• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4330/KH-UBND Tây Ninh triển khai chương trình sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4330/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Triển khai chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4330/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4330/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4330/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035
(sau đây gọi tắt là Chương trình), Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày
09/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Kế hoạch triển khai Chương
trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục, Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh
với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết
định số 973/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch triển khai của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Tây Ninh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học; tăng cường các
hoạt động truyền thông, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc và quản lý sức khỏe người
học; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần
phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, tầm vóc, thể lực và chất lượng cuộc
sống của trẻ em, học sinh, học viên và sinh viên.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở
giáo dục, gia đình và toàn xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe người học; tăng cường phối hợp liên ngành nhằm triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý,
theo dõi, chăm sóc sức khỏe người học; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu sức
khỏe học đường đồng bộ, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạch
định chính sách.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Quyết định số 973/QĐ-TTg và Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT; xác
định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện theo 02 giai đoạn 2026 - 2030 và
2031 - 2035, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm tính đồng bộ, khả
thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4330
17
2
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành Giáo dục với ngành Y tế
và các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện; lồng ghép có hiệu
quả các nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình, đề án, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình có liên
quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, thống kê, đánh
giá kết quả thực hiện; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách
nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm công
khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; định kỳ sơ kết, tổng kết
và báo cáo theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và tổ chức triển khai công tác sức khỏe
học đường
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định của Trung ương về
công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe người học và Chương trình Sức
khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; cụ thể hóa thành các kế hoạch, chương
trình, văn bản hướng dẫn phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Rà soát việc thực hiện các quy định về công tác y tế trường học, chăm
sóc sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn
thiện các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục với ngành Y tế, các sở, ban,
ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các
nhiệm vụ về sức khỏe học đường; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh
đến cơ sở.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với các chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe Nhân dân,
xây dựng trường học an toàn, trường học hạnh phúc, chuyển đổi số và các
chương trình có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Ưu tiên bố trí nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện
công tác y tế trường học
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ nhân viên y tế trường học tại các cơ
sở giáo dục; xây dựng lộ trình củng cố, kiện toàn, bố trí nhân lực phù hợp với
quy mô trường, lớp và điều kiện thực tế của địa phương; ưu tiên các cơ sở giáo
dục có tổ chức bữa ăn bán trú, trường ở khu vực biên giới, vùng khó khăn và các
trường có quy mô học sinh lớn.
- Bố trí vị trí việc làm, tuyển dụng, sử dụng và phát huy hiệu quả đội ngũ
nhân viên y tế trường học theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng
cân đối biên chế của tỉnh. Ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân viên y tế
3
trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định
cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường dành cho người khuyết tật, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân
viên y tế trường học, cán bộ quản lý và giáo viên phụ trách công tác y tế trường
học; nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu, phòng chống
dịch bệnh, tư vấn tâm lý học đường và bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ
sở giáo dục.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục tăng cường phối hợp với cơ sở y tế
trên địa bàn trong việc hỗ trợ chuyên môn, khám sức khỏe định kỳ, tư vấn, chăm
sóc và quản lý sức khỏe người học.
3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt
động sức khỏe học đường
- Rà soát, đầu tư, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ
công tác y tế trường học; bảo đảm phòng y tế, phòng tư vấn tâm lý học đường,
hệ thống cấp nước sạch, nhà vệ sinh, điều kiện vệ sinh môi trường, ánh sáng
phòng học, sân chơi, bãi tập và các công trình phục vụ hoạt động giáo dục thể
chất đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Trang bị, bổ sung thuốc thiết yếu, trang thiết bị y tế, dụng cụ sơ cấp cứu
ban đầu và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người
học; ưu tiên các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn bán trú, trường ở khu vực biên
giới, vùng khó khăn và các cơ sở giáo dục có quy mô học sinh lớn.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tổ chức bữa ăn học
đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm; khuyến khích huy động
các nguồn lực hợp pháp để từng bước hoàn thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe
người học.
4. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng,
nhân rộng các mô hình
- Tăng cường truyền thông, giáo dục về chăm sóc sức khỏe, phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống bệnh, tật học đường; dinh dưỡng hợp lý; vệ sinh cá
nhân; sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia và các yếu
tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe; tổ chức các hoạt động truyền thông phù
hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và đặc điểm của người học.
+ Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học sinh trung cấp, chú
trọng giáo dục vệ sinh cá nhân, phòng, chống bệnh, tật học đường, phòng, chống
tai nạn thương tích, giáo dục dinh dưỡng học đường, sức khỏe sinh sản và
phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.
+ Đối với học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học, tăng cường giáo dục về sức khỏe sinh sản, phòng, chống HIV/AIDS,
4
phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia; trang bị kiến thức, kỹ năng về dinh
dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và chăm sóc sức khỏe bản thân.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục và chăm sóc sức khỏe tâm thần; tăng
cường hoạt động tư vấn tâm lý học đường; giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự
bảo vệ, kỹ năng ứng phó với bạo lực học đường, bắt nạt trên môi trường mạng
và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của người học.
- Rà soát, cập nhật và sử dụng hiệu quả các tài liệu hướng dẫn chuyên
môn, tài liệu truyền thông về chăm sóc sức khỏe tâm thần; xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, không bạo lực; tăng cường phối hợp
giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ sở y tế trong việc theo dõi, phát hiện sớm, hỗ
trợ và chuyển tuyến đối với người học có nguy cơ hoặc có biểu hiện rối loạn tâm
thần theo quy định.
- Tiếp tục xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình trường học an
toàn, trường học nâng cao sức khỏe, trường học hạnh phúc, y tế trường học
thân thiện và bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý; gắn với việc nâng
cao chất lượng giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trường học và xây dựng
văn hóa học đường.
- Tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe,
dinh dưỡng hợp lý, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, kỹ năng sơ cấp cứu ban
đầu, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống bệnh, tật học đường trong các môn
học, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm theo Chương trình giáo dục
phổ thông và các chương trình đào tạo hiện hành.
- Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ sở y tế, chính quyền
địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác truyền thông, giáo
dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người học; huy động các nguồn lực xã hội
tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và nâng cao hiệu
quả triển khai các hoạt động sức khỏe học đường.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người
học
- Triển khai thực hiện việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; cập nhật, quản lý dữ liệu sức
khỏe người học trên các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và Sổ sức khỏe điện tử
theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ sức khỏe
người học; theo dõi, thống kê, tổng hợp và đánh giá tình trạng sức khỏe, dinh
dưỡng, công tác y tế trường học và kết quả triển khai Chương trình.
- Đẩy mạnh số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe; khai thác hiệu
quả cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế trường học, công trình
nước sạch, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo
điều hành.
5
6. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn
lực xã hội
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục với ngành Y tế, Công an,
Quân sự, các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội trong
việc triển khai công tác chăm sóc sức khỏe học đường, phòng chống dịch bệnh,
bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích và xây dựng môi
trường giáo dục an toàn; tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và tổ chức tiêm bù
liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội trong tham gia giám sát theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp
luật, đối với việc thực hiện các chính sách, quy định có liên quan trực tiếp đến
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của trẻ em, học sinh trong công tác chăm
sóc, bảo vệ sức khỏe học đường.
- Tăng cường công tác kiểm tra của Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn
thực phẩm và các cơ quan quản lý giáo dục, y tế các cấp trong việc chấp hành
các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở giáo dục và các
đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn bán trú cho các cơ sở giáo dục; thực hiện
thường xuyên việc kiểm tra, giám sát nội bộ; phát huy vai trò tham gia của Ban
đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thanh niên nhà trường trong việc giám sát công
tác vệ sinh, an toàn thực phẩm và chất lượng bữa ăn học đường để phát hiện và
xử lý kịp thời các vi phạm trong các cơ sở giáo dục.
- Lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội có liên quan trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả các
nguồn lực.
- Khuyến khích, huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở y tế, tổ chức
xã hội, cá nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực, chuyên môn và các hoạt động chăm
sóc sức khỏe học đường theo quy định của pháp luật.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được bố trí trong
phạm vi dự toán ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 973/QĐ-
TTg, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và huy động các nguồn
vốn hợp pháp khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ
của Chương trình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo phù
hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn,
tiến độ thực hiện.
2. Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục, các Chương trình mục tiêu quốc gia:
hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; chăm
sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2026 - 2030; xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
6
3. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức và xã hội hoá từ các
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại
các sở, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của Sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tại Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan triển khai các
nhiệm vụ về y tế trường học, chăm sóc sức khỏe người học, sức khỏe tâm thần
học đường, phòng chống bệnh, tật học đường, an toàn thực phẩm và các nội
dung khác theo Kế hoạch.
- Chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham mưu sơ kết,
tổng kết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về công tác y tế trường học; phối hợp
trong công tác khám sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ, phòng
chống dịch bệnh, phòng chống bệnh, tật học đường và chăm sóc sức khỏe tâm
thần cho người học.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn cho nhân viên y tế trường học; chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa
bàn phối hợp, hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe
người học.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh trường
học, an toàn thực phẩm, công tác phòng chống dịch bệnh và các nội dung liên quan
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, trên cơ sở đề nghị bố trí
dự toán thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, địa phương, Sở Tài chính phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh việc bố trí vị trí việc làm, sử dụng và phát triển đội ngũ nhân viên y tế trường
học theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
7
5. Công an tỉnh
Phối hợp với ngành Giáo dục và ngành Y tế bảo đảm an ninh, an toàn
trường học; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống ma túy, tội phạm,
các hành vi vi phạm pháp luật và bảo đảm an toàn trên môi trường mạng đối
với học sinh.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn phối hợp với ngành Y
tế và ngành Giáo dục hỗ trợ thực hiện công tác y tế trường học; tham gia tổ chức
khám, kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật cho trẻ em,
học sinh trong trường học; phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền giáo dục sức
khỏe và phòng, chống thương tích cho trẻ em, học sinh. Huy động nguồn lực của
Bộ Chỉ huy Quân sự để hỗ trợ các trường học, điểm trường tại các xã biên giới,
đất liền trong việc triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp
cứu, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng
cho trẻ em, học sinh.
7. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ
của Chương trình với các chương trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực; định kỳ
cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý triển khai đầy đủ các
nhiệm vụ của Kế hoạch; bố trí nguồn lực theo phân cấp; tăng cường kiểm tra,
giám sát và xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp với ngành Giáo dục, ngành
Y tế và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và
Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
người học; tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách có liên quan đến
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học; phối hợp tuyên truyền, vận
động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực thực hiện Kế hoạch trên
tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
10. Đề nghị các tổ chức kinh tế, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe người học phối hợp với ngành Giáo dục, ngành Y tế và chính
quyền địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan
8
của Chương trình; xây dựng các chương trình, dự án hỗ trợ trực tiếp cho các
hoạt động của Chương trình tại các ngành, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai
đoạn 2026 – 2035 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT. PHAT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
PHỤ LỤC
Phân công thực hiện các nhiệm vụ triển khai chương trình sức khỏe học đường
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm
Kết quả
Thời gian
I. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO
1
Tham mưu ban hành kế
hoạch, văn bản chỉ đạo triển
khai Chương trình trên địa
bàn tỉnh
Sở GD&ĐT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Kế hoạch, văn bản
hướng dẫn
100% văn bản
được ban hành
đúng tiến độ
Quý 3/2026
2
Rà soát việc thực hiện các quy
định về công tác y tế trường
học; đề xuất hoàn thiện cơ
chế, chính sách
Sở GD&ĐT
Sở Y tế, Sở Nội vụ
Báo cáo rà soát
Báo cáo đúng tiến
độ
Hằng năm
3
Lồng ghép các mục tiêu của
Chương trình vào kế hoạch
phát triển ngành, địa phương
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Sở GD&ĐT
Kế hoạch của ngành,
địa phương
100% đơn vị thực
hiện
2026 - 2035
II. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THỰC HIỆN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
1
Rà soát đội ngũ nhân viên y tế
trường học
Sở GD&ĐT
UBND cấp xã
Kế hoạch, văn bản
hướng dẫn
100% cơ sở giáo
dục được rà soát
Hằng năm
2
Tham mưu bố trí vị trí việc
làm, nhân lực y tế trường học
Sở GD&ĐT
Sở Nội vụ, Sở Y tế
Báo cáo rà soát
Đáp ứng lộ trình
theo quy định
2026 - 2035
3
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Kế hoạch của ngành,
địa phương
100% nhân viên y
tế trường học
được bồi dưỡng
định kỳ
Hằng năm
4330
17
10
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm
Kết quả
Thời gian
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
1
Rà soát cơ sở vật chất phục vụ
y tế trường học
Sở GD&ĐT
UBND cấp xã
Báo cáo rà soát
100% cơ sở giáo
dục được rà soát
Hằng năm
2
Đầu tư, nâng cấp phòng y tế,
nước sạch, nhà vệ sinh, sân
chơi, bãi tập
Sở GD&ĐT
UBND cấp xã, Sở
Tài chính
Các hạng mục được
đầu tư
Theo kế hoạch
đầu tư công và
khả năng cân đối
ngân sách
2026 - 2035
3
Trang bị thuốc thiết yếu, dụng
cụ sơ cấp cứu và thiết bị y tế
Sở GD&ĐT
UBND cấp xã, Sở
Y tế
Thiết bị được bổ
sung
100% trường đủ
điều kiện tối thiểu
theo quy định
Hằng năm
IV. TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG
1
Tổ chức truyền thông về chăm
sóc sức khỏe học đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế, các cơ
quan liên quan
Kế hoạch, tài liệu
truyền thông
100% cơ sở giáo
dục triển khai
Hằng năm
2
Triển khai tư vấn tâm lý học
đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Báo cáo kết quả
100% cơ sở giáo
dục có hoạt động
tư vấn theo quy
định
Hằng năm
3
Xây dựng và nhân rộng mô
hình trường học an toàn,
trường học hạnh phúc, bữa ăn
học đường
Sở GD&ĐT
UBND cấp xã
Mô hình được triển
khai
Số mô hình tăng
qua từng năm
2026 - 2035
V. CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
1
Triển khai cập nhật dữ liệu
sức khỏe người học
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Dữ liệu được cập
nhật
Theo hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT
và Bộ Y tế
Hằng năm
11
STT
Nhiệm vụ
Chủ trì
Phối hợp
Sản phẩm
Kết quả
Thời gian
2
Ứng dụng CNTT trong quản
lý hồ sơ sức khỏe học đường
Sở GD&ĐT
Các cơ sở giáo dục
Hệ thống dữ liệu
100% đơn vị triển
khai theo lộ trình
2026 - 2035
3
Số hóa tài liệu, cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý
Sở GD&ĐT
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Y
tế
Kho dữ liệu số
Hoàn thành theo
lộ trình chuyển
đổi số của tỉnh
2026 - 2035
VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
1
Kiểm tra việc thực hiện công
tác sức khỏe học đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế và các cơ
quan liên quan
Kế hoạch, báo cáo
kiểm tra
Thực hiện thường
xuyên
Hằng năm
2
Phối hợp bảo đảm an toàn
trường học, phòng chống bạo
lực học đường, phòng chống
dịch bệnh
Sở GD&ĐT
Công an tỉnh, Sở
Y tế, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Báo cáo kết quả
Thực hiện thường
xuyên
Thường
xuyên
3
Huy động nguồn lực xã hội
hóa
Sở GD&ĐT
Sở Tài chính, Ủy
ban MTTQ Việt
Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã
hội
Nguồn lực huy động
Tăng nguồn lực
hằng năm
2026 - 2035
4
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch
Sở GD&ĐT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Báo cáo sơ kết, tổng
kết
Hoàn thành đúng
thời hạn theo quy
định
Hằng năm;
tổng kết năm
2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4330/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh triển khai chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4330/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 4330/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×