• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 179/KH-UBND Huế 2026 bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 179/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 179/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 179/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 179/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 179 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021- 2030;
Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 20/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố về việc ban hành Chương trình công tác năm 2026 của UBND thành phố,
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế với nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mc tu chung: Tạo điều kiện để trẻ em hội phát triển một cách
toàn diện cả về thể chất, nhân cách trí tuệ với môi trường sống an toàn, thân
thiện và lành mạnh; thúc đẩy sự tham gia ý kiến của trẻ em về những vấn đề liên
quan đến trẻ em, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trẻ em nạn nhân bị
ngược đãi, bạo lực, xâm hại tình dục, mua bán người tử vong do tai nạn
thương tích.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Gim t sut tr em b tai nn thương tích xung 550/100.000 tr em; gim
t sut tr em b t vong do tai nn thương ch dưới 15/100.000 tr em;
b) Tỷ l tr em khuyết tt có nhu cu hc tp được tiếp cn giáo dc chuyên
bit, giáo dc hòa nhph tr phc hi chc năng phù hp đạt trên 80%;
c) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trẻ em dưới 5 tuổi dưới 5,3% và
thể thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi dưới 7,7%;
d) Giảm tỷ suất tử vong sinh xuống dưới 8,6‰, Giảm tỷ suất tử vong trẻ
dưới một tuổi xuống còn dưới 14‰; giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống
còn dưới 21‰;
đ) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 95%
trở lên;
e) Duy trì tỷ lệ tr em 5 tui đi hc mu giáo đạt trên 99%; hoàn thành
chương trình ph cp đạt t l trên 90%;
g) T l tr em 6 tui vào lp 1 đạt 100% 100% tr em hoàn thành cp
tiu hc.
h) Tỷ l tr em hoàn thành cp trung hc cơ s đạt 90%; phn đấu gim t l
tr em b hc cp trung hc cơ s dưới 0,1%.
i) 100% trẻ em lao động trái quy định của pháp luật, trẻ em bị ngược đãi,
bạo lực, xâm hại tình dục, nạn nhân mua bán người khi thông báo, phát
hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời;
k) 100% trẻ em hoàn cảnh đặc biệt đủ điều kiện được thực hiện hỗ trợ
các chính sách về an sinh xã hội do Nhà nước quy định;
2
l) Phấn đấu 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp
thời.
m) Phấn đấu trên 85% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền
tham gia của trẻ em.
II. NHIM V GII PHÁP
1. Tiếp tc trin khai đẩy mnh công tác tuyên truyn, go dc pp lut
v thc hin các quyn tr em, bo v tr em, Lut Tr em, Ngh quyết s
121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 ca Quc hi v tiếp tc tăng cường hiu lc,
hiu qu vic thc hin chính ch, pháp lut v phòng, chng m hi tr em,
Ch th s 23/CT-TTg ngày 26/5/2020 ca Th tướng Chính ph v vic tăng
cường các gii pháp bo đảm thc hin quyn tr em bo v tr em; Quyết
định s 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 ca Th tướng Chính ph phê duyt
Chương trình hành động quc gia tr em giai đon 2021- 2030; Ch th s
28-CT/TW ngày 25/12/2023 ca B Chính tr v tăng cường công tác chăm
sóc, giáo dc bo v tr em đáp ng yêu cu phát trin đất nưc phn vinh,
hnh phúc; Quyết định s 1591/QĐ-TTg ngày 8/12/2023 ca Th tướng Chính
ph phê duyt Chương trình Chăm sóc sc khe tâm thn tr em, chăm sóc tr
em m côi giai đon 2023-2030 các chương tnh, đ án v tr em giai đon
2021-2025, đnh hưng đến năm 2030. Đưa mc tiêu, nhim v bo v, chăm
sóc và giáo dc tr em vào Ngh quyết ca các cp y Đảng, kế hoch nhà
nước c cp để tp trung lãnh đo, ch đạo thc hin; nâng cao hiu qu
hot động và điu hành ca Ban điu nh bo v, chăm sóc tr em ti c địa
phương.
2. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành, huy động khuyến khích sự
tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, gia
đình, cộng đồng, người dân trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; cung cấp
dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, thông tin cho trẻ
em; tạo hội, điều kiện thuận li cho tr em chủ động tham gia các hoạt động
Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em các hoạt động hội khác phù hợp với
lứa tuổi.
3. Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp:
a) Tăng cường truyền thông, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện
quyền, bổn phận của trẻ em, v bo v tr em, v png, chngm hi tr em, về
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, về phòng ngừa, giảm thiểu lao động
trẻ em, mua bán trẻ em; vận độnghội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải
quyết các vấn đề về trẻ em.
- Đa dạng sản phẩm và hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật,
sử dụng hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng để
tuyên truyền, truyền thông trực tiếp đến các quan, đơn vị, sở giáo dục,
người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, gia đìnhcộng đồng.
- Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng ngừa
các nguy cho trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi
trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em, đặc
biệt xâm hại tình dục trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, mua bán
3
trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ
em về các vấn đề của trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử vi
phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
- Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chương trình, sản phẩm, tài liệu
truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em nhằm ngày
càng đáp ứng bản các quyền trẻ em, cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực y tế,
giáo dục, pháp và an sinh xã hội.
- Nghiên cứu, phát triển mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm
sóc trẻ em sự lồng ghép, phối hợp giữa các quan, đơn vị giữa các cấp
bảo đảm đáp ứng các nhu cầu của trẻ em, cha m và các đối tượng liên quan.
- Đào to, bi dưng, phát trin đội ngũ nhân viên công c hi, đi
ngũ cung cp dch v y tế, go dc, tư pháp, bo v tr em các dch v an
sinh xã hi khác.
- Duy trì, phát triển hệ thống sở chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp thành phố; phát triển mô hình sởmột
phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
c) Tăng cường phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị
tai nạn thương tích, trẻ em lao động sớm hoặc có nguy lao động sớmnguy
bị mua bán.
- Hưng dn, trin khai quy trình phòng nga, phát hin, h tr tr em b
m hi, tr em b tai nn thương ch, tr em lao đng sm hoc nguy cơ
lao đng sm, nguy cơ b mua bán cho c cơ quan, đơn v có liên quan
địa phương đ biết t chc thc hin.
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng
phó với các hành vi xâm hại, tai nạn thương tích, bóc lột sức lao động, mua bán
người để các phụ huynh, trẻ em cộng đồng biết để phòng tránh, bảo vệ bản
thân, người thân cộng đồng, đồng thời chia sẽ các thông tin liên quan đến các
dịch vụ về: giáo dục, chính sách an sinh hội, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ tâm
lý, trợ giúp pháp lý, giáo dục nghề nghiệp khi bị xâm hại, tai nạn thương tích,
lao động sớm.
- Tăng cưng giám sát, sm phát hin c nguy cơ, trường hp bm hi, b
tai nn thương ch, lao động sm đ chăm sóc, tư vn, h tr, x lý p hp, kp
thi.
- Theo dõi, thng kê nh hình tr em b xâm hi, b tai nn thương tích, lao
đng sm, b mua bán đ phc v vic đánh giá, công nhn xã, phường, th trn phù
hp vi tr em.
d) Duy trì, phát triển hệ thống sở dữ liệu về trẻ em:
- Chuẩn hóa, nâng cấp hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo về tình hình
trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; thực hiện các khảo sát,
điều tra, nghiên cứu về trẻ em, việc thực hiện quyền trẻ em.
- Nâng cấp, phát triển hệ thống sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng
thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em từ cộng đồng
dân hộ gia đình.
4
- Tập huấn cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp đội ngũ
cộng tác viên thực hiện thu thập cập nhật số liệu về trẻ em vào hệ thống đảm
bảochất lượng, kịp thời.
đ) Hội nhậphợp tác quốc tế về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
- Tích cực trao đổi áp dụng sáng tạo các giải pháp, kinh nghiệm,
hình của các quốc gia, tổ chức quốc tế về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thúc đẩy
quyền tham gia của trẻ em.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm vận động, thu hút các nguồn lực, kỹ
thuật, tài liệu thc hin ng tác bo v, chăm c tr em.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính
sách, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ
em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo xử vi phạm pháp luật về trẻ em;
giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người
giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.
- Đề cao vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp trách nhiệm của người
đứng đầu quan, đơn vị, tổ chức trong thực hiện công tác bảo vệ trẻ em,
phòng, chống xâm hại trẻ em; phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; phòng
ngừa trẻ em lao động sớm, phòng chống mua bán người trong đótrẻ em.
4. ng cao cht lượng b máy làm công tác bo v, chăm sóc tr em các cp,
đm bo cht lưng năng lc tham mưu, t chc thc hin nhim v; nghiên
cu hot đng mng lưới cng tác viên làm ng tác bo v, chăm c tr em ti
tn, t n ph.
a) Nâng cao năng lc cho by cán bm công tác bo v, chămc tr em
các cp, đ s lưng, cht lưng năng lc tham mưu, t chc thc hin
nhim v.
b) Tiếp tc duy trì hot động mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố.
5. Tập trung nhiều nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
a) Nguồn ngân sách nhà nước Trung ương, thành phố, xã, phường các
nguồn thuộc các chương trình dự án.
b) Qu Bo tr tr em các cp đẩy mnh hot động, vn đng kêu gi c t
chc, cá nhân ng h để h tr cho tr em, nht các tr em hoàn cnh khó
khăn.
c) Đẩy mnh xã hi hóa các dch v bo v, chăm sóc, go dc, văn a, vui
chơi, gii t ca tr em, đm bo các dch v kinh doanh không ti pp lut và văn
hóa, thun phong m tc ca n tc Vit Nam.
d) Huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh
nghiệp, gia đình, nhân trong ngoài nước để thực hiện tốt công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em. Từng bước hình thành phong trào chung tay chăm lo cho trẻ
em, nhấttrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
6. Công tác giám sát, đánh giá
Tăng cường kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai công tác bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình triển khai các
5
chương trình, kế hoạch. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát
việc thực thi chế độ chính sách đối với nhóm trẻ em được hỗ trợ theo quy định
của Nhà nước.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách của Trung ương ngân sách của thành phố; c
chương trình, d án, đề án ln quan khác, sử dụng kinh phí theo quy định ca
pháp lut v nn ch n nước pn cp ngân sách nhà nưc hin hành.
2. Ngun huy đng hp pháp kc t các t chc, cá nhân trong và ngoài nưc.
IV. T CHC THC HIN
1. S Y tế
a) Cơ quan thưng trc tng hp, ch trì phi hp vi các s, ban,
ngành đa phương trin khai thc hin Kế hoch trên đa bàn tnh ph.
b) Tham mưu UBND thành ph trin khai thc hin kp thi các văn bn ca
Trung ương, văn bn ch đo thc hin công c bo v, chăm sóc tr em trên địa
n tnh ph; giải quyết, đôn đốc các quan, đơn vị liên quan giải quyết các ý
kiến, kiến nghị của trẻ em, phụ huynh trẻ em tổ chức đại diện tiếng nói
nguyện vọng của trẻ em.
c) Tham mưu UBND tnh ph ban hành và triển khai Kế hoạch Tháng hành
độngtrẻ em năm 2026.
d) Phi hp vi các S, ban, ngành t chc Hi thi Văn ngh tun
truyn cnh ch, pháp lut v Bo v và chăm sóc tr em cho c cơ s Tr
giúp xã hi có nuôi dưng tr em trên địa bàn thành ph; Din đàn tr em cp
thành phcử thành phần tham dự Diễn đàn trẻ em cấp toàn quốc.
đ) Triển khai tổ chức các hoạt động nhân dp Tết Trung thu năm 2026.
e) Đẩy mạnh truyền thông, vận động cả hệ thống chính trị hội nâng
cao nhận thức trách nhiệm đối vi s nghip bo v, chăm sóc trẻ em, đề cao
vai trò ca gia đình đi vi s phát trin ca tr em.
g) Tuyên truyn, giáo dc nâng cao kiến thc, k năng png nga các
nguy cơ, nht là nguy cơ tai nn thương tích, nguy cơ b mua bán; y dựng
cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; dạy bơi an toàn cho
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
h) Thực hiện các giải pháp, chương trình, đề án hướng dẫn, hỗ trợ về
chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt trẻ em hoàn cnh k
khăn, tr em vùng dân tộc thiểu số miền núi, tr em b nhim HIV/AIDS, tr
em khuyết tt.
i) Phi hp vi c S, ban, ngành liên quan, địa phương và ch đạo các
đơn v trc thuc liên quan trong vic km và h tr phc hi chc năng cho
tr em khuyết tt; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện phát triển hình cung
cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong các sở y tế.
k) Phối hợp với Sở Nội Vụ các sở, ngành liên quan tăng cường truyền
thông về giảm thiểu tảo hôn, hôn nhận cận huyết thống, đặc biệt tại các vùng
sâu, vùng xa, miền núi.
l) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện phát triển các mô hình bảo vệ trẻ em;
phòng, chống xâm hại trẻ em; phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; phòng
6
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em về các
vấn đề của trẻ em; phối hợp với Thành Đoàn Huế thực hiện, kiện toàn phát
triển hình Hội đồng trẻ em các cấp.
m) Duy trì hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp, huy động, vận động
nguồn lực đóng góp của các tổ chức,nhân trong và ngoài nước để tăng nguồn
lực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo đúng qui định.
n) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính
sách và các nội dung liên quan đến công tác trẻ em tại cộng đồng.
2. S Ni v
a) Phi hp S Y tế các địa phương liên quan y dng Kế hoch đào
to ng cao năng lc đội ngũ m ng c bo v, chăm sóc tr em.
b) T chc soát, tng hp s lưng tr em sinh sng ti các xã, thôn, bn
đặc bit khó khăn thuc vùng đồng o dân tc thiu s min núi; vn động
ngun lc xã hi h tr tr em theo Quyết định 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 ca
Th tướng Chính ph.
c) Phi hp vi c s, ngành t chc trin khai ni dung “Chăm sóc sc
khe Nhân dân, ng cao th trng, tm vóc người DTTS; phòng chng suy dinh
dưỡng tr em; thc hin nh đng gii gii quyết nhng vn đề cp thiết đối
vi ph n và tr em”.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Thực hiện các giải pháp để thu t tr mm non đến trưng, thúc đẩy
phát trin n tr trong các khu công nghiệp; tạo điều kiện thu hút trẻ khuyết tật
vào học, hòa nhập với trường học công lập; triển khai chính sách, giải pháp
nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học đặc biệt trẻ em vùng dân tộc thiểu
sốmiền núi; duy trì và m rộng các trường bán trú và dân tộc nội trú.
b) Tiếp tục xây dựng hình “Trường học an toàn” tạo môi trường giáo
dục lành mạnh, thân thiện, không bạo lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho
cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về quyền tham gia của trẻ em vào
các vấn đề của trẻ em; tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự
bảo vệ cho học sinh; phát triển hình đối thoại học đường, mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học; đẩy mạnh công tác hội trong trường
học; nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động vấn tâm lý học đường.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, hội trong hoạt
động giáo dục, đặc biệt giáo dục lối sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học
sinh. Tích hợp, lồng ghép các nội dung sự tham gia của trẻ em vào các
chương trình chính khóa hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng
lực, sự phát triển của trẻ em.
d) Triển khai thực hiện Quyết định số 2993/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2025
của Bộ Giáo dục Đào tạo về phê duyệt Chương trình Tài liệu hướng dẫn
dạy bơi an toàn cho học sinh.
đ) Thực hiện đúng chế độ, chính sách qui định của pháp luật đối với học
sinh là trẻ em khuyết tật.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chỉ đạo các quan báo chí, hệ thống truyền thanh sở tăng cường
7
thời lượng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác
bảo vệ chăm sóc trẻ em.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động
văn hoá, vui chơi giải trí cho trẻ em; phổ cập bơi phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước ... nhằm hội hoá nâng cao trách nhiệm của gia đình, tổ
chức, đoàn thể, hội với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tổ chức các lớp
năng khiếu, các bộ môn thu hút trẻ em tham gia, tổ chức các cuộc thi thể dục thể
thao cho trẻ em, đặc biệt chú trọng trẻ em hoàn cảnh khó khăn; thống
mạng lưới công trình khu vui chơi, giải trí cho trẻ em.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, quản chặt chẽ việc xuất bản các sản
phẩm văn hóa nội dung không phù hợp với trẻ em tổ chức các hoạt động
văn hóa đảm bảo cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
d) Chỉ đạo, phối hợp các đơn vị, địa phương tăng cường kiểm tra việc thực
hiện cấp giấy phép và quy định an toàn tại các bể bơi trên địa bàn thành phố.
5. S Tư pp
a) Hướng dẫn, tiếp tục tuyên truyền hiện tốt việc đăng khai sinh theo
quy định tại Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026 sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Hộ tịch số
60/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định về sở dữ liệu hộ
tịch điện tử, đănghộ tịch trực tuyến.
b) Thc hin các hot đng tr gp pháp cho tr em trên đa bàn thành
ph theo quy định; đảm bảo 100% trẻ em vi phạm pháp luật về hình sự trẻ
em bị xâm hại được Trợ giúp viên pháp vấn, bào chữa tại các quan tiến
hành tố tụng. Đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật liên
quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em như: Công ước Quốc tế về trẻ em;
Luật Trẻ em; Luật pháp người chưa thành niên; các quy định của Bộ luật
Hình sự về người chưa thành niên phạm tội các quy định pháp luật khác liên
quan đến trẻ em.
6. Công an thành phố
a) Ch trì, phi hp vi c s, ban, ngành, đoàn th tun truyn và
thc hin các bin pháp phòng nga, đấu tranh vi các hành vi m hi tr
em, mua bán ngưi nói chung và tr em i riêng; can thip khn cp nhm
ngăn chn và x lý kp thi c trưng hp m hi và bo lc đối vi tr em.
b) Phối hợp quản giáo dục số trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bỏ học,
trẻ em nguy vi phạm pháp luật để chủ động phòng ngừa, không để các em
thực hiện hành vi phạm tội.
c) Áp dụng các biện pháp điều tra thân thiện đối với trẻ em; nâng cao năng
lực, kỹ năng cho lực lượng công an các cấp về điều tra, giải quyết các vụ án liên
quan đến trẻ em hoặc người chưa thành niên.
d) Tăng cường các biện pháp quản nhà nước về an ninh trật tự, nhằm tạo
môi trường phát triển an toàn, lành mạnh cho trẻ em, kịp thời phát hiện trẻ em
lao động trái quy định, phối hợp các quan chức năng xử nghiêm theo quy
định của Pháp luật.
8
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan, địa
phương trong việc phối hợp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em nạn
nhân bị xâm hại, nạn nhân mua bán người; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo
dục trẻ em người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống
tội phạm xâm hại trẻ em.
7. S Khoa hc và ng ngh
a) Phối hợp với các quan chức năng liên quan trên địa bàn thực hiện
thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng; bảo đảm quyềnmật đời sống riêng của trẻ em trong
hoạt động thông tin, truyền thông.
b) Nghiên cứu đề xuất các chính sách giải pháp về công nghệ thông tin
để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, hình thành văn hóa số cho trẻ em, bảo đảm
sự an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; xây dựng, hướng dẫn, thực
hiện phát triển hình tăng cường năng lực của trẻ em tiếp cận cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư.
c) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác truyền thông trên môi trường số;
Phối hợp xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, sản phẩm truyền thông số về
bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; thiết lập vận hành các kênh truyền
thông, cảnh báo trên nền tảng Hue-S để kịp thời cung cấp thông tin, cảnh báo
nguy cơ, tiếp nhậnhỗ trợ xửphản ánh liên quan đến trẻ em trên địa bàn.
8. Sở Tài chính
a) Ch t, phi hp vi các s, ban, ngành liên quan tham mưu đưa mc
tiêu, ch tiêu v tr em vào kế hoch phát trin kinh tế - xã hi ca các cp giai
đon 5 năm.
b) Phối hợp với các quan liên quan cân đối nguồn lực, bố trí ngân sách
cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; vận động các nguồn lực ngoài ngân sách
cùng tham gia thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
9. Sở Xây dựng: soát, tổng hợp, bổ sung các thiết chế bản trên địa
bàn thành ph đ đưa vào quy hoch, b trí các đim vui chơi, gii trí cho tr
em theo đúng quy định của pháp luật.
10. Sở Nông nghiệp Môi trường: Phối hợp, hướng dẫn UBND các xã,
phưng trong quá trình quy hoch phát triển sở hạ tầng, quan tâm bố trí quỹ
đất để xây dựng các điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung tại Kế hoạch này tình hình thực tế của địa phương,
chủ động xây dựng kế hoạch triển khai.
b) Chỉ đạo, phối hợp với các phòng ban liên quan xây dựng triển khai
Kế hoạch, Chương trình liên quan đến trẻ em Kế hoạch Tổ chức Tháng hành
động trẻ em, Tết Trung thu năm 2026; lựa chọn cử đội hình tham gia Diễn
đàn Trẻ em cấp thành phố.
c) Bố trí ngân sách tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của kế hoạch của địa phương; đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện,
nhân rộng các hình, giải pháp về thực hiện quyền trẻ em trong các chương
9
trình, kế hoạch, dự án do nguồn ngân sách trung ương viện trợ quốc tế hỗ trợ
(nếu có).
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, rà soát các sở nuôi dưỡng trẻ em và
việc bảo đảm môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng,
chống xâm hại trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, mua bán người
nói chung, mua bán trẻ em nói riêng phòng ngừa lao động trẻ em; chỉ đạo xử
lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo các ban ngành liên quan phi hp ln nnh lng ghép vic kim
tra, đánh giá vào chương tnh ng tác bo v, chăm c tr em; y dng kế
hoch kim tra, đánh g trin khai thc hin Kế hoch.
e) Báo cáo kết qu ng tác bo v và chăm c tr em định k đột xut khi
yêu cu ca có thm quyn.
12. y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh ph các tổ chức đoàn
thể chính trị - xã hội, các tổ chức liên quan:
a) Trong phm vi chc năng, nhim v ca đơn v mình phi hp vi các
ngành, địa phương đẩy mnh công tác tuyên truyn, giáo dc nhm nâng cao
nhn thc v bo v, chăm sóc tr em; tham gia xây dng chính sách, pháp lut và
giám sát vic thc hin các mc tiêu ca Kế hoch.
b) Lồng ghép hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào hoạt động
đoàn thể, phát động các phong trào xây dựng quỹ tương trợ, giúp bạn nghèo,
tặng quà, trao học bổng cho trẻ em nghèo vượt khó, tổ chức tốt các hội thi cho
trẻ em các hoạt động vui chơi giải trí, văn thể mỹ tại các thôn, tổ dân phố
nhằm tạo môi trường tt đ thc hin công tác bo v, chăm sóc giáo dc tr
em.
c) Đề ngh Thành Đn Huế: Phi hp vi S Y tế và các đơn v liên quan t
chc Din đàn tr em “Lng nghe tr em nói”; ch động thc hin nhim v ca
t chc đại din tiếng i, nguyn vng ca tr em giám sát vic thc hin
quyn tr em theo ý kiến, nguyn vng ca tr em; tăng cường các hot động cho
thiếu nhi trong nhà trường địa bàn dân cư. Cng c li lc lượng ph trách
thiếu nhi cp xã, phưng, th trn để t chc tt các hot động tr em trong dp
hè; t chc tt các hi thi cho tr em và các hot động vui chơi gii trí, văn th m
ti các trung tâm do Đoàn Thanh niên qun lý, to môi trưng tt để thc hin
công tác bo v, chăm sóc và giáo dc tr em.
13. Trên cơ s các nhim v gii pháp ca Kế hoch, UBND thành ph
đề ngh các s, ngành, địa phương căn c chc năng nhim v được giao đ t
chc thc hin tt c ch tiêu mà Kế hoch đề ra.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, đoàn thể thành phố, UBND các xã, phường căn cứ các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện trước ngày 15/4/2026; báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
30/11/2026 gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
2. Sở Y tế chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tng hợp tình hình thực hiện
của các sở, ngành, địa phương về các nội dung của Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố tình hình thực hiện năm 2026 trước ngày 05/12.
10
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các
quan, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp trình UBND thành phố xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- UBQGVTE; (để b/c)
- CụcmẹTrẻ em, Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 179/KH-UBND Huế 2026 bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 179/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×