• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 555/KH-UBND Cà Mau 2026 mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh trước sinh và sơ sinh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 14:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 555/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 555/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 555/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 555/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán,
điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030; Quyết định số 2539/QĐ-BYT ngày
24/5/2021 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình
mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến
năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
và sơ sinh đến năm 2030 theo Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động của Bộ Y tế, phù hợp với
tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, tổ
chức và người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ
sinh; tạo sự đồng thuận và chủ động tham gia của toàn xã hội trong việc thực hiện
Chương trình.
- Từng bước mở rộng phạm vi, nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận các
dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh, góp phần phát hiện sớm, can thiệp, điều trị kịp
thời, hạn chế tỷ lệ trẻ sinh ra mắc các bệnh, tật bẩm sinh, góp phần nâng cao chất
lượng dân số.
- Củng cố, nâng cao năng lực mạng lưới cung cấp dịch vụ từ tuyến tỉnh đến
cơ sở; từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực và
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt
động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, tầm soát, chẩn đoán và điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh.
555
16
2
- Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương và các cơ quan,
tổ chức có liên quan; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp, đẩy
mạnh xã hội hóa, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật mới nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Chương trình phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn của Bộ Y tế; bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm dân cư và khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên và
hiệu quả giữa các cấp, các ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Việc triển khai các hoạt động phải có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối và huy động nguồn lực; ưu tiên
nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ đối với người dân tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn còn hạn chế về
khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.
- Gắn việc thực hiện Chương trình với các chương trình, kế hoạch, đề án có
liên quan về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nâng cao
chất lượng dân số và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm
lồng ghép, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh chồng chéo trong quá trình tổ chức
thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời
phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp phù hợp, bảo đảm
việc triển khai thực hiện Chương trình nghiêm túc, thực chất, hiệu quả và đạt các
mục tiêu, chỉ tiêu đề ra đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình
tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh đến năm 2030.
- Tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội đối với việc thanh niên tích cực tham
gia thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
3
- 70% phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) ít nhất 4 loại
bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất
1
.
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) ít nhất 5 loại bệnh, tật bẩm
sinh phổ biến nhất
2
.
- 90% xã, phường có điểm, cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; sàng lọc TS&SS theo hướng dẫn chuyên môn;
- 90% cơ sở y tế khu vực trở lên, đủ năng lực cung cấp dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc TS&SS theo hướng dẫn chuyên môn.
- Phát triển cơ sở sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh ở bệnh viện
chuyên khoa sản - Nhi; Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu và các bệnh viện đa khoa còn
lại phù hợp với năng lực chuyên môn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Cơ chế chính sách, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tham mưu cấp thẩm quyền ban hành nghị quyết, kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình; phân công trách nhiệm cụ thể; kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện, có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Rà soát các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn hiện hành để đề xuất điều chỉnh, bổ
sung và cụ thể hóa chính sách hỗ trợ của tỉnh Cà Mau. Ưu tiên xây dựng chính
sách hỗ trợ gói dịch vụ cơ bản cho phụ nữ mang thai và miễn phí gói dịch vụ cơ
bản của Chương trình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng
bảo trợ xã hội, người dân tại khóm, ấp đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và vùng bị ảnh hưởng chất độc dioxin.
- Đối chiếu văn bản quy định hiện hành để bổ sung chính sách hỗ trợ cho cộng
tác viên dân số, nhân viên y tế ấp, khóm trong việc tư vấn, vận động đối tượng.
- Xã hội hóa cung ứng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh (viết tắt: TS&SS).
2. Tuyên truyền vận động và huy động xã hội
- Cung cấp thông tin về các hoạt động của Chương trình tới chính quyền các
cấp. Tuyên truyền, vận động các đoàn thể, tổ chức và người dân tham gia thực hiện
Chương trình.
- Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến pháp luật về dân số; vận động người dân
thực hiện không tảo hôn, không hôn nhân cận huyết thống; tư vấn, khám sức khỏe
trước hôn nhân; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị TS&SS; huy động các tổ chức, đoàn
thể, người có uy tín và lực lượng liên quan tham gia thực hiện, lồng ghép với các
chương trình, đề án, dự án có liên quan.
1
04 bệnh, tật sàng lọc trước sinh (hội chứng Edward, hội chứng Down, hội chứng Patau, bệnh tan máu bẩm sinh
Thalassemia).
2
05 bệnh, tật sàng lọc sơ sinh (bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, bệnh thiếu men G6PD, bệnh tăng sản thượng thận bẩm
sinh, khiếm thính bẩm sinh và bệnh tim bẩm sinh).
4
- Đẩy mạnh tư vấn cộng đồng, vận động thanh niên thực hiện tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc trước sinh, trẻ sơ
sinh được sàng lọc, chẩn đoán và điều trị một số bệnh, tật bẩm sinh. Triển khai
hoạt động truyền thông đại chúng và truyền thông trực tiếp, nâng cao nhận thức về
sàng lọc TS&SS cho thai phụ và người dân trên toàn tỉnh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ
- Mở rộng khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng các dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe trước hôn nhân; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị TS&SS; bảo đảm mọi người
dân được tiếp cận dịch vụ phù hợp, thuận tiện và an toàn. Giám sát chất lượng dịch
vụ của các cơ sở y tế, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- Đầu tư, nâng cấp mạng lưới và trang thiết bị phục vụ tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; sàng lọc TS&SS, ưu tiên các địa bàn thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, hải đảo và vùng nhiễm chất độc dioxin.
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức dân số và cộng tác viên
dân số; cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn
do Trung ương tổ chức; cập nhật kiến thức chuyên môn theo yêu cầu thực tiễn.
- Phối hợp với Trung tâm Sàng lọc Chẩn đoán Trước sinh và Sơ sinh thuộc
Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm nâng
cao năng lực chuyên môn về kỹ thuật khám sàng lọc TS&SS và năng lực quản lý
điều hành cho đội ngũ cán bộ y tế các cấp.
4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới
Nghiên cứu dịch tễ đối với các bệnh, tật cần sàng lọc trên địa bàn tỉnh. Ứng
dụng kỹ thuật mới trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và
sơ sinh.
5. Huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế
Xã hội hóa, huy động nguồn lực, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư, cung cấp dịch vụ dân số. Tăng cường hợp tác chuyên môn, chuyển giao kỹ
thuật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tầm soát, chẩn đoán, điều trị
TS&SS; ưu tiên bảo đảm hoạt động tại tuyến cơ sở.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ; từ các
nguồn kinh phí hợp pháp khác; lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình và dự án khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch này; căn cứ nhiệm vụ được
giao, chủ trì, phối hợp các đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch chi tiết hàng
năm để triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
5
Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao; tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm
quyền phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên
cứu, ứng dụng kỹ thuật mới trong sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
các Chương trình, đề án về giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết; tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn. Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, hỗ trợ tiếp cận chính
sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc rà soát,
hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc TS&SS. Đồng thời lồng ghép nội dung tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản, quyền và nghĩa
vụ của công dân trong việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong các chương
trình phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên
truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân
số; tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh và sơ sinh;
phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống thông qua các hình thức tuyên
truyền phù hợp.
6. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch Sở Y tế đề xuất, Sở Tài
chính trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho đơn vị thực hiện đối với những
nội dung sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp cùng Sở Y tế triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật, các quy định cấm tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống phù hợp với từng
cấp học, lứa tuổi định hướng theo Kế hoạch này.
8. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên
truyền về tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trong
các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương, bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu dân số được giao.
6
Kế hoạch này thay thế các Kế hoạch, Quyết định và các văn bản triển khai
thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước
sinh và sơ sinh đến năm 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như phần tổ chức thực hiện;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (B
65
);
- Lưu: VT, KP283/9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 555/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 555/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 555/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×