- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-5:2017/SĐ1:2025 về thuốc - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế
| Số hiệu: | TCVN I-5:2017/SĐ1:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm |
| Trích yếu: | Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/11/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN I-5:2017/SĐ1:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN I-5:2017/SĐ1:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-5:2017
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
Set of national standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-5:2017 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-5:2017 thay thế 2 tiêu chuẩn trong bộ TCVN I-5:2017 như sau:
1. Vắc xin bại liệt nhị liên uống
2. Vắc xin tái tổ hợp phòng Papilloma virus ở người
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hoá tên chung quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hoá học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hoá chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
Set of national standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với vắc xin và sinh phẩm y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các Phụ lục như sau:
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;
Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5;
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;
Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;
Phụ lục 12: Từ phụ lục 12.1 đến phụ lục 12.20;
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;
Phụ lục 14;
Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ lục 15.41;
Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN I-5:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế.
TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22.
TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và phụ lục 15.43. Phần 5: Vắc xin.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm phụ lục 10.20. Phần 6: Vắc xin.
TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục 11.9; phụ lục 11.10; phụ lục 12.23; phụ lục 13.11; phụ lục 15.44; phụ lục 15.45; phụ lục 15.46 và phụ lục 15.47. Phần 5: Vắc xin.
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24. Phần 5: Vắc xin.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm các phụ lục như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ lục 2.
| Chữ viết tắt | Ý nghĩa |
| CĐ TT TT 1 ,TT 2 , TT 3 ... tt/tt | Chuẩn độ Thuốc thử Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3... Thể tích/thể tích |
VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
VẮC XIN BẠI LIỆT NHỊ LIÊN UỐNG
Vaccinum Poliomyelitidis perorate
Định nghĩa
Vắc xin bại liệt uống là chế phẩm dạng lỏng, được sản xuất từ các chủng virus bại liệt sống, giảm độc lực (chủng Sabin) týp 1 và týp 3, nuôi cấy trên tế bào thích hợp.
Vắc xin dạng dung dịch lỏng, trong, đổi màu khi có mặt của chỉ thị pH.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu yêu cầu sau đây:
Sản xuất
Chủng sản xuất
Chủng sản xuất được dựa trên hệ thống chủng gốc (Master seed), số đời cấy chuyển, các yêu cầu kiểm định chất lượng chủng được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt. Chủng sản xuất được đánh giá yếu tố sinh miễn dịch và an toàn cho người. Chủng Sabin được bảo quản ở nhiệt độ dưới -60°C
Tế bào nuôi cấy
Nếu vắc xin được sản xuất từ tế bào thận khỉ thì khỉ phải được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền phê duyệt, khỉ có sức khỏe tốt, nuôi và theo dõi cho mục đích sản xuất vắc xin, chưa được sử dụng cho mục đích khác. Các yêu cầu kiểm định chất lượng tế bào nuôi cấy được cơ quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt. Có thể sử dụng huyết thanh động vật, đỏ phenol và các kháng sinh phù hợp ở hồng độ cho phép trong môi trường nuôi cấy tế bào. Không được sử dụng huyết thanh động vật trong quá trình nhân chủng virus.
Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất phải đạt yêu cầu của Tổ chức Y tế thế giới. Phải thực hiện các thử nghiệm kiểm định trong quá trình sản xuất ở các công đoạn: Vật liệu đầu (khỉ, tế bào, môi trường nuôi cấy,...), mẻ gặt đơn, bán thành phẩm trước lọc, bán thành phẩm sau lọc, vắc xin thành phẩm.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Cảm quan
Quan sát bằng mắt thường: lọ vắc xin được đóng nút kín, không có vật thể lạ. Chế phẩm dạng lỏng khi để ở nhiệt độ phòng không có màu hoặc có màu hồng, hoặc có màu theo tiêu chuẩn đăng ký của nhà sản xuất.
Nhận dạng
Khi được trung hòa bằng kháng huyết thanh bại liệt đặc hiệu ở nồng độ thích hợp, virus không có khả năng gây nhiễm trên tế bào cảm thụ.
Sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID 50 ) hoặc phương pháp khác được cơ quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Công hiệu
Chuẩn độ công hiệu bằng cách trung hòa týp không xác định công hiệu bằng kháng huyết thanh, pha loãng nồng độ vắc xin rồi gây nhiễm trên tế bào cảm thụ (Hep2C,...), sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID 50 ) hoặc phương pháp khác được cơ quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Sử dụng ít nhất 3 lọ vắc xin cho từng týp trong thử nghiệm. Thử nghiệm có giá trị khi sự chênh lệch hiệu giá của virus (theo từng týp) của ít nhất 3 lọ (hoặc nhiều hơn) không được lệch nhau quá 0,3 lg CCID 50 .
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Hiệu giá của virus týp 1 ≥ 10 6 ,0 CCID 50 /0,1 ml (liều).
Hiệu giá của virus týp 3 ≥ 10 5 , 5 CCID 50 /0,1 ml (liều).
(Đơn vị tính hiệu giá có thể sử dụng CCID 50 , PFU, TCID 50 ,... được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền chấp nhận).
Tính ổn định nhiệt
Vắc xin bại liệt uống được bảo quản 37 °C trong 48 h.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Công hiệu của vắc xin được bảo quản 37 °C trong 48 h không giảm quá 0,6 lg so với vắc xin bảo quản ở (-20 ± 5) °C (theo từng týp).
Yêu cầu và phương pháp thử như mô tả ở thử nghiệm công hiệu.
Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).
pH
Giới hạn và phương pháp thử phải đáp ứng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo quản, hạn dùng.
Bảo quản ở nhiệt độ (-20 ± 5) °C. Sau khi tan băng một lần có thể bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 °C, dùng trong 6 tháng. Tránh ánh sáng và tránh bị tan đông nhiều lần.
Hạn sử dụng theo đăng ký của nhà sản xuất được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Nhãn và hướng dẫn sử dụng
Theo quy định hiện hành và cần có các thông tin sau đây:
- Tên chủng virus được sử dụng sản xuất.
- Loại tế bào sử dụng gây nhiễm chủng virus.
- Hiệu giá thấp nhất của virus.
- Lượng kháng sinh còn tồn dư trong vắc xin, các chất bảo quản và hàm lượng (nếu có).
- Các yếu tố tránh tiếp xúc trực tiếp với vắc xin.
- Khuyến cáo đối phụ nữ mang thai và những phụ nữ sắp có thai.
Cách dùng và liều lượng
Dùng đường uống. Liều uống theo hướng dẫn của nhà sản xuất được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
VẮC XIN TÁI TỔ HỢP PHÒNG PAPILLOMA VIRUS Ở NGƯỜI
Vaccinum Papillomaviri humani (ADNr)
Vắc xin tái tổ hợp phòng papilloma virus ở người là chế phẩm vô trùng chứa các hạt giống virus (VLPs) nhưng không gây bệnh; có độ tinh khiết cao, chứa protein capsid chính (L1) của một hoặc nhiều týp HPV (HPV- Human Papilloma Virus).
Các kháng nguyên HPV được điều chế theo công nghệ tái tổ hợp ADN. Tùy theo nhà sản xuất, VLPs tinh khiết có thể được hấp phụ vào tá chất dạng phối hợp nhôm hydroxyd và 3-0-desacyl-4'- monophosphoryl lipid A (MPL) hoặc nhôm phosphat ngậm nước.
Sản xuất
Vắc xin HPV được sản xuất bằng cách đưa gen mã hóa protein capsid chính (L1) của virus vào tế bào nấm men hoặc hoặc biểu hiện trên hệ vector Baculovirus rồi nhân lên trên tế bào côn trùng, sau đó thu hoạch và tinh chế VLPs. Tính an toàn và phù hợp của hệ thống vector biểu hiện này cần được phê chuẩn của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Việc sản xuất vắc xin HPV dựa vào hệ thống ngân hàng tế bào và chủng giống gốc. Tính an toàn và hiệu quả của vắc xin cần được chứng minh qua các kết quả nghiên cứu trên lâm sàng.
Vắc xin mẫu chuẩn: Vắc xin HPV chuẩn được lẫy từ 1 lô vắc xin đối chứng hoặc một trong các lô vắc xin đã được nghiên cứu lâm sàng được khẳng định là an toàn và có hiệu quả bảo vệ. Vắc xin mẫu chuẩn cần phải đạt yêu cầu về tính ổn định.
Đánh giá đặc tính VLPs
Đặc tính của VLPs phải được đánh giá trên các lô trong quá trình phát triển vắc xin bao gồm cả các lô thẩm định quy trình sản xuất. Các kỹ thuật thường dùng để đánh giá đặc tính của VLPs bao gồm: Xác định thành phần protein bằng kỹ thuật SDS-PAGE (Sodium Dodecyl Sulphate Polyacrylamide Gel Electrophoresis), Western Blot, hấp phụ khối, phân tích trình tự amino acid hoặc bản đồ peptid. Hình thái và mức độ kết hợp của các VLPs cũng được xác định để khẳng định các epitop có mặt trong vắc xin và là yếu tố cần thiết tạo hiệu quả cho vắc xin. Các VLPs cũng có thể được xác định thông qua kính hiển vi lực nguyên tử (atomic force microscopy), kính hiển vi điện tử truyền qua (transmission electron microscopy, TEM); tán xạ ánh sáng động {Dynamic light scattering (DLS)}, bản đồ epitop và phản ứng trung hòa với các kháng thể đơn dòng. Bên cạnh đó, các thành phần protein, lipid, acid nucleic và carbon hydrat cũng cần được xác định trong quá trình sản xuất vắc xin. Hàm lượng protein tế bào chủ tồn dư (có nguồn gốc từ tế bào côn trùng) phải nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Ngân hàng tế bào và chủng giống gốc
Sản xuất vắc xin trên tế bào nấm men tái tổ hợp
Chỉ các ngân hàng tế bào đạt các yêu cầu về nhận dạng, độ tinh khiết, khả năng mọc và tính ổn định mới được đưa vào sản xuất vắc xin. Tính đồng nhất về gen cần được nghiên cứu đánh giá trên cả ngân hàng tế bào gốc và ngân hàng tế bào sản xuất, cần mô tả đầy đủ các đặc tính sinh học của tế bào chủ và các vector biểu hiện.
Việc kiểm tra các đặc tính sinh học trong quá trình sản xuất nhằm thúc đẩy và kiểm soát sự biểu hiện của gen đã chèn trong tế bào vật chủ cần mô tả chi tiết, bao gồm các đặc tính di truyền, cấu trúc của tế bào chủ và cấu trúc của vector biểu hiện cũng như cấu trúc đoạn gen được tách dòng. Trình tự nucleotid của đoạn gen chèn vào và của các đoạn liền kề của vector với trình tự enzym giới hạn của vector chứa đoạn gen chèn vào phải được cung cấp. Phải cung cấp các dữ liệu ổn định của hệ thống vector biểu hiện trong ngân hàng tế bào tái tổ hợp qua các đời cấy chuyển, bảo quản.
Sản xuất vắc xin trên tế bào côn trùng/hệ thống vector biểu hiện Baculovirus
Trên tế bào côn trùng
Chỉ ngân hàng tế bào đạt các yêu cầu về nhận dạng, độ tinh khiết, khả năng mọc, tính ổn định, các yếu tố ngoại lai, tính sinh khối u thì mới được đưa vào sản xuất. Các đặc tính này có thể được đánh giá ở các giai đoạn phù hợp trong quá trình sản xuất. Phương pháp kiểm tra là các phương pháp chuẩn trong dược điển hoặc các phương pháp phù hợp khác đã được thẩm định. Phần tác nhân ngoại lai cần đặc biệt chú ý các virus được sinh ra từ tế bào côn trùng như Arbovirus,... Các virus ngoại lai của tế bào côn trùng có thể không dễ phát hiện trên nuôi cấy tế bào. Do đó, các thử nghiệm sử dụng gồm kỹ thuật khuếch đại acid nucleic và các thử nghiệm khác như kính hiển vi điện tử và kết hợp nuôi cấy.
Baculovirus tái tổ hợp: Việc sử dụng vector Baculovirus tái tổ hợp là dựa vào hệ thống chủng giống với số lần cấy chuyển xác định từ chủng virus ban đầu thành chủng gốc và chủng sản xuất. Vector biểu hiện Baculovirus tái tổ hợp chứa chuỗi mã hóa của kháng nguyên L1 của HPV. Sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp với một số thử nghiệm khác để xác định các phân đoạn của cấu trúc biểu hiện trong protein tái tổ hợp tinh chế và khẳng định chất lượng cũng như tính ổn định của kháng nguyên L1. Baculovirus tái tổ hợp phải được theo dõi trong quá trình sản xuất vắc xin bao gồm các thông tin như nguồn gốc gen, nhận dạng, cấu trúc, cấu tạo và đặc tính gen. Chủng gốc Baculovirus tái tổ hợp được sản xuất với số lượng lớn và được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Chỉ những chủng giống gốc nào đạt yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng để nhân giống.
Nhận dạng
Nhận dạng chủng gốc và chủng sản xuất bằng cách sử dụng một kỹ thuật phù hợp, ví dụ kỹ thuật khuếch đại gen (NAT, nucleic acid amplification techniques).
Nồng độ virus
Nồng độ virus trong chủng virus gốc và chủng sản xuất phải đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình sản xuất.
Các tác nhân ngoại lai
Chủng virus làm việc cũng phải tuân thủ các tiêu chuẩn như chủng virus giống gốc và tế bào chứng. Các yếu tố ngoại lai cần chú ý là Spiroplasma và virus sinh sản trên côn trùng đặc biệt là những virus sinh sản trên côn trùng có khả năng gây bệnh cho người (ví dụ: Arbovirus).
Nuôi cấy và thu hoạch virus
Quá trình nuôi cấy tế bào và chủng Baculovirus giống gốc đều phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng tại khu vực không có bất cứ loại tế bào nào khác đang được nuôi cấy.
Nếu một dòng tế bào côn trùng/chuyển gen bằng baculovirus vector đã được chứng minh sự phù hợp và cho phép dùng làm nguyên liệu sản xuất, thì môi trường nuôi cấy ở giai đoạn trung gian có chứa virus phải đáp ứng 5 thử nghiệm sau có thể được dùng để nhân virus.
Nhận dạng
Nhận dạng virus bằng cách nhận dạng từng týp HPV và sử dụng thử nghiệm miễn dịch với các kháng thể đặc hiệu hoặc các kỹ thuật sinh học phân tử như kỹ thuật NAT.
Vô trùng
Mỗi môi trường nuôi cấy trung gian và chủng virus đều phải được kiểm tra và đạt yêu cầu về vô trùng (Phụ lục 15.7). Kiểm tra với 10 ml cho mỗi môi trường
Nồng độ virus
Nồng độ virus trong mỗi môi trường nuôi cấy trung gian có chứa virus được xác định bằng các thử nghiệm phù hợp như thử nghiệm tạo đám hoại tử hoặc khuếch đại gen, mục đích để đảm bảo tính ổn định trong quá trình sản xuất.
Các yếu tố ngoại lai
Tất cả các môi trường nuôi cấy trung gian có chứa virus đều phải đảm bảo đạt yêu cầu khi kiểm tra về các yếu tố ngoại lai.
Tế bào chứng
Tế bào chứng được lấy ra từ các môi trường nuôi cấy trung gian chứa virus đều phải đạt yêu cầu khi tiến hành thử nghiệm nhận dạng và kiểm tra các yếu tố ngoại lai.
Sản xuất trên tế bào nấm men tái tổ hợp
Nhận dạng, độ tinh sạch vi sinh vật, khả năng duy trì plasmid và tính ổn định sản lượng được xác định ở các giai đoạn sản xuất thích hợp.
Sản xuất trong tế bào côn trùng/hệ thống vector biểu hiện Baculovirus
Có thể gom lại nhiều mẻ gặt đơn để kiểm tra; không bổ sung kháng sinh vào giai đoạn gặt hay bất cứ giai đoạn sản xuất nào sau đó.
Mẻ gặt đơn
Một mẻ gặt đơn phải đạt các yêu cầu sau đây mới được sử dụng để tiến hành sản xuất kháng nguyên đơn giá tinh chế.
Nhận dạng
Mỗi mẻ gặt đơn phải được tiến hành thử nghiệm nhận dạng týp HPV, sử dụng thử nghiệm miễn dịch hoặc sinh học phân tử như PCR hoặc lai. Thử nghiệm nhận dạng có thể thay thế bằng một phần của thử nghiệm kiểm tra độ tinh khiết của kháng nguyên.
Vô trùng
Mỗi mẻ gặt đơn đều phải được kiểm tra và đáp ứng yêu cầu về vô trùng (Phụ lục 15.7).
Các tác nhân ngoại lai
Tất cả các mẻ gặt đơn đều phải được kiểm tra về các tác nhân ngoại lai trong suốt quá trình sản xuất trên tế bào côn trùng/hệ thống biểu hiện Baculovirus. Như đã đề cập ở trên, cần đặc biệt chú ý đến những virus sinh sản trên côn trùng trong các ngân hàng tế bào và chủng virus giống gốc có khả năng gây bệnh cho người (ví dụ: Arbovirus).
Tế bào chứng
Trong quá trình sản xuất trên tế bào côn trùng/hệ thống biểu hiện Baculovirus, tế bào chứng phải đạt yêu cầu về nhận dạng, tác nhân ngoại lai. Cần đặc biệt chú ý đến những virus sinh sản trên côn trùng trong các ngân hàng tế bào và trong chủng virus giống gốc có khả năng gây bệnh cho người.
Kháng nguyên đơn giá tinh sạch
Chỉ các kháng nguyên đơn giá tinh sạch đạt yêu cầu mới được đưa vào sản xuất vắc xin bán thành phẩm cuối cùng. Các thử nghiệm dưới đây có thể không yêu cầu nếu đã được thực hiện ở giai đoạn kháng nguyên đơn giá hấp phụ.
Protein toàn phần
Hàm lượng, protein toàn phần được xác định bằng một phương pháp thử nghiệm phù hợp đã được thẩm định. Hàm lượng protein phải nằm trong tiêu chuẩn đăng ký đã được phê duyệt.
Hàm lượng kháng nguyên và nhận dạng
Hàm lượng và tính đặc hiệu của mỗi týp kháng nguyên HPV được xác định bằng phương pháp hóa miễn dịch phù hợp như thử nghiệm miễn dịch phóng xạ (RIA), thử nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men (ELISA). Nên sử dụng kháng thể đơn dòng kháng trực tiếp với các epitop kháng nguyên hoặc kỹ thuật khuếch tán đơn. Tỷ lệ kháng nguyên/protein phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cho phép đã được phê duyệt.
Độ tinh khiết kháng nguyên
Độ tinh tinh khiết của kháng nguyên đơn giá tinh khiết được xác định bằng các phương pháp phù hợp như kỹ thuật SDS-PAGE, giới hạn xác định là 1 % các tạp chất hoặc tốt hơn so với tổng protein. Một chế phẩm chuẩn sẽ được sử dụng để đánh giá mỗi phép thử. Độ tinh khiết của protein được tính bằng tỷ lệ giữa protein L1 với tổng protein và đơn vị tính theo phần trăm. Các týp trong vắc xin HPV phải đạt yêu cầu về độ tinh khiết kháng nguyên theo tiêu chuẩn được phê duyệt.
Phần trăm monomer L1 nguyên vẹn
Thử nghiệm đánh giá độ tinh khiết của kháng nguyên cũng có mục đích đánh giá tính toàn vẹn của các monomer L1. Tỷ lệ monomer L1 là tỷ lệ giữa monomer L1 nguyên vẹn/tổng protein. Tỷ lệ này được tính theo phần trăm.
Cấu trúc và kích cỡ của VLP
Cấu trúc và kích cỡ của các VLP được xác định và theo dõi bằng phương pháp phù hợp như phương pháp phân bố ánh sáng động (dynamic light scattering). Kích cỡ của VLP phải nằm trong giới hạn cho phép đã được phê duyệt.
Thành phần
Hàm lượng các thành phần protein, lipid, acid nucleic và carbon hydrat cũng cần được xác định ở các công đoạn phù hợp.
ADN tồn dư
Không được quá 10 ng ADN tồn dư trong kháng nguyên tinh khiết tính trên mỗi liều đơn dùng cho người, được xác định bằng các phương pháp có độ nhạy cao.
Protein tế bào chủ tồn dư
Hàm lượng protein tế bào chủ tồn dư được xác định bằng các thử nghiệm phù hợp. Kết quả phải nằm trong giới hạn cho phép đã được phê duyệt.
Các hóa chất sử dụng trong quá trình phá vỡ tế bào và tinh chế
Các hóa chất sử dụng trong quá trình tinh chế và các giai đoạn khác của quá trình sản xuất được xác định bằng các thử nghiệm phù hợp. Hàm lượng của các hóa chất này phải nằm trong giới hạn cho phép được phê duyệt.
Albumin
Nếu huyết thanh động vật được dùng trong nuôi cấy tế bào côn trùng hoặc tế bào động vật có vú để sản xuất vắc xin thì hàm lượng albumin tồn dư phải được xác định.
Vô trùng
Mỗi kháng nguyên đơn giá tinh khiết đều phải được kiểm tra và đáp ứng yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7) . Kiểm tra với 10 ml cho mỗi môi trường.
Kháng nguyên đơn giá hấp phụ
Các kháng nguyên đơn giá tinh khiết được hấp phụ vào một chất hấp phụ phù hợp như muối nhôm. Chỉ những kháng nguyên đơn giá hấp phụ đạt yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng để sản xuất vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Vô trùng
Mỗi kháng nguyên đơn giá hấp phụ đều phải được kiểm tra và đáp ứng yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7) . Kiểm tra với 10 ml cho mỗi môi trường.
Nội độc tố vi khuẩn
Mỗi kháng nguyên đơn giá hấp phụ đều phải được kiểm tra hàm lượng nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2). Kết quả kiểm tra phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt.
Hàm lượng kháng nguyên và nhận dạng
Mỗi týp kháng nguyên HPV được nhận dạng bằng các phương pháp hóa miễn dịch phù hợp như thử nghiệm miễn dịch phóng xạ (RIA), kỹ thuật ELISA. Nên sử dụng kháng thể đơn dòng kháng trực tiếp với epitop kháng nguyên. Tỷ lệ kháng nguyên/protein phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn đã đăng ký của nhà sản xuất.
Nồng độ chất hấp phụ
Mỗi mẫu kháng nguyên đơn giá phải được kiểm tra và xác định nồng độ chất hấp phụ. Nồng độ chất hấp phụ phải nằm trong khoảng cho phép đã được phê duyệt.
Bán thành phẩm hấp phụ 3-Odesacyl-4’-monophosphoryl lipid A
Nếu vắc xin có chứa 3-O-desacyl-4'-monophosphoryl lipid A thì chất này phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt.
Độ hấp phụ của tá chất 3-O-desacyl-4'-monophosphoryl lipid A
Hàm lượng tá chất 3-O-desacyl-4'-monophosphoryl lipid A không hấp phụ trong bán thành phẩm sau hấp phụ cần được xác định bằng một phương pháp phù hợp, như sắc ký khí. Acid béo trong dịch nổi, lượng chất bay hơi đến chất khô sau khi ly tâm.
pH
pH phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt.
Vô trùng
Phải được kiểm tra và đáp ứng yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7). Kiểm tra với 10 ml cho mỗi môi trường.
Kiểm tra vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được sản xuất từ các kháng nguyên HPV đơn giá tinh khiết hoặc kháng nguyên HPV đơn giá hấp phụ. Chất bảo quản kháng khuẩn và tá chất dạng phối hợp nhôm hydroxyd và 3-0-desacyl-4’-monophosphoryl lipid A (MPL) hoặc nhôm phosphat ngậm nước có thể được thêm vào. Chỉ có những mẫu vắc xin bán thành phẩm cuối cùng đạt yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng để sản xuất vắc xin thành phẩm.
Chất bảo quản kháng khuẩn
Hàm lượng chất bảo quản kháng khuẩn trong vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được xác định bằng các phương pháp phù hợp. Tổng hàm lượng chất bảo quản cho phép phải từ 85 % đến 115 % hàm lượng chất bảo quản đã đăng ký của nhà sản xuất.
Vô trùng
Đạt yêu cầu về vô trùng. Kiểm tra với 10 ml cho mỗi môi trường (Phụ lục 15.7).
Kiểm tra vắc xin thành phẩm
Chỉ những vắc xin thành phẩm cuối cùng đạt yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng trên người. Thử nghiệm xác định hàm lượng chất bảo quản có thể không yêu cầu nếu đã thực hiện và đạt yêu cầu đối với vắc xin bán thành phẩm cuối cùng. Bên cạnh đó, thử nghiệm công hiệu trên động vật thí nghiệm (in vivo) cũng có thể không yêu cầu nếu đã thực hiện và đạt yêu cầu đối với vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Tá chất
Nếu vắc xin có chứa tá chất, giới hạn và hàm lượng tá chất sử dụng được xác định bằng phương pháp phù hợp đã được phê duyệt.
Độ hấp phụ
Độ (%) hấp phụ của mỗi kháng nguyên cũng được đánh giá và phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt. Thử nghiệm này có thể không phải tiến hành trong kiểm định xuất xưởng thông thường nếu đã chứng minh được tính ổn định của sản phẩm.
Nhận dạng
Các týp HPV khác nhau trong vắc xin được nhận dạng bằng các thử nghiệm hóa miễn dịch phù hợp (thường bằng phương pháp ELISA sử dụng kháng thể đặc hiệu hoặc bằng thử nghiệm in vivo). Thử nghiệm công hiệu có thể bao gồm cả thử nghiệm nhận dạng.
Nhôm (Phụ lục 15.27)
Nếu vắc xin có chứa nhôm hydroxyd hoặc nhôm phosphat được sử dụng như một chất hấp phụ, hàm lượng chất hấp phụ nhôm phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt và không quá 1,25 mg/liều đơn.
Hàm lượng tá chất 3-O-desacyl-4'-monophosphoryl lipid A (MPL)
Nếu vắc xin có sử dụng tá chất MLP, hàm lượng sử dụng cần được xác định bằng phương pháp sắc ký khí hoặc bằng một phương pháp phù hợp được phê duyệt; Hàm lượng MLP phải trong giới hạn từ 80 - 120 % so với hàm lượng ghi trên nhãn.
Chất bảo quản kháng khuẩn
Xác định hàm lượng chất bảo quản trong vắc xin thành phẩm bằng các phương pháp hóa học hoặc hóa lý phù hợp. Hàm lượng chất bảo quản không được nhỏ hơn hàm lượng tối thiểu có tác dụng bảo quản và không được lớn hơn 115 % so với hàm lượng ghi trên nhãn.
Vô trùng
Đáp ứng yêu cầu về tính vô trùng (Phụ lục 15.7).
Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2)
Không được quá 5 EU/liều đơn dùng cho người.
Những vắc xin có chứa chất kích thích miễn dịch (như MPL) thường gây nhiễu thử nghiệm, nên chuyển sang kiểm tra chất gây sốt trên thỏ hoặc phương pháp phù hợp khác.
Chất gây sốt (Phụ lục 15.12)
Vắc xin HPV có thể kiểm tra nội độc tố vi khuẩn hoặc chất gây sốt trên thỏ. Các vắc xin có sử dụng tá chất là MPL thì thử nghiệm chất gây sốt nên được kiểm tra. Liều tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thử nghiệm chất gây sốt được tiến hành cho đến khi chứng minh được tính an toàn và ổn định của sản xuất.
Thể tích (Phụ lục 11.1)
Kiểm tra ít nhất 3 đơn vị đóng ống. Mỗi đơn vị đóng ống phải đảm bảo có thể tích không được thấp hơn thể tích ghi trên nhãn và trong hồ sơ đăng ký.
Cảm quan
Quan sát bằng mắt thường: Lọ vắc xin đóng nút kín, không có vật thể lạ, có hình thái và màu sắc theo tiêu chuẩn đã đăng ký được phê duyệt.
pH
Phải nằm trong giới hạn theo tiêu chuẩn đã đăng ký được phê duyệt (Phụ lục 15.33).
An toàn chung (Phụ lục 15.11)
Mỗi lô vắc xin thành phẩm phải được kiểm tra về độc tính không mong muốn (có thể được gọi là độc tính không đặc hiệu) bằng thử nghiệm an toàn chung. Thử nghiệm này có thể không phải thực hiện trong kiểm định xuất xưởng thông thường nếu công hiệu của vắc xin được tiến hành theo phương pháp in vivo.
Công hiệu
Có thể tiến hành công hiệu in vivo hoặc công hiệu in vitro.
Công hiệu in vitro: Xác định bằng phương pháp hóa miễn dịch phù hợp như phương pháp ELISA hoặc miễn dịch phóng xạ (RIA, radioimmunoassay) hoặc phương pháp phù hợp khác được phê duyệt.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
Hàm lượng của mỗi týp phải nằm trong giới hạn nhà sản xuất đăng ký đã được phê duyệt.
Công hiệu in vivo:
Động vật thí nghiệm: Chuột nhắt trắng giống BALB/C hoặc các giống chuột khác đã được thẩm định, khoẻ mạnh và từ cùng một đàn, khoảng 6 tuần đến 8 tuần tuổi, tốt nhất là chuột cùng một giới.
Chuẩn bị vắc xin thử nghiệm: Vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu thử được pha loãng thành 5 độ pha. Dung dịch để pha vắc xin là nước muối sinh lý có chứa tá chất nhôm nồng độ như trong vắc xin. Tiêm ổ bụng 0,5 ml mỗi độ pha loãng vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu cần kiểm tra cho mỗi chuột. Mỗi độ pha loãng vắc xin tiêm ít nhất 10 chuột. Tất cả các chuột sau gây miễn dịch được nuôi từ 21 ngày đến 28 ngày trong điều kiện như nhau. Tiến hành gây mê và lấy máu tim chuột. Các mẫu máu được ly tâm 3000 rpm trong 10 min ở nhiệt độ 4 °C đến 8 °C, tách huyết thanh. Các mẫu huyết thanh được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C (-20 °C). Xác định hiệu giá kháng thể kháng HPV bằng kỹ thuật ELISA trên bộ sinh phẩm chẩn đoán đặc hiệu. Kết quả được tính theo chương trình Probit Analysis (WHO).
Thử nghiệm có giá trị khi:
ED 50 của vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu thử đều nằm trong khoảng giữa liều tiêm lớn nhất và nhỏ nhất.
Phân tích thống kê cho thấy mẫu thử và mẫu chuẩn đạt yêu cầu về tuyến tính và song song.
Giới hạn tin cậy (P = 0,95) nằm trong giới hạn cho phép.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất đăng ký đã được phê duyệt.
Bảo quản
Vắc xin phòng HPV được đựng trong đồ đựng phù hợp (thủy tinh loại I), bảo quản tránh ánh sáng, nhiệt độ 2 °C đến 8 °C, tuyệt đối không được làm vắc xin đông băng.
Nhãn và hướng dẫn sử dụng
Đáp ứng theo quy định hiện hành và có các thông tin sau đây:
- Hàm lượng protein L1 và các týp HPV có trong vắc xin.
- Loại tế bào được sử dụng để sản xuất vắc xin.
- Tên và hàm lượng tá chất và/hoặc chất hấp phụ được sử dụng.
Cách dùng và liều lượng
Tiêm bắp vào vùng cơ delta. Liều dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất đã được phê duyệt.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
Vắc xin và sinh phẩm y tế
Vắc xin bại liệt nhị liên uống
Vắc xin tái tổ hợp phòng Papilloma virus ở người
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!