• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4434/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án xây dựng và vận hành hệ thống Telehealth

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/08/2026 10:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4434/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án xây dựng và vận hành hệ thống khám, chữa bệnh từ xa (Telehealth) của Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4434/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4434/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4434/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án xây dựng và vận hành hệ thống khám, chữa bệnh
từ xa (Telehealth) của Thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng
số 24/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy định
về hoạt động y tế từ xa;
Căn cứ Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành
Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế ban hành
danh mục loại bệnh, tình trạng bệnh mạn tính, truyền nhiễm và chuyên khoa được
phép khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
4434
21
8
2
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn
triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
Căn cứ Quyết định số 4054/QĐ-BYT ngày 22/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành hướng dẫn và quy định tạm thời về tổ chức hội chẩn, tư vấn khám bệnh,
chữa bệnh từ xa;
Căn cứ Quyết định số 965/QĐ-BYT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ bệnh án điện tử tại các sở khám bệnh, chữa
bệnh trên toàn quốc giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 5369/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND Thành
phố Nội về việc phê duyệt "Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của
các cơ sở y tế công lập thuộc UBND Thành phố Hà Nội đến năm 2030";
Căn cứ Kế hoạch 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 UBND thành phố Nội
về việc thực hiện Kế hoạch hành động số 20- KH/BCĐ 57 ngày 19/01/2026 của
Ban chỉ đạo 57 Thành uỷ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 6404/TTr-SYT ngày
30/6/2026 về việc phê duyệt Đề án xây dựng vận hành hệ thống khám, chữa
bệnh từ xa (Telehealth) của Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định Đề án xây dựng vận hành hệ thống
khám, chữa bệnh từ xa (Telehealth) của Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành Thành phố có liên quan; Chtịch UBND c xã, phường các quan,
đơn vị, tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUBTP: các PCVP; TH, NC, KGVX;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBNDc xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
3
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG KHÁM, CHỮA BỆNH
TỪ XA (TELEHEALTH) CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND thành phố Hà Nội)
Hà Nội, tháng 6 năm 2026
4434
21 8
4
MỤC LỤC
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TT ................................................................................. 6
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ .................................... 10
1. Cơ sở chính trị ............................................................................................... 10
2. Căn cứ pháp lý .............................................................................................. 10
3. Sự cần thiết của Đề án .................................................................................. 11
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH TỪ XA ....................... 12
1. Thực trạng mạng lưới và năng lực cung ứng dịch vụ khám, chữa bệnh ...... 12
2. Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hội chẩn, khám chữa bệnh
từ xa ................................................................................................................... 13
3. Thực trạng nguồn nhân lực và năng lực vận hành hệ thống ......................... 14
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DNG ĐỀ ÁN ......................................... 15
1. Quan điểm ..................................................................................................... 15
2. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 15
3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 16
4. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả và chỉ tiêu vận hành .......................................... 16
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN .............................................................................. 16
1. Kiến trúc tổng thể của hệ thống, mô hình vận hành và cơ chế hỗ trợ kỹ thuật
........................................................................................................................... 16
2. Giải pháp hạ tầng công nghệ thông tin và kỹ thuật ...................................... 17
2.1. Điểm cầu điều hành tại Sở Y tế Hà Nội ................................................ 18
2.2. Hạ tầng tại các Bệnh viện, trung tâm, chi cục và Trạm y tế .................. 18
2.3. Nâng cấp, số hóa hạ tầng công nghệ và nền tảng Telemedicine ........... 18
3. Cơ chế quản lý, vận hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống .............................. 18
4. Nâng cao năng lực nhân lực và truyền thông ............................................... 21
IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI .............................................. 22
1. Hiệu quả xã hi ............................................................................................. 22
2. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................ 22
V. KINH PHÍ TRIỂN KHAI ................................................................................ 22
1. Dự kiến kinh phí ........................................................................................... 22
2. Nguồn kinh p ............................................................................................. 23
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................ 23
1. Sở Y tế .......................................................................................................... 23
2. Sở Tài chính .................................................................................................. 23
3. Sở Khoa học và Công nghệ .......................................................................... 23
5
4. Sở Nội vụ ...................................................................................................... 24
5. Công an Thành phố ....................................................................................... 24
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường .................................................................. 24
7. Các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin ..................................... 24
8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia mạng lưới ................................. 24
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................... 25
Phụ lục 1: Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả và ch tiêu vận hành .............. 26
Phụ lục 2: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống ............................................. 27
6
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
1
KCB
Khám bệnh, chữa bệnh
Khám bệnh, chữa
bệnh
2
YTCS
Y tế cơ sở
Y tế cơ sở (Trạm y tế
xã, phường)
3
CNTT
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin
4
Telehealth/Telemedicine
Telehealth/Telemedicine
Y tế từ xa, khám
bệnh, chữa bệnh và
hội chẩn từ xa
5
HIS
Hospital Information
System
Hệ thống thông tin
Bệnh viện
6
LIS
Laboratory Information
System
Hệ thống thông tin
xét nghiệm
7
RIS
Radiology Information
System
Hệ thống thông tin
chẩn đoán hình ảnh
8
PACS
Picture Archiving and
Communication System
Hệ thống lưu trữ và
truyền tải hình ảnh y
tế
9
EMR
Electronic Medical Record
Bệnh án điện tử
10
HSSK
Hồ sơ sức khỏe
Hồ sơ sức khỏe điện
tử của người dân
11
DICOM
Digital Imaging and
Communications in
Medicine
Chuẩn hình ảnh
truyền thông trong y
tế
12
HL7
Health Level Seven
Bộ tiêu chuẩn trao
đổi, tích hợp và chia
sẻ dữ liệu y tế
13
FHIR
Fast Healthcare
Interoperability Resources
Chuẩn trao đổi dữ
liệu y tế hiện đại trên
7
TT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
nền tảng tài nguyên
số
14
MCU
Multipoint Control Unit
Thiết bị điều khiển
hội nghị truyền hình
đa điểm
15
MPI
Master Patient Index
Chỉ mục bệnh nhân
chủ, định danh người
bệnh thống nhất
16
ICD-10
International Classification
of Diseases
Phân loại bệnh tật
quốc tế phiên bản 10
17
SNOMED CT
Systematized Nomenclature
of Medicine Clinical Terms
Hệ thống thuật ng
lâm sàng y khoa quốc
tế
18
VNA
Vendor Neutral Archive
Kho lưu trữ hình ảnh
y khoa dùng chung,
độc lập nhà cung cấp
19
API
Application Programming
Interface
Giao diện lập trình
ứng dụng, kênh kết
nối giữa các hệ thống
20
VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo bảo
mật
21
MPLS
Multiprotocol Label
Switching
Công nghệ chuyển
mạch nhãn đa giao
thức
22
SSO/MFA
Single Sign-On / Multi-
Factor Authentication
Đăng nhập một lần /
Xác thực đa yếu tố
23
IDS/IPS
Intrusion
Detection/Prevention
System
Hệ thống phát hiện
ngăn chặn xâm nhập
8
TT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
24
WAF
Web Application Firewall
Tường lửa bảo vệ ứng
dụng web
25
SOC/SIEM
Security Operations Center
/ Security Information and
Event Management
Trung tâm giám sát
và hệ thống quản
sự kiện an toàn thông
tin
26
DR Site
Disaster Recovery Site
Trung tâm dự phòng
thảm họa
27
UPS
Uninterruptible Power
Supply
Bộ lưu điện
28
PTZ
Pan-Tilt-Zoom
Camera có chức năng
quay, nghiêng, thu
phóng
29
PoE
Power over Ethernet
Cấp nguồn qua cáp
mạng
30
AI
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo
31
Big Data
Big Data
Dữ liệu lớn
32
ATTT
An toàn thông tin
An toàn thông tin
mạng
33
BHYT
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế
34
PKĐK
Phòng khám đa khoa
Phòng khám đa khoa
khu vực
35
VNeID
Vietnam Electronic
Identification
Ứng dụng định danh
điện tử quốc gia của
Việt Nam
36
iHanoi
iHanoi
Ứng dụng Công dân
Thủ đô số của thành
phố Hà Nội
9
TT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
37
4G/5G
Fourth/Fifth Generation
Mobile Network
Mạng thông tin di
động thế hệ thứ tư/thứ
năm
38
UBND/HĐND
Ủy ban nhân dân / Hội
đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân /
Hội đồng nhân dân
39
SYT/BYT
Sở Y tế / Bộ Y tế
Sở Y tế / Bộ Y tế
40
VNĐ
Việt Nam đồng
Đơn vị tiền tệ của
Việt Nam
10
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Cơ sở chính tr
Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Thành ủy
Ni cụ thể hóa c mục tu bảo vệ, cm sóc sc khỏe Nn n trên địa n Thủ đô;
Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15;
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết mt số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Thông số 49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy định về
hoạt động y tế từ xa;
- Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ
tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 30/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế ban hành danh
mục loại bệnh, tình trạng bệnh mạn tính, truyền nhiễm và chuyên khoa được phép
khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
- Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn triển
khai hồ bệnh án điện tử; Thông số 32/2023/TT-BYT Thông s
46/2018/TT-BYT về hồbệnh án điện tử;
- Quyết định số 4054/QĐ-BYT ngày 22/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành hướng dẫn và quy định tạm thời vtổ chức hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa
bệnh từ xa;
11
- Quyết định số 965/QĐ-BYT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Kế hoạch triển khai hồ bệnh án điện tử tại các sở khám bệnh, chữa
bệnh trên toàn quốc giai đoạn 2026 - 2030;
- Kế hoạch 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 UBND thành phố Hà Ni về việc
thực hiện Kế hoạch hành động số 20- KH/BCĐ 57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ
đạo 57 Thành uỷ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
chính trị vđột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số trên đa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
- Kế hoạch số 2607/KH-SYT của Sở Y tế Hà Nội về triển khai hình khám
bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn;
3. Sự cần thiết của Đề án
Thủ đô Hà Nội đang bước vào giai đoạn chuyển đổi lớn về cấu trúc kinh tế
- xã hội, quy mô dân số và cơ cấu dịch tễ học. Sau quá trình sắp xếp, mở rộng địa
giới hành chính, Nội cùng các khu vực lân cận đang dần hình thành một siêu
đô thị (megacity) với quy mô dân số lưu trú và làm việc thực tế ước tính trên dưới
12 triệu người (dân số thường trú khoảng 9 triệu người), tạo nên một hthống chăm
sóc sức khỏe có quyvà độ phức tạp lớn nhất cả nước. Cùng với phát triển kinh
tế, biến đổi khí hậu, nguy dịch bệnh mới, hình bệnh tật của Thủ đô đang
dịch chuyển nhanh từ bệnh truyền nhiễm sang gánh nặng bệnh không lây nhiễm
bệnh mạn tính. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe chất lượng cao kết hợp với xu hướng
già hóa dân số nhanh đang đặt lên hệ thống y tế Thủ đô những áp lực chưa từng
có, biểu hiện qua tình trạng quá tải tại hầu hết các Bệnh viện Trung ương
Bệnh viện đầu ngành đóng trên địa bàn.
Trong bối cảnh đó, mạng lưới y tế sở gồm 126 Trạm y tế xã, phường (sau
sắp xếp) giữ vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe toàn dân nhưng
còn nhiều khó khăn, vướng mắc. thể khái quát thành bốn nhóm nguyên nhân
chủ yếu như sau:
- Nhân lực vừa thiếu, vừa yếu, vừa khó giữ chân: nhân lực y tế tại 126 xã,
phường hiện có 7.992 người (trong đó 1.130 bác sĩ, 1.546 y sĩ, 837 dược sĩ, 2.834
điều dưỡng/kỹ thuật y/hộ sinh, còn lại là nhân lực khác), bình quân mỗi bác sĩ/y
quản lý sức khỏe cho hơn 3.000 người dân.
- Chế độ đãi ngộ chưa tương xứng khiến bác sĩ trẻ, tay nghề cao thường lựa
chọn Bệnh viện lớn hoặc khu vực tư nhân thay vì về trạm;
- sở vật chất, hạ tầng, thiết bị y tế đã được đầu nhưng đồng bộ chưa
cao; nhiều trạm n thiếu các thiết bbản (siêu âm, X-quang, xét nghiệm), không
triển khai được các danh mục kỹ thuật theo dõi, quản lý bệnh mạn tính;
- Năng lực chuyên môn còn hạn chế trong xử trí ca bệnh phức tạp, cứu
chuyên sâu; danh mục thuốc bảo hiểm y tế chưa phong phú như cấp bản, cấp
chuyên sâu, dẫn đến tâm lý “vượt tuyến” ngay cả với bệnh lý thông thường;
Bốn yếu tố trên tạo thành vòng xoáy luẩn quẩn: người dân chưa tin tưởng
nên dồn lên tuyến trên gây qtải; tuyến sở vắng người bệnh nên cán bộ ít
hội thực hành, tay nghề chậm phát triển, niềm tin càng giảm.
Trong các nhóm giải pháp, củng cố hạ tầng, thiết bị và tuyển dụng nhân lực
cần thời gian điều chỉnh cơ chế và đầu tư dài hạn; trong khi đó, hỗ trợ chuyên môn
12
liên tuyến là giải pháp có thể triển khai sớm, hiệu quả rõ rệt. Việc ứng dụng công
nghệ thông tin tiên tiến, chuyển đổi số toàn diện đặc biệt xây dựng vận
hành hệ thống khám, chữa bệnh từ xa (Telehealth) của Thành phố được xác định
là giải pháp cấp bách, hiệu quả, với năm giá trị cốt lõi:
(1) Đưa chuyên gia đầu ngành đến tận tuyến sở: thay thế một phần
phương thức khám, chữa bệnh trực tiếp bằng các phiên trực tuyến chỉ đạo tuyến,
hỗ trợ chuyên môn theo thời gian thực từ Bệnh viện cấp chuyên sâu xuống từng
Trạm y tế, từng buồng bệnh;
(2) Xóa rào cản không gian, địa lý, tạo bình đẳng tiếp cận dịch vụ kỹ thuật
cao: người dân khu vực xa, kkhăn được thăm khám, chẩn đoán thiết lập phác
đồ điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa giỏi ngay tại Trạm y tế gần nhà;
(3) Hỗ trợ quản , điều trị bệnh mạn tính (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối
loạn lipid máu, suy thận mạn, hen phế quản, thoái hóa khớp...), giảm việc di chuyển
quãng đường dài chỉ để tái khám, nhận đơn thuốc định kỳ;
(4) Thúc đẩy số hóa dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng; liên thông kết quchẩn
đoán hình ảnh (PACS/RIS), xét nghiệm; ch hợp chữ số và kê đơn thuốc điện tử;
(5) Phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao dùng chung thông qua hội chẩn
trực tuyến toàn ngành, kết nối chuyên gia đu ngành t tất cc đơn vị trên địa bàn.
Việc xây dựng Đề án “Xây dựng và vận hành hệ thống khám, chữa bệnh
từ xa (Telehealth) của Thành phố” yêu cầu cấp thiết nhằm đưa y tế chất lượng
cao về cơ sở, đáp ứng nguyện vọng của Nhân dân, giảm quá tải tuyến chuyên sâu,
phù hợp với xu thế phát triển định hướng chiến lược của Đảng, Nhà nước về
chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH TỪ XA
1. Thực trạng mạng lưới năng lực cung ứng dịch vụ km, chữa bệnh
Trên địa bàn Thành phố hiện 127 Bệnh viện 126 Trạm y tế. Sở Y tế
Nội trực tiếp quản 42 Bệnh viện công lập 47 Bệnh viện ngoài công lập;
bên cạnh đó 38 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa đầu ngành trực thuộc các Bộ,
cơ quan Trung ương (Bạch Mai, Hữu nghị Việt Đức, Quân y 108...). Tuyến cơ sở
gồm 126 Trạm y tế xã, phường cùng nhiều phòng khám đa khoa khu vực, trải dài
từ các quận lõi trung tâm đến các xã vùng sâu, vùng xa còn khó khăn.
Tuy nhiên, sự mất cân đối về năng lực chuyên môn giữa các phân hệ vẫn là
điểm nghẽn lớn. Năng lực kỹ thuật cao, chuyên sâu tập trung quá mức tại các Bệnh
viện cấp chuyên sâu khu vực trung tâm; ngược lại, nhiều Trạm y tế chưa đồng bộ
về cơ sở vật chất, thiết bị, năng lực chẩn đoán, điều trị và xử trí cấp cứu. Kết quả
khảo sát thực trạng tại 126 Trạm y tế cho thấy:
- phòng khám đa khoa: 56/126 trạm (các trạm Bồ Đề, Tây Hồ, Cửa Nam
có 02 phòng khám đa khoa);
- Trang thiết bị bản: 07 trạm không cả 03 loại máy (X-quang, siêu âm,
xét nghiệm); 71 trạm có 1-2 loại; 48 trạm có đủ 03 loại.
- Nhân lực: một số trm thiếu bác sĩ, đặc biệt bác sĩ đa khoa; thiếu nhân lực
chuyên môn các lĩnh vực xét nghiệm, răng hàm mặt, mắt, tai mũi họng, tâm thần,
phục hồi chức năng...
13
Sự thiếu hụt bác sĩ chuyên khoa sâu, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh xét
nghiệm hiện đại khiến phần lớn Trạm y tế mới dừng cấp cứu ban đầu, cấp
phát thuốc thông thường và quản hành chính các chương trình y tế quốc gia.
Niềm tin của Nhân dân vào năng lực điều trị tại y tế sở chưa cao; tình trạng vượt
tuyến (kể cả với bệnh mạn tính) gây qtải tuyến chuyên sâu vẫn là nút thắt lớn
nhất trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hội chẩn, khám chữa
bệnh từ xa
Theo Kế hoạch số 2607/KH-SYT, Sở Y tế Nội đã khảo sát, đánh giá toàn
diện điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hội chẩn từ xa tại các Bệnh
viện trực thuộc Trạm y tế. Kết quả cho thấy quá trình chuyển đổi số y tế còn
không đồng đều, nhiều khó khăn về hạ tầng và kỹ thuật:
- Tại Sở Y tế, 02 Chi cục, các Trung tâm chuyên khoa và Trung tâm bảo trợ:
bản bảo đảm diện ch bố trí điểm cầu, nhưng các điều kiện tiêu chuẩn về hạ
tầng công nghệ thông tin chưa có, cần đầu tư mới, đồng bộ. Sở Y tế Nội chưa
Điểm cầu điều hành Telehealth chuyên dụng hệ thống MCU phục vụ điều
phối hội nghị truyền hình đa điểm trên quy toàn ngành
1
. Hoạt động hội chẩn
trực tuyến đang triển khai phân tán, sử dụng nhiều nền tảng khác nhau, chưa
đầu mối điều hành quản lý tập trung; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên môn
giữa các sở còn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho hội chẩn đa điểm, chia sẻ hình
ảnh y khoa và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành. Dự kiến bố trí 02 điểm
cầu tại Sở Y tế để chỉ đạo hội chẩn; mỗi Chi cục, Trung tâm bố trí 01 điểm cầu;
- Đối với 42 Bệnh viện trực thuộc Sở: cơ bản 100% bảo đảm cơ sở vật chất
(phòng khám, chữa bệnh từ xa tối thiểu 20 m², bàn ghế, giường khám). Về hạ tầng
kỹ thuật, 07 Bệnh viện đã có đủ hạ tầng hội chẩn từ xa (đầu từ năm 2020, đến
nay khoảng 6 năm, sẽ tái đầu khi hết khấu hao theo Thông s45/2013/TT-
1
Sở Y tế đã được đầu một số hạ tầng phục vụ hội chẩn trực tuyến điều hành, gồm: 02 bộ thiết bị hội nghị
truyền hình Logitech Rally Bar, 02 màn hình hiển thị 85 inch, 01 màn hình LED kích thước khoảng 300 inch, hệ
thống micro phòng hội chẩn, 02 đường truyền Internet tốc độ cao và 01 tài khoản Zoom phục vụ hội chẩn trực tuyến.
Phần lớn các thiết bị được đầu tư hoặc tài trợ từ năm 2021, chủ yếu đáp ứng nhu cầu tổ chức các cuộc hội chẩn trực
tuyến, hội nghị trực tuyến và giao ban của ngành.
Tuy nhiên, sau thời gian khai thác liên tục, một số thiết bị đã xuống cấp, phát sinh hỏng, hoạt động không n
định, chất lượng nh ảnh âm thanh không còn đáp ứng yêu cầu; việc bảo trì, thay thế linh kiện gặp nhiều khó
khăn do thiết bị đã sdụng nhiều m. Hệ thống hiện chưa được thiết kế theo nh điều hành Telehealth
chuyên dụng, chưa nền tảng quản tập trung các phiên hội chẩn, chưa hệ thống điều phối hội nghị truyền
hình đa điểm, chưa tích hợp với các hệ thống HIS, LIS, RIS/PACS, bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử và các
nền tảng dữ liệu dùng chung của ngành Y tế.
Bên cạnh đó, hạ tầng hiện có chủ yếu phục vụ các cuộc hội chẩn trực tuyến thông thường, chưa đáp ứng yêu cầu tổ
chức hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa trên quy toàn ngành với số lượng lớn điểm cầu đồng thời;
chưa có khả năng quản lý tập trung lịch hội chẩn, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu chuyên môn, ký số biên bản hội chẩn, giám
sát trạng thái vận hành và điều phối hoạt động hỗ trợ chuyên môn giữa các bệnh viện, trung tâm, chi cục và trạm y
tế.
vậy, việc đầu tư, nâng cấp hoàn thiện Điểm cầu điều hành tại Sở Y tế cần thiết nhằm tận dụng tối đa hạ
tầng hiện có, đồng thời bổ sung các thành phần còn thiếu để hình thành Trung tâm điều hành Telehealth của ngành
Y tế Hà Nội, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều phối, hội chẩn, tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa và quản lý tập trung
trên phạm vi toàn Thành phố.
14
BTC, được sửa đổi bởi Thông số 30/2025/TT-BTC); còn 35 Bệnh viện cấp
bản, chuyên khoa chưa có hạ tầng, kỹ thuật để triển khai;
- Các Trạm y tế đa phần thiếu đồng bvphần cứng, phần mềm tiêu
chuẩn truyền thông dữ liệu y tế (HL7/FHIR, DICOM); một số trạm còn thiếu toàn
bộ điều kiện hạ tầng, kỹ thuật, là khó khăn lớn nhất trong tạo luồng thông tin hội
chẩn từ xa. Dkiến c Trạm Y tế cần đầu đồng btoàn bộ hạ tầng công nghệ
tng tin.
Khảo sát cho thấy các đơn vị đang dùng nhiều nền tảng họp trực tuyến khác
nhau (Zoom, Microsoft Teams, Google Meet...) chủ yếu để giao ban, hội nghị
đào tạo. Các nền tảng này chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn của hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế: chưa kết nối với HIS, LIS,
RIS/PACS, bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử; chưa hỗ trợ quản lý hồ sơ hội
chẩn, số, lưu trữ dữ liệu chuyên môn điều hành tập trung. Do đó, việc xây
dựng nền tảng Telehealth dùng chung là cần thiết để thống nhất quản lý, khai thác
và chia sẻ dữ liệu toàn ngành.
Mặt khác, nhiều sở khám bệnh, chữa bệnh đã được đầu tư HIS, LIS,
RIS/PACS, bệnh án điện tử hạ tầng hội nghị trực tuyến các mức độ khác nhau.
vậy, Đề án được xây dựng trên nguyên tắc tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị, phần
mềm và dữ liệu hiện có; ưu tiên nâng cấp, m rộng và kết nối liên thông trước khi
đầu mới, nhằm tránh trùng lặp bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và năng lực vận hành hệ thống
Đội ngũ cán bộ y tế của Thành phố nhìn chung có trình độ chuyên môn cao,
đặc biệt tại các Bệnh viện tuyến thành phố và đơn vị chuyên khoa đầu ngành. Tuy
nhiên, nhân lực giữa các tuyến chưa đồng đều: tại Trạm y tế, đội ngũ chủ yếu
bác sĩ đa khoa, y, điều dưỡng, h sinh; số được đào tạo chuyên sâu (hồi sức cấp
cứu, tim mạch, nội tiết, sản, nhi, chẩn đoán hình ảnh...) còn hạn chế, ảnh hưởng
đến khả năng tiếp nhận chuyển giao kỹ thuậtquản lý bệnh mạn tính tại cơ sở.
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cũng không đồng đều. Nhiều đơn
vị, nhất Trạm y tế, chưa cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách; việc vn
hành các hệ thống HIS, EMR, PACS, hồ sức khỏe điện tử, chữ số chủ yếu
do cán bộ kiêm nhiệm thực hiện. Đây là khó khăn đáng kể khi triển khai hội chẩn
trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa và liên thông dữ liệu y tế. Thực trạng này đặt ra
yêu cầu xây dựng hệ thống hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa thống
nhất toàn ngành, gắn với Trung tâm điều hành Telehealth tại Sở Y tế, làm nền tảng
cho chỉ đạo, điều hành và chuyển đổi số y tế trong giai đoạn tới.
Ngành Y tế đang triển khai nh Bệnh viện hỗ trTrạm y tế gồm Thành
lập PKĐK- TYT Hỗ trchuyên n TYT theo c chuyên khoa. Theo đó đến
tháng 5/2026 119/126 Trạm y tế hoàn thành kết htrchuyên n kỹ thuật với
các Bệnh viện. Đồng thời Sở Y tế tham u UBND trình HĐND ban nh Nghị
quyết quy định một số chínhch phát triển hệ thống y tế Thủ đô với chính sách Ký
hợp đồng thực hiện hỗ trchun môn kỹ thuật”: c sở khám chữa bệnh tại Nghị
quyết được ký hợp đồng thực hiện hỗ trchuyên môn kỹ thuật bao gồm giảng dạy,
đào tạo, hỗ trợ chuyên môn theo vụ việc. Việc phát triển hệ thống hội chẩn, tư vấn,
khám chữa bệnh từ xa thực sự cần thiết để tạo hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
15
giúp chuyên gia đầu ngành tại c Bệnh viện hỗ trợ c Trạm y tế trong kết nối ch
đạo chuyên môn, kthuật.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
Thứ nhất, đầu tư hệ thống hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải
gắn với mục tiêu đưa dịch vụ y tế chất lượng cao vtận y tế cơ sở, rút ngắn khoảng
cách chuyên môn giữa các tuyến, giảm quá tải tuyến chuyên sâu và bảo đảm công
bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế cho mọi người dân Thủ đô.
Thứ hai, xây dựng hệ thống theo hình tập trung, thống nhất từ Sở Y tế
đến các Bệnh viện, chi cục, trung tâm và Trạm y tế; lấy Điểm cầu điều hành tại Sở
Y tế làm trung tâm chỉ huy, điều phối và giám sát toàn ngành, bảo đảm điều hành
dựa trên dữ liệu thời gian thực, tránh đầu tư phân tán, trùng lặp.
Thứ ba, ứng dụng đồng bộ các công nghệ hội nghị truyền hình chuyên dụng,
nền tảng Telehealth dùng chung, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data)
các chuẩn dữ liệu y tế (HL7/FHIR, DICOM) để phục vụ toàn diện hội chẩn, vấn,
đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và quản lý điều hành.
Thứ tư, dữ liệu phát sinh trong hội chẩn, tư vấn, khám chữa bệnh từ xa phải
được số hóa, quản tập trung và khai thác hiệu quả; hình thành kho dữ liệu y tế
dùng chung, liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và các hệ thống
thông tin y tế khác, tạo nền tảng cho y tế thông minh.
Thứ năm, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng bảo vdữ liệu sức
khỏe, dữ liệu cá nhân của người dân là yêu cầu xuyên suốt trong toàn bộ quá trình
thiết kế, xây dựng, triển khai và vận hành hệ thống theo nguyên tắc "An toàn ngay
từ thiết kế (Security by Design)"; tuân thủ Luật An toàn thông tin mạng, Luật An
ninh mạng, Luật Dữ liệu, Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
và các quy định của Bộ Y tế về bảo vệ dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh.
Thứ sáu, việc đầu tư phải đồng b, hiện đại, phù hợp Kiến trúc Chính quyền
số và Đô thị thông minh của Thành phố; ưu tiên sử dụng hạ tầng số, nền tảng tích
hợp, chia sẻ dliệu dùng chung; bảo đảm khả năng mở rộng, nâng cấp; khuyến
khích mô hình thuê dịch vụ công nghệ thông tin để ti ưu nguồn lực vận hành.
Thứ bảy, xây dựng hệ thống Telehealth xây dựng nền tảng số chuyên
ngành phục vụ khám bệnh, chữa bệnh txa, phải bảo đảm đầy đủ yêu cầu v
chuyên môn y tế, quản lý dữ liệu, bảo mật, liên thông và điều hành theo quy định
của Bộ Y tế và Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hội chẩn, vấn khám bệnh,
chữa bệnh từ xa toàn ngành, kết nối thống nhất từ Sở Y tế, các đơn vị chuyên môn
trực thuộc đến các sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Nội; đưa
dịch vụ chẩn đoán, điều trị chuyên sâu của các chuyên gia đầu ngành tiếp cận trực
tiếp,ng bằng và hiệu qu đến mọi ngưi dân Thủ đô ngay tại mạng lưới y tế sở,
góp phần ng cao chất lượng cm sóc sức khỏe ban đầu và giảm q tải tuyến trên.
16
3. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng điểm cầu trung tâm điều hành tại Sở Y tế Nội (02 điểm cầu)
cùng hệ thống MCU nền tảng Telehealth dùng chung, làm đầu mối quản lý, điều
phối giám sát toàn bộ hoạt động hội chẩn, khám bệnh, chữa bệnh từ xa trên
phạm vi toàn ngành y tế Th đô;
Đảm bảo 100% các Bệnh viện công lập (bao gồm Bệnh viện đa khoa, chuyên
khoa tuyến Thành phố) trực thuộc Sở Y tế, Chi cục, Trung tâm chuyên khoa, Trung
tâm khối bảo trợ Trạm y tế phòng khám đa khoa hoàn thành xây dựng hệ
thống hội chẩn, khám bệnh, chữa bệnh từ xa, kết nối kỹ thuật và trực tiếp tham gia
cung cấp dịch vụ hỗ trợ, tư vấn, hội chẩn từ xa; Đối với 07 Bệnh viện đã được đầu
hệ thống từ trước: thực hiện tái đầu , nâng cấp khi hết thời gian khấu hao theo
quy định.
Hoàn thiện trung m dữ liệu, kho dữ liệu y tế dùng chung và hệ thống an toàn
thông tin đạt tối thiểu cấp độ 3; liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện
tử, hệ thống BHYT, VNeID, iHanoi và c nền tảng dùng chung của Tnh phố;
4. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả và chỉ tiêu vận hành
Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng nhằm lượng hóa hiệu quả đầu ra của Đề
án, làm cơ sở giám sát, đánh giá dịch vụ.
(Hệ thống chỉ tiêu chi tiết ti Phụ lục 1 gửi kèm Đề án)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Kiến trúc tổng thể của hệ thống, mô hình vận hành vàchế hỗ trợ
kỹ thuật
Hệ thống được xây dựng theo mô hình tập trung, thống nhất từ Sở Y tế đến
các Bệnh viện, chi cục, trung tâm thuộc SởTrạm y tế. Mỗi điểm cầu được thiết
kế theo tiêu chuẩn tối thiểu phù hợp chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, bảo đảm
truyền tải hình ảnh, âm thanh và dữ liệu y tế theo thời gian thực với chất lượng ổn
định, an toàn, liên tục. Trong đó:
- Sở Y tế tổ chức Điểm cầu trung tâm điều hành, quản lý, điều phối và giám
sát hoạt động hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh txa toàn mạng lưới; thực
hiện quản trị hệ thống dùng chung, giám sát an toàn thông tin trên phạm vi toàn
Thành phố;
- Điểm cầu Bệnh viện theo mô hình phòng hội chẩn chuyên dụng, phục vụ
đồng thời hội chẩn đa điểm, đào tạo trực tuyến, chuyển giao kỹ thuật hỗ trợ
chuyên môn từ xa; Các Bệnh viện bố trí đầu mối công nghệ thông tin hoặc cán bộ
kỹ thuật phụ trách vận hành điểm cầu tại đơn vị; các Bệnh viện tuyến thành phố,
chuyên khoa, hạng I đóng vai trò trung tâm hỗ trợ chuyên môn, hội chẩn, đào tạo,
chuyển giao k thuật cho tuyến dưới;
- Điểm cầu chi cục, trung tâm thuộc Sở theo mô hình phòng hội chẩn trực
tuyến chuyên ngành, phục vụ chỉ đạo điều hành, đào tạo, hội nghị chuyên môn, tư
vấn chuyên gia; Các trung tâm chuyên khoa, chi cục Trạm y tế bố trí cán bộ
kiêm nhiệm tham gia vận hành, khai thác hệ thống và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ
tuyến trên;
17
- Điểm cầu Trạm y tế theo mô hình điểm khám, chữa bệnh từ xa tuyến cơ
sở, ưu tiên tính linh hoạt, dễ vận hành và kết nối nhanh với tuyến trên.
Về mặt kỹ thuật, hthống được thiết kế theo mô hình nhiều lớp: lớp người
dùng kênh truy cập; lớp nền tảng ứng dụng hội chẩn - vấn khám chữa bệnh
từ xa; lớp tích hợp và liên thông dữ liệu; lớp dữ liệu tập trung; lớp hạ tầng kỹ thuật
lớp bảo mật, an toàn thông tin. Toàn bộ thành phần được triển khai đồng bộ trên
hạ tầng trung tâm dữ liệu dùng chung của Thành phố, cho phép cung cấp dịch vụ
tập trung, quản lý thống nhất và khai thác dùng chung cho toàn ngành.
Lớp nền tảng ứng dụng trung tâm điều phối toàn bộ hoạt động, cung cấp
đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ: quản lý người dùng và phân quyền; quản cơ sở y
tế danh mục dùng chung; quản lịch đăng yêu cầu hội chẩn/tư vấn; t
chức phòng hội chẩn trực tuyến đa điểm; tư vn khám, chữa bệnh từ xa một-một;
chia sẻ bệnh án điện tử và hình ảnh y khoa (PACS); trao đổi chuyên môn; số
biên bản hội chẩn; quản chuyển tuyến điện tử; theo dõi, thống và đánh giá
chất lượng.
Lớp ch hợp gồm API Gateway, Integration Engine, HL7/FHIR Adapter,
DICOM Gateway, Master Patient Index (MPI) và hệ thống chuẩn hóa thuật ngữ
ICD-10, SNOMED CT, cho phép kết nối đồng bộ với các hệ thống HIS, LIS,
RIS/PACS, EMR hiện có mà không làm thay đổi cấu trúc nghiệp vụ của đơn vị.
Lớp an toàn thông tin được triển khai xuyên suốt trên toàn bộ kiến trúc,
bao gồm: quản định danh và xác thực người dùng; xác thực đa yếu tố (MFA);
phân quyền truy cập theo vai trò (RBAC); mã a dữ liệu khi truyền lưu trữ;
ghi nhật ký truy cập (Audit Log); giám sát tập trung; cảnh báo bất thường; sao lưu,
phục hồi dữ liệu; kết nối với Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin
(SOC) của Thành phố.
Khác với các nền tảng hội nghị truyền hình thông thường, nền tảng
Telehealth của Thành phố được thiết kế để hỗ trợ trọn vẹn quy trình chuyên môn
khám bệnh, chữa bệnh từ xa: từ tiếp nhận yêu cầu và quản lý lịch hội chẩn; chia sẻ
bệnh án điện tử, kết quả xét nghiệm hình ảnh chẩn đoán; tổ chức hội chẩn đa
điểm; số biên bản; quản lý chuyển tuyến và lưu trữ hồ sơ; đến thống kê, báo cáo
điều hành tập trung. Hệ thống bảo đảm khả năng ch hợp với các nền tảng số
ngành Y tế và các hệ thống dùng chung của Thành phố.
(Sơ đồ kiến trúc tổng thể tại Phụ lc 2)
Về cơ chế vận hành, Sở Y tế chủ trì xây dựng và ban hành quy chế tổ chức,
hoạt động hội chẩn, tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa toàn ngành. Quy chế quy
định trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm pháp lý của bên hội chẩn và bên
xin hội chẩn; quy trình đăng ký - tổ chức - kết luận - lưu trữ biên bản hội chẩn (
ký số); cơ chế chuyển tuyến điện tử; chế độ báo cáo, liên thông số liệu; và cơ chế
đặt hàng, thanh toán dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa theo quy định, bảo đảm công
khai, minh bạch đo lường được. Khuyến khích áp dụng hình thuê dịch vụ
công nghệ thông tin đối với các hạng mục quản trị hệ thống, htrợ k thuật
giám sát vận hành, nhằm giảm áp lực về nhân lực chuyên trách, bảo đảm hỗ trợ
24/7, nâng cao hiệu quả và an toàn thông tin.
2. Giải pháp h tầng công nghệ thông tin và kỹ thuật
18
2.1. Điểm cầu điều hành tại Sở Y tế Hà Nội
Sở Y tế xây dựng Điểm cầu quản lý, điều phối giám sát toàn bộ hoạt
động hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa toàn ngành. Điểm cầu trung tâm
được đầu tư hệ thống hội nghị truyền hình chuyên dụng kết hợp hệ thống MCU
phục vụ điều phối các phiên hội chẩn trực tuyến đa điểm giữa Sở Y tế, các Bệnh
viện, trung tâm chuyên khoa, chi cục và Trạm y tế. Hệ thống MCU trung tâm cho
phép: điều phối đồng thời nhiều phiên hội chẩn; quản tập trung toàn bộ điểm cầu
Telehealth; kết nối đa điểm; ghi hình, lưu trữ và quản lịch sử hội chẩn; hỗ trợ
giao ban, đào tạo, chỉ đạo tuyến trực tuyến; điều phối hỗ trợ chuyên môn thời gian
thực và giám sát trạng thái vận hành toàn hệ thống.
Tiêu chuẩn k thuật tối thiểu của điểm cầu Sở Y tế gồm: (1) Hệ thống điều
hành hội nghị truyền hình trung tâm (MCU, hệ thống hội nghị truyền hình chuyên
dụng phục vụ y tế từ xa, bộ codec trung tâm, camera PTZ độ phân giải cao, micro
và âm thanh hội nghị chuyên nghiệp); (2) Hệ thống hiển thị tối thiểu 02 màn hình
chuyên dụng kích thước 65 - 86 inch; (3) Hệ thống máy chủ và lưu trữ (máy chủ
ứng dụng Telehealth, máy chủ quản hội nghị, hệ thống lưu trữ ghi hình, hệ
thống sao lưu); (4) Hạ tầng mạng an toàn thông tin (đường truyền tốc độ cao,
thiết bị chuyển mạch, Firewall, VPN, UPS và nguồn điện dự phòng).
2.2. Hạ tầng tại các Bệnh viện, trung tâm, chi cục và Trạm y tế
a) Điểm cầu Bệnh viện: Đóng vai trò trung tâm hội chẩn chuyên môn, bác
quan sát chi tiết hình ảnh y tế (DICOM/PACS), bệnh án điện tử và tương tác với
tuyến dưới. Trang bị: 02 màn hình chuyên dụng 55 - 65 inch (một hiển thị điểm
cầu, một hiển thị PACS/EMR/xét nghiệm/tài liệu); hệ thống hội nghị truyền hình
chuyên dụng; máy nh chuyên dụng kết nối HIS/EMR/PACS; bảng điều khiển
cảm ứng; hệ thống micro, loa hội nghị; UPS t2000VA; mạng LAN tốc độ cao,
switch PoE++, cáp HDMI 2.0. Ngoài ra trang bị phòng tư vấn khám chữa bệnh từ
xa với thiết bị khám bằng hình ảnh, màn hình tương tác 75 inch và bộ kit đo chỉ số
sức khỏe kèm phần mm kết nối.
b) Điểm cầu chi cục, trung tâm chuyên khoa các trung tâm khác:
Phục vhội nghị trực tuyến, đào tạo chuyên môn, chỉ đạo điều hành và kết nối với
điểm cầu trung tâm tại Sở Y tế. Trang bị: 01 màn hình chuyên dụng 55 - 65 inch;
hệ thống hội nghị truyền hình (camera Full HD, micro, loa hội nghị); máy tính điều
khiển; đường truyền Internet ổn định, mạng LAN/WiFi và UPS bảo đảm vận hành
liên tục.
c) Điểm cầu Trạm y tế: theo mô hình điểm khám, chữa bệnh từ xa tuyến
cơ sở với cấu hình tối ưu. Trang bị: 01 màn hình 50 - 55 inch; máy tính (tối thiểu
Intel Core i5/i7 thế hệ 12, RAM 8GB, SSD 256GB); bộ thiết bị hội nghị tích hợp
camera, micro, loa; đường truyền Internet tối thiểu 10 Mbps cùng WiFi/LAN ổn
định; thiết bị chống sét, UPS từ 1000VA; phòng hội chẩn với thiết bị khám bằng
hình ảnh, màn hình tương tác và bộ kit đo chỉ số sức khỏe kết nối nền tảng.
2.3. Nâng cấp, số hóa hạ tầng công nghệ và nền tảng Telemedicine
Thiết bị công nghệ thông tin: xây dựng theo hình dùng chung toàn
ngành, bảo đảm liên thông giữa các Bệnh việnTrạm y tế, gồm thiết bị hội nghị
truyền hình chuyên dụng, máy tính điều khiển trung tâm, camera PTZ, micro đa
19
hướng chống nhiễu, màn hình thiết bị trình chiếu chuyên dụng, thiết bị truyền
tải hình ảnh y khoa, máy chủ hệ thống lưu trữ tập trung; htrợ hội chẩn đa điểm,
chia sẻ PACS/RIS, chia sẻ bệnh án điện tử, tư vấn khám, chữa bệnh đào tạo,
chuyển giao k thuật trực tuyến.
Hạ tầng mạng kết nối: xây dựng theo hình kết nối tập trung giữa
Trung tâm dữ liệu ngành Y tế Nội và các sở thông qua WAN/VPN/MPLS
hoặc Internet bảo mật; nâng cấp băng thông tối thiểu 100 Mbps đối với Bệnh
viện 50 Mbps đối với Trạm y tế; xây dựng đường truyền dự phòng 4G/5G,
phân vùng mạng bảo mật, cân bằng tải giám sát lưu lượng; bảo đảm truyền tải
video HD/4K, dữ liệu PACS, bệnh án điện tử và chữ ký số theo thời gian thực.
Phần mềm và dữ liệu: nền tảng Telehealth dùng chung hỗ trợ quản lý lịch
hội chẩn, hội nghị truyền hình đa điểm, tư vấn khám, chữa bệnh từ xa, chia sẻ bệnh
án điện tử và hình ảnh PACS, ký số biên bản hội chẩn, quản lý chuyển tuyến điện
tử, dashboard điều hành và báo cáo thống kê; kết nối HIS, LIS, RIS/PACS và liên
thông theo chuẩn HL7/FHIR, DICOM; kết nối hồ sức khỏe điện tử, hệ thống
BHYT và định danh điện tử. Trên cơ sở đó, hình thành kho dữ liệu y tế tập trung
(bệnh án điện tử, PACS Repository, dữ liệu người dùng và sở y tế, dữ liệu hội
chẩn, biên bản, thống kê điều hành), tạo nền tảng cho ứng dụng AI, Big Data và y
tế thông minh. Nền tảng Telehealth dùng chung không thay thế các hệ thống HIS,
LIS, RIS/PACS, bệnh án điện tử các sở đang sử dụng, thực hiện tích
hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu thông qua các chuẩn kết nối thống nhất.
An toàn thông tin: triển khai hình phòng thủ nhiều lớp gồm Firewall
thế hệ mới, IDS/IPS, VPN bảo mật, WAF, giám sát SOC/SIEM tập trung, xác thực
đa yếu tố SSO/MFA, phân quyền truy cập, a dữ liệu truyền dẫn lưu trữ,
sao lưu DR Site; bảo đảm đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin cấp độ 3 đối với
hệ thống thông tin ngành y tế. Nền tảng được thiết kế mở, sẵn sàng kết nối các hệ
thống quốc gia nền tảng dùng chung (Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống
đơn thuốc quốc gia, Hthống giám định BHYT, Cổng Dịch vụ công quc gia).
2.4. Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
Hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa của ngành Y tế Thành phố được xây
dựng theo nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin ngay từ khâu thiết kế (security by
design), đáp ứng đầy đủ yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu sức khỏe và an
ninh mạng trong toàn bộ quá trình vận hành. An toàn thông tin không phải là một
hạng mục độc lập màyêu cầu xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời của hệ thống,
từ thiết kế, đầu tư, triển khai, vận hành, khai thác đến nâng cấp, mở rộng kết
thúc sử dụng.
Về giải pháp kỹ thuật, hệ thống triển khai mô hình phòng thủ nhiều lớp
(Defense in Depth) đồng bộ từ hạ tầng, nền tảng phần mềm, sở dữ liệu đến
người sử dụng, bảo đảm tính mật, toàn vẹn sẵn sàng, cho phép phát hiện sớm,
ngăn chặn và ứng cứu kịp thời các nguy cơ mất an toàn thông tin. Toàn bộ dữ liệu
khám bệnh, chữa bệnh từ xa được mã hóa khi truyền lưu trữ; nhật ký truy cập
được lưu vết đầy đủ phục vụ kiểm tra, giám sát, truy xuất khi cần thiết. Việc quản
lý, khai thác chia sẻ dữ liệu thực hiện theo chế phân quyền chặt chẽ, bảo đảm
mỗi người sử dụng chỉ được truy cập các chức năng dliệu thuộc phạm vi nhiệm
20
vụ được giao. Dữ liệu được sao lưu định kỳ, phương án dự phòng và phục hồi
nhằm duy trì hoạt động liên tục khi xảy ra sự cố. Việc kết ni, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ sở y tế và với các hệ thống dùng chung của Thành phố, Bộ Y tế được thực
hiện qua các nền tảng tích hợp, bảo đảm an toàn, đúng quy định không ảnh
hưởng đến tính toàn vẹn của dữ liệu.
Song song với giải pháp kỹ thuật, ngành Y tế triển khai đồng bộ các giải
pháp quản lý: xây dựng quy chế quản lý, vận hành hệ thống; định kỳ kiểm tra, đánh
giá mức độ an toàn thông tin; rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn; tổ chức
đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ dữ liệu nhân an toàn thông
tin cho cán bộ, nhân viên y tế; xây dựng phương án ứng cứu, xử lý sự cố, bảo đảm
duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
Toàn bộ các giải pháp nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Dữ liệu và
các quy định chuyên ngành của Bộ Y tế, đồng thời tuân thủ quy định của Thành
phố về bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin phục vụ chính
quyền số.
3. Cơ chế quản lý, vn hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống
Để bảo đảm hthống hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa bệnh txa được
khai thác thường xuyên, hiệu quả bền vững sau đầu tư, Đề án xác định chế
quản lý, vận hành, bảo trì và nâng cấp như sau:
a) Về quản lý hệ thống
Sở Y tế quan quản thống nhất toàn bộ hệ thống hội chẩn, vấn
khám bệnh, chữa bệnh từ xa trên phạm vi toàn Thành phố; chịu trách nhiệm ban
hành quy chế quản lý, vận hành, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn; theo
dõi, giám sát việc khai thác hệ thống tại các đơn vị; định kỳ đánh giá hiệu quả sử
dụng và tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
Hệ thống phần mềm, nền tảng Telehealth dùng chung và các ứng dụng phục
vụ điều hành được triển khai tập trung trên hạ tầng Trung tâm dliệu của Thành
phố, bảo đảm quản thống nht, an toàn, thuận lợi trong bảo trì, ng cấp và m rộng.
b) Về vận hành hệ thống
Các Bệnh viện, trung m, chi cục Trạm y tế trách nhiệm bố trí đầu
mối chuyên môn và đầu mối kỹ thuật (kiêm nhiệm) đquản lý, vận hành điểm cầu
tại đơn vị; tổ chức khai thác hệ thống phục vụ hội chẩn, vấn khám bệnh, chữa
bệnh từ xa, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và các hoạt động chuyên môn khác theo
quy chế của Sở Y tế.
Sở Y tế định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn thông
tin đối với toàn b hệ thống; thực hiện giám sát, rà quét l hổng, đánh giá tuân th
quy định về bảo vệ dữ liệu nhân; phối hợp với các quan chức năng tổ chức
diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin tối thiểu 01 lần/năm.
Việc sử dụng hthống được gắn với hoạt động chuyên môn thường xuyên
của các đơn vị; là một trong những nội dung đánh giá kết quả chuyển đổi số, chất
lượng Bệnh viện và chất ng hoạt đng ca cơ sở km bệnh, chữa bệnh hằng m.
c) Về bảo trì, bo dưỡng và hỗ trk thuật
21
Các thiết bị, phần mềm nền tảng của hệ thống được xây dựng kế hoạch
bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định và theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Sở Y tế tổ chức đầu mối hỗ trợ kỹ thuật tập trung; đồng thời ưu tiên thuê
dịch vụ công nghệ thông tin đối với các nội dung quản trị hệ thống, giám sát vận
nh, bảo trì phần mềm, hỗ trợ người sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin nhằm
duy trì hệ thng hoạt động ổn định, liên tục.
Các đơn vị sử dụng có trách nhiệm quản, bảo quản tài sản được giao; kịp
thời báo cáo, phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật; không tự ý thay đổi cấu hình, phần
mềm hoặc sử dụng hệ thống sai mục đích.
d) Về nâng cấp hệ thống
Hằng năm, Sở Y tế chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng, thiết
bị và hiệu quả khai thác hệ thống tại từng đơn vị để xây dựng kế hoạch nâng cấp,
mở rộng theo nhu cầu thực tế, bảo đảm tận dụng tối đa hạ tầng đã đầu tư, tránh đầu
tư trùng lặp, lãng phí.
Việc đầu tư bổ sung, thay thế hoặc nâng cấp chỉ thực hiện đối với các hạng
mục không còn đáp ứng yêu cầu chuyên môn, đã hết niên hạn sử dụng hoặc không
còn khả năng bảo đảm vận hành an toàn, ổn định theo quy định của pháp luật
đ) Về kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng
Định kỳ hằng năm, SY tế tổ chức đánh giá hiệu quả khai thác hệ thống
trên sở các chỉ tiêu như: số lượng phiên hội chẩn; số lượt vấn khám bệnh,
chữa bệnh từ xa; tỷ lệ khai thác sử dụng hệ thống; tỷ lệ giảm chuyển tuyến không
cần thiết; mức độ hài lòng của người dân và cán bộ y tế; đồng thời làm căn cứ để
xem xét việc tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoặc điều chỉnh phương án triển khai trong
giai đoạn tiếp theo.
Các đơn vị được đầu tư trách nhiệm khai thác, sử dụng thường xuyên,
đúng mục đích; trường hợp không khai thác hoặc khai thác không hiệu quả phải
báo cáo nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục với Sở Y tế để tổng hợp, xử
lý theo quy định.
4. Nâng cao năng lực nhân lực và truyền thông
Sau khi Đề án được phê duyệt, Sở Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo chi tiết,
tổ chức tập huấn cho đội ngũ tham gia mạng lưới hội chẩn, khám chữa bệnh từ xa,
bao gồm: kỹ năng vận hành hệ thống hội nghị truyền hình và nền tảng Telehealth;
quy trình tổ chức hội chẩn, vấn, chuyển tuyến điện tử; khai thác bệnh án điện
tử, PACS và ký số; bảo đảm an toàn thông tin. Ưu tiên đào tạo cho cán bộ y tế cơ
sở về quản lý bệnh mạn tính và kỹ năng khám chữa bệnh từ xa.
- Phối hợp Đại học Y Hà Nội, các trường đại học, cao đẳng khối ngành sức
khỏe các Bệnh viện đầu ngành xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo chuẩn;
tổ chức đào tạo trực tuyến, cầm tay chỉ việc gắn với chuyển giao kỹ thuật;
- Bố trí, từng bước chuẩn hóa nhân lực công nghệ thông tin tại các đơn vị;
kết hợp thuê dịch vụ kỹ thuật để bảo đảm vận hành ổn định;
- Tổ chức truyền thông, hướng dẫn người dân tiếp cận sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh txa tại Trạm y tế; tuyên truyền chính sách BHYT ưu tiên khi
khám chữa bệnh tại y tế cơ sở để củng cố niềm tin của Nhân dân.
22
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Hiệu quả xã hội
Đề án có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
ban đầu, bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực nội thành và
ngoại thành, vùng sâu, vùng xa. Người dân được thăm khám, hội chẩn, thiết lập
phác đồ điều trị bởi chuyên gia đầu ngành ngay tại Trạm y tế gần nhà, không phải
di chuyển quãng đường dài để tái khám, nhận thuốc định kỳ, qua đó tiết kiệm thời
gian, chi phí và giảm rủi ro trong di chuyển.
Hệ thống góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của tuyến sở thông
qua hội chẩn, đào tạo chuyển giao kỹ thuật trực tuyến thường xuyên; từng bước
khôi phục niềm tin của Nhân dân đối với y tế sở, đảo chiều xu hướng vượt tuyến,
giảm quá tải cho các Bệnh viện chuyên sâu. Đồng thời, việc hình thành kho dữ liệu
y tế dùng chung phục vụ hiệu quả công tác quản lý, dự báo, hoạch định chính sách
và ứng phó các tình huống dịch bệnh, khẩn cấp về y tế trên địa bàn.
2. Hiệu quả kinh tế
Việc quản lý, vấn điều trị bệnh mạn tính ngay tại tuyến sở giúp giảm
số lượt khám vượt tuyến không cần thiết, qua đó tiết kiệm chi phí đi lại, chi phí cơ
hội của người dân giảm chi phí hội. góc độ hệ thống, giảm tải tuyến chuyên
sâu giúp các Bệnh viện đầu ngành tập trung nguồn lực cho ca bệnh nặng, phức tạp,
nâng cao hiệu suất sử dụng giường bệnh và trang thiết bị kỹ thuật cao.
Đầu theo hình nền tảng dùng chung, sử dụng hạ tầng trung tâm dữ
liệu của Thành phố khuyến khích thuê dịch vụ công nghệ thông tin giúp tránh
đầu tư trùng lặp, phân tán, tiết kiệm chi phí vận hành, bảo trì so với việc mi đơn
vị tự đầu tư hệ thống riêng lẻ. Việc phát hiện sớm, can thiệp kịp thời nhờ hỗ trợ
chuyên môn từ xa còn giúp hạn chế biến chứng, rút ngắn thời gian điều trị, giảm
chi phí điều trị nội trú gánh nặng do mất sức lao động. Bên cạnh đó, nền tảng
dữ liệu số hình thành từ Đề án là tài sản có giá trị lâu dài phục vụ quản lý, dự báo
và hoạch định chính sách y tế của Thành phố.
Việc đầu tư hệ thống theo mô hình dùng chung, khai thác tập trung trên hạ
tầng Trung tâm dữ liệu Thành phố giúp giảm chi phí đầu riêng lẻ tại từng đơn
vị, hạn chế đầu tư tng lặp, nâng cao hiệu suất khai thác thiết bị và phần mềm đã
được đầu tư trước đây. Hiệu quả sử dụng hệ thống sẽ được đánh giá định kỳ thông
qua các chỉ tiêu về số lượt hội chẩn, tỷ lsử dụng hệ thống, tỷ lệ giảm chuyển tuyến
và mức độ hài lòng của người dân.
3. Hiệu quả đối với ng tác quản lý, điều hành
Đề án hình thành nền tảng quản tập trung hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh từ xa trên phạm vi toàn Thành phố; htrợ Sở Y tế theo dõi số lượng phiên
hội chẩn, tình trạng khai thác hệ thống, hiệu quả h trợ chuyên môn giữa các tuyến
và chất lượng dịch vụ theo thời gian thực. Đây là công cụ quan trọng phục vụ chỉ
đạo, điều hành, đánh giá chất lượng chuyên môn hoạch định chính sách phát
triển y tế số của Thành phố.
VI. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
1. Dự kiến kinh phí
23
Đề án trin khai xây dựng các điểm cu ti:
- S Y tế;
- Các Chi cc Trung tâm (02 Chi cc, 05 Trung tâm chuyên khoa, 11
Trung tâm bo tr); 42 Bnh vin thuc S Y tế;
- 126 Trm y tế thuộc các xã, phường trên địa bàn Thành ph.
Tng khái toán kinh phí d kiến cho toàn b Đề án khong 245.499.000.000
đồng (Hai trăm bốn mươi lăm tỷ, bốn trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn, đã làm
tròn s).
Trên sở khái toán của Đề án được phê duyệt, kinh phí thực hiện sẽ
được cụ thể hóa tại các dự án, nhiệm vụ, hạng mục triển khai và được cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy
định có liên quan.
2. Nguồn kinh p: Nn ch Tnh phvà c nguồn kinh phí hợp pp khác.
I. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì thực hiện Đề án; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, kết quả triển
khai; đầu tư và vận hành hiệu quả Điểm cầu trung tâm điều hành tại Sở Y tế; trực
tiếp quản lý các dự án đầu htầng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc;
- Chủ trì xây dựng, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động hội chẩn, tư vấn
khám bệnh, chữa bệnh từ xa toàn ngành; chỉ đạo cập nhật quy trình chuyên môn;
thẩm định, cấp phép hoạt động khám chữa bệnh từ xa theo thẩm quyền;
- soát, chuẩn hóa danh mục, số lượng, cấu hình thiết bị trên sở khảo
sát hiện trạng từng đơn vị, bảo đảm tương thích với HIS, LIS, PACS hiện có, tận
dụng tối đa hạ tầng sẵn có, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí;
- Kết nối, tích hợp hệ thống với hồ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,
VNeID iHanoi; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân; chịu trách
nhiệm về dữ liệu gốc, chất lượng và hiệu quả khai thác dữ liệu chuyên ngành;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông; chủ trì, phối hợp liên ngành xử
các vướng mắc về cơ chế, chính sách; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố về tiến độ và đề xuất giải quyết khó khăn.
- Định kỳ đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng hệ thống tại các đơn vị;
soát, điều chỉnh phương án đầu tư, nâng cấp, mở rộng trên sở nhu cầu thực tế
và hiệu quả sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp.
2. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Y tế các đơn vliên quan, Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn
Ngân sách Thành phố để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà
nước c quy định hiện nh, phù hợp với kh năng cân đối nn ch Tnh phố.
3. Sở Khoa học Công nghệ
Phối hợp thẩm định, đánh giá các giải pháp công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật,
kiến trúc khả năng ch hợp, liên thông của hệ thống; hướng dẫn bảo đảm phù
hợp Khung kiến trúc số thành phố Nội. Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các phần
24
mềm, ứng dụng dùng chung của hệ thống trên nền tảng máy chủ tại Trung tâm d
liệu của Thành phố theo Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của
UBND Thành phố; hướng dẫn yêu cầu về hạ tầng, kết nối, giám sát vận hành, an
toàn thông tin và khả năng mở rộng hệ thống.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Y tế, Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố về chế bố trí, sử dụng nhân lực vận hành hệ thống; chính sách đào
tạo, bồi dưỡng, khuyến khích đối với cán bộ y tế cơ sở và cán bộ công nghệ thông
tin tham gia mạng lưới hội chẩn, khám chữa bệnh txa. Việc xây dựng Đề án
không làm phát sinh t chức bộ máy mới, không thành lập thêm đơn vị trực thuộc
và không làm tăng số lượng biên chế được giao; công tác vận hành thực hiện trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ hiện có của các cơ quan, đơn vị, kết hợp bố trí cán bộ
kiêm nhiệm và thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định khi cần thiết.
5. Công an Thành phố
Phối hợp với Sở Y tế kết nối, xác thực và liên thông dữ liệu với sdữ
liệu quốc gia về dân và ứng dụng VNeID phục vụ định danh người bệnh; hướng
dẫn, thẩm định và phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho hệ thống
theo quy định; hỗ trợ giám sát, phòng ngừa xử kịp thời các sự cố tấn công
mạng, lộ lọt dữ liệu cá nhân, dữ liệu sức khỏe của người dân.
6. Ủy ban nhân dân các , phường
- Bố trí kinh phí cải tạo phòng hội chẩn tại Trạm y tế bảo đảm điều kiện lắp
đặt thiết bị; đầu hạ tầng công nghthông tin theo tiêu chuẩn của Đề án, bảo đảm
kết nối, đồng bộ với hệ thống toàn ngành;
- Chỉ đạo Trạm y tế cập nhật quy trình chuyên môn, thực hiện cấp phép hoạt
động khám chữa bệnh txa theo quy định; giám sát quá trình vận hành bảo đảm
hiệu quả, tránh lãng phí;
- Tổ chức truyền thông, hướng dẫn người dân tham gia sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh từ xa.
7. Các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin
Cam kết tính liên thông, tuân thủ các chuẩn dữ liệu y tế và bảo mật dữ liệu
theo quy định của pháp luật Việt Nam; chịu trách nhiệm bảo trì, nâng cấp hệ thống
định kỳ htrợ kỹ thuật 24/7 cho các phiên hội chẩn, đặc biệt là các phiên hội
chẩn khẩn cấp.
8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia mng lưới
Bố trí nhân lực, hạ tầng và đầu mối kỹ thuật vận hành điểm cầu tại đơn vị;
tổ chức, tham gia hi chẩn, vấn, đào tạo chuyển giao kỹ thuật theo quy chế; cập
nhật trạng ti hoạt động,n giao dữ liệu, biên bản hội chẩn ( số) và báo cáo liên
tng số liệu theo quy trình thống nhất; bo đảm an toàn thông tin tại đơn vị.
25
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả và chỉ tiêu vận hành;
Phụ lục 2: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống
26
Phụ lục 1: Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả và chỉ tiêu vận hành
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu
1
Tỷ lệ Bệnh viện công lập trực thuộc Sở có
điểm cầu Telehealth đạt chuẩn, kết nối nền
tảng dùng chung
100% (đến 2027)
2
Tỷ lệ Trạm y tế xây dựng điểm khám, chữa
bệnh từ xa
100% (đến 2027)
3
Tỷ lệ chi cục, trung tâm chuyên khoa, trung
tâm bảo trợ có điểm cầu trực tuyến
100% (đến 2027)
4
Tỷ lệ biên bản hội chẩn từ xa được ký số,
lưu trữ điện tử
100%
5
Tỷ lệ điểm cầu kết nối, liên thông dữ liệu
theo chuẩn HL7/FHIR, DICOM
≥ 90% (2030)
6
Thời gian trung bình thiết lập một phiên hội
chẩn trực tuyến
≤ 15 phút
7
Số lượt hội chẩn, tư vấn khám chữa bệnh từ
xa toàn ngành
Tăng tối thiểu 30%/năm
8
Tỷ lệ ca bệnh mạn tính được quản lý, tư vấn
từ xa tại tuyến cơ sở (giảm chuyển tuyến
không cần thiết)
Tăng dần theo năm
9
Mức độ an toàn thông tin của hệ thống
Đạt tối thiểu cấp độ 3
10
Tỷ lệ hài lòng của người bệnh đối với dịch
vụ khám chữa bệnh từ xa tại tuyến cơ sở
≥ 90%
11
Số lượt hội chẩn từ xa toàn ngành
≥ 5.000 lượt/năm vào năm 2027;
≥ 15.000 lượt/năm vào năm
2030
12
Tỷ lệ giảm chuyển tuyến không cần thiết
≥ 5% vào năm 2027; ≥ 15% vào
năm 2030
13
Tỷ lệ khai thác sử dụng hệ thống tại các đơn
vị được đầu
≥ 70% năm 2027; ≥ 90% năm
2030
27
Phụ lục 2: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4434/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án xây dựng và vận hành hệ thống khám, chữa bệnh từ xa (Telehealth) của Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×