• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1571/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Chương trình giám sát an toàn thực phẩm giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/06/2026 13:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1571/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1571/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1571/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1571/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về Tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về quy định giám sát an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa;
Căn cứ Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định 86/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình công tác năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
774/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình lấy mẫu giám
sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Y tế, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch
1571
29 5
2
UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyn hình Thanh Hóa;
- Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các Thành viên Ban Chỉ đạo
1
;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT, VHXH
NVH
.
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
1
Các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Số 2833/QĐ-UBND ngày 21 ngày 8 năm 2025 v việc thành lập Ban
Chỉ đạo liên ngành v an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Thanh Hóa; số 3377/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm
2025 v việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành v an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa; số 3974/QĐ-
UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 v việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành v an toàn thực phẩm
tỉnh Thanh Hóa; số 249/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 v việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo liên
ngành v an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh,
giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước v an toàn thực phẩm (ATTP)
ở các cấp; hoạt động giám sát ATTP giúp đánh giá, nhận diện và cảnh báo các
nguy cơ gây mất ATTP đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm lưu
thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, đáp
ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hạn chế
tình trạng ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyn qua thực phẩm, chủ động trong
việc bảo vệ sức khỏe và quyn lợi người tiêu dùng.
- Nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động kiểm soát
chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nim tin đối với
người tiêu dùng, từ đó nâng cao uy tín, thương hiệu cho nông sản thực phẩm của
tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai, thực hiện phải đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng đối
tượng, nội dung và tiến độ, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân
chủ, kịp thời, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Công tác lấy mẫu giám sát, đánh giá các nguy cơ v ATTP phải tập
trung vào các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao, sản phẩm
được người dân sử dụng hàng ngày, kịp thời phát hiện và ngăn chặn tối đa các
nguy cơ gây mất ATTP.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin cảnh báo và xử lý, truy xuất nguồn
gốc đối với các sản phẩm mất an toàn theo quy định.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu
Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính
quyn, các ngành chức năng trong công tác đảm bảo ATTP trong tình hình mới;
tăng cường hoạt động giám sát an toàn thực phẩm kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
xử lý các trường hợp vi phạm v an toàn thực phẩm; đảm bảo người dân trên địa
2
bàn tỉnh được sử dụng thực phẩm an toàn, có kiểm soát; giảm thiểu sự cố v an
toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh; góp phần thực hiện
thắng lợi chỉ tiêu đ ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX
nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
Số lượng mẫu thực phẩm được lấy để giám sát của từng sở, ngành, UBND
các xã, phường được giao (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng giám sát ATTP
Các sản phẩm, nhóm sản phẩm có nguy cơ cao gây mất ATTP, sản phẩm
được người dân sử dụng hàng ngày như: Rau, củ, quả và sản phẩm từ rau, củ,
quả; thịt và sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm từ thủy sản; nước uống đóng
chai; đá dùng lin và nước nước đá dùng để bảo quản, chế biến thực phẩm;
rượu, nước giải khát, sữa tươi, tinh bột và sản phẩm từ tinh bột, bánh, kẹo,…
2. Phạm vi giám sát ATTP
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; chợ kinh doanh thực phẩm, chợ
đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan giám sát ATTP
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước v an toàn thực phẩm.
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
4. Nội dung giám sát
Lấy mẫu thực phẩm, kiểm nghiệm các chỉ tiêu v an toàn thực phẩm, chỉ tiêu
v chất lượng sản phẩm để đánh giá sự phù hợp so với quy định, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn sản phẩm của cơ sở công bố.
5. Cơ quan giám sát, số lượng mẫu và trình tự thực hiện giám sát
5.1. Phân công cơ quan thực hiện lấy mẫu giám sát ATTP
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức lấy mẫu giám sát ATTP tại các
chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản, các cơ sở chuyên doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản, các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm
thuộc thẩm quyn quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường được quy định tại
Phụ lục II, Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh
Thanh Hóa.
- Sở Y tế: Tổ chức lấy mẫu giám sát ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyn quản lý của Sở Y tế
được quy định tại Phụ lục I, Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa
- Sở Công Thương: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với các sản
3
phẩm, nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyn quản lý của ngành Công Thương được
quy định tại Phụ lục III, Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 16/9/2025
của UBND tỉnh Thanh Hoá; kết hợp lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm (nếu
cần thiết) đối với nhóm thực phẩm có nguy cơ cao gây mất ATTP.
- UBND các xã, phường: Tổ chức lấy mẫu giám sát ATTP tại các cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn được phân cấp quản lý, đối với các
sản phẩm, nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm được sản
xuất, kinh doanh và tiêu thụ nhiu trên địa bàn.
5.2. Số lượng mẫu giám sát ATTP
Trên cơ sở số lượng mẫu giám sát được giao, các sở, ngành, UBND các xã,
phường xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát phù hợp với từng thời điểm, mùa vụ,
tập trung vào các đợt cao điểm như: Tết Nguyên đán, Tết Trung thu, mùa lễ hội,
mùa du lịch và Tháng hành động vì an toàn thực phẩm. Tùy theo tình hình thực
tế, các sở, ngành, UBND các xã, phường có thể tăng số lượng mẫu giám sát, sản
phẩm thực phẩm cần giám sát hoặc các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao gây
mất ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản
lý đảm bảo theo đúng quy định.
5.3. Nội dung, trình tự thực hiện giám sát
a) Tổ chức lấy mẫu thực phẩm
- Căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt, cơ quan giám sát tổ chức thực
hiện lấy mẫu giám sát.
- Công tác lấy mẫu giám sát phải bảo đảm lấy được mẫu đại diện, truy
xuất được nguồn gốc, thuận lợi cho việc triển khai kế hoạch giám sát.
- Bảo quản mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm cụ thể cho từng mẫu;
khối lượng mẫu kiểm nghiệm phải đảm bảo đủ để kiểm nghiệm lần đầu và kiểm
nghiệm khẳng định; Lập biên bản thu mẫu, có chữ ký của người lấy mẫu, đại
diện cơ sở được lấy mẫu.
- Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong và có ký hiệu nhận biết (mã
hóa). Cơ quan giám sát phải gửi mẫu đến các Phòng kiểm nghiệm để thực hiện
kiểm nghiệm kịp thời theo yêu cầu của từng loại mẫu và chỉ tiêu phân tích.
b) Kiểm nghiệm
- Việc xác định các mối nguy để kiểm nghiệm: Căn cứ các Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn sản phẩm của cơ sở công bố, đánh giá
các mối nguy v ATTP đối với sản phẩm/nhóm sản phẩm và các quy định khác
của nhà nước có liên quan v chất lượng, an toàn thực phẩm là cơ sở để xác định.
- Mẫu giám sát được thực hiện kiểm nghiệm tại các phòng kiểm nghiệm
đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước hoặc công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025: 2005.
c) Xử lý kết quả giám sát
4
- Đối với kết quả lấy mẫu giám sát không phát hiện nguy cơ gây mất
ATTP: Cơ quan giám sát thông báo kết quả đến cơ sở được lấy mẫu biết để tiếp
tục duy trì thực hiện các điu kiện v đảm bảo ATTP trong sản xuất, kinh doanh
tại cơ sở.
- Đối với kết quả lấy mẫu giám sát phát hiện mẫu thực phẩm không đáp
ứng quy định về ATTP, cơ quan lấy mẫu giám sát thực hiện các nội dung:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ sở được lấy mẫu giám sát và cơ quan
quản lý cơ sở; yêu cầu cơ sở thực hiện việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản
phẩm không đảm bảo ATTP; xác định nguyên nhân vi phạm và thực hiện các
biện pháp khắc phục phù hợp.
+ Lấy mẫu giám sát tăng cường đối với cơ sở có mẫu vi phạm cho đến khi
kết quả giám sát đáp ứng quy định v ATTP.
+ Thông báo cho cơ quan quản lý để tổ chức giám sát các biện pháp khắc
phục, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5.4. Công khai kết quả lấy mẫu giám sát ATTP
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương; UBND các xã,
phường, căn cứ theo các quy định của pháp luật hiện hành, phối hợp với các cơ
quan truyn thông, báo chí trên địa bàn thực hiện công khai kết quả lấy mẫu
giám sát ATTP trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
của các sở, ngành, hệ thống loa truyn thanh, niêm yết tại nhà văn hóa thôn, chợ
theo đúng các quy định để đông đảo nhân dân trong tỉnh được biết.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 - 2030.
7. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí theo phân cấp ngân sách; các
nhiệm vụ chi từ ngân sách cấp tỉnh được bố trí từ kinh phí thực hiện Chương
trình vệ sinh an toàn thực phẩm, lồng ghép với nguồn chi thường xuyên, nguồn
các chương trình đ án, dự án, kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030; nguồn xã hội
hóa và huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực
hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổ chức thực hiện chương trình lấy mẫu
giám sát ATTP theo lĩnh vực được phân công.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm có mẫu giám sát không đáp ứng yêu cầu v ATTP theo quy
định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở: Công Thương, Y tế đôn đốc, hướng dẫn
việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình này, định kỳ tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát báo cáo Chủ tịch UBND
5
tỉnh trước 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Các Sở: Y tế, Công Thương
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực
hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổ chức thực hiện chương trình lấy mẫu
giám sát ATTP theo lĩnh vực được phân công.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm có mẫu giám sát không đáp ứng yêu cầu v ATTP theo quy
định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát
ATTP gửi v Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05 tháng 12 để tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực
hiện Chương trình; căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh
bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, UBND xã, phường hướng dẫn các cơ
quan báo chí, hệ thống truyn thanh cơ sở thực hiện công khai kết quả giám sát
ATTP theo đ nghị của các sở, ngành, UBND các xã, phường.
5. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, các cơ quan
thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyn v ATTP, phối hợp với các
sở, ngành, đơn vị liên quan công khai kết quả lấy mẫu giám sát ATTP trên các
chuyên trang, chuyên mục theo để kịp thời cảnh báo nguy cơ gây mất ATTP đến
cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với các Sở, ngành tổ chức thực hiện chương trình lấy mẫu
giám sát ATTP trên địa bàn quản lý.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình lấy mẫu giám sát ATTP trên
địa bàn theo quy định.
- Bố trí ngân sách của địa phương, tranh thủ kinh phí hỗ trợ của các dự án
(nếu có) và huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp để tổ
chức thực hiện chương trình lấy mẫu giám sát đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước v ATTP trên địa bàn.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở có mẫu giám sát
không đáp ứng yêu cầu v ATTP theo quy định của pháp luật.
- Chủ động, phối hợp các cơ quan liên quan trong việc truy xuất nguồn
gốc thực phẩm không bảo đảm ATTP.
6
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả lấy mẫu giám sát ATTP gửi v Sở
Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh./.
Phụ lục
SỐ LƯỢNG MẪU THỰC HIỆN GIÁM SÁT ATTP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Cơ quan thực hiện
Số lượng mẫu giám sát
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
I
Sở Y tế thực hiện giám sát đối với các sản
phẩm/nhóm sản phẩm thuộc trách nhiệm
quản lý, gồm:
54
69
69
69
69
330
1
Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên
nhiên, nước đá dùng lin, nước đá dùng để
chế biến thực phẩm
30
30
30
30
30
150
2
Thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng
y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến
36 tháng tuổi
24
24
24
24
24
120
4
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Y tế
0
15
15
15
15
60
II
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
giám sát đối với các sản phẩm/nhóm sản
phẩm thuộc trách nhiệm quản lý, gồm
487
692
875
1.040
1.200
4.294
1
Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc đã sơ
chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách
cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,...)
20
40
40
40
40
180
2
Thịt gia súc, gia cầm và phụ phẩm ăn được
của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân,
cổ, cánh, mỡ, máu,...)
100
120
150
180
200
750
3
Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn
của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp,
xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,);
Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả,
nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông,
Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm
dầu, súp, nước ép, nước chiết,...)
50
80
100
120
130
480
2
TT
Cơ quan thực hiện
Số lượng mẫu giám sát
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
4
Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh
(dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên,
cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,...)
50
80
100
120
130
480
5
Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ
phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên
men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô,
ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm
dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen...
kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ
trợ chế biến); sản phẩm thủy sản phối trộn
với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu
thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá,
mực,...)
50
50
80
100
150
430
6
Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách
vỏ, tách hạt, tách múi, xay,...)
100
120
150
150
150
670
7
Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử
lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm
dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch
chiết, nước ép,...)
50
80
100
120
150
500
8
Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư; Trứng
động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế,
chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh,
nghin bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp
thảo dược,...)
10
30
50
80
100
270
9
Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng;
Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn
hoặc không có mật ong
5
10
10
15
20
60
10
Muối biển, muối mỏ; muối tinh chế, chế
biến, phối trộn với các thành phần khác
5
10
10
15
15
55
11
Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn
gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ
thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,...)
5
10
15
20
25
75
12
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt
10
10
10
10
10
50
3
TT
Cơ quan thực hiện
Số lượng mẫu giám sát
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
13
Tương, nước chấm
5
10
10
15
15
55
14
Đường mía
5
10
10
10
10
45
15
Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương
liệu; Các sản phẩm trà từ thực vật khác
10
20
20
25
30
105
16
Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt
dưa,...) đã hoặc chưa chế biến; Các sản
phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực
phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ
chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản
phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá,
thân, hoa ăn được của một số loại cây,...)
10
10
15
15
20
70
17
Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến
2
2
5
5
5
19
III
UBND các xã/phường thực hiện giám sát
đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm có
nguy cơ mất ATTP, sản phẩm chủ lực,
sản phẩm có lợi thế trên địa bàn quản lý
(số lượng của mỗi xã/phường)
10
15
20
25
30
100

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1571/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1571/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1571/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×