• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 345/KH-UBND Thanh Hóa 2026 bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt AIDS

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 345/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 345/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 345/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 345/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030; Công văn số 5653/BYT-PB ngày 29/7/2026 của Bộ Y tế về việc tăng
cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;
trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 8851/TTr-SYT ngày 07/9/2026,
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến
lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; đã được sửa đổi bổ sung tại
Luật số 71/2020/QH14 ngày 16/11/2020 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc hướng dẫn thực hiện BHYT và khám bệnh, chữa bệnh BHYT liên
quan đến HIV/AIDS;
345
14 9
2
Căn cứ Công văn số 5653/BYT-PB ngày 29/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030.
II. BỐI CẢNH CHUNG VÀ TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS
1. Bối cảnh chung
Trong giai đoạn hiện nay, công tác phòng, chống HIV/AIDS đứng trước
nhiều thời cơ và thách thức đan xen. Những tiến bộ trong xét nghiệm, điều trị
bằng thuốc kháng vi rút (ARV), điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (điều trị nghiện
chất) đã góp phần giảm số ca nhiễm mới, giảm tử vong do AIDS và cải thiện chất
lượng cuộc sống của người nhiễm HIV. Tuy nhiên, dịch HIV/AIDS vẫn diễn biến
phức tạp với xu hướng gia tăng lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt trong
nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), người có hành vi nguy cơ cao và
các nhóm khó tiếp cận dịch vụ.
Tại Thanh Hóa, mặc dù số ca nhiễm mới HIV và tử vong do AIDS có xu
hướng giảm, số người nhiễm HIV còn sống tiếp tục gia tăng do hiệu quả điều trị
ARV; người nhiễm HIV đã được ghi nhận tại 100% xã, phường và nguy cơ lây
truyền trong cộng đồng vẫn hiện hữu. Bên cạnh đó, quá trình sắp xếp tổ chức bộ
máy, thay đổi mô hình cung cấp dịch vụ y tế, cùng với yêu cầu bảo đảm nguồn
lực trong bối cảnh các nguồn viện trợ quốc tế tiếp tục cắt giảm, đặt ra nhiều thách
thức đối với việc duy trì tính bền vững của các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS.
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng và triển khai Kế hoạch bảo đảm tài chính
thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 có ý nghĩa quan trọng nhằm củng cố
hệ thống phòng, chống HIV/AIDS, duy trì và mở rộng các can thiệp hiệu quả,
kiểm soát dịch bền vững, hướng tới đạt mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm
2030 theo định hướng của Chính phủ và Bộ Y tế.
2. Tình hình dịch bệnh HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh
2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS
Giai đoạn 2021 - 2025, dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh cơ bản được kiểm
soát; trung bình mỗi năm phát hiện khoảng 150 ca nhiễm mới; số ca nhiễm mới
giảm từ 185 ca năm 2021 xuống 122 ca năm 2025, tương đương giảm 34,1%; số
người tử vong do AIDS giảm từ 57 ca năm 2021 xuống còn 21 ca năm 2025,
tương đương giảm 63,2%. Dịch bệnh HIV/AIDS vẫn tập trung ở nhóm đối tượng
có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM, nhóm người nghiện chích ma túy
(NCMT), người bán dâm, vợ, chồng bạn tình người nhiễm HIV; giới tính nam
chiếm trung bình khoảng 72,7%. Trong giai đoạn này, hình thái lây truyền HIV
có xu hướng giảm từ đường máu, tăng qua đường quan hệ tình dục và tỷ lệ ca
nhiễm mới HIV gia tăng trong nhóm MSM đang là thách thức mới đòi hỏi phải
tiếp tục duy trì và ưu tiên can thiệp mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.
3
Tính đến hết ngày 31/12/2025, lũy tích số người nhiễm HIV toàn tỉnh là
9.362 ca; lũy tích số tử vong khoảng 3.000 ca; theo ước tính của Cục Phòng bệnh,
số người nhiễm HIV hiện còn sống của tỉnh là 6.500 ca; số người nhiễm HIV còn
sống quản lý trên địa bàn là 4.768 ca
1
, trong đó 4.157 ca nhiễm đang được điều
trị ARV chiếm 87,2%. Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng là 0,11%
(4.768/4.324.780 dân). Tỷ lệ người nhiễm HIV đang điều trị ARV có thẻ bảo hiểm
y tế (BHYT) là 99,5% (3.488/3.504 bệnh nhân). Về kết quả thực hiện mục tiêu
95- 95-95
2
, tại tỉnh đạt 73-87,2-97,5, cụ thể: 4.768/6.500 (73%) người nhiễm HIV
biết tình trạng của mình; 4.157/4.768 (87,2%) người được chẩn đoán nhiễm HIV
được điều trị ARV; 1.805/1.851
3
(97,5%) người điều trị ARV đạt tải lượng vi rút
dưới ngưỡng ức chế.
2.2. Phân bố số người nhiễm HIV còn sống v đang điu trị ARV
Giai đoạn 2021 - 2025, công tác điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh tiếp
tục được duy trì và đạt tỷ lệ bao phủ cao. Số người nhiễm HIV còn sống tăng từ
4.457 người năm 2021 lên 4.768 người năm 2025 (tăng 311 người, tương đương
7%), trong khi số người nhiễm HIV/AIDS còn sống và đang điều trị ARV được
duy trì ổn định ở mức cao từ 87,2% trở lên. Năm 2025, có 4.157 người đang điều
trị ARV, chiếm 87,2% (bao gồm người Thanh Hóa và người tỉnh ngoài đang sinh
sống tại Thanh Hóa). Mặc dù tỷ lệ điều trị ARV có xu hướng giảm nhẹ từ 91,4%
năm 2021 xuống 87,2% năm 2025 (giảm 4,2%), nhưng vẫn duy trì ở mức cao,
góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong do AIDS, cải thiện chất lượng cuộc
sống của người nhiễm HIV và hạn chế lây truyền HIV ra cộng đồng
4
.
2.3. Phân bố người nhiễm mới HIV theo giới tính, đường lây truyn,
nhóm đối tượng, theo nhóm tuổi năm 2025
Năm 2025, dịch HIV/AIDS vẫn trong giai đoạn tập trung, các ca nhiễm mới
HIV chủ yếu ở nam giới (68,9%), nhóm tuổi từ 20 - 39 tuổi (67,2%) và phân bố ở
các nhóm đối tượng người có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM (29,5%),
nhóm người NCMT (35,2%). Cơ cấu dịch tễ tiếp tục thay đổi theo hướng giảm ở
nhóm người NCMT nhưng gia tăng ở nhóm MSM; đồng thời, hình thái lây truyền
HIV chuyển dịch rõ từ lây truyền qua đường máu (36,9%) sang lây truyền qua
quan hệ tình dục (57,4%).
2.4. Xu hướng và nguy cơ lây nhiễm HIV của các nhóm nguy cơ cao qua
giám sát trọng điểm HIV giai đoạn 2021 - 2025
Kết quả giám sát trọng điểm cho thấy dịch bệnh HIV tại Thanh Hóa đang
chuyển dịch từ lây truyền qua đường máu (nhóm NCMT) sang lây truyền qua
đường tình dục, đặc biệt trong nhóm MSM, phù hợp với xu hướng dịch tễ của
dịch bệnh HIV hiện nay và là cơ sở quan trọng để điều chỉnh các biện pháp can
1
Trong đó bao gồm có 536 bệnh nhân là người ngoại tỉnh, 653 bệnh nhân đang điều trị tại các trại giam và trại
tạm giam.
2
95% người nhiễm HIV biết tình trạng của mình; 95% người được chẩn đoán nhiễm HIV được điều trị bằng ARV;
và 95% người điều trị ARV đạt tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế.
3
được tính trên số bệnh nhân làm xét nghiệm tải lượng vi rút có kết quả dưới ngưỡng ức chế trong năm 2025.
4
Cụ thể (Số bệnh nhân sống/số điều trị ARV): năm 2021 (4.457/4.074), năm 2022 (4.534/4.049), năm 2023
(4.654/4.140), năm 2024 (4.685/4.157), năm 2025 (4.768/40157).
4
thiệp, phân bổ nguồn lực và xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS giai
đoạn 2026 - 2030.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, qua giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ nhiễm
HIV trong các nhóm nguy cơ cao có sự thay đổi rõ rệt; tỷ lệ nhiễm HIV trong
nhóm NCMT giảm liên tục từ 28 ca (9,3%) năm 2021 xuống 18 ca (6%) năm 2023
và còn 9 ca (3%) năm 2025, giảm 6,3%, phản ánh hiệu quả của các hoạt động can
thiệp phòng chống ma túy; đối với nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD), tỷ lệ nhiễm
HIV duy trì ở mức rất thấp, dao động từ 0-0,7%, chưa ghi nhận xu hướng gia tăng
nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây truyền HIV nếu không được duy trì các hoạt động
can thiệp dự phòng.
2.5. Nhận định, dự báo tình hình dịch HIV đến năm 2030.
2.5.1. Nhận định tình hình dịch
Giai đoạn 2021 - 2025, công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh
đạt nhiều kết quả tích cực. Số ca nhiễm mới HIV và số ca tử vong do AIDS có xu
hướng giảm; tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị ARV luôn duy trì ở mức cao
(trên 87%), góp phần kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
nhiễm HIV và hạn chế lây truyền HIV trong cộng đồng.
Trong năm 2025, toàn tỉnh ghi nhận 122 ca nhiễm mới HIV; trong đó tập
trung chủ yếu ở nam giới (68,9%), nhóm tuổi 20 - 39 tuổi (67,2%) và các nhóm
có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM (29,5%), nhóm người NCMT (35,2%);
xu hướng lây truyền đã chuyển từ đường máu (36,9%) sang lây truyền qua quan
hệ tình dục (57,4%) và dịch chuyển từ nhóm người NCMT sang nhóm MSM, tập
trung chủ yếu ở nhóm thanh niên lao động.
Với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, tỉnh Thanh Hóa
đang đối mặt với những vấn đề xã hội phức tạp như di biến động dân cư lớn, gia
tăng số lượng công nhân trong tỉnh và từ các tỉnh khác về sinh sống làm ăn tại
tỉnh. Đây là nhóm lao động trẻ tuổi, cùng với sự phát triển công nghiệp sẽ có nguy
cơ kéo theo các tệ nạn xã hội, đồng thời là yếu tố tiềm tàng làm gia tăng số ca
nhiễm HIV trong nhóm lao động di cư.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, tình hình dịch bệnh HIV/AIDS, số lượng mắc
mới có giảm qua các năm; tuy nhiên có sự thay đổi mô hình lây truyền HIV; đặc
điểm hành vi nguy cơ ngày càng khó tiếp cận; nguồn lực tài chính cho công tác
phòng, chống HIV/AIDS còn hạn chế; việc sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính,
y tế theo hướng tinh gọn, bỏ cấp trung gian ảnh hưởng nhất định đến công tác chỉ
đạo, điều hành và tổ chức thực hiện ở cơ sở.
2.5.2. Dự báo tình hình dịch đến năm 2030
Dự báo đến năm 2030, dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh vẫn có nguy cơ gia
tăng số ca nhiễm mới HIV nếu không triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các
giải pháp phòng chống, đặc biệt là các nhóm nguy cơ cao ngày càng gia tăng như
nhóm MSM; đồng thời yêu cầu duy trì điều trị ARV bền vững, mở rộng xét
nghiệm tìm ca nhiễm mới, điều trị PrEP, giảm kỳ thị cần bảo đảm nguồn lực bền
5
vững cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS sẽ ngày càng lớn.
2.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt
dịch bệnh AIDS vo năm 2030 tại Thanh Hóa năm 2025
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 1)
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành
Những năm qua được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính Phủ, Bộ
Y tế, Tỉnh ủy, công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được triển khai kịp thời, đồng
bộ tới các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị đoàn thể cấp tỉnh, chính quyền địa
phương, trong đó chú trọng đến việc tuyên truyền, tăng cường tiếp cận, triển khai
các biện pháp can thiệp đối với các nhóm người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV;
giảm kỳ thị, phân biệt, đối xử, tạo sinh kế, hỗ trợ để các nhóm nguy cơ cao, người
nhiễm HIV chủ động tiếp cận các dịch vụ y tế nhằm giảm lây truyền dịch bệnh
HIV ra cộng động.
Tỉnh đã ban hành các Kế hoạch và nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo triển
khai và tổ chức thực hiện; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương ban
hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS phù hợp với tình hình thực tế, gắn với công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Chỉ đạo việc kiện toàn
Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp nhằm thống nhất nhận thức của
cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn
xã hội đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS; đẩy mạnh các hoạt động thanh
tra, kiểm tra, giám sát đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền
quản lý; ưu tiên đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với tình
hình dịch, tình hình kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách; nâng cao năng
lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép
các mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống HIV/AIDS vào Kế hoạch y tế hàng năm
và chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng địa
phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thực
hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS;
phân công, phân cấp rõ trách nhiệm giữa các cơ quan liên quan, đặc biệt là vai trò
đầu mối của Sở Y tế trong tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động chuyên
môn. Công tác phối hợp liên ngành trong quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS được duy trì và tăng cường, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý và triển khai nhiệm vụ trên phạm vi toàn tỉnh.
Công tác phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS đã
được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện; tăng cường quản lý nhà nước đối
với hoạt động dự phòng, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS; bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của người nhiễm HIV trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, sinh con,
nuôi con và tham gia các hoạt động xã hội.
6
Phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị, phân biệt
đối xử đối với người nhiễm HIV; lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS
trong các cuộc vận động, phong trào thi đua và hoạt động tại cộng đồng dân cư.
2. Công tác phát hiện người nhiễm HIV
2.1. Xét nghiệm sàng lọc HIV
- Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình
thức tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV (xét nghiệm nhanh bằng dịch miệng, xét
nghiệm máu đầu ngón tay), tư vấn, xét nghiệm HIV thông qua nhiều mô hình (xét
nghiệm tại cơ sở y tế, xét nghiệm lưu động, xét nghiệm tại cộng đồng qua nhóm
dựa vào cộng đồng (CBO)/cán bộ y tế thôn bản, tự xét nghiệm, xét nghiệm trong
trại giam, tạm giam,...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đối tượng có
hành vi nguy cơ cao tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV. Tỷ lệ người xét
nghiệm HIV có kết quả dương tính trung bình hàng năm chiếm 0,5% số người
làm xét nghiệm; đối tượng xét nghiệm có kết quả sàng lọc HIV dương tính chiếm
tỷ lệ cao vẫn tập trung ở nhóm đối tượng nguy cơ cao như: Người NCMT, MSM.
- Năm 2025, hoạt động tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại cơ sở y tế (bao
gồm 26 Trung tâm Y tế, 27 Bệnh viện Đa khoa công lập cấp cơ bản, 4 phòng khám
tư nhân triển khai hoạt động điều trị PrEP, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh)
thực hiện được 56.829 mẫu xét nghiệm sàng lọc HIV, trong đó 136 mẫu có kết
quả HIV dương tính chiếm 0,2% số xét nghiệm HIV; hoạt động tư vấn xét nghiệm
sàng lọc HIV tại cộng đồng (bao gồm hoạt động tự xét nghiệm, xét nghiệm lưu
động và xét nghiệm qua nhóm CBO) thực hiện được 6.752 mẫu xét nghiệm HIV
trong đó 52 mẫu có kết quả HIV dương tính chiếm 0,8% số xét nghiệm HIV. Mô
hình xét nghiệm HIV tại cộng đồng là mô hình tìm ca nhiễm mới HIV hiệu quả
trong những năm gần đây, đối tượng nguy cơ cao được cung cấp sinh phẩm vật
tư xét nghiệm HIV miễn phí qua trang website: tuvanxetnghiem.vn, đối tượng tự
làm xét nghiệm HIV tại nhà; đối tượng nguy cơ cao được nhân viên y tế/nhóm
CBO/nhóm cộng đồng trực tiếp tiếp cận, tư vấn và làm xét nghiệm HIV cho họ
tại cộng đồng.
Giai đoạn 2021 - 2025, dự án Qũy toàn cầu (QTC) phòng chống HIV/AIDS
đang hỗ trợ phần lớn nguồn sinh phẩm và công xét nghiệm thực hiện xét nghiệm
sàng lọc HIV miễn phí cho đối tượng nguy cơ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Trong bối cảnh các dự án dần thu hẹp quy mô hỗ trợ và khép lại nguồn viện trợ
trong giai đoạn tiếp theo, hoạt động tư vấn xét nghiệm tìm ra các ca nhiễm mới
HIV để thực hiện mục tiêu 95% đầu tiên trong mục tiêu 95-95-95 là rất khó khăn
và thách thức cần nguồn kinh phí đầu tư mạnh mẽ của địa phương để thực hiện.
2.2. Xét nghiệm tìm ca nhiễm mới HIV
Hoạt động xét nghiệm tìm ca nhiễm mới HIV triển khai tại Thanh Hóa từ
năm 2022 do dự án QTC hỗ trợ. Trong 3 năm 2022 - 2024 phát hiện được 18 ca
nhiễm mới HIV (RITA), 17 ca nội tỉnh và 01 ca ngoại tỉnh ở Bắc Ninh. Các ca
7
nhiễm mới HIV giúp cho việc truy vết phát hiện sớm các ca nhiễm HIV có liên
quan, khống chế nhanh dịch tránh lây nhiễm rộng ra cộng đồng.
2.3. Xét nghiệm khẳng định HIV dương tính
- Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa hiện có 12 phòng xét nghiệm khẳng
định HIV dương tính: 01 phòng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC), 11
phòng tại 11 Trung tâm Y tế: Mường Lát, Quan Hóa, Ngọc Lặc, Thường Xuân,
Thọ Xuân, Yên Định, Nghi Sơn, Nông Cống, Bỉm Sơn, Quảng Xương và Hậu
Lộc.
- Với độ bao phủ rộng của các phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương
tính đáp ứng tính sn có và thuận tiện cho người bệnh tiếp nhận nhanh kết quả
khẳng định HIV dương tính theo quy định trong vòng 03 ngày từ khi gửi mẫu, trả
kết quả ngay trong ngày tại địa bàn các cơ sở xét nghiệm sàng lọc HIV có phòng
xét nghiệm khẳng định HIV; trên 90% người bệnh có kết quả khẳng định HIV
dương tính được tư vấn chuyển tiếp điều trị ARV năm 2025.
- Thanh Hóa chưa thực hiện chuyển đổi chi trả xét nghiệm khẳng định HIV
dương tính qua BHYT, hiện hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính
đang được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí mua sinh phẩm, vật tư trong chương
trình Đảm bảo tài chính (ĐBTC) hàng năm.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyn thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử và
cải thiện chất lượng dịch vụ
Các hoạt động tuyên truyền được triển khai đồng bộ, rộng khắp góp phần
quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về công tác
phòng, chống HIV/AIDS. Nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp,
linh hoạt, kịp thời đến từng đối tượng, nhất là các nhóm đối tượng nguy cơ cao
như nhóm MSM, NCMT, nhóm PNBD, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hình
thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện qua hệ thống thông
tin đại chúng hoặc trực tiếp qua các hội nghị, hội thảo, truyền thông nhóm nhỏ,
nói chuyện chuyên đề, các hoạt động lồng ghép của các tổ chức, đoàn thể, thông
qua lực lượng y tế thôn bản, cộng tác viên dân số và nhóm tình nguyện, nhóm
đồng đẳng viên,…
Các hoạt động truyền thông nhân các sự kiện lớn như: Tháng hành động
quốc gia và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS (01/12), tháng cao điểm dự phòng
lây truyền HIV từ mẹ sang con (1/6),... được tổ chức sôi nổi với nhiều hoạt động
có ý nghĩa thiết thực, nhận được sự quan tâm ủng hộ, đồng thuận của người dân
và xã hội về phòng, chống HIV/AIDS
5
.
5
Xây dựng 04 cụm pano treo tại trung tâm các huyện, xã nơi tổ chức lễ mít tinh, 09 poster, 140 băng rôn, viết 04
bài tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS, tổ chức 74.377 lượt truyền thông trên loa phát thanh xã, phường cho
15.099.249 lượt người; tổ chức 270 cuộc nói chuyện chuyên đề với 40.840 người tham gia, 263 cuộc sinh hoạt
ngoại khóa cho vị thành niên, thanh niên tại các trường học 39.450 học sinh tham gia, 07 buổi sinh hoạt câu lạc
bộ. Tổ chức 62 lớp tập huấn cho 3.076 học viên là cán bộ y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy,
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone, làm công tác phòng, chống HIV. Tổ chức 40 lớp tập
8
Giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông, giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử không được các dự án, chương trình hỗ trợ kinh phí
triển khai như giai đoạn trước, chủ yếu được lồng ghép vào các hoạt động chuyên
môn của các ban ngành, đoàn thể, của các đơn vị y tế được lồng ghép triển khai
thông qua các lớp đào tạo, tập huấn của chương trình ĐBTC và các dự án quốc tế
như dự án EPIC, dự án QTC phòng chống HIV/AIDS.
Ngoài ra, hoạt động truyền thông còn được thực hiện thông qua hoạt động
can thiệp giảm tác hại cấp phát bơm kim tiêm sạch miễn phí cho người NCMT tại
18 Trung tâm Y tế, 132 nhân viên tiếp cận cộng đồng nhóm NCMT; thông qua
hoạt động cấp phát bao cao su, chất bôi trơn miễn phí cho nhóm MSM của 35
tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm MSM tại khu vực Thành phố Thanh Hóa cũ
(nay là phường Hạc Thành) và các khu vực lân cận.
Nhằm tăng cường thông tin gián tiếp tuyên truyền giáo dục giảm kỳ thị
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, tăng cường quảng bá cải thiện các
dịch vụ phòng chống HIV/AIDS, các chuyên đề truyền thông cụ thể luôn được Sở
Y tế đăng tải trên website của ngành và các sự kiện truyền thông trong năm như
Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Tháng hành động quốc
gia phòng chống HIV/AIDS; Thanh Hóa hướng tới thực hiện mục tiêu 95-95-95
kết thúc dịch AIDS vào năm 2030 luôn được các trang báo địa phương như Báo
và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, Báo Sức khỏe đời sống đưa tin và cập nhật.
3.2. Điu trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Công tác điều trị nghiện chất tiếp tục được duy trì và đạt hiệu quả tích cực.
Toàn tỉnh hiện có 26 cơ sở điều trị và 10 cơ sở cấp phát thuốc Methadone; tính
đến hết năm 2025, tổng số người đang điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh là
1.213 bệnh nhân, giai đoạn 2021 - 2025, số bệnh nhân báo cáo giảm mạnh qua
mỗi năm
6
.
3.3. Điu trị dự phòng phơi nhiễm HIV
Chương tình điều trị PrEP thực sự có ý nghĩa trong nhóm MSM những người
chưa bị nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Chương trình
được dự án QTC hỗ trợ thuốc và kinh phí hoạt động từ năm 2020 và góp phần giảm
đáng kể nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng.
Hiện chương trình điều trị PrEP đang được được thực hiện tại 09 phòng
khám
7
: Kết quả có 1.607 khách hàng, chủ yếu khách hàng là MSM đã nhận dịch
vụ PrEP ít nhất một lần trong kỳ báo cáo
8
; trong giai đoạn từ 2021 - 2025 trên địa
bàn tỉnh đã điều trị PrEP cho 6.930 khách hàng.
Chương trình điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) triển khai ở tất các cơ
huấn phòng, chống HIV/AIDS cho 1.832 người là cán bộ, giáo viên phụ trách công tác y tế học đường tại các
trường tiểu học, THCS, THPT, trường liên cấp công lập và tư nhân.
6
cụ thể: năm 2021 (2.231), năm 2022 (2.049), năm 2023 (1.728), năm 2024 (1.491), năm 2025 (1.213) bệnh nhân.
7
thuộc Bệnh viện đa khoa Hạc Thành; Trung tâm y tế: Sầm Sơn, Nghi Sơn và Ngọc Lặc; Phòng khám 246 Hải
Thượng Lãn Ông, phòng khám 116 Đinh Công Tráng, phòng khám 161 Quang Trung, phòng khám 95 Lê Hoàn
và phòng khám của CDC.
8
Cụ thể: năm 2021 (516), năm 2022 (1.251), năm 2023 (1.838), năm 2024 (1.718), năm 2025 (1.607) khách hàng.
9
sở điều trị HIV/AIDS, là nhóm đối tượng người bệnh thuộc địa phương quản lý
như người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;
phụ nữ mang thai có chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;
người nhiễm HIV trong cơ sở cai nghiện ma túy số 1, trại tạm giam Công an tỉnh.
Từ năm 2021 - 2025, có 205 bệnh nhân được điều trị PEP
9
.
Giai đoạn 2021 - 2025, thuốc điều trị PrEP và PEP đang được cung cấp từ
các nguồn: dự án QTC tài trợ miễn phí, một phần mua trong nguồn ngân sách của
địa phương và một phần thanh toán qua quỹ BHXH. Để đảm bảo tính bền vững
cho hoạt động điều trị PrEP và PEP địa phương phải có lộ trình chuyển đổi sang
chi trả qua BHYT trong thời gian tới.
4. Điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
4.1. Điu trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
a) Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
Duy trì 36 cơ sở điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; tính đến hết năm
2025, toàn tỉnh đang điều trị cho 4.157 bệnh nhân trong đó điều trị ARV trong
cộng đồng là 3.504 bệnh nhân, điều trị ARV trong các trại giam, trại tạm giam và
cơ sở cai nghiện ma tuý là 653 bệnh nhân. Tỷ lệ người nhiễm HIV còn sống hiện
đang được quản lý tại tỉnh điều trị bằng thuốc ARV là 87% (4.157/4.768). Tỷ lệ
người nhiễm HIV đang điều trị ARV có thẻ BHYT là 99,5% (3.488/3.504). Tỷ lệ
người nhiễm HIV điều trị thuốc ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt
97,5% (1.805/1.851).
b) Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm
gan B, C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, toàn tỉnh đã tiến hành điều trị cho 1.502 bệnh
nhân đồng nhiễm HIV/viêm gan C.
c) Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS
Việc tổ chức, quản lý, vận hành các đơn vị điều trị dành cho người nhiễm
HIV/AIDS trên địa bàn tiếp tục được củng cố và duy trì, đáp ứng tốt nhu cầu
khám, chữa bệnh và điều trị ARV cho người nhiễm HIV; chất lượng điều trị ngày
càng được nâng cao; thuốc ARV được cung ứng đầy đủ, liên tục; việc quản lý,
theo dõi và hỗ trợ người bệnh tuân thủ điều trị được tăng cường; triển khai điều
trị HIV/AIDS thông qua quỹ BHYT được đẩy mạnh, góp phần nâng cao tính bền
vững của chương trình và bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người nhiễm HIV.
Hoạt động đào tạo nâng cao năng lực các tuyến và các cơ sở điều trị
HIV/AIDS được quan tâm thực hiện hàng năm; tổ chức các Hội nghị giao ban
chuyên môn; hội thảo chia sẻ kiến thức về lĩnh vực chăm sóc và điều trị HIV/AIDS
được chú trọng; thực hiện hỗ trợ cầm tay chỉ việc, bên cạnh đó, các hoạt động
quản lý điều trị Lao/HIV, viêm gan vi rút và điều trị lao tiềm ẩn tiếp tục được lồng
ghép triển khai tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS nhằm nâng cao chất lượng chăm
9
Cụ thể: năm 2021 (37), năm 2022 (23), năm 2023 (30), năm 2024 (16), năm 2025 (99) bệnh nhân.
10
sóc và điều trị toàn diện.
d) Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS
Đối với bệnh nhân HIV/AIDS trong cộng đồng: Thực hiện xét nghiệm cơ
bản cho bệnh nhân được chi trả qua BHYT; xét nghiệm CD4 và xét nghiệm tải
lượng vi rút (TLVR) HIV chưa được chi trả qua BHYT. Giai đoạn 2021 - 2025, dự
án QTC hỗ trợ 2.000 mẫu xét nghiệm CD4; 8542 mẫu xét nghiệm TLVR HIV). Tỷ
lệ bệnh nhân có kết quả xét nghiệm TLVR HIV dưới ngưỡng chiếm trên 97,5%.
Tỷ lệ bệnh nhân được làm xét nghiệm TLVR HIV phụ thuộc hoàn toàn vào số
lượng vật tư làm xét nghiệm TLVR HIV do QTC hỗ trợ. Riêng trong năm 2025,
tổng số bệnh nhân được làm xét nghiệm TLVR HIV là 1.851/4.157, chiếm 44,5%;
trong đó có 1.805/1.851 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm TLVR HIV dưới ngưỡng
chiếm tỷ lệ cao (97,5%). Phần lớn bệnh nhân HIV/AIDS là những bệnh nhân ngho
có hoàn cảnh khó khăn mặc dù được được tư vấn làm xét nghiệm TLVR HIV
nhưng không có khả năng tự chi trả xét nghiệm từ nguồn dịch vụ.
Đối với can phạm nhân nhiễm HIV/AIDS trong trại giam, trại tạm giam:
thực hiện xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV, cấp thuốc
điều trị ARV đều được dự án QTC tài trợ.
4.2. Dự phòng lây truyn HIV từ mẹ sang con
Giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ
sang con được lồng ghép vào hệ thống chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm tiếp cận
với phụ nữ mang thai sớm nhất để thực hiện xét nghiệm HIV và điều trị dự phòng
lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng ARV ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV, hạn
chế thấp nhất nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Phụ nữ mang thai nhiễm
HIV được điều trị ngay tại các cơ sở y tế, hỗ trợ thuốc ARV điều trị dự phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con. Giai đoạn 2021 - 2025, điều trị dự phòng cho 166 phụ
nữ mang thai
10
. Có 168 trẻ
11
đẻ sống được điều trị dự phòng.
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị
phục vụ hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS
Việc cung ứng sinh phẩm, vật tư, thuốc, trang thiết bị phục vụ công tác xét
nghiệm, dự phòng và điều trị HIV/AIDS cơ bản đáp ứng yêu cầu chuyên môn;
trong những năm qua, UBND tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn chủ động
xây dựng nhu cầu thuốc ARV, Methadone, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang
thiết bị cần thiết, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị và phòng, chống
HIV/AIDS; công tác quản lý, bảo quản và sử dụng thuốc, sinh phẩm, vật dụng
can thiệp và trang thiết bị đạt hiệu quả cao và tuân thủ đúng quy định của Bộ Y
tế. Công tác theo dõi, đánh giá và ngăn chặn các phản ứng có hại của thuốc điều
trị ARV trong điều trị HIV/AIDS được thực hiện thường xuyên, đúng quy trình
chuyên môn và báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.
10
140 phụ nữ trước khi có thai, 02 phụ nữ được điều trị dự phòng trong thời kỳ mang thai và 24 phụ nữ được điều
trị trong khi chuyển dạ đẻ.
11
có mẹ nhiễm HIV, trong đó có 02 trẻ được làm xét nghiệm PCR lần 1 có kết quả dương tính.
11
TT
Nội dung
2021
2022
2023
2024
2025
1
Sinh phẩm sàng lọc HIV (test)
1.500
0
0
0
1.000
2
Sinh phẩm khẳng định HIV (test)
-
SD Bioline HIV 1/2 3.0
600
300
600
1.110
300
-
Determine HIV 1/2
600
300
600
600
300
-
Advance Quality Rapid Anti
HIV 1/2
600
300
600
600
300
3
Sinh phẩm xét nghiệm trong GSTĐ (test)
-
SD Bioline HIV 1/2 3.0
300
0
300
300
300
-
Determine HIV 1/2
300
0
300
300
300
-
Advance Quality Rapid Anti
HIV 1/2
300
0
240
320
240
4
Số thuốc ARV (lọ – lọ 30 viên)
0
0
0
967
0
5
Thuốc Methadone (lít)
0
655
0
0
288
Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa vẫn đang tiếp tục nhận được nguồn viện
trợ chủ yếu từ các dự án quốc tế như sinh phẩm xét nghiệm sàng lọc HIV; vật tư
xét nghiệm TLVR HIV, một phần thuốc ARV cho bệnh nhân HIV/AIDS trong
trại giam. Chương trình ĐBTC đáp ứng một phần khoảng trống từ các dự án quốc
tế không tài trợ như đảm bảo mua sắm sinh phẩm cho hoạt động xét nghiệm khẳng
định HIV dương tính; mua sắm sinh phẩm xét nghiệm sàng lọc HIV để thực hiện
xét nghiệm lưu động tới các đối tượng nguy cơ cao ở các địa bàn xa, đi lại khó
khăn; cung cấp sinh phẩm cho hoạt động giám sát trọng điểm hàng năm; đảm bảo
cung ứng toàn bộ thuốc Methadone cho tất cả các cơ sở và điểm cấp phát thuốc
Methadone trên địa bàn toàn tỉnh và đáp ứng việc mua thuốc cho bệnh nhân nhiễm
HIV/AIDS đang điều trị ở Trung tâm 06, bệnh nhân điều trị ở trại tạm giam và
bệnh nhân điều trị PEP.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
Hệ thống quản lý thông tin HIV/AIDS (HIVINFO) trên địa bàn tỉnh đã
được triển khai đầy đủ tại CDC, các Trạm Y tế, các cơ sở xét nghiệm sàng lọc và
xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; ngành y tế ban hành và triển khai thực
hiện Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai
chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu
chuyên ngành y tế. Phần mềm Quản lý điều trị và dự phòng HIV (HMED); triển
khai chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu lĩnh vực HIV/AIDS
đảm bảo Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, qua đó đã giúp cảnh báo
sớm, kiểm soát tốt và đáp ứng y tế trong quản lý người nhiễm HIV trên địa bàn
tỉnh.
7. Nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS
- Mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tiếp tục được củng cố thông qua các
12
lớp đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức mới trong công tác chuyên môn phòng,
chống HIV/AIDS hàng năm từ cán bộ y tế tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở (Bệnh viện
Đa khoa, Trung tâm Y tế, Trạm Y tế xã, phường) cũng như các nhóm cộng đồng
tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Giai đoạn 2021 - 2025, gần 100 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho hơn
3.000 lượt học viên về các hoạt động chuyên môn phòng, chống HIV/AIDS bao
gồm hoạt động chăm sóc, điều trị HIV/AIDS; hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV;
hoạt động can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV; hoạt động cập nhật sử dụng phần
mềm báo cáo. Kinh phí được sử dụng chủ yếu từ nguồn các dự án quốc tế (dự án
QTC phòng chống HIV/AIDS, dự án EPIC) hỗ trợ và chương trình ĐBTC hàng
năm.
- Trong giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa đang nhận được sự hỗ trợ quý
giá của 3 dự án quốc tế cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
toàn tỉnh: Dự án QTC, Quỹ chăm sóc sức khoẻ AIDS Hoa Kỳ (AHF) và Dự án
hỗ trợ chấm dứt dịch bệnh AIDS do CDC Hoa Kỳ viện trợ (dự án EPIC).
8. Sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
- Tại Thanh Hóa, dịch HIV vẫn là dịch tập trung nên nhiều người nhiễm
HIV thuộc nhóm dễ tổn thương như nhóm MSM, người NCMT, người bán dâm,
đây là nhóm dễ bị kỳ thị phân biệt đối xử. Do vậy hệ thống y tế nhà nước khó tiếp
cận hơn với các đối tượng này so với các tổ chức cộng đồng vì các tổ chức cộng
đồng thường là người trong cuộc nên họ đồng cảm hơn, hiểu đối tượng của mình
hơn nên dễ tiếp cận để truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ cho các nhóm
này hơn.
- Chương trình tiếp cận cộng đồng, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm
kim tiêm sạch và thu gom, xử lý bơm kim tiêm bẩn đã qua sử dụng; tuyên truyền
tư vấn nhóm người nguy cơ cao, đến phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và
giới thiệu chuyển gửi khi có ca phát hiện HIV dương tính. Thực hiện truyền thông
trực tiếp cho nhóm người NCMT thông qua đội ngũ nhân viên tiếp cận cộng đồng;
hình thức tiếp cận chủ yếu qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng, tuyên
truyền viên đồng đẳng (Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 nhóm đồng đẳng là nhóm
NCMT và nhóm MSM)
12
; hoạt động can thiệp giảm hại triển khai ở nhóm đồng
đẳng viên và nhóm y tế thôn bản với 29 cán bộ. Kết quả giai đoạn 2021 - 2025 đã
thực hiện cấp phát 5.557.971 bơm kim tiêm sạch cho nhóm đối tượng NCMT; thu
gom và tiêu hủy 2.292.261 bơm kim tiêm bẩn đã sử dụng; cấp phát 1.913.737 bao
cao su cho đối tượng có quan hệ tình dục không an toàn; cấp phát 735.483 gói
chất bôi trơn cho nhóm MSM.
9. Bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS
- Việc quản lý ngân sách đầu tư và các nguồn lực dành cho công tác phòng,
chống HIV/AIDS được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ưu tiên cho
các hoạt động trọng tâm như dự phòng lây nhiễm HIV, xét nghiệm, điều trị ARV,
12
Tổng số người tham gia trong các nhóm đồng đẳng duy trì qua các năm (năm 2025 có 167 đồng đẳng viên, 35
tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm MSM, 132 tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm NCMT).
13
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và giám sát dịch tễ HIV/AIDS. Trong
bối cảnh nguồn viện trợ quốc tế giảm dần, tỉnh đã chủ động lồng ghép kinh phí
phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án y tế và an sinh xã hội; đẩy
mạnh thực hiện điều trị HIV/AIDS thông qua BHYT, góp phần bảo đảm tính bền
vững của chương trình.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tổng kinh phí huy động cho công tác phòng, chống
HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đạt 50.978 triệu đồng, trong đó nguồn viện trợ là
41.508 triệu đồng (chiếm 81,4%) và ngân sách địa phương là 9.470 triệu đồng
(chiếm 18,6%). Cơ cấu này cho thấy các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của
tỉnh vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn viện trợ quốc tế.
Nguồn ngân sách địa phương được bố trí hằng năm để triển khai các hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS cho các hoạt động không nằm trong các hoạt động
của các dự án quốc tế tài trợ, bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý, giám sát,
truyền thông, can thiệp dự phòng, hỗ trợ điều trị nghiện chất và vốn đối ứng các
dự án tài trợ.
Nguồn viện trợ quốc tế tiếp tục giữ vai trò chủ lực trong việc bảo đảm thuốc
ARV, thuốc điều trị PrEP, sinh phẩm xét nghiệm, vật tư tiêu hao, can thiệp cộng
đồng, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Tuy nhiên, kinh phí viện trợ có xu hướng giảm
và biến động giữa các năm (từ 12.306 triệu đồng năm 2022 xuống 6.011 triệu
đồng năm 2025, giảm khoảng 51,2%), phản ánh xu hướng cắt giảm dần nguồn hỗ
trợ quốc tế khi Việt Nam chuyển sang giai đoạn tự chủ tài chính cho chương trình
HIV/AIDS.
Trong bối cảnh số người nhiễm HIV còn sống tiếp tục tăng và nhu cầu điều
trị, chăm sóc, dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS ngày càng lớn, việc bảo đảm nguồn
lực tài chính bền vững là yêu cầu cấp thiết. Giai đoạn 2026 - 2030 cần tiếp tục
tăng cường bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép với các chương trình, dự án
và phát huy hiệu quả quỹ BHYT, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp
khác nhằm từng bước giảm phụ thuộc vào viện trợ quốc tế, bảo đảm duy trì liên
tục và bền vững các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
Tình hình huy động và sử dụng kinh phí cho các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS tại tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025:
TT
Nguồn kinh
phí
Kinh phí đã giải ngân của giai đoạn 2021 - 2025
(đơn vị tính: triệu đồng)
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
Tỷ lệ
(%)
1
Ngân sách
địa phương
1.412
3.533
1.548
1.904
1.073
9.470
18,6%
-
Kinh phí
ĐBTC cho
các hoạt động
phòng, chống
HIV/AIDS
1.118
920
1.324
1.465
426
14
TT
Nguồn kinh
phí
Kinh phí đã giải ngân của giai đoạn 2021 - 2025
(đơn vị tính: triệu đồng)
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
Tỷ lệ
(%)
-
Kinh phí Hỗ
trợ cơ sở điều
trị nghiện
chất
189
2.501
116
38
647
-
Vốn đối ứng
dự án QTC
104
112
109
401
0
2
Viện trợ
8.904
12.306
11.201
3.086
6.011
41.508
81,4%
-
Dự án EPIC
0
0
202
428
141
-
Dự án QTC
7.724
11.297
9.970
1.897
5.001
-
Dự án AHF
1.180
1.009
1.029
761
869
Tổng cộng
10.316
15.839
12.749
4.990
7.084
50.978
100%
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC
GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người nhiễm
mới HIV và tử vong liên quan AIDS, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS
đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm mục tiêu chấm dứt dịch AIDS tại
Việt Nam vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Mở rộng và đổi mới các hoạt động can thiệp dự phòng lây
nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng
lây nhiễm HIV đạt từ 80% trở lên vào năm 2030.
2.2. Mục tiêu 2: Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm
HIV, xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét nghiệm, xét nghiệm bạn tình,
bạn chích; tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm
2030.
2.3. Mục tiêu 3: Mở rộng và nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ
người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị ARV đạt
95%, tỷ lệ người được điều trị ARV có tải lượng dưới ngưỡng ức chế đạt 95%;
giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con nhằm loại trừ lây truyền HIV từ mẹ
sang con vào năm 2030.
2.4. Mục tiêu 4: Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống
HIV/AIDS; đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; đảm
15
bảo tài chính trong phòng, chống HIV/AIDS.
II. CHỈ TIÊU
- Nhóm chỉ tiêu tác động.
- Nhóm chỉ tiêu về dự phòng.
- Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm.
- Nhóm chỉ tiêu về điều trị.
- Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành
- Củng cố tổ chức, bảo đảm nhân lực thực hiện công tác phòng, chống
HIV/AIDS từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
- Ban hành các văn bản triển khai Luật và các quy định liên quan đến phòng,
chống HIV/AIDS.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, địa
phương; huy động sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội và tư nhân; lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống HIV/AIDS vào kế hoạch y tế, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai các mô hình xã hội hóa trong các chương trình can
thiệp phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức triển khai Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS
và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS (01/12).
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực mạng lưới phòng, chống
HIV/AIDS tuyến tỉnh, tuyến cơ sở.
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV như đào tạo
nghề, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế và trợ cấp xã hội cho người nhiễm HIV thuộc
hộ nghèo, trẻ em nhiễm HIV theo quy định.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS
tại các cấp, các ngành trên toàn tỉnh; tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt
động dự phòng, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS; bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của người nhiễm HIV trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, sinh con, nuôi con
và tham gia các hoạt động xã hội.
2. Tăng cường phát hiện người nhiễm HIV
- Đa dạng hoá các hình thức tư vấn xét nghiệm HIV (xét nghiệm qua cơ sở
y tế, xét nghiệm tại trại giam, xét nghiệm HIV lưu động, xét nghiệm HIV tại cộng
đồng, xét nghiệm HIV thông qua các nhóm CBO, nhóm nhân viên tiếp cận cộng
đồng); ưu tiên các mô hình tư vấn xét nghiệm phù hợp với từng nhóm đối tượng
nguy cơ cao để tìm ca nhiễm mới HIV.
16
- Triển khai thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV tại 100% Trạm Y tế
xã/phường trên toàn tỉnh. Thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân theo các quy định hiện hành. Thực hiện triệt
để truy vết các ca xét nghiệm sàng lọc HIV có kết quả dương tính.
- Mở rộng hình thức tư vấn, xét nghiệm sàng lọc HIV theo mô hình tự xét
nghiệm cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao (người NCMT, nhóm PNBD,
nhóm MSM, nhóm người chuyển giới); cho công nhân, dân di biến động có nguy
cơ tại các khu công nghiệp; đối tượng nguy cơ cao đến nhận vật tư, test kit tự xét
nghiệm tại các Trạm Y tế xã/phường.
- Đảm bảo cán bộ thực hiện công tác tư vấn, xét nghiệm được đào tạo cấp
chứng chỉ, bồi dưỡng kiến thức cập nhật, sử dụng phần mềm để thực hiện công
tác thống kê, báo cáo.
- Đảm bảo máy móc, trang thiết bị xét nghiệm được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh,
mua mới đảm bảo chất lượng hoạt động xét nghiệm.
- Duy trì các phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; mở rộng các
phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính tại một số Bệnh viện đa khoa công
lập cấp cơ bản trong tỉnh tạo mô hình khép kín từ tư vấn xét nghiệm phát hiện
nhiễm HIV sang khẳng định HIV dương tính và chuyển tiếp điều trị ARV sớm,
đảm bảo việc thực hiện xét nghiệm khẳng định HIV có kết quả sớm, đáp ứng nhu
cầu điều trị và can thiệp dự phòng. Khuyến khích cung cấp dịch vụ xét nghiệm
khẳng định HIV dương tính trong hệ thống y tế tư nhân.
- Ứng dụng các kỹ thuật mới, các sinh phẩm xét nghiệm HIV mới trong
chẩn đoán nhiễm HIV được Bộ Y tế cho phép. Tiếp tục đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực tư vấn, xét nghiệm HIV, chuyển gửi người nhiễm HIV và theo dõi
sau chuyển gửi. Triển khai hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm; đảm bảo
thời gian trả kết quả xét nghiệm HIV sàng lọc, trả kết quả khẳng định HIV dương
tính theo quy định hiện hành.
- Đảm bảo sinh phẩm cho hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương
tính trong nguồn Chương trình ĐBTC, lộ trình chuyển đổi chi phí xét nghiệm
khẳng định HIV dương tính thanh toán qua nguồn BHYT.
- Đảm bảo công tác an toàn truyền máu, dự phòng phơi nhiễm HIV do rủi
ro nghề nghiệp cho các cơ sở điều trị công lập và tư nhân.
- Duy trì cung cấp dịch vụ xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV, xét
nghiệm lao, xét nghiệm đồng nhiễm HIV/viêm gan C, xét nghiệm HIV/Giang mai,
xét nghiệm STIs và lấy mẫu, xét nghiệm PCR cho trẻ dưới 18 tháng tuổi nhằm
thực hiện điều trị ARV kịp thời, hiệu quả từ nguồn hỗ trợ của các dự án, của
chương trình ĐBTC. Lộ trình sẽ chuyển đổi các hoạt động xét nghiệm nhanh HIV,
xét nghiệm khẳng định HIV dương tính, xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV
thanh toán qua BHYT.
- Lồng ghép triển khai các văn bản về tư vấn xét nghiệm HIV; triển khai
giao ban chuyên môn định kỳ và nâng cao năng lực chuyên môn về công tác xét
17
nghiệm HIV cho cán bộ y tế các tuyến.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyn thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử
- Tăng cường truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS nhằm
nâng cao nhận thức của cộng đồng về dự phòng lây nhiễm HIV; tăng cường tiếp
cận thông tin đối với các nhóm nguy cơ cao; giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với
người nhiễm HIV. Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông hằng năm; tổ
chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học, doanh nghiệp và cơ sở y
tế; đẩy mạnh truyền thông trên báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng thông tin
điện tử, mạng xã hội và nền tảng số; phối hợp với các tổ chức cộng đồng, đồng
đẳng viên, mạng lưới người sống với HIV, triển khai truyền thông tiếp cận nhóm
nguy cơ cao; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng,
chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS.
- Triển khai các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV nhằm giảm
nguy cơ lây truyền HIV trong cộng đồng, đặc biệt đối với các nhóm có hành vi
nguy cơ cao thông qua duy trì và mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm
sạch; tăng cường tiếp cận dịch vụ PrEP, PEP; duy trì và mở rộng điều trị nghiện
chất; tăng cường chuyển gửi giữa các dịch vụ dự phòng, xét nghiệm và điều trị;
kiểm tra, giám sát chất lượng triển khai các hoạt động can thiệp.
- MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp thực hiện
công tác truyền thông; phát huy hệ thống Mặt trận, các đoàn thể và Ban Công tác
Mặt trận ở khu dân cư để tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao nhận thức,
chủ động phòng ngừa lây nhiễm HIV, tiếp cận các dịch vụ xét nghiệm, điều trị và
giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV.
3.2. Điu trị nghiện chất
- Duy trì bền vững hoạt động điều trị nghiện chất; nâng cao chất lượng điều
trị, góp phần giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp, giảm lây truyền HIV và bảo đảm
an sinh xã hội. Duy trì hoạt động của các cơ sở điều trị nghiện chất và cơ sở cấp
phát thuốc điều trị Methadone; tiếp nhận người bệnh mới có đủ điều kiện tham
gia điều trị; thực hiện khám, đánh giá, điều chỉnh liều điều trị theo hướng dẫn
chuyên môn; tăng cường tư vấn tuân thủ điều trị, dự phòng tái nghiện và phòng,
chống HIV/AIDS; lồng ghép quản lý điều trị nghiện chất với điều trị HIV/AIDS,
lao, viêm gan vi rút và các bệnh không lây nhiễm; kiểm tra, giám sát và đánh giá
chất lượng điều trị tại các cơ sở.
- Tăng cường quản lý chương trình và nâng cao năng lực hệ thống điều trị
nghiện chất: Đào tạo, tập huấn, cập nhật hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ tham
gia điều trị nghiện chất; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
người bệnh, quản lý thuốc và báo cáo; kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện
quy trình chuyên môn, quản lý thuốc và hồ sơ người bệnh; phối hợp với Công an,
chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan trong quản lý người bệnh và bảo
đảm an ninh, an toàn cơ sở điều trị; thực hiện sơ kết, tổng kết và đánh giá hiệu
quả chương trình.
18
3.3. Điu trị dự phòng phơi nhiễm với HIV
- Duy trì và mở rộng mô hình điều trị PrEP và PEP tại tất cả các cơ sở điều
trị HIV/AIDS nhằm mục đích tăng khả năng tiếp cận dịch vụ; tăng người nguy cơ
cao sử dụng PrEP; giám sát người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV; giảm nguy cơ
lây nhiễm sau phơi nhiễm; duy trì khách hàng sử dụng dịch vụ lâu dài. Phối hợp
tốt với nhóm cộng đồng, y tế thôn bản, cộng tác viên dân số, cô đỡ thôn bản, cán
bộ y tế tại phòng khám, cơ sở điều trị ARV, cơ sở xét nghiệm HIV.
- Tăng cường mô hình điều trị PrEP tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân
tạo điều kiện để người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV được lựa chọn cơ sở cung
cấp dịch vụ thuận tiện, linh hoạt, bảo đảm tính riêng tư và bảo mật thông tin, tăng
khả năng tiếp cận dịch vụ cho người có nguy cơ cao, giảm tỷ lệ mất dấu khách
hàng, giảm áp lực cho cơ sở y tế công lập, đưa dịch vụ PrEP đến gần khách hàng
hơn và tăng số lượng khách hàng tiếp cận dịch vụ.
4. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
4.1. Điu trị HIV/AIDS
- Mở rộng độ bao phủ, phạm vi cung cấp, đảm bảo tính liên tục và dễ tiếp
cận của dịch vụ điều trị ARV, điều trị phối hợp HIV/lao, điều trị đồng nhiễm HIV
với viêm gan C, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, điều trị dự phòng lây truyền
HIV từ mẹ sang con và điều trị PrEP; tiếp tục duy trì và mở rộng điều trị
HIV/AIDS tại các trại giam, tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, các trung tâm
chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội.
- Từng bước triển khai điều trị và chăm sóc HIV/AIDS tại tuyến xã theo
hướng dẫn của Bộ Y tế. Phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể trong
công tác chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nhiễm điều trị thuốc
ARV tại các cơ sở y tế. Triển khai các biện pháp quản lý ca bệnh, theo dõi việc
điều trị HIV/AIDS và hỗ trợ tuân thủ điều trị. Triển khai theo dõi, dự phòng và
giám sát HIV kháng thuốc và cải thiện chất lượng điều trị HIV/AIDS.
- Triển khai kết nối chuyển gửi và phản hồi giữa các cơ sở tư vấn xét nghiệm
HIV với cơ sở điều trị và theo dõi quản lý ca bệnh nhằm đảm bảo tất cả người
nhiễm HIV được phát hiện đều được chuyển tiếp thành công đến cơ sở điều trị
HIV/AIDS.
- Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật tuyến tỉnh đối với các cơ sở điều trị HIV/AIDS
về các hoạt động chuyên môn điều trị HIV/AIDS, dự trù thuốc ARV và cung cấp
dịch vụ khám chữa bệnh HIV/AIDS qua BHYT.
- Triển khai một số mô hình điều trị HIV/AIDS phù hợp với đặc điểm tình
hình dịch và điều kiện địa lý của từng địa phương nhằm tăng số người nhiễm HIV
được tiếp cận với điều trị thuốc ARV; triển khai các hoạt động giảm kỳ thị, phân
biệt đối xử với người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế.
- Đảm bảo bệnh nhân HIV/AIDS được chỉ định thực hiện các xét nghiệm
định kỳ theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện sớm thất bại điều trị và kháng thuốc,
19
từ đó kịp thời điều chỉnh phác đồ điều trị cho người bệnh.
4.2. Dự phòng lây truyn HIV từ mẹ sang con
Triển khai tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV tại các cơ sở khám thai;
lồng ghép xét nghiệm HIV vào gói khám thai định kỳ; bảo đảm cung cấp sinh
phẩm xét nghiệm, thuốc ARV và hướng dẫn chuyên môn cho các cơ sở y tế; tăng
cường truyền thông để khuyến khích phụ nữ mang thai tham gia xét nghiệm sớm;
điều trị ARV kịp thời cho mẹ và triển khai các biện pháp dự phòng lây truyền HIV
từ mẹ sang con trong và ngay sau sinh; đảm bảo tất cả các trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm
HIV được theo dõi, quản lý, xét nghiệm PCR chẩn đoán sớm nhiễm HIV trước 18
tháng tuổi và điều trị kịp thời nếu phát hiện nhiễm HIV theo quy định; giảm tối
đa tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con.
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị
phục vụ hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS
5.1. Cung ứng vật tư can thiệp giảm hại, thuốc Methadone
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, phân bổ và cấp phát vật tư can
thiệp giảm hại: bơm kim tiêm, bao cao su, chất bôi trơn, thuốc Methadone theo
quy định; theo dõi tồn kho, điều chuyển giữa các đơn vị khi cần thiết; giám sát
việc sử dụng thuốc và vật tư, hạn chế thất thoát, hết hạn và lãng phí.
- Phối hợp với các chương trình, dự án và nguồn ngân sách địa phương để
bảo đảm nguồn cung bền vững; kiểm tra, giám sát hỗ trợ các đơn vị về công tác
chuyên môn; đào tạo cập nhật kiến thức mới hàng năm cho cán bộ, cộng tác viên
tham gia hoạt động.
5.2. Cung ứng thuốc ARV
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc ARV thông qua nguồn BHYT chi trả; bố trí
đủ nguồn thuốc ARV đang được dự án hỗ trợ miễn phí cho các trại giam, trại tạm
giam; xây dựng kế hoạch thuốc ARV cho người nhiễm HIV tại cơ sở cai nghiện
ma túy, trại giam, trại tạm giam Công an tỉnh trong nguồn ngân sách đảm bảo tài
chính hàng năm.
- Hỗ trợ thuốc ARV miễn phí cho các bệnh nhân bị gián đoạn thẻ, chưa có
thẻ BHYT, một số phác đồ đặc biệt mà BHYT chưa chi trả trong nguồn thuốc
ARV của các dự án đang hỗ trợ miễn phí; hỗ trợ đồng chi trả BHYT đối với các
dịch vụ xét nghiệm, tiền công khám bệnh và thuốc theo quy định.
- Đảm bảo người nhiễm HIV được hỗ trợ 100% chi phí xét nghiệm, khám
chữa bệnh.
5.3. Cung ứng vật tư sinh phẩm xét nghiệm HIV và các xét nghiệm có
liên quan
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm sàng lọc HIV cho tuyến tỉnh
và tuyến cơ sở.
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm khẳng định HIV dương tính;
có lộ trình chuyển đổi chi trả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính qua BHYT.
20
- Bảo đảm sinh phẩm xét nghiệm trong giám sát trọng điểm HIV và lồng
ghép điều tra hành vi trong nhóm NCMT, MSM, PNBD (xét nghiệm test đôi HIV
và giang mai).
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm HIV và xét nghiệm có liên
quan (xét nghiệm STI) trên nhóm khách hàng điều trị PrEP: xét nghiệm HIV,
giang mai và các xét nghiệm STI khác như Lậu, Chlamydia, Trùng roi.
- Bảo đảm vật tư hóa chất sinh phẩm xét nghiệm nhanh phát hiện đồng
nhiễm vi rút viêm gan C; xét nghiệm TLVR viêm gan C cho bệnh nhân đã sàng
lọc viên gan C dương tính hàng năm.
- Bảo đảm vật tư, hóa chất sinh phẩm xét nghiệm CD4; xét nghiệm TLVR
HIV cho bệnh nhân HIV/AIDS không có thẻ BHYT.
- Bảo đảm kinh phí chi trả công làm các loại xét nghiệm sàng lọc HIV, xét
nghiệm khẳng định HIV dương tính và các xét nghiệm khác như CD4, TLVR
HIV, viêm gan C…
- Đảm bảo vật tư, hóa chất, sinh phẩm thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện hoạt
động xét nghiệm giọt máu khô cho các cơ sở điều trị HIV/AIDS.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và thực hiện đáp ứng y tế công cộng
với chùm ca nhiễm HIV
- Xây dựng kế hoạch triển khai đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm
mới HIV phát hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế để đáp ứng kịp thời
khi có chùm ca nhiễm mới HIV xảy ra.
- Sử dụng tốt phần mềm HIV INFO; phần mềm HMED trong giám sát dịch
tễ học và quản lý người bệnh HIV/AIDS.
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
- Tích hợp các phần mềm quản lý HIV/AIDS, kết nối dữ liệu với hệ thống
quản lý bệnh viện.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu
HIV/AIDS tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nhiễm
HIV, điều trị ARV và điều trị nghiện chất; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và BHYT.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai kế hoạch tại các đơn vị, địa
phương hằng năm; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược,
báo cáo Bộ Y tế, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
- Tăng cường hoàn thiện cơ sở dữ liệu lĩnh vực HIV/AIDS tại cơ sở điều trị
HIV/AIDS theo Quyết định 3936/QĐ-BYT ngày 23/12/2025 của Bộ Y tế và triển
khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ
liệu chuyên ngành y tế theo Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 của Bộ
Y tế. Triển khai Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
21
lĩnh vực HIV/AIDS.
7. Tăng cường nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS
- Đảm bảo đủ số lượng cán bộ tham gia triển khai công tác phòng, chống
HIV/AIDS tại các tuyến y tế theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế; đào tạo,
tập huấn cập nhật kiến thức mới trong công tác chuyên môn phòng, chống
HIV/AIDS hàng năm từ cán bộ y tế tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở cũng như các nhóm
cộng đồng tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, quản lý, giám
sát và chăm sóc, điều trị bệnh nhân tại các tuyến y tế cơ sở.
- Lồng ghép và kết nối cung cấp dịch vụ gồm triển khai phân phát bơm kim
tiêm, bao cao su với tư vấn xét nghiệm tự nguyện; tư vấn xét nghiệm chẩn đoán
sớm HIV với các dịch vụ khám chữa bệnh tại mạng lưới y tế cơ sở.
- Kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý
chương trình phòng, chống HIV/AIDS; duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu để cung cấp
thông tin và tài liệu cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.
8. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống
HIV/AIDS
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp của
các sở, ngành, đoàn thể.
- Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp liên ngành trong kiểm tra, giám sát và triển khai các biện pháp
can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.
- Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức xã hội tham gia cung cấp dịch vụ
phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường củng cố, triển khai các Chương trình tiếp cận cộng đồng, cung
cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch và thu gom, xử lý bơm kim tiêm
bẩn đã qua sử dụng; tuyên truyền tư vấn nhóm người nguy cơ cao, đến phòng tư
vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và giới thiệu chuyển gửi khi phát hiện ca phát hiện
HIV dương tính. Thực hiện truyền thông trực tiếp cho nhóm MSM, người NCMT,
PNBD thông qua đội ngũ nhân viên tiếp cận cộng đồng; hình thức tiếp cận chủ
yếu qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng, tuyên truyền viên đồng đẳng; tổ
chức các hoạt động can thiệp giảm hại triển khai ở nhóm đồng đẳng viên và nhóm
y tế thôn bản với 29 cán bộ.
- Tăng cường năng lực cho các tổ chức cộng đồng trong cung cấp dịch vụ
phòng, chống HIVAIDS và năng lực duy trì các nguồn lực tài chính đảm bảo tổ
chức bền vững.
- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa y tế cơ sở và các tổ chức cộng
đồng nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng trong cung cấp dịch vụ phòng,
22
chống HIV/AIDS.
- Tăng cường phối hợp giữa Sở Y tế với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và
các ngành liên quan nghiên cứu mô hình xã hội hóa, huy động nguồn lực cộng
đồng và doanh nghiệp hỗ trợ người nhiễm HIV phù hợp với đặc thù tuyến cơ sở
cho cấp xã.
- Triển khai thí điểm và mở rộng chi trả cho các tổ chức cộng đồng từ ngân
sách nhà nước dựa theo hiệu quả công việc.
9. Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Thực hiện việc quản lý ngân sách đầu tư và các nguồn lực dành cho công
tác phòng, chống HIV/AIDS được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật,
ưu tiên cho các hoạt động trọng tâm như dự phòng lây nhiễm HIV, xét nghiệm,
điều trị ARV, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và giám sát dịch tễ
HIV/AIDS. Trong bối cảnh nguồn viện trợ quốc tế giảm dần, lồng ghép kinh phí
phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án y tế và an sinh xã hội; đẩy
mạnh thực hiện điều trị HIV/AIDS thông qua BHYT, góp phần bảo đảm tính bền
vững của chương trình.
- Tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương và các dự án quốc tế, đặc biệt trong
cung cấp thuốc ARV và Methadone.
- Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ phòng, chống
HIV/AIDS thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo phân cấp, phù hợp
với nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối ngân sách hằng
năm; từng bước chủ động nguồn lực thay thế đối với các hoạt động thiết yếu khi
nguồn viện trợ giảm hoặc kết thúc.
- Huy động sự tham gia đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Mở rộng thanh toán điều trị ARV qua quỹ BHYT và vận động người
nhiễm HIV tham gia BHYT.
- Hoàn thiện cơ chế điều phối, phân bổ nguồn kinh phí phù hợp tình hình
dịch, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; sử dụng nguồn quỹ BHYT chi trả cho
việc điều trị ARV theo quy định.
- Tổ chức thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với các hoạt động,
dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS trên cơ sở quy
định của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên.
- Phân định rõ nhiệm vụ chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giữa
ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà
nước, chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm không trùng lặp nhiệm vụ chi
giữa các cấp ngân sách và phù hợp khả năng cân đối của từng cấp ngân sách.
- Rà soát các chương trình, dự án viện trợ, tài trợ đang triển khai; xác định
nội dung hoạt động, thời gian kết thúc, khả năng tiếp tục huy động và nhu cầu
23
nguồn lực thay thế sau khi viện trợ kết thúc; xây dựng lộ trình chuyển đổi, tiếp
nhận phù hợp để bảo đảm duy trì liên tục các hoạt động thiết yếu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí tại các
đơn vị, địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp; nguồn của các chương trình mục tiêu quốc gia; Quỹ BHYT đối với các
dịch vụ thuộc phạm vi được thanh toán; nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định.
Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm theo nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm của từng cấp ngân sách, trên cơ sở nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao, khối lượng thực tế, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và khả năng cân đối
ngân sách, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ và nguồn kinh phí.
Hằng năm, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cập
nhật nhu cầu và cơ cấu nguồn tài chính trên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ, tình hình dịch HIV/AIDS, các chế độ, chính sách hiện hành và
khả năng huy động nguồn lực; tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo, đề
xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 8851/TTr-SYT ngày 07 tháng 9 năm 2026.
- Hằng năm, căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và tình hình
thực tế, chủ trì xác định nhu cầu kinh phí và khả năng huy động các nguồn lực;
lập dự toán ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, gửi
Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo phân
cấp và khả năng cân đối ngân sách; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định
các khoản thuộc phạm vi Quỹ BHYT thanh toán, đồng thời tổng hợp nguồn viện
trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác, bảo đảm đầy đủ, không trùng lặp nguồn
kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn các sở, ngành, UBND xã, phường triển khai thực hiện Kế
hoạch; lồng ghép hoạt động phòng chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án
triển khai trên địa bàn. Hướng dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động truyền
thông phòng chống HIV/AIDS, đặc biệt là cung cấp các kiến thức cho nhóm thanh
niên từ 15-24 tuổi, giảm kỳ thị, phân biệt, đối xử với người nhiễm HIV.
24
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường
và các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
triển khai Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; báo
cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về kết quả thực hiện
Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có
thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong khả năng cân đối
ngân sách và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo quy
định; phối hợp nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn lực
tài chính thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương liên quan trong
việc triển khai các biện pháp phòng, chống lây nhiễm HIV trong trại tạm giam,
tạm giữ, cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc. Thực hiện các hoạt động can
thiệp, điều trị nghiện chất cho người nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai lồng ghép các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm với điều trị nghiện chất; chỉ đạo công tác điều
tra khảo sát, phân loại người nghiện ma túy, cung cấp số liệu thực tế về nhu cầu
triển khai cơ sở điều trị nghiện chất ở các địa phương.
- Phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự tại các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng,
chống HIV/AIDS; phòng ngừa, xử lý các hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử với
người nhiễm HIV.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và các nền tảng số
để phổ biến kiến thức, các hoạt động tư vấn người có hành vi nguy cơ cao về các
dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV và hỗ trợ, chăm sóc, điều trị HIV.
- Phối hợp với Sở Y tế quản lý các nội dung quảng cáo liên quan đến khám,
tư vấn, xét nghiệm tìm ca nhiễm mới HIV, quản lý, điều trị bệnh nhân, đảm bảo
thông tin chính xác, khoa học.
- Ưu tiên phê duyệt và hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học,
ứng dụng công nghệ cao phục vụ hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo, hướng dẫn ngành xây dựng kế hoạch huy động nguồn kinh phí
triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong trường học; sử dụng có
hiệu quả kinh phí phòng, chống HIV/AIDS huy động được; chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tài chính, chỉ tiêu cho
phòng, chống HIV/AIDS trong các nhà trường bằng nguồn kinh phí thường xuyên
của đơn vị theo thẩm quyền.
25
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí; hệ thống thông tin cơ sở tăng
cường tuyên truyền về công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về dự phòng, phát
hiện sớm và điều trị kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh
công tác tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS thông qua các hoạt
động văn hóa, thể thao, du lịch và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa”; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các chương trình, hoạt động
của ngành.
7. Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Hướng dẫn thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách BHYT đối với
người bệnh HIV/AIDS theo quy định của pháp luật về BHYT.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát, mở rộng
cung cấp và thanh toán qua Quỹ BHYT đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
HIV/AIDS thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT theo quy định.
8. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan khác
Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS đúng
mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành; đưa hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của Luật phòng, chống nhiễm vi rút
gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người vào nhiệm vụ thường
xuyên của đơn vị.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
Phối hợp với ngành Y tế tăng cường thông tin, truyền thông về phòng,
chống HIV/AIDS; thường xuyên cập nhật tình hình dịch, các chủ trương, chính
sách và hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; đồng thời giới thiệu
các dịch vụ dự phòng, xét nghiệm, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS để người dân
biết và tiếp cận khi có nhu cầu.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Phối hợp với ngành Y tế và các ngành liên quan cùng cấp huy động các
tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, thực hiện các
biện pháp phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người
nhiễm HIV; vận động người dân chủ động tham gia bảo hiểm y tế, tiếp cận các
dịch vụ dự phòng, xét nghiệm, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS trong các cuộc vận động,
hoạt động của MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong
tỉnh và sinh hoạt cộng đồng ở khu dân cư; phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt
26
trận, đoàn viên, hội viên và các tổ chức trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
người nhiễm HIV; nắm bắt, tập hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân để phản ánh
với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia
chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
- Chỉ đạo Trạm Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc triển khai các
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, nâng cao nhận thức về phòng, chống HIV/AIDS đến người dân,
nhóm nguy cơ cao và cộng đồng.
- Bố trí ngân sách và tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực, phối hợp
liên ngành nhằm thông tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS. Đồng thời
chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí,
thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành.
- Hằng năm, thực hiện giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả, tiến độ thực
hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên
quan chủ động triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Y tế) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH
NVH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục 1
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Tình hình dịch HIV/AIDS (giai đoạn 2021 - 2025)
TT
Tình hình dịch HIV/AIDS
2021
2022
2023
2024
2025
1
Số người nhiễm lũy tích
8.794
8.980
9.133
9.240
9.362
-
Nam (%)
71,32
71,45
72,95
71,25
76,78
-
Nữ (%)
28,68
28,55
28,05
28,75
23,22
-
Phụ nữ mang thai (%)
2,0
1,92
1,92
1,66
1,78
-
Trẻ em dưới 6 tuổi (%)
2,3
2,4
2,3
2,4
2,3
2
Số tử vong do AIDS
57
38
22
8
21
3
Tỷ lệ % nhiễm HIV trong các nhóm
-
Nhóm nghiện chích ma túy
64,3
62,78
62,1
55
56,36
-
Nhóm quan hệ tình dục đồng giới
1,5
0,97
1,32
2,1
4,32
-
Nhóm phụ nữ bán dâm
0,2
2,55
2,55
4,2
2,48
-
Vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của người
nhiễm HIV
0
0
0,1
2,2
1,2
-
Phụ nữ mang thai
2
1,9
1,9
1,6
1,8
-
Khác
32,1
31,8
32
34,8
33,9
4
Đường lây truyền (tỷ lệ %)
-
Quan hệ tình dục không an toàn
31,75
33,51
34,09
37,51
38,68
-
Đường máu
64,15
62,95
62,39
57,91
56,69
-
Từ mẹ sang con
2,73
2,78
2,75
2,60
2,64
-
Không có thông tin
1,37
0,76
0,77
1,98
2
5
Công tác điều trị
-
Tỷ lệ % Phụ nữ mang thai nhiễm HIV
được điều trị bằng thuốc ARV để làm
giảm lấy truyền HIV từ mẹ sang con
46,2
(1.167/
2.522)
46,2
(1.186/
2.563)
48,0
(1.229/
2.561)
47,1
(1.251/
2.656)
59,2
(1.286/
2.173)
-
Tỷ lệ % trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được
xét nghiệm sớm vi rút học trong vòng 2
tháng sau sinh
100
(18/18)
100
(11/11)
100
(19/19)
100
(24/24)
100
(11/11)
-
Tỷ lệ % người nhiễm HIV được chăm sóc
và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng
84,95
(3.461/
4.074)
85,82
(3.475/
4.049)
85,14
(3.525/
4.140)
85,15
(3.540/
4.157)
84,29
(3.504
/4.157)
2
2. Kết quả hoạt động tư vấn, xét nghiệm HIV năm 2025
TT
Hình thức xét nghiệm sàng lọc HIV
Kết quả năm 2025
Tổng
số lượt
XN
Kết quả
HIV (+)
Tỷ lệ HIV
(+)/kết quả XN
(%)
1
Xét nghiệm HIV tại các cơ sở y tế (TTYT,
BVĐK, 4 phòng khám PrEP, CDC)
56.829
136
0,2
2
Xét nghiệm HIV tại cộng đồng (xét nghiệm qua
nhóm không chuyên: cán bộ y tế thôn bản,
nhóm cộng đồng; xét nghiệm lưu động và tự xét
nghiệm)
6.752
52
0,8
3
Xét nghiệm HIV trong 4 trại giam, trại tạm
giam
8.814
122
1,4
Tổng
72.395
310
0,4
3. Kết quả hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính và
chuyển gửi điều trị ARV
TT
Nội dung
2021
2022
2023
2024
2025
1
Số lượt người xét nghiệm HIV (1)
83.921
70.809
72.760
73.088
72.395
2
Số lượt người xét nghiệm có kết
quả HIV dương tính (2)
501
560
491
444
310
3
Số người được chuyển tiếp điều trị
ARV
472
442
414
363
283
4
Tỷ lệ (%) người được chuyển tiếp
điều trị ARV (4=3/2)
94,2
78,9
84,3
81,8
91,3
4. Số bệnh nhân điều trị ARV và làm xét nghiệm TLVR HIV
TT
Nội dung
2021
2022
2023
2024
2025
1
Số bệnh nhân điều trị
ARV
4.074
4.049
4.140
4.157
4.157
2
Số bệnh nhân được làm
xét nghiệm TLVR
2.284
1.987
2.544
24
1.851
3
Tỷ lệ bệnh nhân có
TLVR dưới ngưỡng ức
chế/bệnh nhân được làm
xét nghiệm TLVR
97,5%
(2.226/
2.284)
96%
(1.907/
1.987)
96,3%
(2.449/
2.544)
100%
(24/24)
97,5%
(1.805/
1.851)
5. Số liệu người mới nhiễm HIV phân bố giai đoạn 2021 - 2025
TT
Nội dung
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
1
Số bệnh nhân
nhiễm mới
185
186
153
107
122
2
Giới tính
-
Nam
141
76,2
141
75,8
107
69,9
82
76,6
84
68,9
-
Nữ
44
23,8
45
24,2
46
30,1
25
23,4
38
31,1
3
TT
Nội dung
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
3
Nhóm tuổi
-
0-19
11
5,9
12
6,5
4
2,6
5
4,7
7
5,7
-
20-29
62
33,5
62
33,3
43
28,1
31
29
34
27,9
-
30-39
61
33
60
32,3
54
35,3
30
28
48
39,3
-
40-49
35
18,9
52
28
31
20,3
29
27,1
29
23,8
-
Từ 50 tuổi trở lên
16
8,6
0
0
21
13,7
12
11,2
4
3,3
4
Nhóm đối tượng
-
Nghiện chích ma
túy
86
46,5
45
24,2
36
23,5
40
37,4
43
35,2
-
Phụ nữ bán dâm
0
0
2
1,1
5
3,3
3
2,8
7
5,7
-
Nam quan hệ tình
dục đồng giới
32
17,3
43
23,1
33
21,6
36
33,6
36
29,5
-
Vợ, chồng, bạn
tình, bạn chích
của người nhiễm
HIV
1
0,5
0
0
1
0,7
10
9,3
6
4,9
-
Phụ nữ mang thai
0
0
0
0
3
2
2
1,9
5
4,1
-
Khác
66
35,7
96
51,6
75
49
16
15
25
20,5
5
Đường lây
truyền
-
Lây qua đường
máu
86
46,5
45
24,2
39
25,5
40
37,4
45
36,9
-
Lây qua đường
QHTD
93
50,3
140
75,3
111
72,5
62
57,9
70
57,4
-
Lây qua mẹ
truyền sang
6
3,2
1
0,5
1
0,7
1
0,9
1
0,8
-
Không rõ
0
0
0
0
2
1,3
4
3,7
6
4,9
Phụ lục 2
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Chỉ tiêu
đến
2030
*
I
Nhóm chỉ tiêu tác động
1
Số người nhiễm HIV được
phát hiện mới
122
120
100
80
60
40
<1.000
2
Tỷ lệ người nhiễm HIV tử
vong liên quan tới
HIV/AIDS trên 100.000 dân
0,48
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ
sang con xuống dưới 2% vào
năm 2030
0,8%
<2%
<2%
<2%
<2%
<2%
<2%
II
Nhóm chỉ tiêu dự phòng
1
Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được
tiếp cận dịch vụ dự phòng
lây nhiễm HIV đạt 80% vào
năm 2030
60%
60%
65%
70%
75%
80%
80%
2
Tỷ lệ người nghiện các chất
dạng thuốc phiện được điều
trị bằng thuốc thay thế và các
loại thuốc, bài thuốc đạt ít
nhất 50% vào năm 2030
60%
55,6%
62,5%
50%
57%
50%
50%
3
Tỷ lệ người MSM được điều
trị PrEP đạt 40% vào năm
2030
25%
27,6%
30,7%
33,8%
37%
40%
40%
4
Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi
có hiểu biết đầy đủ về
HIV/AIDS đạt 80% vào năm
2030
0
0
60%
70%
75%
80%
80%
5
Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi
không kỳ thị, phân biệt đối
xử với người nhiễm HIV đạt
80% vào năm 2030
0
0
60%
70%
75%
80%
80%
III
Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
1
Tỷ lệ người nhiễm HIV
trong cộng đồng biết tình
trạng nhiễm HIV của mình
đạt 95% vào năm 2030
73%
75%
93%
94%
95%
95%
95%
2
Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được
xét nghiệm HIV hằng năm
đạt 80% vào năm 2030
31,9%
50%
60%
70%
75%
80%
80%
2
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Chỉ tiêu
đến
2030
*
IV
Nhóm chỉ tiêu về điều trị
1
Tỷ lệ người nhiễm HIV biết
tình trạng HIV được điều trị
ARV đạt 95% năm 2030
87,2%
87,5%
88%
90%
95%
95%
95%
2
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều
trị ARV có tải lượng HIV
dưới ngưỡng ức chế đạt ít
nhất 95% qua các năm
97,5%
95%
95%
95%
95%
95%
95%
3
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/Lao được điều trị đồng
thời cả ARV và Lao đạt 95%
vào năm 2030
90%
90%
91%
94%
94%
95%
95%
4
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/viêm gan C được điều
trị đồng thời ARV và Viêm
gan C đạt 75% trở lên vào
năm 2030
65%
65%
67%
70%
73%
75%
75%
V
Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế
1
100% UBND xã, phường có
kế hoạch bảo đảm tài chính
thực hiện mục tiêu chấm dứt
dịch AIDS và bố trí ngân
sách hằng năm theo phân cấp
nhiệm vụ chi, phù hợp với
tình hình dịch và khả năng
cân đối ngân sách của địa
phương.
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
2
Phấn đấu 100% người nhiễm
HIV tham gia BHYT.
99,5%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
3
Bảo đảm cung ứng đủ thuốc,
sinh phẩm, vật tư, trang thiết
bị cho công tác phòng, chống
HIV/AIDS.
Đảm
bảo
Đảm
bảo
Đảm
bảo
Đảm
bảo
Đảm
bảo
Đảm
bảo
Đáp ứng
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu theo Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 345/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 345/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 345/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×