Tiêu chuẩn TCVN 9592:2013 Quy phạm giảm thiểu dioxin và các chất tương tự trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9592:2013

CAC/RCP 62-2006

QUY PHẠM THỰC HÀNH VỀ NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU DIOXIN VÀ CÁC HỢP CHẤT PCB TƯƠNG TỰ DIOXIN NHIỄM TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Code of practice for the prevention and reduction of dioxin and dioxin-like PCB contamination in foods and feeds

Lời nói đầu

TCVN 9592:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 62-2006;

TCVN 9592:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

QUY PHẠM THỰC HÀNH VỀ NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU DIOXIN VÀ CÁC HỢP CHẤT PCB TƯƠNG TỰ DIOXIN NHIỄM TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Code of practice for the prevention and reduction of dioxin and dioxin-like PCB contamination in foods and feeds

Khái quát

1. Dioxin, kể cả các dibenzo-p-dioxin đã polyclo hóa (PCDD), dibenzofuran đã polyclo hóa (PCDF) và biphenyl (PCB) đã polyclo hóa tương tự dioxin thường phổ biến trong môi trường. Mặc dù các dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin giống nhau về độc tính và thành phần hóa học, nhưng chúng có nguồn gốc khác nhau.

2. Các nguồn dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin đi vào chuỗi thực phẩm bao gồm từ các nguồn chất thải mới và tái di chuyển các chất lắng hoặc của các hồ chứa trong môi trường. Phát thải chủ yếu thông qua đường không khí. Dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin phân hủy rất chậm trong môi trường và tồn tại trong thời gian rất dài. Do đó, phần lớn sự phơi nhiễm là do sự giải phóng dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin xảy ra từ trước đó.

3. Các hợp chất PCB, kể các hợp chất PCB tương tự dioxin, được chủ định sản xuất với số lượng đáng kể giữa những năm 1930 và 1970, đã được ứng dụng rộng rãi. Hiện nay các hợp chất PCB vẫn được sử dụng trong hệ thống khép kín và có trong các hợp chất nền rắn (ví dụ, vật liệu làm kín và tụ điện). Các hợp chất PCB thương mại được biết là bị nhiễm các PCDF và do đó có thể được coi là một nguồn tiềm năng về nhiễm dioxin.

4. Ngày nay sự thải các hợp chất PCB tương tự dioxin xảy ra từ sự rò rỉ, tràn ngẫu nhiên và thải bỏ bất hợp pháp và thông qua sự phát thải khí từ các quá trình xử lý nhiệt. Sự di chuyển các chất hàn kín và các ứng dụng chất nền cũ khác cũng góp một phần ô nhiễm. Sự tái di chuyển các hợp chất PCB tương tự dioxin từ các bể chứa môi trường là tương tự như nguồn dioxin.

5. Dioxin là các sản phẩm phụ không mong muốn từ một số hoạt động của con người bao gồm một số ngành chế biến công nghiệp (ví dụ, sản xuất hóa chất, công nghiệp luyện kim) và các quá trình đốt cháy (ví dụ đốt chất thải). Các sự cố tại nhà máy hóa chất đã cho kết quả phát thải cao và gây nhiễm các khu vực cục bộ. Các nguồn dioxin khác kể cả máy sưởi gia dụng, việc đốt chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt. Quá trình tự nhiên như núi lửa phun trào, cháy rừng cũng có thể sinh ra dioxin.

6. Khi giải phóng vào không khí, các dioxin có thể lắng đọng cục bộ trên cây trồng, trên đất gây nhiễm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Dioxin cũng có thể phân tán rộng rãi qua đường không khí. Lượng tích tụ thay đổi theo nguồn gốc, chủng loại cây trồng, điều kiện thời tiết và điều kiện cụ thể khác (ví dụ như độ cao, vĩ độ, nhiệt độ).

7. Các nguồn dioxin trong đất bao gồm sự tích tụ dioxin từ khí quyển, đất trang trại sử dụng bùn thải bị nhiễm, đồng cỏ ngập bùn bị nhiễm và trước đó sử dụng thuốc trừ sâu bị nhiễm (ví dụ, 2,4,5-triclophenoxy axit axetic) và phân bón (ví dụ, một số loại phân ủ). Các nguồn khác của dioxin trong đất có thể có nguồn gốc tự nhiên (ví dụ, đất sét cục).

8. Các dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin rất ít tan trong nước. Tuy nhiên, chúng lại hấp phụ lên các chất khoáng và các hạt hữu cơ lơ lửng trong nước. Bề mặt biển, sông và hồ phơi nhiễm các hợp chất này từ không khí rồi đi vào chuỗi thức ăn của thủy sản. Nước thải hoặc các nguồn thải nhiễm từ các quá trình nhất định, ví dụ như tẩy trắng giấy hoặc bột giấy bằng clo hoặc các quá trình luyện kim, có thể làm nhiễm nước và lắng xuống ở các vùng ven biển, sông và hồ.

9. Dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin bị đưa vào cá qua mang và qua thức ăn. Cá tích lũy dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong các mô mỡ và gan của chúng. Cá sống ở tầng đáy bị phơi nhiễm với trầm tích bị nhiễm hơn so với các loài cá sống ở tầng mặt. Tuy nhiên, các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong cá sống ở tầng đáy không phải lúc nào cũng cao hơn so với cá sống ở tầng mặt, mà còn phụ thuộc vào các đặc trưng về kích thước, thức ăn và đặc điểm sinh lý của cá. Nhìn chung, sự tích lũy dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin phụ thuộc vào tuổi của cá.

10. Người bị phơi nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin chủ yếu qua thực phẩm có nguồn gốc động vật khoảng 80 % đến 90 % phơi nhiễm thông qua chất béo trong các sản phẩm thịt, cá và sữa. Các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong mỡ động vật có thể có liên quan đến nhiễm bẩn môi trường cục bộ và nhiễm bẩn của thức ăn chăn nuôi (ví dụ, dầu cá và bột cá), hoặc các quá trình sản xuất khác (ví dụ, làm khô nhân tạo).

11. Ủy ban Hỗn hợp Chuyên gia của FAO/WHO về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) và Ủy ban Khoa học Liên minh châu Âu (EU) về Thực phẩm (EU SCF) đưa ra các mức ăn vào có thể chấp nhận được và so sánh chúng với các lượng ăn vào theo tính toán. Kết luận cho thấy rằng một tỷ lệ dân số đáng kể đã ăn vào lượng dioxin có thể vượt quá mức dung nạp cho phép.

12. Để giảm sự nhiễm bẩn thực phẩm, cần xem xét đến các biện pháp kiểm soát thức ăn chăn nuôi. Các biện pháp này có thể liên quan đến Thực hành Nông nghiệp Tốt (GAP), Thực hành Thức ăn chăn nuôi Tốt (GAFP) và Thực hành Sản xuất Tốt (GMP) hướng dẫn để làm giảm một cách hiệu quả dioxin các hợp chất PCB tương tự dioxin trong thức ăn chăn nuôi, bao gồm:

- Xác định các khu vực nông nghiệp bị tăng nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin do khí thải cục bộ, do sự cố hoặc do thải bất hợp pháp vật liệu bị nhiễm và giám sát thức ăn chăn nuôi và các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ các khu vực này.

- Thiết lập các giá trị hướng dẫn đối với đất và đưa ra khuyến nghị để sử dụng cho nông nghiệp (ví dụ, hạn chế chăn thả hoặc sử dụng các kỹ thuật nông nghiệp thích hợp).

- Xác định các thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có khả năng bị ô nhiễm.

- Giám sát sự phù hợp với các mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa theo quy định, nếu có và giảm thiểu hoặc khử nhiễm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi không phù hợp (ví dụ: tinh chế dầu cá).

- Xác định và kiểm soát các quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi quan trọng (ví dụ: làm khô nhân tạo bằng làm nóng trực tiếp).

13. Các biện pháp kiểm soát tương tự, khi có thể, cần được xem xét để giảm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong thực phẩm.

Biện pháp chỉ đạo nguồn

14. Giảm các nguồn dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin là điều kiện tiên quyết để giảm tiếp sự ô nhiễm. Các biện pháp để giảm nguồn phát thải dioxin cần phải trực tiếp làm giảm sự hình thành dioxin trong quá trình xử lý nhiệt cũng như ứng dụng các kỹ thuật tiêu hủy. Các biện pháp giảm thiểu nguồn phát thải các hợp chất PCB tương tự dioxin cần phải làm trực tiếp từ thiết bị hiện có (ví dụ: máy biến thế, tụ điện), phòng ngừa sự cố và kiểm soát tốt hơn việc thải dầu và chất thải có chứa các hợp chất PCB tương tự dioxin.

15. Công ước Stockholm về các chất nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Công ước Stockholm) là một hiệp ước toàn cầu để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường khỏi các chất nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) bao gồm cả dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

16. Phần II của Phụ lục C của Công ước Stockholm liệt kê các loại nguồn công nghiệp, có tiềm năng hình thành và thải tương đối cao vào môi trường dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

a) Chất thải của lò đốt, bao gồm cả chất thải đô thị, các chất độc hại hoặc chất thải y tế hoặc chất thải bùn;

b) Chất thải nguy hại của lò đốt xi măng;

c) Sản xuất bột giấy sử dụng clo nguyên tố hoặc các hóa chất tạo ra nguyên tố clo để tẩy trắng;

d) Quá trình nhiệt trong công nghiệp luyện kim, nghĩa là sản xuất đồng thứ cấp, nhà máy nung kết trong ngành công nghiệp sắt và thép, sản xuất nhôm thứ cấp, sản xuất kẽm thứ cấp.

17. Phần III của Phụ lục C của Công ước Stockholm cũng liệt kê các nguồn sau đây mà có thể vô tình tạo ra và phát thải dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin vào môi trường:

a) Đốt chất thải hở, bao gồm cả việc đốt các bãi chôn lấp;

b) Quá trình nhiệt trong ngành công nghiệp luyện kim không được đề cập trong phần II, Phụ lục C của Công ước Stockholm;

c) Nguồn đốt ở khu dân cư;

d) Đốt nhiên liệu hóa thạch có ích và nồi hơi công nghiệp;

e) Đốt các trang thiết bị bằng gỗ và các loại nhiên liệu sinh khối khác;

f) Các quá trình sản xuất hóa chất giải phóng các chất nhiễm hữu cơ khó phân hủy không mong muốn, đặc biệt là sản xuất của clorophenol và cloranil;

g) Lò hỏa táng;

h) Xe có động cơ, đặc biệt là có sử dụng xăng pha chì;

i) Tiêu hủy xác động vật;

j) Dệt may và nhuộm da (dùng cloranil) và hồ vải (có chiết bằng kiềm);

k) Những nhà máy xử lý phương tiện giao thông đã hết hạn sử dụng;

l) Nung dây cáp đồng;

m) Chất thải của nhà máy lọc dầu.

18. Việc chọn công nghệ để giảm thiểu sự hình thành và phát tán dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin từ các loại nguồn này cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét khi xây dựng các biện pháp giảm thiểu dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

Phạm vi áp dụng

19. Tiêu chuẩn này tập trung vào các biện pháp (ví dụ: Thực hành nông nghiệp tốt, Thực hành sản xuất tốt, Thực hành bảo quản tốt, Thực hành nuôi tốt và Thực hành phòng thí nghiệm tốt) đối với cơ quan có thẩm quyền, nông dân và các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến thực phẩm, để ngăn ngừa hoặc làm giảm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin nhiễm trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.

20. Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản xuất và sử dụng tất cả các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả chăn thả trên đồng cỏ hoặc chăn thả tự do, sản xuất cây trồng làm thức ăn gia súc và nuôi trồng thủy sản) và thực phẩm ở mọi quy mô sản xuất công nghiệp hoặc trang trại.

21. Vì những giới hạn chung và việc giảm dioxin và các chất PCB tương tự dioxin từ các nguồn không phải là thực phẩm/thức ăn chăn nuôi và môi trường nằm ngoài trách nhiệm của ban kỹ thuật của Codex, nên các biện pháp này sẽ không được xem xét trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

Khuyến cáo thực hành dựa trên Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành bảo quản tốt (GSP), Thực hành chăn nuôi tốt (GAFP) và Thực hành phòng thí nghiệm tốt (GLP)

Các biện pháp kiểm soát trong chuỗi thực phẩm

Không khí, đất, nước

22. Để giảm nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong không khí, các cơ quan chuyên trách về thực phẩm cần xem xét đề xuất đến cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm đối với các biện pháp phòng ngừa đốt chất thải, bao gồm cả việc đốt các bãi rác chôn lấp hoặc và việc sử dụng gỗ xử lý PCB dùng cho máy sưởi gia đình.

23. Các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa hoặc giảm nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong môi trường là rất quan trọng. Để giảm nhiễm có thể xảy ra đối với thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm, cần xác định rõ vùng đất nông nghiệp có chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin ở mức không thể chấp nhận được do khí thải cục bộ, sự cố hoặc thải bất hợp pháp các vật liệu bị nhiễm.

24. Nên tránh sản xuất nông nghiệp trên các khu vực bị nhiễm hoặc cần hạn chế nếu đoán trước là dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin sẽ di chuyển vào thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm được sản xuất trên các khu vực này. Nếu có thể, đất bị nhiễm cần được xử lý và khử độc hoặc loại bỏ và được duy trì trong điều kiện môi trường tốt.

25. Nước thải bùn bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin lan tỏa ra bám dính vào cây trồng có thể làm tăng sự phơi nhiễm với vật nuôi. Bùn thải được sử dụng trong nông nghiệp cần được giám sát về dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Ngoài ra, cần xử lý bùn thải để làm trơ hoặc để khử độc. Những hướng dẫn quốc gia cần thực hiện khi có thể áp dụng được.

26. Vật nuôi, thú rừng, gia cầm tiếp xúc với đất bị nhiễm, có thể tích tụ dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin qua việc ăn phải đất hoặc thực vật bị nhiễm. Các khu vực bị nhiễm này cần được xác định và kiểm soát. Nếu cần, nên hạn chế sản xuất thức ăn chăn nuôi trong những khu vực này.

27. Các biện pháp giảm nhiễm nguồn sẽ mất nhiều năm để giảm mức độ nhiễm trong các loài cá tự nhiên do chu kỳ bán rã dài của dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong môi trường. Để giảm sự phơi nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, thì các khu vực bị nhiễm cao (ví dụ, hồ và sông) và các loài cá có liên quan cần được xác định và việc đánh bắt ở các khu vực này cần được kiểm soát và hạn chế.

Thức ăn chăn nuôi

28. Phần lớn dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin mà con người ăn vào là do sự tích tụ các chất này trong thành phần lipid của thực phẩm có nguồn gốc động vật (ví dụ: gia cầm, cá, trứng, thịt và sữa). Ở động vật cung cấp sữa, dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin được bài tiết một phần theo chất béo sữa và ở gà đẻ, các chất này tập trung trong chất béo của lòng đỏ trứng. Để giảm việc chuyển này, cần kiểm soát các biện pháp ở khâu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi. Các biện pháp giảm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong thức ăn có ảnh hưởng tức thì đến mức nhiễm vào thực phẩm có nguồn gốc động vật bao gồm cả cá nuôi. Các biện pháp này cần bao gồm việc thiết lập Quy phạm thực hành nông nghiệp tốt, Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt (xem, Thực hành sản xuất tốt, Thực hành bảo quản tốt và các biện pháp kiểm soát khác ví dụ Các nguyên tắc tương tự HACCP). Các biện pháp này có thể bao gồm:

- Xác định các khu vực có thể bị nhiễm trong hệ sinh thái cung cấp thức ăn chăn nuôi.

- Xác định nguồn gốc thức ăn chăn nuôi hoặc các thành phần thức ăn chăn nuôi thường xuyên bị nhiễm và

- Giám sát việc tuân thủ các mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa quy định, nếu có, đối với các thành phần thức ăn và thức ăn chăn nuôi. Hàng hóa vi phạm ngưỡng quy định phải được kiểm soát để xác định xem cần phải loại ra khỏi việc nuôi dưỡng tiếp theo hay không.

29. Cơ quan có thẩm quyền quốc gia cần định kỳ lấy mẫu và phân tích thức ăn và thành phần thức ăn chăn nuôi bị nghi ngờ để khẳng định các mức nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Thông tin này sẽ quyết định các hành động để giảm thiểu các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin và cho phép sử dụng thức ăn và các thành phần thức ăn khác, nếu cần.

30. Người mua và người sử dụng cần chú ý đến:

- Nguồn gốc của nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi để đảm bảo rằng nhà sản xuất và/hoặc các công ty có phương tiện sản xuất, quy trình sản xuất và các chương trình đảm bảo chất lượng (ví dụ, nguyên tắc giống như HACCP) đã được chứng nhận;

- Các văn bản kèm theo xác nhận sự phù hợp với các mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa quy định, nếu có.

Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật

31. Do vị trí tiền chất của dioxin và các chất PCB tương tự dioxin trong chuỗi thực phẩm, mà thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật có nguy cơ nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao hơn so với thức ăn có nguồn gốc từ thực vật. Cần chú ý tránh những chất gây nhiễm này đi vào chuỗi thức ăn qua việc cho động vật sản xuất thực phẩm ăn thức ăn có nguồn gốc động vật. Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật cần được giám sát về dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, nếu cần.

32. Sự tích tụ dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong các mô mỡ gia súc, có khả năng vượt quá quy định các mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa, nếu có, thì cần tránh lấy thịt và sữa hoặc các sản phẩm của chúng. Vì vậy, thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật có chứa hàm lượng dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin vượt quá mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa quy định, nếu có thì không nên dùng để làm thức ăn cho động vật, trừ khi chất béo đã được loại bỏ.

33. Nếu dự định sử dụng dầu cá và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ cá, sữa và các sản phẩm thay thế sữa và chất béo động vật để làm thức ăn chăn nuôi, thì cần giám sát mức có thể áp dụng trong thực tế đối với dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Nếu có mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa, thì nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo rằng các sản phẩm của họ phù hợp với các quy định đó.

Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật

3.4 Nếu dự đoán các vùng lân cận đồng ruộng sản xuất thức ăn chăn nuôi có khả năng bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, thì cần chú ý giám sát các khu vực này.

35. Các khu vực trồng trọt dùng nước tưới hoặc bùn thải đã xử lý, phân hữu cơ, chất thải đô thị thì có thể chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao nên cần theo dõi về sự ô nhiễm, khi cần.

36. Trước khi xử lý các loại cây trồng bằng chất diệt cỏ từ gốc axit phenoxyalkanoic đã clo hóa hoặc các sản phẩm đã clo hóa như pentaclorophenol thì cần coi như một nguồn tiềm ẩn nhiễm dioxin. Mức dioxin trong đất và cây trồng từ các vùng đất đã xử lý bằng thuốc diệt cỏ nhiễm dioxin cần được giám sát, nếu cần thiết. Thông tin này giúp các cơ quan có thẩm quyền quốc gia thực hiện các biện pháp quản lý thích hợp để ngăn chặn việc di chuyển dioxin (và các hợp chất PCB tương tự dioxin) vào chuỗi thực phẩm.

37. Thông thường, các hạt có dầu và dầu thực vật bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin ở mức không đáng kể. Điều này cũng đúng với các sản phẩm phụ khác của hạt có dầu (ví dụ, bánh khô dầu) được sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, một số sản phẩm phụ của dầu tinh luyện (ví dụ, sản phẩm chưng cất axit béo) có thể chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin ở các mức cao và cần được phân tích, khi cần, nếu chúng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

Chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Quá trình sấy khô

38. Các quá trình sấy nhân tạo thức ăn chăn nuôi và thực phẩm (thành phần của thức ăn chăn nuôi hoặc các thành phần của thực phẩm) và các thiết bị sưởi trong nhà cần sử dụng khí nóng hoặc hỗn hợp khí đốt-không khí (sấy hoặc làm nóng trực tiếp) hoặc chỉ riêng không khí đốt nóng (sấy hoặc làm nóng gián tiếp). Theo đó, nên sử dụng nhiên liệu không tạo ra dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin và các chất gây nhiễm bẩn có hại khác ở mức độ không thể chấp nhận được. Thức ăn chăn nuôi, thực phẩm và các nguyên liệu của thức ăn chăn nuôi và thực phẩm được sấy khô hoặc sử dụng không khí nóng thì cần được giám sát để đảm bảo rằng quá trình sấy khô hoặc nóng không làm tăng mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

39. Chất lượng của nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đã được làm khô có bán trên thị trường, đặc biệt là thức ăn xanh cho súc vật ăn và các loại thực phẩm khô có bán trên thị trường phụ thuộc vào việc lựa chọn nguyên liệu và quá trình sấy. Người mua cần xem xét mức yêu cầu về chứng chỉ từ các nhà sản xuất/nhà cung cấp, rằng sản phẩm khô này đã được sản xuất theo Thực hành sản xuất tốt, đặc biệt là việc chọn nhiên liệu và phù hợp với mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa quy định, nếu có.

Xông khói

40. Tùy thuộc vào công nghệ được sử dụng, việc xông khói có thể làm tăng hàm lượng dioxin trong thực phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm có bề mặt tối màu với các hạt bồ hóng bám phía trên. Sản phẩm chế biến như vậy cần được nhà sản xuất giám sát, khi cần.

Nghiền/Loại bỏ các phần nghiền bị nhiễm

41. Trong đất nông nghiệp, ở vùng lân cận các nguồn phát thải dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, thì sự lắng đọng dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin lên bề mặt của các bộ phận cây trồng ngũ cốc cũng như bụi bám từ cây trồng được loại bỏ nhiều trong quá trình xay xát và trước khi quá trình nghiền nhỏ cuối cùng. Nếu  có, thì hầu hết các dạng hạt liên kết bị nhiễm được loại ra trong máng nạp liệu cùng với bụi. Ngoài ra, sự nhiễm bẩn bên ngoài được giảm đáng kể trong quá trình thổi và sàng. Các phần nhất định của ngũ cốc, đặc biệt là bụi, có thể có mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao và cần được theo dõi, khi cần. Nếu có bằng chứng cho thấy bị nhiễm cao, thì các phần đó không được sử dụng làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi và được xử lý như chất thải.

Các chất bổ sung vào thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Khoáng chất và nguyên tố vi lượng

42. Một số khoáng chất và nguyên tố vết thu được từ các nguồn tự nhiên. Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy rằng các dioxin geogenic có thể có mặt trong trầm tích thời tiền sử. Vì vậy, mức dioxin trong các chất khoáng và nguyên tố vết được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm cần được giám sát, khi cần.

43. Các sản phẩm khoáng tái chế hoặc sản phẩm phụ từ các quá trình sản xuất công nghiệp có thể chứa các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao. Người sử dụng các thành phần thức ăn chăn nuôi cần xác minh rằng các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin vẫn nằm trong mức hướng dẫn quy định hoặc giới hạn tối đa, nếu có, thông qua giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp.

44. Các mức dioxin cao đã được tìm thấy trong đất sét dùng làm chất chống đông vón trong bột đậu nành làm thức ăn chăn nuôi. Cần chú ý về các chất khoáng được dùng làm chất kết dính hoặc chất chống đông vón (ví dụ, bentonit, montrorillonite, đất sét) và các chất mang (ví dụ, canxi cacbonat) được dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Để đảm bảo các chất này không chứa các khoáng chất có các mức (ví dụ, vượt quá mức hướng dẫn hoặc giới hạn tối đa, nếu có) dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao để làm phụ gia thức ăn chăn nuôi, thì nhà phân phối phải cung cấp giấy chứng nhận phù hợp cho người sử dụng các thành phần thức ăn chăn nuôi đó.

45. Việc bổ sung các nguyên tố vết cho động vật cung cấp thực phẩm (ví dụ, đồng, kẽm), phụ thuộc vào loài, giai đoạn sinh trưởng và thành tích sản xuất. Các chất khoáng, kể cả các nguyên tố vết, là các sản phẩm phụ hoặc các sản phẩm của ngành sản xuất kim loại công nghiệp cho thấy có chứa nồng độ dioxin cao. Sản phẩm đó cần được giám sát về dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

Nguyên liệu

46. Nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến thực phẩm phải đảm bảo rằng tất cả các thành phần thức ăn chăn nuôi và thực phẩm nếu có chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin thì phải ở mức tối thiểu và phù hợp với mức hướng dẫn quy định hoặc giới hạn tối đa, nếu có.

Thu hoạch, vận chuyển, bảo quản thức ăn chăn nuôi và thực phẩm

47. Khi có thể, cần đảm bảo rằng việc nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin xảy ra trong quá trình thu hoạch thức ăn chăn nuôi và thực phẩm phải ở mức nhỏ nhất. Để làm được điều này ở những vùng bị nhiễm dioxin, thì giảm thiểu sự tích tụ các chất ô nhiễm từ đất lên thức ăn chăn nuôi và thực phẩm trong quá trình thu hoạch bằng cách sử dụng các kỹ thuật và các công cụ thích hợp theo Thực hành nông nghiệp tốt. Rễ và củ, trồng trên đất bị nhiễm, cần rửa sạch đất. Nếu rễ và củ được rửa sạch, thì chúng cần được sấy khô kỹ trước khi bảo quản hoặc được bảo quản bằng kỹ thuật sau đây (ví dụ: dùng hầm) nhằm ngăn ngừa nấm mốc.

48. Sau lũ lụt, cây trồng được thu hoạch để làm thức ăn chăn nuôi và thực phẩm cần được giám sát về dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, nếu có bằng chứng cho thấy nước lũ bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

49. Để tránh nhiễm bẩn chéo, việc vận chuyển thức ăn chăn nuôi và thực phẩm cần được thực hiện trong xe vận tải (kể cả tàu biển) hoặc trong các thùng chứa không bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Các thùng chứa đựng bảo quản thức ăn chăn nuôi và thực phẩm được sơn bằng sơn không chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin.

50. Nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm không được nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Các bề mặt (ví dụ: tường, sàn nhà) được xử lý bằng nhựa đường thì chuyển dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin có thể chuyển vào thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Các bề mặt tiếp xúc với khói và bụi than từ các đám cháy luôn có nguy cơ bị nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Khu vực này cần được giám sát về dioxin trước khi dùng để bảo quản thức ăn chăn nuôi và thực phẩm.

Các vấn đề đặc biệt về chuồng trại

51. Động vật cung cấp thực phẩm có thể bị phơi nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin từ gỗ đã xử lý dùng trong các tòa nhà, thiết bị trang trại và vật liệu làm sàn. Để giảm sự phơi nhiễm, cần giảm thiểu sự tiếp xúc của động vật với gỗ đã được xử lý có chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Ngoài ra, không sử dụng mùn cưa từ gỗ đã xử lý có chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin để làm vật liệu lót sàn.

52. Do lây nhiễm trong đất, trứng gà nuôi thả (ví dụ: nuôi hữu cơ) có thể chứa hàm lượng dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao hơn so với trứng gà nuôi nhốt và cần được giám sát, nếu cần.

53. Cần chú ý đến các tòa nhà cũ vì các tòa nhà này chứa thể có các vật liệu xây dựng, vecni mà có thể chứa dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin. Nếu các tòa nhà bị cháy, thì cần có biện pháp để tránh nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin vào thức ăn chăn nuôi và chuỗi thức ăn chăn nuôi.

54. Trong các chuồng trại không có lớp phủ nền, thì động vật nuôi thường moi đất lên khỏi sàn. Nếu có dấu hiệu cho thấy tăng mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, thì cần theo giám sát sự nhiễm dioxin trong đất. Nếu cần, phải đổi lớp đất nền.

55. Mức cao dioxin trong thịt bò có thể gắn với gỗ đã xử lý pentaclorophenol được dùng trong các cơ sở chăn nuôi. Gỗ (ví dụ, tà vẹt đường sắt, cột) đã được xử lý bằng hóa chất như pentaclorophenol hoặc các vật liệu không phù hợp khác thì không nên sử dụng để làm hàng rào quây động vật chăn thả hoặc đường ra bãi chăn. Các thùng đựng cỏ khô không được làm từ gỗ đã xử lý như vậy. Ngoài ra, cần tránh bảo quản gỗ bằng các loại dầu thải.

Giám sát

56. Nông dân và các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và thực phẩm chịu trách nhiệm chính về an toàn đối với thức ăn chăn nuôi và an toàn thực phẩm. Công tác kiểm nghiệm có thể được tiến hành trong khuôn khổ chương trình an toàn thực phẩm (ví dụ: Thực hành Sản xuất Tốt, các Chương trình an toàn tại trang trại, Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn,…). Trong các phần nói trên, cần thực hiện giám sát ở nơi có thể. Các cơ quan có thẩm quyền cần quy định trách nhiệm cho nông dân, các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và các nhà chế biến thực phẩm về an toàn thực phẩm và an toàn thức ăn chăn nuôi thông qua các hoạt động của hệ thống giám sát và kiểm soát tại các điểm thích hợp trong suốt chuỗi thực phẩm, từ sản xuất ban đầu cho đến việc bán lẻ. Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền cần thiết lập các chương trình giám sát riêng.

57. Vì phép phân tích dioxin là khá tốn kém so với các phép xác định các chất nhiễm bẩn hóa chất khác, nên cần tiến hành các phép thử định kỳ với mức độ ít nhất có thể, bao gồm cả nguyên liệu đầu vào và sản phẩm cuối cùng và cần lưu giữ hồ sơ (xem đoạn 66). Tần số lấy mẫu cần xem xét đến các kết quả phân tích trước đó (bởi các công ty riêng rẽ và/hoặc thông qua các kết quả của cùng một khu vực sản xuất). Nếu có dấu hiệu cho thấy mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao, thì người nông dân và các nhà sản xuất khác cần được thông báo về sự nhiễm này và cần xác định nguồn gốc bị nhiễm.

58. Các chương trình giám sát liên quan đến nhiễm bẩn có nguồn gốc từ môi trường, sự cố hoặc do thải bỏ bất hợp pháp cần được nhà sản xuất trong chuỗi sản xuất thức ăn chăn nuôi và thực phẩm và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện đến chừng mực có thể, để nhận thêm thông tin về sự nhiễm bẩn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Các sản phẩm hoặc các nguyên liệu có nguy cơ hoặc được cho thấy bị nhiễm cao cần được giám sát kỹ hơn. Ví dụ, chương trình giám sát có thể bao gồm các loài cá chính được sử dụng để làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi cho thấy có chứa các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao.

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, báo cáo dữ liệu và các phòng thí nghiệm

59. Các khuyến nghị liên quan đến yêu cầu phân tích và trình độ của các phòng thí nghiệm được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo. Các khuyến nghị này và các kết luận tạo cơ sở cho việc đánh giá của JECFA và các tổ chức khác. Ngoài ra, việc xem xét các phương pháp phân tích dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin được Ủy ban Codex đề cập trong phương pháp Phân tích và lấy mẫu.

60. Phương pháp truyền thống phân tích dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin dựa vào phổ khối lượng có độ phân giải cao, tốn thời gian và chi phí cao. Thay vào đó, các kỹ thuật thử nghiệm sinh học đã được phân tích là các phương pháp có tính sàng lọc cao ít tốn kém hơn so với các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, chi phí phân tích vẫn còn là một trở ngại cho việc thu thập dữ liệu, do đó cần ưu tiên nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin ít tốn kém hơn.

Lấy mẫu

61. Vấn đề quan trọng trong việc lấy mẫu phân tích dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin là thu thập các mẫu đại diện, tránh lây nhiễm chéo và suy giảm chất lượng mẫu và cần được nhận biết rõ ràng và truy nguyên các mẫu. Tất cả các thông tin có liên quan đến lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và mô tả mẫu (ví dụ, thời gian lấy mẫu, nguồn gốc địa lý, các loài cá, hàm lượng chất béo, kích thước của cá) cần được ghi lại để cung cấp thông tin có giá trị.

Phương pháp phân tích và báo cáo dữ liệu

62. Các phương pháp phân tích cần được áp dụng chỉ khi chúng phù hợp cho mục đích, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu. Nếu có sẵn các giới hạn tối đa quy định, thì giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích phải nằm trong phạm vi một phần năm mức đề ra. Để kiểm soát các xu hướng thời gian nhiễm, thì giới hạn định lượng của các phương pháp phân tích cần thấp hơn giá trị trung bình của các dãy chất nền hiện có khác nhau.

63. Tính năng của phương pháp phân tích cần thể hiện được dải mức cần quan tâm, ví dụ: 0,5 lần, 1 lần và 2 lần mức giới hạn tối đa với hệ số biến thiên có thể chấp nhận được đối với phép phân tích lặp lại. Chênh lệch giữa các mức giới hạn trên và mức giới hạn dưới (xem đoạn sau) không được vượt quá 20% đối với thức ăn chăn nuôi và thực phẩm bị nhiễm dioxin ở khoảng 1 pg WHO-PCDD/PCDF-TEQ/g chất béo. Nếu cần, có thể xem xét cách tính khác dựa trên khối lượng tươi hoặc khối lượng chất khô.

64. Ngoại trừ các kỹ thuật phân tích sinh học, thì các kết quả về tổng các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong mẫu cụ thể cần được báo cáo là nồng độ thấp, nồng độ trung bình và nồng độ cao bằng cách nhân mỗi loại với hệ số độc tính tương đương (TEF) của WHO, sau đó gộp các giá trị này để cho nồng độ tổng được biểu thị theo độc tính tương đương (TEQ). Ba giá trị TEQ khác nhau này cần được gộp lại và qui về zero (giới hạn dưới), nửa giới hạn định lượng (giới hạn trung bình) và giới hạn định lượng (giới hạn trên) đối với từng dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin không định lượng được.

65. Tùy thuộc vào kiểu loại mẫu, việc báo cáo kết quả phân tích có thể bao gồm cả hàm lượng lipid hoặc hàm lượng chất khô của mẫu cũng như phương pháp được sử dụng để chiết lipid và xác định chất khô. Báo cáo này cũng cần mô tả cụ thể quy trình đã sử dụng để xác định mức định lượng (LOQ).

66. Có thể sử dụng phương pháp phân tích sàng lọc cao đã được đánh giá xác nhận về sàng lọc các mẫu có mức nhiễm dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin cao. Các phương pháp sàng lọc này cần có ít hơn 1% kết quả âm tính giả trong dải quan tâm đối với một loại chất nền cụ thể. Sử dụng các chất chuẩn nội được dán nhãn 13C đối với dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin để kiểm soát các thất thoát chất phân tích trong mỗi mẫu. Bằng cách này, có thể tránh được các kết quả âm tính giả, ngăn ngừa thực phẩm bị nhiễm hoặc thức ăn chăn nuôi bị nhiễm được sử dụng hoặc bán ra thị trường.

Đối với các phương pháp khẳng định, sử dụng các chất chuẩn nội này là bắt buộc. Đối với các phương pháp sàng lọc không có kiểm soát sự thất thoát chất phân tích trong suốt quá trình phân tích, thì thông tin về hiệu chỉnh sự thất thoát các hợp chất và độ biến thiên của các kết quả cần được nêu ra. Các mức dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong các mẫu dương tính (trên mức quan tâm) cần được xác định bằng phương pháp khẳng định.

Phòng thí nghiệm

67. Các phòng thí nghiệm tham gia phân tích dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin, sử dụng phương pháp sàng lọc cũng như các phương pháp khẳng định cần được một tổ chức công nhận thừa nhận phù hợp với TCVN 5954:1995 (ISO/IEC Guide 58:1993) hoặc có các chương trình đảm bảo chất lượng đưa ra tất cả các yếu tố quan trọng của cơ quan công nhận để chắc chắn rằng họ đang áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng. Các phòng thí nghiệm đã được công nhận cần thực hiện theo TCVN ISO/IEC 17025:1999 "Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn" hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.

68. Sự tham gia thường xuyên trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm hoặc các phép thử thành thạo về xác định dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong chất nền thức ăn chăn nuôi và thực phẩm liên quan được khuyến nghị theo TCVN ISO/IEC 17025:1999.

Giáo dục và quản lý chất lượng

69. Các quy phạm Thực hành nông nghiệp tốt, Thực hành sản xuất tốt, Thực hành bảo quản tốt, Thực hành chăn nuôi tốt và Thực hành phòng thí nghiệm tốt là các hệ thống có giá trị để giảm thiểu dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin trong chuỗi thực phẩm. Người nông dân và nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến thực phẩm cần giáo dục người làm công thực hiện các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa nhiễm dioxin.

Phụ lục A

(Qui định)

Các thuật ngữ chung được sử dụng trong tiêu chuẩn này

Thuật ngữ

Giải thích

Chất chống đông vón

Chất làm giảm xu hướng kết dính của các hạt nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm

Chất gắn kết

Chất làm tăng xu hướng kết dính của các hạt nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm

Hệ số biến thiên

Thông số thống kê biểu thị theo: 100 x độ lệch chuẩn của một bộ các giá trị/giá trị trung bình của bộ

Phương pháp khẳng định

Phương pháp phân tích với các thông số chất lượng cao có khả năng xác nhận các kết quả phân tích thu được từ phương pháp sàng lọc với các thông số chất lượng thấp hơn

Cùng loại

Một trong hai hoặc nhiều hợp chất cùng kiểu về phân loại

Dioxin (PCDD/PCDF)

Bao gồm 7 dibenzo-p-dioxin (PCDD) đã polyclo hóa và 10 dibenzofuran (PCDF) đã polyclo hóa có hoạt tính tương tự dioxin thuộc về nhóm các chất hữu cơ bền và ưa béo. Tùy vào mức độ clo hóa (từ 1 đến 8 nguyên tử clo) và các kiểu thay thế, 75 PCDD khác nhau và 135 PCDF ("đồng chất") khác nhau có thể phân biệt được.

Các hợp chất PCB tương tự dioxin

Bao gồm 12 biphenyl đã polyclo hóa (PCB) mono-ortho và không có nhóm ortho thay thế cho thấy các đặc tính độc (hoạt tính tương tự dioxin) tương tự như dioxin (25)

Động vật có xương sống động vật máu lạnh bao gồm Pisce, Elasmobranche và các Cyclostome. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, cũng bao gồm cả động vật thân mềm và động vật giáp xác (41)

Thức ăn chăn nuôi

Mọi nguyên liệu đơn hoặc nhiều thành phần, đã chế biến, sơ chế hoặc nguyên liệu thô được dùng trực tiếp để làm thức ăn chăn nuôi cho động vật cung cấp thực phẩm (27)

Thực phẩm

Sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến và các sản phẩm được sử dụng trong sản xuất, chuẩn bị hoặc xử lý "thực phẩm" không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

Thành phần thức ăn chăn nuôi hoặc thành phần của thực phẩm

Thành phần của hỗn hợp thức ăn chăn nuôi hoặc thành phần của thực phẩm, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, kể cả phụ gia. Các thành phần đó có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc có nguồn gốc thủy sản, hoặc các chất hữu cơ hoặc vô cơ khác.

Mức hướng dẫn

Các mức tối đa được khuyến cáo nhưng không phải là quy định

HACCP

Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) là một hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy trọng yếu đối với an toàn thực phẩm.

Giới hạn định lượng (LOQ) (chỉ có giá trị đối với dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin)

Giới hạn định lượng của một chất là nồng độ của chất phân tích có trong dịch chiết mẫu tạo ra một phản ứng ở hai ion khác nhau cần được theo dõi với tỷ lệ S/N (tín hiệu/nhiễu) 3:1 đối với tín hiệu ít nhạy hơn và đáp ứng các yêu cầu cơ bản như, ví dụ: thời gian lưu, tỷ lệ đồng vị theo quy trình xác định mô tả trong phương pháp EPA phiên bản 1613 B (38, 54).

Giới hạn tối đa

Mức tối đa quy định đối với các chất nhiễm bẩn

Chất khoáng

Các hợp chất vô cơ được sử dụng trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi cần thiết cho dinh dưỡng bình thường hoặc được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến.

Các hợp chất PCB

Các hợp chất biphenyl đã polyclo hóa thuộc nhóm hydrocacbon đã clo hóa, được tạo thành bởi clo hóa trực tiếp biphenyl. Tùy thuộc vào số lượng của các nguyên tử clo (từ 1 đến 10) và vị trí của chúng tại hai vòng, có thể có 209 hợp chất khác nhau ("đồng chất") theo lý thuyết (25).

Các loài cá sống tầng trên

Loài cá sống tự do trong nước (ví dụ, đại dương, hồ) không tiếp xúc với chất lắng

Các chất nhiễm bẩn hữu cơ khó phân hủy (POP)

Hóa chất tồn tại bền vững trong môi trường, tích lũy sinh học thông qua chuỗi thức ăn và có nguy cơ tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường

Công ước Stockholm (Công ước POP)

Công ước Stockholm về các chất nhiễm hữu cơ bền vững là một hiệp ước toàn cầu để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường khỏi các chất nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) bao gồm cả dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin và có hiệu lực vào ngày 17 Tháng Năm 2004. Trong việc thực hiện Công ước Stockholm chính phủ sẽ có biện pháp để loại bỏ hoặc giảm bớt việc thải các chất nhiễm hữu cơ khó phân hủy ra môi trường.

Phương pháp phân tích sàng lọc

Phương pháp phân tích với các thông số chất lượng thấp hơn để lựa chọn các mẫu có mức đáng kể của chất phân tích

Các nguyên tố vi lượng

Các nguyên tố hóa học cần thiết cho động vật, thực vật và/hoặc chất dinh dưỡng cho con người với các lượng nhỏ

Độc tính tương đương (TEQ)

Giá trị tương đối tính được bằng cách nhân nồng độ của đồng chất với hệ số độc tính tương đương (TEF)

Giá trị TEQ của WHO

Giá trị TEQ đối với dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin được WHO thiết lập và dựa trên các hệ số độc tính tương đương đã thiết lập (TEF) (37)

Hệ số độc tính tương đương (TEF)

Việc đánh giá độc tính của các hợp chất tương tự dioxin liên quan đến độc tính của hợp chất 2,3,7,8-tetraclorodibenzo-p-dioxin (TCDD), được quy về TEF 1,0

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9592:2013

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9592:2013 CAC/RCP 62-2006 Quy phạm thực hành về ngăn ngừa và giảm thiểu dioxin và các hợp chất PCB tương tự dioxin nhiễm trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Số hiệu:TCVN 9592:2013Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực:Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Năm ban hành:Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

tải Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9592:2013

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi