• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 584/SGDĐT-HSSV 2026 về việc tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/01/2026 10:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 584/SGDĐT-HSSV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Huỳnh Lê Như Trang
Trích yếu: Về việc tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 584/SGDĐT-HSSV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 584/SGDĐT-HSSV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 584/SGDĐT-HSSV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SGDĐT-HSSV
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2026
V/v tăng cường quản lý bữa ăn học
đường và vệ sinh môi trường học
đường tại các cơ sở giáo dục
Kính gửi: Thủ trưởng các sở giáo dục trên địan Thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Y tế ban hành hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường nhằm tăng
cường quản bữa ăn học đường; bảo đảm an toàn thực phẩm; chủ động phòng
ngừa ngộ độc thực phẩm; đồng thời bảo đảm dinh dưỡng vệ sinh môi trường
học đường, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc
triển khai:
I. QUẢN LÝ BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
1. Tổ chức quán triệt, truyền thông và phân công trách nhiệm
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật chỉ
đạo của cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm, y tế trường học và Hướng
dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường theo Quyết định 3958/QĐ-BYT; lồng
ghép trong sinh hoạt chuyên môn, hoạt động giáo dục, phối hợp cha mẹ học sinh
theo điều kiện thực tế, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm.
- Kiện toàn bộ phận, ban phụ trách y tế trường học, bữa ăn học đường, nước
sạch - vệ sinh môi trường; phân công người, việc, trách nhiệm; người
đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện tại đơn vị.
2. Bảo đảm đầy đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể, căng
tin, nhà ăn
- Thực hiện đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định;
vận hành bếp theo nguyên tắc “mt chiều” (tiếp nhận - chế - chế biến - chia
suất - rửa), phân định khu sạch - khu bẩn; kiểm soát côn trùng, động vật gây hại;
vệ sinh hằng ngày và ghi chép nhật ký.
- Người trực tiếp chế biến, phục vụ ăn uống phải được khám sức khỏe định
kỳ, tập huấn xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định; thực hiện
nghiêm vệ sinh cá nhân, trang phục bảo hộ, quy trình rửa tay - khử khuẩn.
- Bố trí thời gian ăn theo ca hợp lý; khu vực nhà ăn thông thoáng, sạch sẽ;
dụng cụ ăn uống được rửa, tiệt trùng, bảo quản khô ráo, tránh nhiễm chéo.
584
20
2
3. Quản nhà cung cấp, hợp đồng, hồ pháp truy xuất nguồn
gốc
- Chỉ ký hợp đồng và tổ chức cung cấp suất ăn, thực phẩm đối với đơn vị đủ
điều kiện an toàn thực phẩm; lựa chọn, thẩm định công khai, minh bạch; có biên
bản đánh giá điều kiện cơ sở, phương tiện vận chuyển, quy trình giao nhận.
- 100% thực phẩm, nguyên liệu, gia vị đưa vào bếp ăn phải nguồn gốc,
xuất xứ ràng; mỗi lô hàng thông tin truy xuất, thời gian giao nhận, người
giao - người nhận xác nhận; tuyệt đối không tiếp nhận thực phẩm trôi nổi,
không rõ nguồn gốc, hết hạn, ôi thiu, dập nát.
- Lưu trữ đầy đhồ liên quan: hợp đồng; hồ pháp lý; hóa đơn, chứng
từ; sổ kiểm thực; slưu mẫu; nhật vệ sinh; biên bản tkiểm tra; biên bản kiểm
tra của cơ quan chức năng (nếu có).
4. Thực hiện nghiêm quy trình kỹ thuật bắt buộc và giám sát hằng ngày
- Thực hiện kiểm thực ba bước, lưu mẫu theo quy định; kiểm soát chặt chẽ
toàn bộ quy trình tiếp phẩm - chế biến - chia suất - phục vụ; giám sát chất lượng
bữa ăn, giá thành và định lượng theo suất.
- Đối với suất ăn sẵn: quy định rõ trong hợp đồng và giám sát điều kiện vận
chuyển, thời gian giao nhận, nhiệt đbảo quản, dụng cụ chứa đựng an toàn;
biên bản giao nhận từng bữa.
- Khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm an toàn thực phẩm: tạm dừng tiếp
nhận theo bữa, hàng, niêm phong, lưu giữ theo quy định báo quan chức
năng để kiểm tra, xử lý.
5. Yêu cầu riêng về dầu mvật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc thực
phẩm (theo hướng dẫn của ngành y tế)
- Dầu ăn sử dụng trong chế biến phải nguồn gốc ràng, còn hạn sử dụng;
có sổ theo dõi nhập - xuất - sử dụng.
- Không sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần; không pha trộn dầu với
dầu mới để “tiết kiệm”; loại bngay dầu có mùi lạ, đổi màu, nổi bọt, nhiều cặn
sau quá trình chiên rán.
- Không sử dụng hộp xốp để chứa đựng thức ăn, đồ uống đang nóng, thức ăn
nhiều dầu mhoặc thực phẩm chua; hộp xốp chỉ dùng một lần tạm thời; không
hâm nóng thực phẩm trong hộp xốp bằng lò vi sóng.
- Không sử dụng túi nhựa, bao bì nhựa tái chế, không rõ nguồn gốc để đựng
thực phẩm; hạn chế tối đa túi nilon để đựng thức ăn nóng, nhiều dầu mỡ; ưu tiên
sử dụng vật liệu an toàn (inox, sứ, thủy tinh hoặc bao food grade” đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật về vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm).
3
- Không sử dụng ly, khay, tô nhựa mỏng, muỗng nhựa dùng một lần trong
bữa ăn học sinh; trường hợp bắt buộc sử dụng vật liệu dùng một lần phải bảo đảm
nguồn gốc rõ ràng và đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
6. Tổ chức bữa ăn theo Hướng dẫn dinh dưỡng (3958/QĐ-BYT) yêu
cầu trọng tâm gắn với tăng cường hoạt động thể lực
Các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn tại trường (đặc biệt bữa trưa, bán trú)
căn cứ Hướng dẫn để xây dựng thực đơn và giám sát thực hiện, lưu ý:
- Phân bổ năng lượng trong ngày (04 bữa): sáng 2530%; trưa 3040%; phụ
chiều 510%; tối 2530%.
- Tỷ lcác chất sinh năng lượng: đạm 1320%; béo 2030%; bột đường 55
65%.
- Thực đơn đa dạng, không lặp trong 02 tuần; ưu tiên thực phẩm theo mùa,
địa phương.
- Khuyến nghị về cấu trúc thực phẩm/tuần: có cá, thủy hải sản 2–3 lần/tuần;
đạm động vật 4–5 ngày/tuần, xen kẽ đạm thực vật ít nhất 2 lần/tuần.
- Rau trong bữa chính: tiểu học 80–120g/học sinh; THCS/THPT 100
150g/học sinh.
- Hạn chế muối, đường, chất béo không lợi: tiểu học dùng muối dưới
4g/ngày, THCS/THPT dưới 5g/ngày; đường: tiểu học dưới 15g/ngày,
THCS/THPT dưới 25g/ngày; hạn chế chất béo bão hòa chất béo chuyển hóa
theo khuyến nghị trong Hướng dẫn.
- Nước uống: bảo đảm đủ nước sạch cho học sinh theo lứa tuổi; nhà trường
cung cấp tối thiểu 500 ml/học sinh/buổi (mùa hè), 300 ml/học sinh/buổi (mùa
đông).
- Khuyến khích tham vấn chuyên môn dinh dưỡng khi xây dựng thực đơn;
đồng thời gắn với hoạt động thể lực phù hợp trong nhà trường
II. NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG
1. Nước uống, nước sinh hoạt
- Bảo đảm cung cấp nước uống, nước sinh hoạt đạt quy chuẩn; định kỳ kiểm
tra, xét nghiệm chất lượng nước theo quy định; có phương án thay thế kịp thời khi
nguồn nước không bảo đảm.
- Bố trí đầy đủ chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn;
hướng dẫn trẻ, học sinh rửa tay thường xuyên, đúng cách.
2. Nhà vệ sinh và khu vệ sinh chung
4
- Bảo đảm đủ số lượng và chất lượng nvệ sinh theo quy định; nhà vệ sinh
sạch, khô, thông thoáng, không mùi hôi; có nước sạch, xà phòng rửa tay, giấy vệ
sinh, thùng rác có nắp.
- Tổ chức vệ sinh nvệ sinh tối thiểu: (i) mầm non, tiểu học, THCS: ít nhất
4 lần/ngày; (ii) THPT, Trung tâm GDNN-GDTX, GDTX: ít nhất 3 lần/ngày;
sổ theo dõi từng ca vệ sinh, người thực hiện và người kiểm tra.
- Thường xuyên bảo trì, sửa chữa, thay thế thiết bị hỏng; xử kịp thời
tắc nghẽn, rỉ; không để ruồi, muỗi, gián, côn trùng trong khu vsinh khu
vực công cộng của trường.
- Thực hiện khảo sát sự hài lòng của học sinh đối với công trình vệ sinh vào
mỗi học kỳ; trên sở kết quả khảo sát, kịp thời giải pháp khắc phục tồn tại
(nếu có).
3. Vệ sinh khuôn viên, lớp học và quản lý chất thải
- Thường xuyên vệ sinh khuôn viên trường, lớp học, khu vực tập trung đông
học sinh, khu bán trú, nhà ăn, căng tin; thu gom rác thải hằng ngày, không để tồn
đọng; bảo đảm hệ thống thoát nước thông suốt.
- Tổ chức truyền thông, phong trào thi đua xây dựng Trường học xanh, sạch,
đẹp, an toàn”; giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho học sinh.
III. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Tự kiểm tra và phối hợp kiểm tra
- sở giáo dục chủ động xây dựng kế hoạch tự kiểm tra định kỳ đột xuất
đối với bếp ăn, căng tin, nguồn nước, nhà vệ sinh; lưu trữ đầy đủ hồ tự kiểm
tra; phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh quan y tế, ATTP địa phương
trong giám sát, chấn chỉnh.
- Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao phối hợp kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ sở giáo dục; tăng cường tập
huấn, chia sẻ mô hình tốt, kinh nghiệm hay trong toàn ngành.
2. Xử lý sự cố và báo cáo khẩn
- Khi xảy ra vụ việc hoặc có nguy cơ ngộ độc thực phẩm, mất an toàn thực
phẩm, mất vệ sinh trường học: kích hoạt ngay phương án ứng phó; tổ chức cứu,
chuyển học sinh đến cơ sở y tế; đồng thời giữ nguyên hiện trường, niêm phong
lưu giữ mẫu thức ăn/nguyên liệu liên quan; lập danh sách học sinh sử dụng bữa
ăn và thời điểm ăn.
5
- Tạm dừng sử dụng thực phẩm, nhà cung cấp liên quan cho đến khi
kết luận của cơ quan chức năng; phối hp điều tra, lấy mẫu, truy xuất nguồn gốc
theo quy định.
- Báo cáo khẩn về Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu trong vòng 60 phút kể từ khi phát hiện sự cố; đồng thời thực hiện báo
cáo, cung cấp hồ sơ khi cơ quan chức năng yêu cầu.
Sở Giáo dục Đào tạo đề nghị Thtrưởng các đơn vị nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
- Bộ GDĐT (để báo cáo);
- UBND TP.HCM (để báo cáo);
- Sở Y tế, Sở ATTP (để phối hợp);
- UBND 168 phường,, đặc khu (để phối hợp);
- Giám đốc Sở GDĐT (để báo cáo);
- Các phòng thuộc Sở GDĐT (để phối hợp);
- Lưu: VT, HSSV (Uyên).
6
PHỤ LỤC 1
Danh mục văn bản triển khai và hướng dẫn liên quan đến an toàn thực phm,
bữa ăn học đường; dầu ăn; vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm
(Đính kèm Công văn số: /SGDĐT-HSSV ngày )
1. Văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo chung
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước ca Bộ Y tế.
- Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 08/7/2008 của Bộ
Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm trong các cơ sở giáo dục.
- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ
Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.
- Thông số 33/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế quy định về
công tác y tế trường học trong sở giáo dục đại học sở giáo dục nghề
nghiệp.
- Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 11/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản nhà nước van toàn thực phẩm trong tình
hình mới.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng
giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng ợc phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền.
- Thông số 34/2011/TT-BYT ngày 30/8/2011 của Bộ Y tế ban hành các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với bao bì, dụng cụ, vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm (trong đó có QCVN 12-1:2011/BYT).
584
20/01/2026
7
2. Hướng dẫn, khuyến cáo của ngành y tế về dinh dưỡng đối với bữa ăn
học đường, dầu ăn và vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm
- Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế về
hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường.
- Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế): Hướng dẫn bảo đảm an toàn thực phẩm
trong sử dụng hộp xốp chứa đựng, bảo quản thực phẩm (đăng ngày 24/4/2025).
- Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế): Cẩn trọng khi sử dụng bao bì kém chất
lượng khi chứa đựng thực phẩm (đăng ngày 24/4/2025).
- Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế): Thói quen tiết kiệm khi sdụng thực
phẩm: lợi ích nguy (nội dung khuyến cáo về dầu chiên lại nhiều lần; đăng
ngày 27/3/2025).
8
PH LC 2
BNG TÓM TT CH TIÊU DINH NG BỮA ĂN HỌC ĐƯNG
(Căn cứ Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025 của Bộ Y tế – Hướng
dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường)
Nhóm chỉ tiêu
Nội dung tóm tắt (mức khuyến
nghị/áp dụng thống nhất)
Ghi chú áp dụng tại cơ
sở giáo dục
1) Phân bổ năng
lượng theo bữa
trong ngày (04
bữa)
Bữa sáng: 2530% | Bữa trưa:
3040% | Phụ chiều: 510% |
Bữa tối: 2530%
Áp dụng khi trường tổ
chức ăn bán trú (đặc biệt
bữa trưa và phụ chiều).
2) Tỷ lệ các chất
sinh năng lượng
Đạm (Protein): 1320% | Béo
(Lipid): 2030% | Bột đường
(Glucid): 5565%
Khi xây thực đơn/định
lượng món ăn: bảo đảm
cân đối, hạn chế thiên
lệch (quá nhiều
béo/đường).
3) Cấu trúc thực
phẩm/tuần
Cá, thủy hải sản: 2–3 lần/tuần |
Đạm động vật: 4–5 ngày/tuần |
Đạm thực vật: ít nhất 2 lần/tuần
Khuyến khích đa dạng
nguồn đạm; tăng món từ
đậu/đỗ; không lạm dụng
thịt chế biến sẵn.
4) Rau trong bữa
chính
Tiểu học: 80–120g/học sinh/bữa
| THCS/THPT: 100–150g/học
sinh/bữa
Ưu tiên rau theo mùa; bảo
đảm an toàn sơ chế và
chế biến.
5) Hạn chế
muối/đường (theo
lứa tuổi)
Muối/ngày: Tiểu học < 4g;
THCS/THPT < 5g |
Đường/ngày: Tiểu học < 15g;
THCS/THPT < 25g
Giảm đồ uống có đường,
bánh kẹo ngọt; hạn chế
nước chấm mặn; nêm
vừa, giảm dần theo lộ
trình.
6) Chất béo không
có lợi
Hạn chế chất béo bão hòa
chất béo chuyển hóa; ưu tiên
dầu thực vật phù hợp; chế biến
lành mạnh
Tránh chiên rán thường
xuyên; không dùng dầu
chiên đi chiên lại nhiều
lần.
7) Nước uống tại
trường
Bảo đảm đủ nước sạch; nhà
trường cung cấp tối thiểu: 500
ml/học sinh/buổi (mùa hè); 300
ml/học sinh/buổi (mùa đông)
Bố trí điểm uống nước
thuận tiện; khuyến khích
học sinh mang bình cá
nhân.
8) Nguyên tắc xây
dựng thực đơn
Thực đơn đa dạng; không lặp
trong 02 tuần; ưu tiên thực
phẩm theo mùa/địa phương; bảo
đảm ATTP và khẩu vị học sinh
Niêm yết thực đơn; có
kênh tiếp nhận phản hồi
của học sinh/PHHS;
9
Nhóm chỉ tiêu
Nội dung tóm tắt (mức khuyến
nghị/áp dụng thống nhất)
Ghi chú áp dụng tại cơ
sở giáo dục
soát định lượng – giá
thành.
9) Tổ chức thực
hiện tại bếp
ăn/nhà ăn
Kiểm soát định lượng – chất
lượng – giá thành từng suất;
giám sát toàn bộ quy trình tiếp
phẩm–chế biến–chia suất–phục
vụ
Gắn với hồ sơ: hợp đồng,
nguồn gốc nguyên liệu,
kiểm thực 3 bước, lưu
mẫu, nhật ký vệ sinh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 584/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 584/SGDĐT-HSSV

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×