• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 119/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/02/2025 16:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 119/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 119/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 119/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 119/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính sa đi, b sung lĩnh vực Khm bnh,
cha bnh thuộc thẩm quyền gii quyt của Sở Y t tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 Danh mc thủ tc hành chính
(Phụ lục I) đưc sa đi, b sung lnh vc khm cha bnh thuộc thẩm quyền gii
quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 11 Danh mc thủ tc hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định
số 884/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về vic Công bố thủ
tc hành chính sa đi, b sung, bị bãi bỏ lnh vc Khm bnh, cha bnh thuộc
thẩm quyền gii quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhim thc hin
1. Sở Y tế có trch nhim thc hin và gii quyết thủ tc hành chính đm bo
đúng quy định; Niêm yết công khai, hướng dẫn và t chức tiếp nhận và tr kết qu
gii quyết thủ tc hành chính cho t chức, cnhân theo đúng quy định.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hp với Sở Thông tin và Truyền thông và cc cơ quan
liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tc hành chính, quy trình đin t gii quyết
thủ tc hành chính cấp tỉnh tại Quyết định này trên H thống thông tin gii quyết
thủ tc hành chính của tỉnh đm bo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trch nhim đăng ti công khai thủ tc hành
chính trên Cơ sở d liu quốc gia về thủ tc hành chính và Cng thông tin đin t
tỉnh đm bo kịp thời, đầy đủ, chính xc đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiu lc thi hành kể từ ngày 01/3/2025.
Điều 5. Chnh Văn phòng UBND tỉnh, Gim đốc Sở Y tế, Gim đốc Sở
Thông tin và Truyền thông, Gim đốc Trung tâm Phc v hành chính công; Thủ
trưởng cc cơ quan, đơn vị và t chức, c nhân có liên quan chịu trách nhim thi
hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
-
Như Điều 5;
-
Cc Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
VNPT Ninh Bình;
-
Lưu: VT,TTTH-CB,VP6,VP7.
MT
20/VP7/2025/CBTTHC- SYT
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SA ĐI B SUNG LĨNH VỰC
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02 /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SA ĐI, B SUNG
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
I
Lĩnh vực Lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh
1
Cấp mới giấy phép
hành nghề trong giai
đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các
chức danh bác sỹ, y
sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh
dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện,
30 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
430.000 đồng
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh
vực y tế
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
2
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
tâm lý lâm sàng
1.012289.H42
2
Cấp lại giấy phép
hành nghề đối với
trường hợp được cấp
trước ngày 01 tháng
01 năm 2024 đối với
hồ sơ nộp từ ngày 01
tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các
chức danh bác sỹ, y
sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh
dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
1.012290.H42
30 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
- 150.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp
1,2,12,15,16,17)
- 430.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
13, 14)
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh
vực y tế
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
3
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
3
Gia hạn giấy phép
hành nghề trong giai
đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các
chức danh bác sỹ, y
sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh
dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
1.012291.H42
Kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đến ngày hết hạn ghi trên
giấy phép hành nghề (tối
thiểu 60 ngày).
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
430.000 đồng
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh
vực y tế.
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
chnh
4
Điều chnh giấy phép
hành nghề trong giai
đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các
chức danh bác sỹ, y
sỹ, điều dưỡng, hộ
15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
430.000 đồng
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
4
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
sinh, kỹ thuật y, dinh
dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
1.012292.H42
nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh
vực y tế
5
Thu hồi giấy phép
hành nghề đối với
trường hợp quy định
tại điểm i khoản 1
Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa
bệnh
1.012276.H42
Sau 15 ngày kể từ khi
nhận được đơn đề nghị
và giấy phép hành nghề
kèm theo
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
6
Cho phép tổ chức hoạt
động khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo
theo đợt, khám bệnh,
chữa bệnh lưu động
thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều
79 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh hoặc
10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
5
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
cá nhân khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo
1.012257.H42
7
Đề nghị thực hiện thí
điểm khám bệnh,
chữa bệnh từ xa
1.012261.H42
45 ngày kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ
sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
8
Cho phép người nước
ngoài vào Việt Nam
chuyển giao kỹ thuật
chuyên môn về khám
bệnh, chữa bệnh hoặc
hợp tác đào tạo về y
khoa có thực hành
khám bệnh, chữa
bệnh
1.012258.H42
Trong thời gian 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều
này có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về việc
đồng ý cho phép người
nước ngoài vào khám
bệnh, chữa bệnh tại Việt
Nam. Trường hợp không
đồng ý thì phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do
không đồng ý.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
6
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
9
Xếp cấp chuyên môn
kỹ thuật
1.012262.H42
60 ngày kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ
sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
10
Điều chnh giấy phép
hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh
1.012280.H42
20 ngày kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ
sơ.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Phí (không thu phí đối
với trường hợp cấp sai
do lỗi của cơ quan có
thẩm quyền cấp,
trường hợp thay đổi địa
ch nhưng không thay
đổi địa điểm do có sự
điều chnh về địa giới
hành chính và trường
hợp điều chnh giấy
phép hoạt động đối với
trường hợp giảm bớt
danh mục kỹ thuật của
cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh):
1. Trường hợp 1:
1.500.000 đồng/hồ sơ
2. Trường hợp 2:
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh
vực y tế
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
7
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
a) Thay đổi quy mô hoạt
động:
- Bệnh viện: 10.500.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh y học
gia đình:
5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ
truyền, Phòng chẩn trị y
học cổ truyền, Trạm y
tế: 3.100.000
đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh
khác: 4.300.000
đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi
hoạt động chuyên môn
hoặc bổ sung danh mục
kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng
khám đa khoa, Nhà hộ
sinh, Cơ sở khám bệnh,
8
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
chữa bệnh y học gia
đình, Phòng khám
chuyên khoa, Phòng
khám liên chuyên khoa,
Phòng khám bác sỹ y
khoa, Phòng khám răng
hàm mặt, Phòng khám
dinh dưỡng, Phòng
khám y sỹ đa khoa, Cơ
sở dịch vụ cận lâm sàng:
4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ
truyền, Phòng chẩn trị y
học cổ truyền, Trạm y
tế: 3.100.000 đồng/hồ
sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh
khác: 4.300.000
đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục
kỹ thuật: Không thu phí
9
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
11
Đăng ký hành nghề
1.012275.H42
Cùng thời điểm cấp giấy
phép hoạt động đối với
trường hợp quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều
này;
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ thời điểm
tiếp nhận văn bản đăng
ký hành nghề đối với
trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều
này.
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định.
x
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
12
Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế
1.002464.H42
10 Ngày làm việc
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
1.000.000 Đồng
x
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật quảng cáo;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
10
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
25/5/2015 về xác nhận nội dung
quảng cáo đối với sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực
quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày
30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày
31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế.
13
Cấp lại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo
dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế
trong trường hợp bị
mất hoặc hư hỏng
1.000562.H42
05 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định
x
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật quảng cáo;
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
11
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày
25/5/2015 về xác nhận nội dung
quảng cáo đối với sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực
quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày
31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế.
14
Cấp lại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo
dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế khi
có thay đổi về tên, địa
ch của tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm
và không thay đổi nội
dung quảng cáo
1.000511.H42
10 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
tnh
Không quy định
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật quảng cáo;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày
25/5/2015 về xác nhận nội dung
quảng cáo đối với sản phẩm, hàng
x
Sa đi, b
sung cơ
quan thc
hin thủ tc
hnh chnh
12
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ phí (nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực
quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày
31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế.
13
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hnh kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngy tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
TT
Mã số thủ tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ
thủ tục hành chính
Ghi chú
Lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh
1
1.012275.H42
Đăng ký hành nghề
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Bãi bỏ 11 Danh mục TTHC được ban
hành tại Quyết định số 884/QĐ-
UBND ngày 15/10/2024 của Chủ
tịch UBND tnh về việc Công bố thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ lĩnh vực Khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Y tế tnh Ninh Bình.
2
1.012280.H42
Điều chnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
3
1.012257.H42
Cho phép tổ chức hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh nhân
đạo theo đợt, khám bệnh, chữa
bệnh lưu động thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều
79 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cá nhân khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
14
TT
Mã số thủ tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ
thủ tục hành chính
Ghi chú
4
1.012258.H42
Cho phép người nước ngoài vào
Việt Nam chuyển giao kỹ thuật
chuyên môn về khám bệnh,
chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo
về y khoa có thực hành khám
bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
5
1.012261.H42
Đề nghị thực hiện thí điểm
khám bệnh, chữa bệnh từ xa
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
6
1.012262.H42
Xếp cấp chuyên môn kỹ thuật
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
7
1.012289.H42
Cấp mới giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
15
TT
Mã số thủ tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ
thủ tục hành chính
Ghi chú
8
1.012290.H42
Cấp lại giấy phép hành nghề đối
với trường hợp được cấp trước
ngày 01 tháng 01 năm 2024 đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
9
1.012291.H42
Gia hạn giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
10
1.012292.H42
Điều chnh giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển
tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024 đến thời
điểm kiểm tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng,
hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
16
TT
Mã số thủ tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ
thủ tục hành chính
Ghi chú
lâm sàng, cấp cứu viên ngoại
viện, tâm lý lâm sàng
11
1.012276.H42
Thu hồi giấy phép hành nghề
trong trường hợp quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 35 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết TTHC trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC KHM BNH, CHA BNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC KHM BNH, CHA BNH
1. Cấp mới giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ
sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng
lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương
ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều 14 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan
cấp giấy phép hành nghề quy định tại Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sau
đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hành nghề) cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Bước 2: Cơ quan cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc cấp giấy phép
hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không
cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ
ngày có kết quả xác minh.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường
hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với các
trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3
Điều 137, điểm b khoản 4 Điều 137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản
9 Điều 137, điểm c khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế)..
Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
k) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
Trường hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế):
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
1.8. Phí, lệ phí: 430.000 đồng/hồ sơ.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề.
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ,
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và
tâm lý lâm sàng bao gồm:
a) Có văn bằng chuyên môn theo quy định tại Điều 127 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP hoặc giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại
Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP phù hợp với chức danh đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
c) Biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP hoặc có người phiên dịch đáp ứng quy định tại Điều 139 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng
Việt thành thạo;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh,
chữa bệnh mà không có giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi
là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Đã hoàn thành thực hành theo quy định tại Điều 129 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 125 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa
nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
1
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
2
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu
3
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4
:………………
Văn bằng chuyên môn:
5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
6
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
7
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với
từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
8
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
8
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của cơ quan
xác nhận lý
lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:...............................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu: .......................................................
1
.………………...………
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ...................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ........................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ..............................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên: ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:...............................
Nguyên quán: ....................................................................................................
..............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:............................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: ...........................................
Trình độ văn hóa: ........................................Ngoại ngữ: ........................................
Trình độ chuyên môn: ………………… Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:.............................................................................................
Nghề nghiệp: ...........................................................................................................
1
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ………
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ………
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .......................
Nghề nghiệp:........................................................................................................
Nơi làm việc: .......................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .....................................................................................................
QU TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: ......................................................................................
Ghi rõ nếu có: ........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan/
Đơn vị công tác
2
…….., ngày.... tháng... năm...
Người khai ký tên
2
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
2. Cấp lại giấy phép hành nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên
ngoại viện, tâm lý lâm sàng
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản
14 Điều 16 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y
tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản
8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề
được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
Bước 2:
Cơ quan cấp giấy phép hành nghề phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành
nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác
minh.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 131
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử)
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
thay đổi một trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành
nghề nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi (không
áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định
(điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép
hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép
lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật
Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý
lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
Trường hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định
(điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép
hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép
lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật
Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý
lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
Trường hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong
giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong
giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 7: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục (điểm d
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 8: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận
người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối
với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không
có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản
6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 9: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 137 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận
người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối
với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không
có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản
6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
d) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 10: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành
nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 11: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành
nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 12: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 13: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp phép
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ số giấy
phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên môn, phạm
vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép
lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật
Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý
lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 14: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp phép
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ số giấy
phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên môn, phạm
vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép
lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật
Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý
lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
e) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 15: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành
nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi bị mất
hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 16: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành
nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi thay
đổi một trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người
hành nghề nước ngoài:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính chứng chỉ hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi (không
áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Trường hợp 17: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành
nghề bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy
định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12. Thời gian từ ngày thu hồi chứng chỉ hành nghề đến ngày đề nghị
được cấp giấy phép hành nghề không quá 24 tháng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y
tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản
8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề
được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
2.8. Phí, lệ phí:
150.000 đồng/hồ sơ (trường hợp 1,2,12,15,16,17)
430.000 đồng/hồ sơ (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 07 phụ lục I: Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành
3. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại giấy phép
hành nghề:
a) Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thuộc trường hợp cấp lại
quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP được
cấp lại thành giấy phép hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 và Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
1
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
2
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
3
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4
:…………………
Văn bằng chuyên môn:
5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
6
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
8
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ
hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
8
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Mẫu 07 - Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
1
TÊN CƠ SỞ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
________
Số: /............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
….., ngày…. tháng… năm…...
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH
...............................
2
..................... xác nhận:
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................
Địa chỉ cư trú: ........................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
3
:.................................
Ngày cấp:...................................... Nơi cấp: .........................................................
Văn bằng chuyên môn: .....................
4
.................. Năm tốt nghiệp: ………….....
Đã thực hành tại:...........................
5
................. do ........................
6
.......................
hướng dẫn và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành: ..........................................................................................
2. Năng lực chuyên môn:
7
.....................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:
8
......................................................................................
ĐẠI DIN CƠ SỞ HƯỚNG DẪN THỰC
HÀNH
9
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tên cơ quan chủ quản của cơ sở hướng dẫn thực hành.
2
Tên cơ sở hướng dẫn thực hành.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi rõ văn bằng, chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
5
Ghi các bộ phận chuyên môn đã thực hành.
6
Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành.
7
Nhận xét cụ thể về khả năng khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa đăng ký thực hành.
8
Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
9
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của cơ quan
xác nhận lý
lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:.................................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu: .......................................................
1
.………………...……………………….
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ........................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ............................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ....................................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:....................................
Họ và tên: .....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:....................................
Nguyên quán: ...............................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.................................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: .................................................
Trình độ văn hóa: ..........................................Ngoại ngữ: ............................................
Trình độ chuyên môn: ………………………... Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp …………
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp …………
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .............................
1
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng
hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Nghề nghiệp:.............................................................................................................
Nơi làm việc: ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...........................................................................................................
QU TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh không?: ..........................................................................................
Ghi rõ nếu có: ...........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan/
Đơn vị công tác
2
…….., ngày.... tháng... năm...
Người khai ký tên
2
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
3. Gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ
sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng
lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề tối thiểu 60 ngày
trước ngày giấy phép hành nghề hết hạn.
Trường hợp bị ốm đau, tai nạn hoặc trường hợp bất khả kháng tại thời điểm
nộp hồ sơ gia hạn thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy phép hành
nghề để lùi thời gian nộp hồ sơ gia hạn giấy phép hành nghề.
Người hành nghề được đề nghị lùi thời điểm gia hạn nhiều lần nhưng tổng
thời gian lùi thời điểm thực hiện gia hạn không quá 22 tháng kể từ ngày giấy phép
hành nghề hết hạn.
Cơ quan cấp giấy phép hành nghề:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2:
Trong thời gian kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép
hành nghề, cơ quan cấp giấy phép hành nghề có trách nhiệm thực hiện việc gia
hạn hoặc phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu không thực hiện việc gia
hạn; trường hợp đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề mà không có văn
bản trả lời thì giấy phép hành nghề tiếp tục có hiệu lực theo quy định;
Trường hợp cần xác minh việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục của người
hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện thì thời hạn thực hiện thủ tục
gia hạn là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Tài liệu chứng minh đã cập nhật đủ kiến thức y khoa liên tục trong khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả cập nhật kiến thức y khoa liên tục đã được kết nối, chia sẻ trên
Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao giấy phép lao động đối với trường
hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết:
Kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề (tối
thiểu 60 ngày).
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
1
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
2
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu
3
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4
:………………
Văn bằng chuyên môn:
5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
6
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
7
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với
từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
1
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
1
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
4. Điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với
hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá
năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh,
kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng
với từng trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 20 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan
cấp giấy phép hành nghề cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại
khoản 8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ
hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12).
Bước 2:
Cơ quan cấp giấy phép hành nghề phải điều chỉnh giấy phép hành nghề
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh
giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh phạm vi
hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP. Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần không tách rời của giấy
phép hành nghề đã cấp;
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh là 15 ngày kể từ ngày có
kết quả xác minh.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với
trường hợp bổ sung thêm phạm vi hành nghề của chuyên khoa quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế)
hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
c) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều
127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều
128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) này
đối với một trong các trường hợp sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều
125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều
125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với
trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa đã được cho phép hành nghề
bằng chuyên khoa khác và không hành nghề theo chuyên khoa đã được cấp trong
phạm vi hành nghề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế)
hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
c) Bản sao hợp lệ văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e
khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp văn bằng đào tạo đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên
Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế) đối với người hành nghề thuộc một trong các trường hợp
sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 125
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 125 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với
trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy chứng nhận
người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa
bệnh gia truyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế)
hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024;
c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy
chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy chứng nhận này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế).
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản
lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại
khoản 8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ
hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12).
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh phạm
vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP.
4.8. Phí, lệ phí: 430.000 đồng/hồ sơ.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
- Khoản 2 Điều 33 Luật Khám Bệnh, chữa bệnh:
a) Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật phù hợp
với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện cấp;
b) Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với một số lĩnh
vực chuyên môn;
c) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật
này.
- Khoản 2 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại giấy
phép hành nghề:
a) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ
hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 nhưng trong phạm vi hành nghề chưa
có chuyên khoa và đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa vào phạm vi hành nghề
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có một trong các văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc
e khoản 1 Điều 127 Nghị định này hoặc có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản
theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định này tương ứng với chức danh trên
giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề nghị bổ sung;
- Đã hoàn thành quá trình thực hành đối với trường hợp quy định tại điểm
b, c khoản 2 Điều 125 Nghị định này.
b) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ
hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa khác so với chuyên khoa
đã được cấp trong phạm vi hành nghề phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có một trong các văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc
e khoản 1 Điều 127 Nghị định này hoặc có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản
theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định này tương ứng với chức danh trên
giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề nghị bổ sung;
- Đã hoàn thành quá trình thực hành đối với trường hợp quy định tại điểm
b, c khoản 2 Điều 125 Nghị định này.
c) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ
hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
- Có một trong các văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc
e khoản 1 Điều 127 Nghị định này tương ứng với chức danh trên giấy phép hành
nghề và chuyên khoa đề nghị thay đổi;
- Đã hoàn thành quá trình thực hành đối trường hợp quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 125 Nghị định này.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y
tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
1
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
2
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu
3
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4
:………………
Văn bằng chuyên môn:
5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
6
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
7
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với
từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
1
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
1
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
5. Thu hồi giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề về cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2:
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, cơ quan
thu hồi gửi quyết định cho người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi làm
việc và thực hiện việc hủy bỏ đăng ký hành nghề của người hành nghề đó trên
cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hành nghề
và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị;
b) Giấy phép hành nghề.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết:
Sau 15 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm
theo
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà
nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Đối với người làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
6. Cho phép tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo
đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 79 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá nhân khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân khám bệnh chữa bệnh nhân đạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cho phép về các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đối với trường hợp tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo trừ trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo bằng y học
cổ truyền; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với trường hợp tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo bằng y học cổ truyền trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo theo đợt hoặc lưu động tại 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên;
b) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa
bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác,
trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Bộ Quốc phòng đối với trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân
đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Bộ Công an đối với trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa
bệnh lưu động trừ các trường hợp quy định tại các mục 1, 2 và 3.
Bước 2:
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ quy định tại khoản 3 Điều 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về việc đồng ý cho phép tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động. Trường hợp không đồng
ý thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không đồng ý.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cho phép tổ chức hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn đề nghị cho phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc
khám bệnh, chữa bệnh lưu động theo Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động theo Mẫu 02 Phụ lục IV Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP, trong đó phải nêu rõ người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ
thuật kèm theo bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề của người được phân công là
người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của đoàn khám;
c) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người trực tiếp tham
gia khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thuộc diện phải có giấy phép hành nghề
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (nếu có);
d) Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc khám bệnh, chữa
bệnh lưu động theo Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
đ) Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng
đầu địa điểm nơi dự kiến tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cho phép cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân
đạo:
a) Đơn đề nghị cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc
khám bệnh, chữa bệnh lưu động theo Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề của người đề nghị khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo;
c) Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo Mẫu 03 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
d) Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng
đầu địa điểm nơi dự kiến tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đối với trường hợp tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo trừ trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo bằng y học
cổ truyền; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với trường hợp tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo bằng y học cổ truyền trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo theo đợt hoặc lưu động tại 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên;
b) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa
bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác,
trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Bộ Quốc phòng đối với trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân
đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Bộ Công an đối với trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa
bệnh lưu động trừ các trường hợp quy định tại các mục 1, 2 và 3.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu 01 Phụ lục IV: Đơn đề nghị cho phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động
Mẫu 02 Phụ lục IV : Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia khám
bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động
Mẫu 03 Phụ lục IV: Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc
khám bệnh, chữa bệnh lưu động
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt phải được thực hiện
bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
2. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo của cá nhân phải được thực
hiện bởi người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề có phạm vi hành nghề
phù hợp với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
3. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động phải được thực hiện bởi cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
lưu động.
4. Điều kiện về cơ sở vật chất đối với trường hợp thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc lưu động, khám sức khỏe tại địa điểm không
phải là địa điểm được ghi trong giấy phép hoạt động thì địa điểm này phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Có nơi tiếp đón, khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng các điều kiện:
- Kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy
và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm đủ điện, nước và các điều kiện khác phục vụ việc khám bệnh,
chữa bệnh.
b) Có đủ người hành nghề, thiết bị y tế và các điều kiện khác phù hợp với
quy mô và phạm vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
5. Điều kiện về nhân sự đối với trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo theo đợt hoặc lưu động, khám sức khỏe theo hình thức đoàn khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn của đoàn khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo, lưu động phải có giấy phép hành nghề còn hiệu lực tại thời điểm đề
nghị với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong giấy phép hành nghề phù hợp
với danh mục kỹ thuật chuyên môn mà đoàn đã đăng ký và đã có thời gian hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh tối thiểu 36 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho
phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
b) Các thành viên khác trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh phải có
giấy phép hành nghề. Trường hợp thành viên trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa
bệnh nhưng không thuộc diện phải có giấy phép hành nghề theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh thì phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với
phạm vi hành nghề được phân công;
c) Trường hợp có thực hiện cấp phát thuốc thì người cấp phát thuốc phải có
bằng cấp chuyên môn tối thiểu là dược tá hoặc người có giấy phép hành nghề với
chức danh bác sỹ;
d) Trường hợp người khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo là người nước ngoài
thì phải có người phiên dịch, trừ trường hợp biết tiếng Việt thành thạo.
6. Điều kiện về nhân sự đối với trường hợp một người hành nghề thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo hình thức một cá nhân hành nghề độc lập
phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Người
hành nghề thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo được kê đơn nhưng
không được cấp phát thuốc.
7. Điều kiện về thiết bị y tế và thuốc:
a) Có đủ thiết bị y tế, hộp cấp cứu phản vệ, thuốc cấp cứu và thuốc chữa
bệnh phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thiết bị y tế phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thuốc sử dụng để khám
bệnh, chữa bệnh nhân đạo phải thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam
và còn thời hạn sử dụng. Trường hợp thuốc chưa được phép lưu hành tại Việt
Nam thì phải có văn bản cam kết thuốc đã được lưu hành hợp pháp ở nước ngoài
(chỉ áp dụng đối với đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo của nước ngoài).
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 01 - Đơn đề nghị cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt
hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……
1
…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt/khám bệnh, chữa
bệnh lưu động
____________
Kính gửi: ...................
2
..........................
Tên cá nhân/trưởng đoàn/cơ sở đề nghị: ..........................................................
Địa chỉ:
3
..........................................................................................................
Địa điểm thực hiện khám bệnh, chữa bệnh: ...................................................
Điện thoại: ................... Số Fax: ....................... Email (nếu có): ....................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: .................................................................... gửi
kèm theo đơn này 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
4
(1) ………………………………………………………………………….....
(2) ………………………………………………………………………….....
(3) …………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………...
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cho phép thực hiện.
ĐẠI DIN ĐOÀN
5
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp phép.
3
Địa chỉ cụ thể của đoàn khám, cơ sở, cá nhân đề nghị.
4
Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
5
Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh lưu động hoặc khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tổ chức thì người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền của cơ sở đó ký ghi rõ họ, tên
và đóng dấu.
Mẫu 02 - Danh sách thành viên tham gia khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc khám
bệnh, chữa bệnh lưu động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
KHÁM BNH, CHA BNH NHÂN ĐẠO THEO ĐỢT/
KHÁM BNH, CHA BNH LƯU ĐỘNG
1. Tên cá nhân/trưởng đoàn/cơ sơ đề nghị: .................................
2. Địa chỉ: ..........................................................
3. Địa điểm thực hiện khám bệnh, chữa bệnh: ...........................................
4. Danh sách người thực hiện khám:
STT
Họ và tên
Số chứng chỉ hành
nghề/ Số giấy phép
hành nghề
Phạm vi
hành nghề
Vị trí chuyên môn
1
1
2
…
5. Danh sách đăng ký người làm việc
2
:
STT
Họ và tên
Văn bằng
chuyên
môn
Thời gian đăng ký khám
bệnh, chữa bệnh nhân đạo/
khám bệnh, chữa bệnh lưu
động
2
Vị trí làm việc
3
1
2
…
1
Ghi cụ thể chức danh, vị trí chuyên môn được phân công đảm nhiệm.
2
Ghi danh sách người tham gia khám bệnh chữa bệnh nhưng không thuộc diện cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi cụ thể chức danh, vị trí làm việc được phân công đảm nhiệm.
……
4
….., ngày.... tháng... năm.....
ĐẠI DIN ĐOÀN
5
(Ký, ghi rõ họ tên)
4
Địa danh.
5
Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh lưu động hoặc khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo do cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tổ chức thì người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền của cơ sở đó ký ghi rõ
họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 03 - Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo/khám bệnh, chữa bệnh
lưu động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
….ngày ....... tháng ...... năm ..…
KẾ HOẠCH
KHÁM BNH, CHA BNH NHÂN ĐẠO/
KHÁM BNH, CHA BNH LƯU ĐỘNG
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG:
- Địa điểm thực hiện khám bệnh, chữa bệnh:……….......…
1
…….....…
- Thời gian: từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ..........................
- Dự kiến số lượng người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo: ....
- Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ cho đợt khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo:
- Nguồn kinh phí: ………………………….
2
........................................
PHẦN II. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, DANH MỤC KỸ
THUẬT
1. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
2. Danh mục kỹ thuật:
TT
Thứ tự kỹ thuật theo
danh mục của Bộ Y tế
Tên kỹ thuật
Ghi chú
1
2
....
PHẦN III. DANH MỤC THUỐC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ
1. Danh mục thuốc:
STT
Tên hoạt chất
(nồng độ/
hàm lượng)
Tên
thương
mại
Đơn
vị
tính
Số lượng
Nơi sản xuất
Số đăng ký
Hạn
sử
dụng
1
1
Địa danh.
2
Nêu rõ nguồn kinh phí thực hiện.
2
...
2. Danh mục thiết bị y tế:
STT
Tên thiết bị
Ký hiệu
thiết bị
(Model)
Nước
sản xuất
Năm
sản
xuất
Tình trạng
hoạt động
của thiết bị
Số lượng
1
2
...
……., ngày ….. tháng ….năm ……
ĐẠI DIN ĐOÀN
3
(Ký, ghi rõ họ tên)
3
Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh lưu động hoặc khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo do cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tổ chức thì người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền của cơ sở đó ký ghi rõ
họ, tên và đóng dấu.
7. Đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa gửi hồ sơ về
cơ quan cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc mục
2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ
Bước 3:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép
hoạt động có trách nhiệm tổ chức thẩm định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức thẩm định thực tế
tại cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động ban hành văn bản cho phép thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa
bệnh từ xa, trong đó phải ghi rõ số lượng ca bệnh thực hiện thí điểm. Trường hợp
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4:
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở
đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở
đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ bổ
sung và thực hiện lại quy trình theo quy định tại các điểm c, d khoản 6 Điều 87
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám
bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 87 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó
phải nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa
2. Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế)
3. Danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa
4. Tài liệu minh chứng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 1
Điều 87 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ
5. Danh sách ghi rõ họ, tên và số giấy phép hành nghề đã được cấp của những
người hành nghề dự kiến tham gia thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
6. Các giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện khác
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc mục
2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện
tư nhân).
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cho phép thực hiện
thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
- Được thực hiện bởi người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 39 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
- Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung khám bệnh, chữa
bệnh từ xa của cơ sở;
- Có đủ người hành nghề theo phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa của cơ
sở;
- Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dụng, phần
mềm công nghệ thông tin phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp và bảo đảm việc
truyền tải, hiển thị, xử lý, lưu trữ dữ liệu an toàn, bảo mật. Bảo đảm thời gian lưu
trữ, dự phòng dữ liệu đáp ứng quy định của pháp luật.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
8. Cho phép người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật
chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực
hành khám bệnh, chữa bệnh
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Hồ sơ đề nghị cho phép người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ
thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực
hành khám bệnh, chữa bệnh gửi về:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với trường hợp người nước ngoài vào
Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp
tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác, trừ Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an (Trừ các trường hợp tại mục 2).
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với trường hợp người nước ngoài vào
Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và các bộ
khác, trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Bộ Quốc phòng đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng;
4. Bộ Công an đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Công an;
5. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp người
nước ngoài vào làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại địa bàn quản lý.
Bước 2:
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều 86 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về việc đồng ý cho phép người nước ngoài vào khám bệnh, chữa bệnh
tại Việt Nam. Trường hợp không đồng ý thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
không đồng ý.
8.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cho phép người nước ngoài vào Việt Nam khám bệnh,
chữa bệnh theo đợt của cơ quan, tổ chức Việt Nam nơi tiếp nhận.
2. Danh sách người nước ngoài trực tiếp thực hiện hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh dự kiến vào Việt Nam có đóng dấu của cơ quan, tổ chức Việt Nam nơi
tiếp nhận, trong đó phải có đủ các thông tin sau đây: họ và tên; số hộ chiếu; chức
danh chuyên môn; công việc dự kiến thực hiện tại Việt Nam và cam kết về việc
chịu trách nhiệm về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của người nước ngoài kèm
theo bản sao hợp lệ của cơ quan, tổ chức Việt Nam nơi tiếp nhận đối với giấy phép
hành nghề của từng người nước ngoài.
3. Danh sách người thực hiện nhiệm vụ phiên dịch cho người nước ngoài
vào Việt Nam khám bệnh, chữa bệnh theo đợt có xác nhận của cơ quan, tổ chức
Việt Nam nơi tiếp nhận, trong đó phải có đủ các thông tin sau đây: họ và tên; số
chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc số căn cước công dân hoặc số định
danh công dân; văn bằng chuyên môn và cam kết về việc chịu trách nhiệm về chất
lượng phiên dịch kèm theo bản sao hợp lệ của cơ quan, tổ chức Việt Nam nơi tiếp
nhận đối với văn bằng chuyên môn của từng người phiên dịch
4. Bảng kê thiết bị y tế có xác nhận của cơ quan, tổ chức Việt Nam nơi tiếp
nhận (nếu có), trong đó phải có đủ các thông tin sau đây: tên thiết bị, xuất xứ và
cam kết thiết bị đang trong tình trạng hoạt động tốt.
Trường hợp có kết hợp sử dụng thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong nước thì phải gửi kèm theo thỏa thuận cung cấp thiết bị y tế của cơ quan, tổ
chức nơi dự kiến thực hiện khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam khám bệnh, chữa bệnh theo đợt
dự kiến cho, tặng cơ quan, tổ chức của Việt Nam thiết bị y tế đã sử dụng sau khi
hoàn thành việc khám bệnh, chữa bệnh theo đợt thì cơ quan, tổ chức của Việt Nam
nơi dự kiến tiếp nhận thiết bị y tế phải thực hiện thủ tục tiếp nhận theo quy định
của Chính phủ
5. Bảng kê thuốc (nếu có), trong đó phải có đủ các thông tin sau đây: tên
thuốc, hoạt chất, hạn sử dụng, số lưu hành và cam kết thuốc đang được lưu hành
hợp pháp tại tối thiểu một quốc gia trên thế giới
6. Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan, tổ chức của Việt Nam với người nước
ngoài hoặc cơ quan, tổ chức nước ngoài về việc thực hiện hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh theo đợt tại Việt Nam
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với trường hợp người nước ngoài vào
Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp
tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác, trừ Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an (Trừ các trường hợp tại mục 2).
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với trường hợp người nước ngoài vào
Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và các bộ
khác, trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Bộ Quốc phòng đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng;
4. Bộ Công an đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Công an;
5. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp người
nước ngoài vào làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại địa bàn quản lý.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
Điều kiện cho phép người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật
chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành
khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là khám bệnh, chữa bệnh theo đợt):
a) Có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện;
b) Đáp ứng điều kiện quy định về người nước ngoài vào Việt Nam học tập,
lao động theo quy định của pháp luật;
c) Có người phiên dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP, trừ trường hợp biết tiếng Việt thành thạo;
d) Thuốc, thiết bị y tế sử dụng phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên
môn mà cá nhân, tổ chức đó đề nghị; có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đã được cơ
quan có thẩm quyền ở nước ngoài hoặc Việt Nam cấp phép lưu hành; còn thời hạn
và sử dụng được;
đ) Được sự đồng ý tiếp nhận của cơ quan, tổ chức, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của Việt Nam.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
9. Xếp cấp chuyên môn kỹ thuật
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Bệnh viện đề nghị xếp cấp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 90
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 90 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xếp cấp chuyên môn kỹ
thuật đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy
phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Bước 2:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu
tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP
Bước 3:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan quy định tại
khoản 3 Điều 90 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ban hành văn bản xếp cấp trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản
3 Điều 90 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ban hành văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung
hồ sơ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó
phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Sau khi sửa đổi, bổ sung
hồ sơ, bệnh viện đề nghị xếp cấp gửi văn bản kèm theo tài liệu chứng minh đã hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung.
Bước 4:
Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều
90 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định:
- Tại điểm c khoản này đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung;
- Tại điểm d, đ khoản này đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng
chưa đáp ứng yêu cầu.
Bước 5:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xếp cấp, cơ quan quy định tại
khoản 3 Điều 90 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP công bố trên Cổng thông tin điện
tử của cơ quan và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được xếp
cấp và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đó.
9.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
9.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xếp cấp
- Bảng tự chấm điểm theo tiêu chí và nội dung đánh giá quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
- Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được;
- Các tài liệu khác có liên quan
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xếp cấp chuyên môn kỹ
thuật đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy
phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc xếp cấp
chuyên môn kỹ thuật
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
10. Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
10.1. Trình tự thực hiện:
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên,
địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ, thời gian làm việc của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan
cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm
b, c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
c) Cục Quản lý Môi trường Y tế: đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với
bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế và Bệnh viện tư nhân.
2. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện
tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị
phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
Bước 3:
1. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điều chỉnh giấy phép hoạt động trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu
cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động hồ sơ có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
- Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả
cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
+ Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại
theo trình tự tại mục này.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng,
kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã
nộp không còn giá trị.
+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động thực hiện theo trình tự tại mục 1 của bước này.
Bước 4:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử của
mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các
thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí về:
I. Trường hợp 1:
Trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh
(tổng số giường điều chỉnh không được vượt quá 100 giường bệnh) từ 10% đến
dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc
trường hợp điều chỉnh quy mô giường bệnh dưới 10% nhưng số giường điều chỉnh
vượt quá 30 giường bệnh hoặc đã hoàn thành việc tự điều chỉnh quy mô giường
bệnh đến dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật không phải danh mục kỹ thuật đặc biệt do
Bộ trưởng Bộ Y tế công bố theo quy định tại điềm b khoản 1 Điều 145 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2. Các trường hợp còn lại
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp tuộc điểm b,
c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
c) Cục Quản lý Môi trường Y tế: đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với
bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế và Bệnh viện tư nhân.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện
tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động cấp phiếu tiếp nhận hồ
sơ cho cơ sở đề nghị.
Bước 3:
1. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung
cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả
cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại
theo trình tự tại mục này. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy
phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi,
bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không
đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
2. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được
hoàn thiện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc trường hợp không phải tổ chức
thẩm định thực tế tại cơ sở.
b) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định tại cơ sở đề nghị và
lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
hồ sơ đối với trường hợp phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm
định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bước 4:
Sau khi thẩm định thực tế tại cơ sở, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách
nhiệm:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung;
b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với
trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo
và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp không
cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị;
b) Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong
trường hợp phải kiểm tra thực tế:
- Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp cơ sở
đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
- Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
Bước 6:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ
thuật, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện
tử hoặc trang tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
Trường hợp 3: Trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP)
Bước 1:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gửi về Bộ Y tế để đề nghị xem xét khả năng thực
hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Bộ Y tế kiểm tra
đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện thí điểm hay không.
Bước 3:
1. Trường hợp cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực
hiện theo quy trình quy định tại Điều 97 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Sau khi kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo
bằng văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức
kỹ thuật loại đặc biệt, cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo cáo kết quả
áp dụng thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 66
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và quy trình thực hiện kỹ thuật loại đặc biệt do cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức thẩm
định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả
triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định cho phép cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường
hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện trình tự các bước theo trường hợp
2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng
chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
2. Trường hợp không cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần
thực hiện các thủ tục sau:
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ Y tế có quyết định cho phép cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt mà không
cần phải thực hiện thí điểm. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện trình tự các bước theo trường hợp
2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng
chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
10.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
10.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm),
thời gian làm việc:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 54 Luật khám bệnh, chữa
bệnh năm 2023.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với
quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay
đổi và các tài liệu minh chứng đáp ứng việc thay đổi.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết:
Trường hợp không phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ;
Trường hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều
kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và;
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được
văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa
của cơ sở đề nghị.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Trường hợp 1:
Trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh
(tổng số giường điều chỉnh không được vượt quá 100 giường bệnh) từ 10% đến
dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc
trường hợp điều chỉnh quy mô giường bệnh dưới 10% nhưng số giường điều chỉnh
vượt quá 30 giường bệnh hoặc đã hoàn thành việc tự điều chỉnh quy mô giường
bệnh đến dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật không phải danh mục kỹ thuật đặc biệt do
Bộ trưởng Bộ Y tế công bố theo quy định tại điềm b khoản 1 Điều 145 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2. Các trường hợp còn lại
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp tuộc điểm b,
c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
c) Cục Quản lý Môi trường Y tế: đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với
bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế và Bệnh viện tư nhân.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện
tư nhân).
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với trường hợp 1;
Văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật với trường hợp 2.
10.8. Phí, lệ phí:
Phí (không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm
quyền cấp, trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự
điều chỉnh về địa giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động
đối với trường hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh):
1. Trường hợp 1: 1.500.000 đồng/hồ sơ
2. Trường hợp 2:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia
đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học gia đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng
khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng
khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ thuật: Không thu phí.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 phụ lục II: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt
động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có.
1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động:
a) Thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc;
b) Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung,
giảm bớt danh mục kỹ thuật.
2. Đáp ứng theo các điều kiện quy định tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
……
4
…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................
5
................................
Kính gửi: .................
6
..........................
Tên cơ sở đề nghị: ..........................................................................................
Địa chỉ:
7
.......................................................................................................
Điện thoại: ..................... Số Fax: .................... Email (nếu có): .....................
Trường hợp đề nghị:
8
...................................................................................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp phép:.......................................................... Thời gian
làm việc hằng ngày: ...............................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
9
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
ĐẠI DIN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
10
4
Địa danh.
5
Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
6
Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
7
Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
8
Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại
Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
9
Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo
thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
10
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
11. Đăng ký hành nghề
11.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đăng ký hành nghề cho người hành
nghề làm việc tại cơ sở của mình như sau:
a) Gửi danh sách đăng ký hành nghề cùng thời điểm với thời điểm đề nghị
cấp mới giấy phép hoạt động đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
b) Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong thời gian chờ cấp giấy
phép hoạt động thì phải gửi danh sách đăng ký hành nghề đã thay đổi theo Mẫu 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động;
c) Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong quá trình hoạt động thì
phải gửi văn bản đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cụ
thể như sau:
- Trường hợp người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở: báo cáo với cơ
quan có thẩm quyền trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ thời điểm người hành
nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở.
- Trường hợp bổ sung người hành nghề: gửi danh sách đăng ký hành nghề
đã bổ sung theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP về cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong thời gian 10 ngày kể từ thời điểm bổ
sung người hành nghề.
Cơ quan cấp giấy phép hoạt động:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm công bố
công khai danh sách người hành nghề trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin
điện tử của cơ quan mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh như sau:
a) Cùng thời điểm cấp giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận văn bản đăng
ký hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP;
c) Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
11.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Cùng thời điểm với thời điểm đề nghị cấp mới giấy phép
hoạt động đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
Danh sách đăng ký hành nghề.
Trường hợp 2: Có thay đổi về người hành nghề trong thời gian chờ cấp giấy
phép hoạt động
Danh sách đăng ký hành nghề đã thay đổi theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 3: Có thay đổi về người hành nghề trong quá trình hoạt động,
người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở:
Danh sách đăng ký hành nghề đã thay đổi theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 4: Có thay đổi về người hành nghề trong quá trình hoạt động,
bổ sung người hành nghề:
Danh sách đăng ký hành nghề đã bổ sung, thay đổi theo Mẫu 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết:
Cùng thời điểm cấp giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận văn bản đăng ký
hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân).
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh sách người hành nghề trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện
tử của cơ quan mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
11.8. Phí, lệ phí:
Không quy định
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01 phụ lục II: Danh sách đăng ký hành nghề
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu 01 – Danh sách đăng ký hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
DANH SCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ..............................................................
2. Địa chỉ: .......................................................................................................
3. Thời gian làm việc hằng ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
11
...........
.................................................................................................................................
4. Danh sách đăng ký người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
STT
Họ và tên
Số giấy phép
hành nghề/
Số chứng chỉ
hành nghề
Phạm vi
hành
nghề
Thời gian
đăng ký hành
nghề tại cơ sở
khám bệnh,
chữa bệnh
12
Vị trí
chuyên
môn
13
Thời gian đăng
ký hành nghề
tại cơ sở khám
bệnh, chữa
bệnh khác (nếu
có)
14
Ghi
chú
15
1
2
…
11
Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
12
Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
13
Ghi cụ thể chức danh, vị trí chuyên môn được phân công đảm nhiệm.
14
Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần tại cơ sở khám
bệnh chữa bệnh khác.
15
ghi thêm ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong KBCB (nếu có)….
16
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
….….., ngày ….. tháng … năm…
ĐẠI DIN CƠ SỞ
KHÁM BNH, CHA BNH
16
78
12. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ đến
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
Bước 2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị đơn vị sửa đổi, bổ sung. Thời gian để tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hồ
sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác nhận nội
dung quảng cáo hết giá trị.
Bước 3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo. Trường hợp không cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do không cấp.
Bước 4. Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự
kiện:
a) Trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc, tổ chức, cá
nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế đã
được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối
với hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện phải có văn bản thông báo về hình
thức, thời gian và địa điểm quảng cáo kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng
cáo, mẫu quảng cáo hoặc kịch bản quảng cáo đã được duyệt cho Sở Y tế nơi tổ chức
quảng cáo để thanh tra, kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
b) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, thời gian tổ chức hội thảo, hội nghị, tổ
chức sự kiện so với nội dung ghi trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo, tổ chức, cá
nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo phải thông báo tới Sở Y tế địa phương
nơi tổ chức trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc.
12.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
12.3.1. Thành phần hồ sơ:
1) Văn bản đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại Phụ lục 01
79
ban hành kèm theo Thông tư 09/2015/TT-BYT;
2) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài;
3) Nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo:
- Nếu quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có 01 bản ghi nội dung quảng
cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh, file mềm kèm theo 03 bản kịch bản dự kiến
quảng cáo, trong đó miêu tả rõ nội dung, phương tiện dự kiến quảng cáo, phần hình
ảnh (đối với báo hình), phần lời, phần nhạc;
- Nếu quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo không phải báo nói, báo hình
thì phải có 03 bản ma-két nội dung dự kiến quảng cáo in mầu kèm theo file mềm ghi
nội dung dự kiến quảng cáo;
- Nếu quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện: Ngoài các tài
liệu quy định tại điểm này phải có các tài liệu: mẫu quảng cáo sử dụng trong chương
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt còn hiệu lực (trong trường hợp mẫu
quảng cáo đã được duyệt nội dung), chương trình có ghi rõ tên nội dung báo cáo, thời
gian (ngày/tháng/năm), địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài
liệu trình bày, phát cho người dự; bảng kê tên, chức danh khoa học, trình độ chuyên
môn của báo cáo viên (Báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn về y phù hợp).
4) Mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm
quyền chấp thuận trong trường hợp pháp luật quy định nhãn sản phẩm phải được cơ
quan y tế có thẩm quyền duyệt.
5) Các yêu cầu khác đối với hồ sơ:
a) Trường hợp đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị được ủy
quyền thì phải có các giấy tờ sau đây:
- Văn bản ủy quyền hợp lệ;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện của thương nhân nước ngoài của đơn vị được ủy quyền.
b) Tài liệu tham khảo, chứng minh, xác thực thông tin trong nội dung quảng
cáo:
- Các tài liệu bằng tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt kèm theo tài liệu gốc bằng
tiếng Anh. Bản dịch tiếng Việt phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị đề nghị xác
nhận nội dung quảng cáo;
- Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải dịch ra tiếng
Việt và kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài. Bản dịch tiếng Việt phải được
công chứng theo quy định của pháp luật.
c) Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải còn hiệu
lực, là bản sao chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của đơn vị đề nghị xác nhận nội
dung quảng cáo. Các tài liệu trong hồ sơ phải có dấu, dấu giáp lai của đơn vị đề nghị
xác nhận nội dung quảng cáo;
80
d) Mẫu nội dung quảng cáo được trình bày trên khổ giấy A4. Mẫu hình thức
quảng cáo ngoài trời khổ lớn có thể trình bày trên khổ giấy A3 hoặc khổ giấy khác và
ghi rõ tỷ lệ kích thước so với kích thước thật.
6) Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở thực hiện dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh được quảng cáo do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp và danh mục kỹ
thuật chuyên môn đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
7) Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của người thực hiện dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh được quảng cáo trong trường hợp pháp luật quy định phải có
chứng chỉ hành nghề.
12.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
12.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
12.8. Phí, lệ phí:
1.000.000 VNĐ/lần thẩm định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục 01: Văn bản đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có
Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BYT: Điều kiện chung để xác nhận nội dung
quảng cáo
1. Nội dung quảng cáo phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng
cáo, không có hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 của Luật quảng cáo.
2. Tiếng nói, chữ viết, hình ảnh trong quảng cáo phải bảo đảm ngắn gọn, thông
dụng, đúng quy định tại Điều 18 của Luật quảng cáo. Cỡ chữ nhỏ nhất trong nội dung
quảng cáo phải bảo đảm tỷ lệ đủ lớn để có thể đọc được trong điều kiện bình thường
và không được nhỏ hơn tỷ lệ tương đương cỡ chữ Vntime hoặc Times New Roman
12 trên khổ giấy A4.
Điều 11 Thông tư số 09/2015/TT-BYT: Điều kiện xác nhận nội dung quảng
cáo dịch vụ khám, chữa bệnh
81
1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều 20 của Luật
quảng cáo, cụ thể như sau:
a) Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề mà
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh quy định bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tai Điều 9 Nghị định số
181/2013/NĐ-CP.
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn
vị đứng tên trên giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền bằng văn bản.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng
cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
82
TÊN ĐƠN VỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
....
38
...., ngày...... tháng..... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
39
...............................................................
1. Đơn vị đề nghị: .......................................................................................
1.1. Tên đơn vị: ...........................................................................................
1.2. Địa chỉ trụ sở:
40
....................................................................................
Điện thoại: ..................................... Fax: ....................................................
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ........................... :
STT
Tên sản phẩm,
hàng hóa, dịch
vụ (nêu rõ
chủng loại, ......
nếu có)
Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết
định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn
thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy
chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép
nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ
thuật chuyên môn
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng
cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ
thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
38
Địa danh
39
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
40
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
83
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện
quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng
nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
84
13. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
13.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ đến
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền xác nhận nội dung quảng cáo xem xét cấp lại cho cơ sở. Trường hợp từ chối
cấp lại, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
13.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
13.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại
Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 09/2015/TT-BYT
13.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
13.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
13.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục 04: Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
85
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng
cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
86
TÊN ĐƠN VỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
41
...., ngày...... tháng..... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi: ............................
42
....................................
1. Đơn vị đề nghị: .......................................................................................
1.1. Tên đơn vị: ...........................................................................................
1.2. Địa chỉ trụ sở:
43
....................................................................................
......................................................................................................................
Điện thoại: .............................................. Fax: ...........................................
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ..................................................
Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: ................................................
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ........................... :
STT
Tên sản phẩm,
hàng hóa, dịch
vụ (nêu rõ
chủng loại, .....
nếu có)
Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết
định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/
Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận
đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang
thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang
thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và
Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng
cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ
thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
......................................................................................................................
Lý do xin cấp lại:
44
...................................................................................................................
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
......................................................................................................................
41
Địa danh
42
Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
43
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
44
Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
87
......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện
quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng
nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
88
14. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo
14.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ đến
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
Bước 2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị đơn vị sửa đổi, bổ sung. Thời gian để tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hồ
sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác nhận nội
dung quảng cáo hết giá trị.
Bước 3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo. Trường hợp không cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do không cấp.
14.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Bưu chính công ích.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
14.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy định
tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 09/2015/TT-BYT;
- Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã được cấp kèm theo mẫu hoặc kịch bản
quảng cáo đã được duyệt;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi về tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.
14.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
14.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
89
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh
viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
14.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục 04: Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật quảng cáo ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng
cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
90
TÊN ĐƠN VỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
41
...., ngày...... tháng..... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi: ............................
42
....................................
1. Đơn vị đề nghị: .......................................................................................
1.1. Tên đơn vị: ...........................................................................................
1.2. Địa chỉ trụ sở:
43
....................................................................................
......................................................................................................................
Điện thoại: .............................................. Fax: ...........................................
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ..................................................
Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: ................................................
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ........................... :
STT
Tên sản phẩm,
hàng hóa, dịch
vụ (nêu rõ
chủng loại, .....
nếu có)
Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết
định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/
Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận
đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang
thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang
thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và
Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng
cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ
thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
......................................................................................................................
Lý do xin cấp lại:
44
...................................................................................................................
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
......................................................................................................................
41
Địa danh
42
Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
43
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
44
Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
91
......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện
quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng
nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 119/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 119/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 119/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×