b (3.1)

Bắt đầu cho lưu thông nước qua bình ngưng và nếu có thể, làm ướt mặt trong của bình ngưng bằng chất tạo m, ví dụ dùng natri alkylsulphat thứ cấp.

Làm đầy ống bẫy bằng nước cất. Nếu có thể, nhúng ống bẫy vào bình có m lớn đựng nước lạnh trong suốt quá trình thử nghiệm.

4.3. Phần mu thử2)

Chuyển 2 lít mẫu thử (4.1) được đong bằng ống đong chia vạch (3.3) và tương ứng với thể tích Vo hoặc khối lượng m của sản phm trước khi pha loãng, cho vào bình (3.2). Nếu cn thêm viên trợ sôi (3.4).

4.4. Phép xác đnh

Nối bình với thiết bị (3.1) và bắt đu gia nhiệt. Khi dịch lỏng bắt đầu sôi, giảm tốc độ gia nhiệt sao mỗi giây ch có một giọt sản phẩm chưng cất rơi xuống bình ngưng.

Để sôi từ 1 h đến 3 h, tinh dầu gom lại trong ng bẫy. Khi thể tích của tinh dầu không tăng trong vòng từ 15 min đến 30 min, thì ngắt nguồn nhiệt và để nguội ống bẫy.

Nếu có thể, tráng rửa bình ngưng vi nước từ chai rửa sau đó đưa xuống mức dưới của pha tinh dầu tới vạch “0” của ống chia vạch, bằng cách cho nước chảy qua vòi. Để ống bẫy ráo ít nht 5 min, sau đó đọc thể tích, chính xác đến một phn hai vạch theo mặt lồi phía trên.

4.5. S phép xác đnh

Thực hiện hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5. Biểu thị kết quả

5.1. Phương pháp tính và công thức

5.1.1. Mu được lấy theo thể tích

Hàm lượng tinh dầu, biểu thị bằng phần trăm thể tích của sản phm, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

Vo thể tích của phần mẫu thử (4.3), tính bằng mililit (ml);

V1 thể tích của tinh dầu, đo được trong 4.4, tính bằng mililit (ml).

5.1.2. Mẫu được lấy theo khối lượng

Hàm lượng tinh dầu, biểu th bng mililit trên 100 g sn phẩm, được tính bng công thức sau:

Trong đó:

m là khối lượng phần mẫu thử (4.3), tính bằng gam (g);

V1 có cùng ý nghĩa như trong 5.1.1.

5.1.3. Tính kết quả

Lấy kết quả là trung bình cộng của các giá trị thu được trong hai phép xác định (4.5), với điều kiện đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại (xem 5.2).

5.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả thu được trong hai phép xác định (4.5) được thực hiện đng thời hoặc liên tiếp nhanh do cùng một người thực hiện, không được quá 5 % (giá tr tương đối) của giá tr trung bình.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cùng với mọi điu kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ v mẫu thử.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về thiết bị thích hợp (loại Clevenger thay đổi được)



1) Thiết b loại Clevenger thay đổi được minh họa trong Phụ lục A.

2) Đi với sản phm nhiều hoặc rt nhiu tinh dầu (4.1.2 và 4.1.3), có thể giảm th tích của phần mẫu thử xuống 1 lít, thay đổi dung tích của thiết b và mức độ pha loãng phù hợp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×