• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 58/KH-UBND Bắc Giang 2024 phát triển giường bệnh của các cơ sở y tế giai đoạn 2025 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/09/2024 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 58/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Phát triển giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 58/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 58/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 58/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH
Phát triển giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035
Sau 05 năm triển khai Kế hoạch s117/KH-UBND ngày 30/5/2019 của
UBND tỉnh về phát triển giường bệnh của các s y tế tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư phát triển mrộng cả về số lượng chất
lượng. Tính đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh có 17 cơ sở y tế công lập có giường
bệnh (gồm 08 bệnh viện tuyến tỉnh 09 trung tâm y tế huyện, thxã) với quy
5.700 giường 16 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa nhân với quy
1.078 giường bệnh. Trong giai đoạn 2019 - 2024, đã có 13/17 (76,5%) cơ sở y tế
công lập được đầu y dựng mở rộng quy giường bệnh (trong đó
04/08 bệnh viện tuyến tỉnh 09/09 trung m y tế huyện, thị xã). Sau đầu tư,
nâng tổng số giường bệnh theo thiết kế lên 4.736 giường, tăng 1.226 giường so
với m 2019 góp phần đưa chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội (s giường
bệnh/10.000 dân) tỉnh Bắc Giang t27,0 (năm 2020) lên 32,5 (năm 2023), cao
hơn trung bình cả nước; đồng thời, vượt mục tiêu được giao tại Kế hoạch số
117/KH-UBND của UBND tỉnh.
Tuy nhiên, từ năm 2020 đến nay nhiều chủ trương, chính sách mới của
Đảng, Nnước Chính phủ được ban hành hoặc điều chỉnh, sửa đổi để phù
hợp với thực tiễn công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ Nhân dân trong tình
hình mới như: Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; Quy hoạch mạng lưới
sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Bắc Giang
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục củng cố, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế sở trong tình hình mới. Đặc
biệt, sau tác động của đại dịch COVID-19 nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của
người dân trong ngoài tỉnh tại các s y tế ngày càng tăng cao; quy
giường bệnh được giao hàng năm quy giường bnh thực tế theo số bệnh
nhân điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập đã vượt nhiều so với thiết kế.
Để tiếp tục cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công tác y tế
theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2027 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về tăng cương công tác bảo vệ, chăm c nâng cao sức khoẻ
Nhân dân trong tình hình mới; Quy hoạch mạng lưới sở y tế thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban thư
Trung ương Đảng về việc tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt
58
12
2
động của y tế cơ sở trong tình hình mới làm cơ sở xây dựng các đề án, kế hoạch
đầu công trong giai đoạn tới cho các sở y tế; UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch phát triển giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035 như sau:
Phần I
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIƯỜNG BỆNH CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tình hình phát triển giường bệnh tại một số nước trên thế giới
Theo ng bcủa Tổ chức Y tế Thế (WHO) về các chỉ tiêu của mức độ
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân năm 2020, số giường bệnh/10.000 dân của
một số nước như sau: Nhật Bản (128,8); Hàn Quốc (126,5); Đức (79,1); Úc
(71,9); Nga (70,8); Pháp (61,0); Trung Quốc (48,3); Cuba (41,9); Singapore
(26,3); Thái Lan (23,3); Ấn Độ (16,2); Indonesia (14,0).
2. Tình hình phát triển giường bệnh tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Y tế, số giường bệnh/10.000 dân trung bình toàn
quốc từ năm 2020 đến nay nsau: Năm 2020 đạt 28,5; năm 2021 đạt 29,0;
năm 2022 đạt 31,0; năm 2023 đạt 32,0. Dự kiến năm 2024 đạt 32,5.
Ti mt s tỉnh lân cận, s giưng bnh/10.000 dân m 2023 như sau:
STT
n tỉnh, thành phố
Sgiường bệnh/10.000 m 2023
1
Bắc Ninh
32,6
2
Hi ơng
32,2
3
Ti Nguyên
57,8
4
Lng Sơn
33,5
5
P Thọ
55,0
6
Tuyên Quang
37,7
7
Yên i
35,4
8
Vĩnh Pc
40,5
3. Tình hình phát triển giường bệnh ti tỉnh Bắc Giang
3.1. Tình hình chung:
Tính đến hết năm 2023, trên địa bàn tỉnh 17 sở y tế công lập
giường bệnh (trong đó: 08 Bệnh viện tuyến tỉnh : Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Sản
Nhi, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền, Phổi, Tâm thần, Ung bướu, Nội tiết;
09 Trung tâm Y tế huyện, thị xã là Trung tâm Y tế huyện Sơn Động, Lục Ngạn,
Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng)
3
14 bệnh viện nhân (Bệnh viện Đa khoa Sông Thương, Bệnh viện Đa khoa
Sơn Uyên, Bệnh viện YHCT LanQ, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nội - Bắc
Giang, Bệnh viện Đa khoa Bắc Thăng Long, Bệnh viện chuyên khoa Mắt quốc
tế DND, Bệnh viện Đa khoa nhân Tân n, Bệnh viện YHCT Hùng Vương,
Bệnh viện YHCT Phúc Thượng, Bệnh viện Đa khoa Anh Quất, Bệnh viện Đa
khoa Hùng Cường, Bệnh viện YHCT Ngọc Thiện, Bệnh viện YHCT Tâm Phúc,
Bệnh viện đa khoa Bố Hạ). Trung bình toàn tỉnh đạt 32,5 giường bệnh/10.000
dân, cao hơn mức trung bình cnước, cụ thể:
Giường bệnh
2015
2020
2023
Số giường bệnh/10.000 dân (Không tính GB của
TYT xã và PKĐKKV)
21,1
27,0
32,5
Bao gồm:
- Số giường bệnh công lập/10.000 dân
20,7
23,9
27,2
- Số giường bệnh tư nhân/10.000 dân
0,4
3,1
5,3
So với các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Yên Bái,
Phú Thọ, Tuyên Quang thì số giường bệnh/10.000 dân của tỉnh Bắc Giang đang
ở mức thấp hơn.
3.2. Quy mô giường bệnh theo kế hoạch được giao của các sở y tế
công lập:
Trong giai đoạn 2015 - 2024, các sở y tế công lập được giao số giường
bệnh kế hoạch tăng dần nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng
của Nhân dân. Năm 2015, tổng số giường bệnh công lập được giao toàn tỉnh
3.310 giường, năm 2024 số giường bệnh công lập được giao 5.700 giường
bệnh (tăng 1,7 lần).
Tỷ lệ tăng giường bệnh trung bình/năm của toàn tỉnh 7,2% (tuyến tỉnh
tăng 8,1%, tuyến huyện tăng 6,2%).
3.3. So sánh quy mô giường bệnh hoạt động thực tế, quy giường
bệnh được giao với quy thiết kế quy mô giường bệnh theo Quy hoạch
phát triển y tế:
- So sánh quy mô giường bệnh được giao với quy mô thiết kế:
Năm 2024, quy giường bệnh được giao của các sở y tế 5.700
giường đã vượt nhiều so với quy thiết kế xây dựng ban đầu (4.736 giường);
trung bình toàn tỉnh bằng 120,4% so với thiết kế, những đơn vị vượt nhiều là:
Bệnh viện Sản Nhi (170%), Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang (145,6%), Bệnh
viện Phục hồi chức năng (145,5%), Trung tâm Y tế huyện Hiệp Hoà (145,5%),
Bệnh viện Đa khoa tỉnh (133,4%), Bệnh viện Y học cổ truyền (126,3%), Trung
tâm Y tế huyện Tân Yên (131,5%), Bệnh viện Nội tiết (130%). Chỉ có 03 đơn vị
quy giường bệnh được giao chưa đạt thiết kế (Bệnh viện Phổi 76,5%,
Trung tâm Y tế huyện Yên Thế 99,6%, Bệnh viện Tâm thần 75%).
4
Biểu đồ 1: So sánh quy mô giường bệnh được giao của các đơn vị năm 2024 với
quy mô thiết kế.
- So nh quy gờng bệnh hoạt động thực tế với quy mô thiết kế:
Ước tính đến hết năm 2024, quy giường bệnh hoạt động thực tế theo
bệnh nhân nội trú của các cơ sở y tế ng lập là 6.125 giường, vượt nhiều so
với quy thiết kế xây dựng ban đầu (4.736 giường); trung bình toàn tỉnh
bằng 129,3% so với thiết kế, những đơn vị vượt nhiều là: Bệnh viện Sản Nhi
(170%), Bệnh viện Phục hồi chức năng (160,5%), Bệnh viện Y học cổ truyền
(150,3%), Bệnh viện Phổi (149,9), Trung m Y tế huyện Hiệp Hoà (146%),
Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang (137,6%), Bệnh viện Đa khoa tỉnh
(136,8%), Bệnh viện Ung ớu (127,6%), Bệnh viện Nội tiết (126,3%). 03
đơn vị có quy mô giường bệnh hoạt động thực tế đạt thiết kế là Bệnh viện Tâm
thần (89,5%), Trung tâm Y tế huyện Sơn Động (98,9%) Trung tâm Y tế
huyện Yên Thế (86,9%). Điềuy cho thấy, tình trạng quá tải tại các bệnh viện
tuyến tỉnh, trung tâm y tế các huyện, thị vẫn tiếp tục tiếp diễn ra do nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng tăng của Nhân dân.
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
BVĐK tỉnh
BV Sản
- Nhi
BV PHCN
BV YHCT
BV Phổi
BV Tâm thần
BV Ung bướu
BV Nội tiết
TTYTn Động
TTYT Lục Ngạn
TTYT Lục Nam
TTYT Lạng Giang
TTYT Yên Thế
TTYT Tân Yên
TTYT Hiệp Hòa
TTYT Việt Yên
TTYT Yên Dũng
Quy mô GB theo thiết kế ban đầu Giường bệnh được giao năm 2024
5
Biểu đồ 2: So sánh quy mô giường bệnh hoạt động thực tế theo BN nội trú của
các đơn vị năm 2024 với quy mô thiết kế
- So sánh quy giường bệnh hoạt động thực tế, quy giường bệnh
được giao với quy mô thiết kế và quy mô giường bệnh theo Quy hoạch phát triển
y tế:
Tính đến hết năm 2024, quy mô giường bệnh hot động thc tế và quy
giường bệnh được giao của hầu hết c cơ s y tế ng lập đã vượt nhiều
so với quy mô thiết kế và quy mô giường bệnh theo Quy hoạch tỉnh.
Biểu đồ 3: So sánh quy mô giường bệnh hoạt động thực tế và quy mô
giường bệnh giao năm 2024 với quy mô thiết kế, quy mô giường bệnh theo Quy
hoạch tỉnh tại Quyết định 219/QĐ-TTg.
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
BVĐK tỉnh
BV Sản
- Nhi
BV PHCN
BV YHCT
BV Phổi
BV Tâm thần
BV Ung bướu
BV Nội tiết
TTYTn Động
TTYT Lục Ngạn
TTYT Lục Nam
TTYT Lạng Giang
TTYT Yên Thế
TTYT Tân Yên
TTYT Hiệp Hòa
TTYT Việt Yên
TTYT Yên Dũng
Quy mô GB theo thiết kế
Quy mô GB thực tế
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
Năm 2024
GB theo thiết kế
GB theo quy hoạch tỉnh
đến năm 2025
GB kế hoạch giao 2024
GB hoạt động thực tế 2024
6
3.4. Quy mô giường bệnh hoạt động thực tế theo bệnh nhân điều trị nội
trú của các cơ sở y tế công lập:
Tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú tại các sở y tế công lập tăng lên hàng
năm trong giai đoạn 2015 - 2024: Trung bình toàn tỉnh tăng 4,5%/năm, tuyến
tỉnh tăng 7,0%; tuyến huyện tăng 2,7%. Nhiều đơn vị tỷ lệ bệnh nhân nội trú
tăng cao như Bệnh viện Ung bướu (tăng 32,2%), Bệnh viện Phổi (tăng
30,7%/năm), Bệnh viện Nội tiết (tăng 26,9%), Bệnh viện Y học cổ truyền (tăng
15,2%), Bệnh viện Phục hồi chức năng (tăng 13,9%). Một số Trung tâm Y tế
huyện tỷ lệ bệnh nhân nội trú tăng nhẹ như Trung tâm Y tế huyện Tân Yên,
Trung tâm Y tế huyện Yên Thế và Trung tâm Y tế huyện Việt Yên.
Trong giai đoạn này, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, trong các
m 2020, 2021 số lượt điều trị nội ttại các cơ sở y tế công lập giảm (do
giãn cách hội, trưng dụng m sở điều trị bệnh nhân COVID-19). Tuy
nhiên, sau khi dịch COVID-19 được kiểm soát, số lượt điều trị nội ttăng cao
so với giai đoạn trước m 2019. Điều này cho thấy xu thế người dân ngày
càng quan tâm đến các vấn đề sức kho, hướng tới mục tiêu nhân, gia đình
được chăm sóc sức khoẻ liên tục, toàn diện.
Biểu đ4: St điều trnội trú tại c cơ sở y tế công lập giai đoạn 2015 - 2024
3.5. Tình hình phát triển giường bệnh tư nhân giai đoạn 2015 - 2024:
Trong giai đoạn này, các bệnh viện nhân phát triển cả về số lượng
quy mô giường bệnh. Đến hết năm 2023, toàn tỉnh 14 bệnh viện nhân với
tổng số 1.013 giường bệnh; dự kiến đến hết năm 2024, toàn tỉnh có 16 bệnh viện
nhân với tổng s 1.078 giường bệnh, đt 88% so với quy hoạch tỉnh Bắc
Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch đến năm 2025,
toàn tỉnh đạt 1.231 giường bệnh nhân); T lệ giường bệnh nhân 15,9%
so với tổng số giường bệnh toàn tỉnh, vượt mục tiêu Nghị quyết 20-NQ/TW của
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Ước
2024
Toàn tỉnh Tuyến tỉnh Tuyến huyện
7
Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tuy nhiên, các bệnh viện nhân còn phát
triển ở quy mô nhỏ lẻ, chưa có bệnh viện chất lượng cao.
Số lượt bệnh nhân điều trnội trú ti các bệnh viện nhân tăng cao hàng
năm, từ 7.486 lượt điều trnội trú (năm 2016) lên 66.437 lượt điều trị nội trú
(năm 2023), tăng 8,9 lần; dự kiến năm 2024 số lượt điều trị nội trú 81.243
lượt (chiếm 21,5% tổng số lượt điều trị nội trú toàn tỉnh). Điều này cho thấy
ngoài vai tchủ đạo của y tế công lập thì vai trò ngày càng tăng của y tế
nhân trong việc giảm tải hệ thống y tế sở công lập. Tuy nhiên, vai trò trong
khám chữa bệnh chuyên sâu còn khiêm tốn so với hệ thống y tế công lập.
Biểu đồ 5: Số lượt điều trị nội trú và phát triển giường bệnh tại các cơ sở
y tế tư nhân giai đoạn 2015 - 2024
II. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN QUY GIƯỜNG
BỆNH CỦA C CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM
2020 ĐẾN NAY
1. Nhân lực y tế
Xác định nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng để phát triển hệ thống cơ sở
y tế, quy mô của mỗi sở y tế chất ợng dịch vụ y tế, UBND tỉnh luôn coi
trọng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế, đã ban nh Quyết định
số 895/QĐ-UBND ngày 05/10/2020 phê duyệt Đề án đào tạo, thu hút nguồn nhân
lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2055 và trìnhND tỉnh ban nh Nghị
quyết số 11/2020/NQ-ND ngày 09/7/2020 quy định chính sách hỗ trợ đào tạo,
thu hút nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025.
Tính đến hết năm 2023, tổng số nhân lực đang làm việc tại các sở y tế
công lập trên địa bàn tỉnh 6.012 người (biên chế: 5.802 người; lao động hợp
đồng: 210 người), gồm: 1.528 bác sĩ; 1.878 điu dưỡng; 255 hộ sinh; 344 kỹ
thuật viên y; 426 dược sĩ và 1.581 chuyên ngành khác. Trong đó: Số nhân lực
0
200
400
600
800
1000
1200
0
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
90,000
2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Ước
2024
Giường bệnh Số lượt điều trị nội trú
8
trình độ sau đại học 785 người (13,1%), số bác trình đsau đại học
570 người (chiếm 37,3% tổng số bác sĩ), trình độ đi học là 2.913 người
(48,4%), trình độ cao đẳng 1.291 người (21,5%), còn lại trình độ trung cấp,
cấp. Từ năm 2020 đến nay, ngành y tế được tuyển dụng bổ sung 884 viên
chức y tế đến làm việc tại các bệnh viện, trung tâm y tế.
Từ năm 2020 đến nay, Ngành Y tế đã cử 2.514 lượt công chức, viên chức,
người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng, trong đó: Đào tạo kỹ thuật mới 306
lượt, chuyên khoa cấp II 23 người, chuyên khoa cấp I 168 người, thạc sỹ
14 người, bác sỹ nội trú là 06 người, bác sỹ y khoa là 04 người, còn lại là đào tạo
liên tục, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chức danh nghề nghiệp, quốc phòng
và an ninh, quản lý cấp phòng theo Chỉ thị số 28-CT/TTg, lý luận chính trị…
Đã tăng cường kết nối với các bệnh viện tuyến trên, biên bản thoả
thuận hợp tác với nhiều Bệnh viện, trường đào tạo để đào tạo, hướng dẫn nâng
cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế của tỉnh (Hợp tác với bệnh viện Bạch
Mai, Bệnh viện Trường Đại hoc Y Hà Nội, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt
Nam, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Nội tiết TW; Đại học
Trường Đại học Osaka Metropolitan (Nhật Bản)); các sở khám chữa bệnh
thường xuyên kết nối với các bệnh viện tuyến trung ương (Bệnh viện Bạch Mai,
Việt Đức, Phụ Sản TW, Nhi TW, K TW, Nội tiết TW…), mời các bác sỹ về triển
khai kỹ thuật chuyên sâu tại đơn vị giúp chuyển giao kỹ thuật, nâng cao tay nghề
cho đội ngũ y bác sỹ tại tỉnh. Tổ chức hội chẩn trực tuyến, xin ý kiến các chuyên
gia Trung ương qua các hoạt động khám, chữa bệnh từ xa.
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ y tế tỉnh Bắc Giang đã được tăng cường về số
lượng chất lượng trình độ chuyên môn. So sánh một số chỉ tiêu từ năm 2020
đến năm 2024: S bác sĩ/10.000 dân tăng từ 10,1 lên 12,5; số dược đại
học/10.000 dân tăng từ 1,3 lên 2,5; duy trì 100% trạm y tế có bác sỹ làm việc. Số
lượng nhân lực y tế đến thời điểm hiện tại bản đáp ứng nhu cầu bảo v
chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Nhờ các chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân
lực y tế của tỉnh; chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tỉnh Bắc Giang ngày càng được
nâng cao, tạo sự yên tâm, tin tưởng của người dân đối với chất lượng dịch vụ
khám chữa bệnh. Bên cạnh đó, còn tình trạng một số bác sỹ có năng lực, trình đ
chuyên môn cao sau khi đào tạo về xu hướng chuyển sang các sở y tế
ngoài công lập hoặc xin thôi việc đ tìm môi trường làm việc với mức thu nhập
cao và không phải chịu nhiều áp lực (từ năm 2020 đến nay đã 154 công chức,
viên chức tại các sở y tế công lập xin thôi việc, trong đó: tuyến y tế sở
88 người; tuyến tỉnh là 66 người).
2. Cơ sở hạ tầng
Từ m 2020 đến nay, nhờ tranh thủ các nguồn vốn đầu tư (ngân sách
địa phương, ngân sách trung ương, Chương trình phục hồi phát triển kinh tế
hội ...), các cơ sở y tế công lập đã được đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ
sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của Nhân dân.
Đã có 04/08 bệnh viện tuyến tỉnh 09/09 trung tâm y tế huyện, thị được
đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh, cụ thể:
9
- Tuyến tỉnh: Đã hn thành, n giao đưa vào s dụng khối nhà
điều tr nội t 9 tầng (14.500m
2
), khoa kim soát nhiễm khuẩn 3 tầng
(900m
2
), hệ thống k y tế, khối nhà Nội thận tiết niệu 5 tầng (2.673m
2
), khối
nhà trung tâm 15 tầng (55.590m
2
), Khoa Truyền nhiễm 5 tầng (3.300m
2
) tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh; khối nhà 5 tầng thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh
viện Y học c truyền tỉnh (8.884m
2
); khối nhà điều trị nội t 2 tầng
(6.500m
2
) tại Bệnh viện Phục hồi chức ng; Khối nhà điều tr nội t8 tầng
(8.177m
2
) tại Bệnh viện Ung bướu.
- Tuyến huyện:
+ Đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng khối nhà thuộc dán đầu
xây dựng mở rộng quy giường bệnh của Trung m Y tế huyện Tân Yên
(khối nhà 7 tầng, 10.500m
2
); Trung m Y tế huyện Lạng Giang (khối nhà 7
tầng, 7.750m
2
); Trung tâm Y tế huyện Hiệp Hòa (khối n9 tầng, 12.200m
2
);
Trung m Y tế huyện Lục Ngạn (khối nhà 7 tầng, 7.350m
2
); Trung tâm Y tế
huyện Việt Yên (khối nhà 7 tầng, 10.150m
2
), Trung tâm Y tế huyện Yên Dũng
(khối nhà 8 tầng, 9.400m
2
).
+ Đang triển khai dự án đầu tư y dựng mở rộng quy giường bệnh
của Trung m Y tế huyện Yên Thế (02 khối nhà 5 tầng, 11.782m
2
); Trung
tâm Y tế huyện Lục Nam (khối nhà 9 tầng, 12.780m
2
); Trung m Y tế huyện
n Động (khối n 6 tầng, 6.030m
2
). D kiến bàn giao, đưa vào s dụng
trong năm 2024.
Qua mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy mô giường bệnh được giao của
các sở y tế công lập trong toàn tỉnh tăng thêm 1.554 giường so với trước khi
đầu . Một số đơn vị sau khi được nâng cấp, mrộng sở hạ tầng, đã thu t
số lượng người bệnh đến khám và điều trị nội trú tăng đột biến như: Bệnh viện
Phục hồi chức năng, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh
viện Ung bướu, Bệnh viện Sản Nhi, Trung tâm Y tế các huyện: Lạng Giang, Lục
Nam, Hiệp Hoà, Lục Ngạn, Việt Yên.
Tuy nhiên, còn nhiều hạng mục sở vật chất của các bnh viện tuyến
tỉnh Trung tâm y tế huyện, thị được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn
(trước năm 2010, nhiều công trình thiết kế trước năm 2000) đã dấu hiệu
xuống cấp như thấm trần, ẩm mốc, bong sơn, hỏng thiết bị vệ sinh, hthống
nước, bong tróc nền gạch, đặc biệt thiếu tính đồng bộ khi so với các khối nhà
mới xây nên ảnh hưởng trực tiếp đến công tác khám chữa bệnh, chưa đáp sự hài
lòng của người bệnh (số giường bệnh đang nằm trong phần cơ sở vật chất xuống
cấp cần cải tạo, sửa chữa 894 giường, với diện tích sàn 82.700m
2
); slượng
khối nhà, hạng mục xuống cấp tại các đơn vị như sau: Bệnh viện Đa khoa tỉnh
(10 khối nhà), Bệnh viện Y học cổ truyền (04 khối nhà), Bệnh viện Sản Nhi (02
khối nhà), Bệnh viện Phục hồi chức năng (08 khối nhà), Bệnh viện Phổi (07
khối nhà), Bệnh viện m thần (03 khối nhà), Trung tâm Y tế các huyện: Sơn
Động (04 khối nhà), Lục Ngạn (03 khối nhà), Lục Nam (09 khối nhà), Lạng
Giang (11 khối nhà), Yên Thế (08 khối nhà), Tân n (04 khối nhà), Hiệp Hòa
(06 khối nhà), thị xã Việt Yên (08 khối nhà), Yên Dũng (09 khối nhà).
10
3. Trang thiết bị y tế
Từ năm 2020 đến nay, các s y tế công lập đã được đầu tư nhiều
chủng loại trang thiết by tế từ c nguồn vốn, đặc biệt tvốn ngân ch
tỉnh, ngân sách huyện, thành ph, nguồn tài trợ và nguồn thu hợp pháp của đơn
vị với tổng kinh phí đầu hơn 363,2 tỷ đồng. Một số trang thiết bị hiện đại,
giá trị cao được đầu tư sử dụng như sau:
- Tuyến tỉnh đã được đầu Hệ thống phẫu thuật nội soi bụng, sản phụ
khoa full HD, hthống X quang cao tần số a, hệ thống chụp cộng hưởng từ
1.5 Tesla; hthống chụp mạch xóa nền kthuật sDSA; hthống IVF; Máy
phân ch miễn dịch tự động, máy đo mật độ loãng xương tia X toàn thân, y
tán sỏi ngoài cơ thể; Hệ thống máy gia tốc xạ trị...
- Tuyến huyện đã được đầu Hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT
Scanner); hệ thống Xquang kỹ thuật số chụp tổng quát; hệ thống phẫu thuật nội
soi; hệ thống phẫu thuật Phaco; máy tán sỏi ngoài thể; hệ thống máy thn
nhân tạo; ngoài ra, Trung tâm Y tế huyện Hiệp Hòa còn được trang bị hthống
bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI.
Việc đầu trang thiết bị trong thời gian qua đã góp phần nâng cao tỷ lệ
thực hiện danh mc kỹ thuật tại các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng thương hiệu
cũng như sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế.
Tuy nhiên, số lượng, chủng loại trang thiết bị y tế đã được đầu cho các
sở y tế công lp đến thời điểm hiện tại mới chỉ đáp ứng được nhu cầu bản
trong công tác khám, chữa bnh cho nhân dân trên địa bàn. Mặt khác, việc đầu
còn quy nhỏ lẻ, thiếu tính đồng bộ do nguồn ngân sách hàng năm dành
cho mua sắm trang thiết bị y tế còn hạn chế, phải cân đối phân bổ cho nhiều
sở y tế trong tỉnh. Bên cạnh đó, phần lớn các trang thiết bị hiện đại đều
niên hạn sử dụng, phải thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu
chuẩn, hiệu chỉnh, đc biệt trong điều kiện môi trường khí hậu nhiệt đới các linh
kiện, thiết bị điện tử thường xuyên hỏng vặt ảnh hưởng trực tiếp đến công tác
chuyên môn. Một số các trang thiết bị có giá trị lớn phải thường xuyên sửa chữa,
bảo dưỡng hoặc đã hỏng song chưa kinh phí đsửa chữa do gtrị linh kiện
sửa chữa lớn, cụ thể:
- Tại tuyến tỉnh: y Xquang C-arm (tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh); Máy
siêu âm màu 4D, máy siêu âm Doppler cao cấp 3 đầu dò, hthống phẫu thuật
nội soi full HD (tại Bệnh viện Sản - Nhi); Máy phân tích xét nghiệm các loại,
máy siêu âm tổng quát, máy phân tích khí máu (tại Bệnh viện Phục hồi chức
năng); Hệ thống Xquang kỹ thut số, máy xét nghiệm sinh hóa, hệ thống nội soi
dạ dày ống mềm (tại bệnh viện Y học cổ truyền); Hệ thống CT Scaner, hệ thống
Xquang kỹ thuật số (tại Bệnh viện Phổi); Hthống CT Scaner, hệ thống nội soi
khí phế quản (tại Bệnh viện Ung ớu); Máy xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch (ti
Bệnh viện Nội tiết).
- Tại tuyến huyện: Hệ thống CT Scaner, hệ thống nội soi tiêu hóa, máy
Xquang di động (tại Trung tâm Y tế huyện Sơn Động); Hệ thống xét nghiệm
11
Elisa, máy cấy máu tự động (tại Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn); Hệ thống
phẫu thuật nội soi, Xquang kỹ thuật số, hệ thống nội soi tiêu hóa (tại Trung tâm
Y tế huyện Lục Nam); Máy xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch các loại, hệ thống
nội soi tiêu hóa, hệ thống phẫu thuật nội soi bụng (tại Trung tâm Y tế huyện
Yên Thế); Máy Xquang cao tần, Xquang răng toàn cảnh, máy xét nghiệm sinh
hóa, miễn dịch (tại Trung tâm Y tế huyện Tân Yên); máy siêu âm tổng quát, hệ
thống phẫu thuật nội soi, CT scaner (tại Trung tâm Y tế huyện Yên Dũng).
4. Phát triển chuyên môn, kỹ thuật
Công tác phát triển kỹ thuật được tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế quan
tâm thực hiện, hàng năm nhiều danh mục kỹ thuật đúng tuyến vượt tuyến
được Sở Y tế thẩm định, phê duyệt bổ sung cho các bệnh vin tuyến tỉnh, trung
tâm y tế các sở khám chữa bệnh nhân. Tính đến hết năm 2023, tỷ lệ
danh mục k thuật được thực hiện theo phân tuyến trung bình toàn tỉnh 69%
(trong đó: Tại các bệnh viện tuyến tỉnh đạt 60,3%, tăng 14,9% so với năm 2015;
trung tâm y tế huyện, thị đạt 77,7%, tăng 21% so với năm 2015), trong đó
tuyến tỉnh làm được 18% kỹ thuật vượt tuyến; tuyến huyện 8% kỹ thuật vượt
tuyến. Một số k thuật chuyên sâu đã được triển khai tại tỉnh như:
- Tuyến tỉnh: Phẫu thuật thay khớp (khớp vai, khớp gối, thay chỏm xương
đùi); phẫu thuật thần kinh, tuỷ sống; phẫu thuật lồng ngực, mạch máu; kỹ thuật
đặt stent mạch vành; cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn; phẫu thuật cắt phổi không điển
hình; phẫu thuật thay đoạn động mạch; kỹ thuật nút mạch gan, thẩm tách siêu
lọc máu (HDF online); phẫu thuật tim bẩm sinh; kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm (IVF); phẫu thuật nội soi sản phụ khoa; phẫu thuật nội soi ngoại nhi; các
kỹ thuật sàng lọc và chẩn đoán sơ sinh; phẫu thuật nội soi tuyến giáp; phẫu thuật
phaco, to hình điều trị khe hở vòm miệng; mổ nội soi tiệt căn xương chũm; các
kỹ thuật xạ trị, hóa xạ trị; điều trị đích trong ung thư; chụp mạch số hóa xóa nền
(DSA); chụp cộng hưởng từ (MRI); nội soi phế quản, đốt u bằng vi sóng; sinh
thiết màng phổi; k thuật sinh thiết tức thì bằng cắt lạnh; c kỹ thuật điện
quang can thiệp sinh thiết xuyên thành; nội soi can thiệp; siêu âm mạch; các kỹ
thuật xét nghiệm hóa sinh miễn dịch.
- Tuyến huyện: Phẫu thuật cấp cứu chấn thương; kỹ thuật cấp cứu truyền
máu cấp cứu hồi sức; phẫu thuật nội soi bụng, tiết niệu; phẫu thuật kết hợp
xương; phẫu thuật sản phụ khoa, thận nhân tạo, chụp CT Scanner, thăm dò chức
năng, xét nghiệm huyết học, sinh hoá...
5. Tài chính y tế
Từ năm 2020 đến nay, một số chính sách quan trọng đã tác động lớn đến
hoạt động của ngành y tế, trong đó là sự thay đổi v chế hoạt động và phát triển
về quy mô, phạm vi hoạt động của các cơ sở y tế trong ngoài công lập, cụ thể:
- Các nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh, ngân sách hỗ trợ
mục tiêu từ trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu,
vốn vay ODA) tiếp tục hỗ trợ phần lớn kinh phí cho các sở y tế công lập đề
12
đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo cán bộ,
phát triển kỹ thuật.
- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từng bước theo lộ trình được tính
đúng, tính đủ.
- Các cơ sở y tế công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị s nghiệp công lập và Quyết định số 50/2021/QĐ-
UBND Quy định một số nội dung vquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
quản tổ chức, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động các đơn
vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
Thông qua đổi mới chế tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế đã thay
đổi rõ rệt về nhận thức và chủ động hơn trong việc huy động, quản lý và sử dụng
các nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động của đơn vị; đồng thời thay đổi về nhận
thức, cũng như hành động về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, cải cách hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh,
phòng bệnh, thay đổi thái độ, giao tiếp ứng xử trong phục vụ người bệnh nhằm
thu hút người bệnh đến với sở của mình đã tạo điều kiện cho người bệnh
được tự lựa chọn cơ skhám chữa bệnh, tiếp cận dịch vụ được thuận tiện, giảm
thời gian chờ đợi, tăng sự hài lòng của người bệnh.
Tổng kinh phí đầu xây dựng, cải tạo, sửa chữa mua sắm trang thiết
bị cho các sở y tế công lập tnăm 2020 đến nay 3.052.163 triệu đồng,
trong đó: Ngân sách tỉnh 2.883.283 triệu đồng; ngân sách huyện, thị 55.674
triệu đồng; nguồn vốn của đơn vị 102.731 triệu đồng; nguồn khác (tài trợ, ủng
hộ) 10.475 triệu đồng, cụ thể:
- Kinh phí đầu tư y dựng mở rộng quy giường bệnh: 2.549.991
triệu đồng.
- Kính phí đầu tư cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất: 138.954 triệu đồng.
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị: 363.219 triệu đồng.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
- Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Bộ Y
tế, các Bộ, ngành trung ương sự phối hợp của các sở, ban, ngành, các địa
phương trong tỉnh trong công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ Nhân
dân. Trong đó việc tranh thủ, bố tcác nguồn lực đầu phát triển sở hạ
tầng, trang thiết bị y tế, đào tạo nhân lực cho các sở y tế theo Quy hoạch, Kế
hoạch, Đề án phát triển y tế của tỉnh.
- Kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục phát triển trong điều kiện chính trị và
hội ổn định khi liên tục nằm trong tốp đầu c tỉnh tốc độ ng trưởng nhanh
nhất c ớc; các nguồn lực đầu tư cho chăm c sức khỏe được tăng dần; việc
thu hút đầu y tế nhân góp phần nâng cao chất lượng giảm quá tải cho
13
các cơ sở y tế công lập. Nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc
sức khỏe ngày càng được quan tâm.
- Việc đầu các dự án mở rộng quy giường bệnh đã góp phần thay
đổi diện mạo ngành y tế, với điều kiện sở vật chất khang trang, trang thiết bị
hiện đại đã thu hút người dân trong và ngoài tỉnh đến khám và điều trị. Đặc biệt,
sự cạnh tranh giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập, sự thay đổi một số
chế tài chính, chế tự chủ trong khám chữa bệnh đã đem lại sthay đổi
rệt v nhận thức hành động của các s y tế trong việc nâng cao chất
lượng khám, chữa bệnh, thay đổi thái độ, giao tiếp ứng xử trong phục vụ người
bệnh tạo niềm tin cho nhân dân, nhằm thu hút người bệnh đến khám chữa bệnh
tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, giảm chuyển tuyến trung ương.
2. Hạn chế, k khăn
- Đến nay, quy mô giường bệnh hoạt động thực tế và quy mô giường bệnh
được giao của hầu hết sy tế công lập đã vượt nhiều so với quy thiết kế
quy giường bệnh theo Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Về chất lượng sở hạ tng: Ngoài các công trình y tế mới được đầu
xây dựng đưa vào sdụng, còn nhiều khối nhà điều trị nội ttại các đơn vị
được xây dựng trước năm 2010 theo tiêu chuẩn thiết kế cũ, chật hẹp đã xuống
cấp phải thường xuyên cải tạo, sửa chữa (quy giường bệnh theo thiết kế
4.736, trong đó số giường bệnh trong các khối nhà cũ, xuống cấp cần cải tạo,
sửa chữa là 894 giường). Vì thế, thực tế số giường bệnh đảm bảo theo đúng tiêu
chuẩn thiết kế (TCVN 4470: 2012 và TCVN 9213:2012) là 3.842 giường.
- Về trang thiết bị: Các trang thiết bị y tế hin đại được đầu để phát
triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu đều niên hạn sử dụng, trong quá trình
sử dụng phải thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn. Nhiều
trang thiết bị giá trị lớn được đầu đã cũ, hỏng và chưa nguồn kinh phí
để thay thế; một số trang thiết bị được đầu tư từ nguồn hội hóa hoặc đề án
liên doanh liên kết sau khi hết thời hạn hợp đồng, đơn vị liên doanh liên kết thu
hồi máy không tiếp tục gia hạn nên nhiều sở y tế thiếu trang thiết bị để
duy trì, phát triển kỹ thuật mới.
- Các dự án đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh giai đoạn 2016
- 2020 và giai đoạn 2021 - 2025 chỉ sử dụng nguồn vốn đầu tư công để bố trí cấu
phần xây dựng bản một số thiết bị văn phòng, không bao gồm cấu phần
đầu tư trang thiết bị cho các đơn vị, vì thế thiếu tính đồng bộ không đáp ng nhu
cầu phát triển của các cơ sở y tế công lập.
- Quỹ đất bố trí cho các sở y tế theo quy hoạch tỉnh bản đảm bảo
nhu cầu phát triển, mở rộng quy mô giường bệnh trong giai đoạn tới. Tuy nhiên,
theo quy hoạch mạng lưới sở y tế thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, tỉnh Bắc Giang sẽ xây dựng phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở
thành bệnh viện đa khoa đảm nhận chức năng vùng với quy mô 1.500 giường
bệnh. Hiện tại, tổng diện tích đất hiện của Bệnh viện Đa khoa tỉnh là 3,6 ha;
14
trong khi theo TCVN 4470:2012, diện tích đất xây dựng tối thiểu cho bệnh viện
quy trên 500 giường 4,0 ha. Mặt khác, theo xu hướng thiết kế bệnh
viện hiện nay, mật độ xây dựng được khuyến nghị mức dưới 40% nhằm tạo
nhiều không gian, công viên, cây xanh hướng bệnh viện xanh - sạch - đẹp
thân thận với môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Nguyên nhân của hạn chế, kkn
- Nguyên nhân khách quan:
+ Dịch bệnh COVID-19 đã ảnh ởng lớn đến chất lượng công trình y tế
(do phải trưng dụng, cải tạo thành cơ sở thu dung điều trị bệnh nhân COVID-19)
và hệ thống trang thiết bị y tế (trong thời gian dài không được sử dụng, bảo ỡng
thường xuyên do tập trung chống dịch). Đồng thời, ngân sách tỉnh phải ưu tiên
cho công tác phòng, chống dịch nên khả năng n đối kinh phí để đầu cải tạo,
sửa chữa sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho cácsở y tế còn hạn chế.
+ Quy giường bệnh thực tế vượt nhiều so với thiết kế do: Sau tác
động của đại dịch COVID-19, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng cao,
đặc biệt là các bệnh về phổi, ung thư, khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền,
phục hồi chức năng; các sở y tế được đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh với công trình y tế khang trang, xanh - sạch - đẹp, trang thiết bị
hiện đại, các kỹ thuật mới chuyên sâu được triển khai, nhiều kỹ thuật vượt tuyến
đã được triển khai tại các cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến tỉnh, đồng thời cơ chế
thông tuyến trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã thu hút số lượng người bệnh
đến khám, điều trị nội trú.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Các trang thiết bị y tế hiện đại, giá trị cao thường xuyên hỏng, phải
sửa chữa bảo dưỡng ngoài nguyên nhân khách quan (thời tiết, môi trường, lỗi
của nhà sản xuất), còn do năng lực chuyên môn trong quản lý, vận hành sử
dụng trang thiết bị y tế của đội ngũ cán bộ y tế còn hạn chế.
+ Nguồn kinh phí bố trí cho đầu phát triển, cải tạo sửa chữa sở vật
chất mua sắm trang thiết bị tuyến y tế sở của các cấp uỷ, chính quyền địa
phương n hạn chế.
+ Năng lực dự báo, phân tích, đánh giá phát triển giường bệnh, đặc biệt
việc dự báo nhu cầu khám, điều trị nội trú của đội ncán bộ y tế trong giai
đoạn trước đại dịch COVID-19 còn hạn chế.
15
Phần II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIƯỜNG BỆNH CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
- Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban thư Trung ương
Đảng về việc tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y
tế cơ sở trong tình hình mới.
- Quyết định s 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Th tướng Chính
phphê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời k2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050.
- Quyết định số 201/-TTg ny 27/02/2024 của Th tướng Chính
phphê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời k2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
- Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 -2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023 của Bộ Xây dựng về việc
công bố suất vốn đầu xây dựng công trình giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình năm 2022.
- Thông số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn
vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 15/3/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bắc Giang thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) về tăng cường công
tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân công tác dân số trong
tình hình mới.
- Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 05/5/2021 của Ban Thường vụ về nâng cao
năng lực công tác y tế dự png, đáp ứng yêu cầu trongnh hình mới trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang;
- Kế hoạch số 417/KH-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc thực hiện Chthị số 05-CT/TU ngày 05/5/2021 của Ban Thường vụ về
nâng cao năng lực công tác y tế dự phòng, đáp ng yêu cầu trong tình hình mới
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
16
- Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang
triển khai thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017, Nghị quyết số
137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ Kế hoạch số 45-KH/TU ngày
15/3/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang thực hiện Nghị quyết Trung
ương 6 (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức
khỏe Nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới.
- Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 28/01/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang
thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban tTrung ương
Đảng về việc tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y
tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06/5/2024 của HĐND tỉnh Bắc
Giang thông qua điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Căn cứ thực tiễn
- Đánh giá tình hình thực tiễn tỷ lệ ng giường bệnh được giao cho các
sở y tế công lập giai đoạn 2015 - 2024 và tỷ lệ tăng lưu lượng người bệnh điều trị
nội trú tại các cơ sở y tế công lập giai đoạn 2015 - 2024. Trên cơ sở đó ước tính t
lệ tăng giường bệnh được giao giai đoạn 2025 - 2035 ước tính tỷ lệ tăng của
người bệnh điều trị nội trú tại các sở y tế ng lập giai đoạn 2025 - 2035 để
tính được quy giường bệnh của từng cơ sở y tế đến năm 2030 và 2035.
- Qua thống kê, phân tích tình hình bệnh tt tử vong tại viện theo
ICD10 từ năm 2020 đến nay, c nhóm bệnh số lượng nhập viện, điều tr nội
trú cao ng theo ng năm nhóm bệnh về khối u, bệnh của hệ hấp, hệ
tuần hoàn, hệ tiêu hoá và các bệnh liên quan đến tai nạn thương tích. Trong đó, số
lượt điều trị nội trúc bệnh về khối u tăng trung bình 10%/năm; các bệnh của hệ
hấp tăng trung bình 4%/năm. Như vậy, sau tác động của đại dịch COVID-19
các bệnh về đường hấp, đặc biệt c bệnh về phổi tăng cao so với thời điểm
trước dịch; cùng với đó xu ớng công nghiệp hoá, đô thị hoá trên địa n tỉnh
kéo theo các yếu tố nguy ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu làm gia ng tỷ
lệ mắc ung thư, bệnh nghề nghiệp. thế, trong giai đoạn tới nhu cầu khám
điều trị các bệnh ung thư, các bệnh về phổi tiếp tục tăng cao, cần phải giải
pháp nâng chất lượng và số lượng giường bệnh để điều trị cho người bệnh.
- Các cơ sở y tế sau khi được đầu tư mở rộng quy mô giường bệnh, với
sở vật chất khang trang, sạch đẹp đã thu hút số lượng bệnh nhân tăng đột biến
như tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phục hồi chức năng, trong khi đó trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang thêm 05 bệnh viện y học cổ truyền ngoài công lập ng
tham gia khám và điều trị bằng y học cổ truyền, góp phần giảm quá tải tại các cơ
sở công lập. Điều này cho thấy trong tời gian tới nhu cầu khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp giữa y học cổ truyền với y học
hiện đại tiếp tục gia tăng.
- Dự báo trong thời gian tới, quy dân số của tỉnh tiếp tục tăng nhanh
(đặc biệt, cấu n số dần chuyển sang “dân số già” khi tỷ lệ người cao tuổi
17
trong tổng dân số ngày càng tăng), đến năm 2030 quy mô dân số của tỉnh đạt
khoảng 2,33 triệu người (trong đó, dự kiến số người từ 65 tuổi trở n chiếm
9,2%, tương đương 214.360 người cao tuổi), kéo theo nhu cầu chăm sóc sức
khỏe, khám chữa bệnh trong Nhân dân tiếp tục ng. Đồng thời, mức sống, thu
nhập của người n tăng, sự tham gia của y tế ngoài công lập ngày càng ch cực
đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại c sở y tế công lập, trong
đó sở vật chất và trang thiết bị đóng vai trò then chốt.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng phát triển quy giường bệnh của các sy tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang đồng bộ, hiện đại tương xứng với tiềm năng phát triển kinh
tế - hội của tỉnh, phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của người dân
trong ngoài tỉnh. Đồng thời làm căn cứ cho các sy tế xác định nhu cầu
phát triển chuyên môn kỹ thuật, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu s
hạ tầng, trang thiết bị huy động các nguồn lực tài chính, nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế, đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận đầy đủ thuận lợi với
các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, đáp ứng mục tiêu công bằng, hiệu
quả và phát triển.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030, trung bình toàn tỉnh đạt 42,7 giường bệnh/10.000
dân, 19 bác sĩ/10.000 dân, 4,0 dược sĩ/10.000 dân, 33 điều dưỡng/10.000 dân;
Đến năm 2035, trung bình toàn tỉnh đạt 51,0 giường bệnh/10.000 dân, 25 bác
sĩ/10.000 dân, 4,5ợc sĩ/10.000 dân và 45 điều dưỡng/10.000 dân. Chỉ tiêu này
được điều chỉnh mức cao hơn so với quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 để phù hợp với tình hình thực tiễn công tác y tế do
sự thay đổi cấu bệnh tật sau đại dịch COVID-19 việc tổ chức, sắp xếp lại
các đơn vị hành chính cấp huyện nhu cầu thực tế khám chữa bệnh của người
dân trong giai đoạn hiện nay.
Chỉ tiêu quy mô giường bệnh của từng cơ sở y tế:
STT
Tên cơ sở y tế
Chỉ tiêu quy mô giường bệnh
Năm 2025
Năm 2030
Năm 2035
I
Giường bệnh công lập
5.950
7.450
9.650
1
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
1.200
1.500
1.700
2
Bệnh viện Sản – Nhi
700
800
900
3
Bệnh viện Phục hồi chức năng
240
300
400
4
Bệnh viện Y học cổ truyền
260
400
500
18
STT
Tên cơ sở y tế
Chỉ tiêu quy mô giường bệnh
Năm 2025
Năm 2030
Năm 2035
5
Bệnh viện Phổi
300
450
500
6
Bệnh viện Tâm thần
150
200
300
7
Bệnh viện Ung bướu
400
650
800
8
Bệnh viện Nội tiết
150
200
300
9
TTYT huyện Sơn Động
200
250
300
10
TTYT thị xã Chũ (TTYT huyện Lục
Ngạn hiện tại)
330
350
450
11
TTYT huyện Lục Nam
300
350
450
12
TTYT huyện Lạng Giang
250
300
350
13
TTYT huyện Yên Thế
230
300
350
14
TTYT huyện Tân Yên
330
350
400
15
TTYT huyện Hiệp Hòa
400
450
500
16
TTYT thị xã Việt Yên
260
300
350
17
TTYT thành phố Bắc Giang (TTYT
huyện Yên Dũng hiện tại)
250
300
350
18
TTYT huyện Lục Ngạn (mới)
350
19
Bệnh viện Lão khoa
300
20
Trung tâm Y tế các Khu công nghiệp
tỉnh
100
II
Giường bệnh tư nhân
1.228
2.513
3.008
III
Tổng toàn tỉnh
7.178
9.963
12.658
IV
Dự kiến dân số trung bình
1.982.430
2.333.529
2.483.000
V
Số giường bệnh/10.000 dân
36,2
42,7
51,0
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh
1.1. Y tế công lập:
- Về cơ cấu, tổ chức:
+ Từ năm 2025, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc
UBND các huyện, thành phố, thị . Đổi tên Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn
19
thành Trung tâm Y tế thị xã C; thành lập mới Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn
(mới). Sáp nhập Trung tâm Y tế thành phố Bắc Giang Trung tâm Y tế huyện
Yên Dũng thành Trung tâm Y tế thành phố Bắc Giang.
+ Các bnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế c Khu công nghiệp trc thuộc
SY tế quản lý.
- Về mạng i khám, chữa bệnh: Tiếp tục duy trì, củng cố phát triển hệ
thống km chữa bệnh phục hồi chức ng n hiện nay, đồng thờiy dựng và
thành lp một số cơ sở y tế như sau:
+ Giai đoạn 2025 - 2030: Xây dựng và phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Giang thành Bệnh viện Đa khoa đảm nhận chức năng vùng với quy
1.500 giường bệnh; Thành lập Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn mới (thực hiện
02 chức năng y tế dự phòng và dân số) sau khi tổ chức, sắp xếp lại đơn vị hành
chính cấp huyện, trong giai đoạn y Trung tâm Y tế thị xã Chũ sẽ đảm nhận
chức năng khám, chữa bệnh cho Nhân dân thị xã Chũ và huyện Lục Ngạn mới.
+ Giai đoạn 2031 - 2035: Thành lập Bệnh viện Lão khoa; xây dựng
phát triển Trung tâm Y tế các Khu công nghiệp tỉnh quy mô 100 giường bệnh;
xây dựng phát triển Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn mới đa chức năng với
quy mô 350 giường bệnh.
- Các bệnh viện, trung tâm y tế tiếp tục kiện toàn phát triển các khoa,
phòng theo hướng chuyên sâu phù hợp với định hướng phát triển chuyên môn
kỹ thuật của đơn vị theo từng thời kỳ, cụ thể:
+ Tuyến tỉnh: Thành lập Trung tâm Hồi sức ch cực - chống độc, Trung
tâm Chấn thương chỉnh hình - bỏng, Trung tâm Tiêu hoá - thăm chức năng,
Trung tâm đột quỵ, Trung tâm Thận - lọc máu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh; khoa
Nội nhi tiêu hoá, khoa Tim mạch, khoa Nam học tại Bệnh viện Sản Nhi; khoa
Hoạt động trị liệu - ngôn ngữ trị liệu - tâm trị liệu, khoa Phục hồi chức năng
đột quỵ não và tổn thương tuỷ sống, khoa Lão khoa, khoa Ngoại - chỉnh hình tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng; khoa Cấp cứu ban đầu, đơn vị phục hồi đột quỵ,
khoa Dinh dưỡng tiết chế, khoa Ngũ quan, khoa Thận tiết niệu - nam học tại
Bệnh viện Y học cổ truyền; khoa Ngoại lao, khoa gây mê - hồi sức tại Bệnh viện
Phổi; khoa Tâm thần nhi, khoa trị liệu tâm lý, khoa tâm thần người cao tuổi tại
Bệnh viện Tâm thần; thành lập khoa Y học hạt nhân, khoa Xạ 2, khoa Điện quang
can thiệp tại Bệnh viện Ung bướu; khoa Nội tiết sinh sản, khoa Ngoại tổng hợp,
Phẫu thuậty mê, khoa Tim mạch rối loạn chuyển hoá tại Bệnh viện Nội tiết.
+ Tuyến huyện: Tnh lp một số khoa chuyên sâu trên sở các khoa
hiện như thành lập khoa Nội hấp, Nội tim mạch, Nội xương khớp trên
sở khoa Nội tổng hợp; thành lập khoa Mắt, khoa Giải phẫu bệnh, khoa Phẫu
thuật chỉnh hình, khoa Gây mê hồi sức, khoa Thận nhân tạo...
1.2. Y tế tư nhân:
Tiếp tục duy trì phát triển, mrộng c bệnh vin nn hiện nay (gồm:
Bệnh viện Đa khoa Sông Tơng, Bệnh viện Đa khoa Sơn Uyên, Bệnh viện YHCT
20
LanQ, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hà Nội - Bắc Giang, Bệnh viện Đa khoa Bắc
Tng Long, Bệnh viện chuyên khoa Mắt quốc tế DND, Bệnh viện Đa khoa
nhân n Dân, Bệnh viện YHCT ng Vương, Bệnh viện YHCT Phúc Thưng,
Bệnh viện Đa khoa Anh Quất, Bệnh viện Đa khoa Hùngờng, Bệnh viện YHCT
Ngọc Thiện, Bệnh viện YHCT Tâm Phúc, Bệnh viện Đa khoa Bố Hạ).
Khuyến khích phát triển y tế nhân đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của Nhân dân; trong đó ưu tiên phát triển các bệnh viện ngoài công lập (bệnh viện
đa khoa, bệnh viện chuyên khoa) chuyên cung cấp c dịch vụ kỹ thuật cao, áp
dụng thiết bị công nghệ khám, chữa bệnh hiện đại, được bố trí tại các khu vực tập
trung đông dân cư, khu đô thị mới, cạnh các khu công nghiệp. Phấn đấu giai đoạn
2025 - 2035 thu hút đầu tư xây dựng từ 03 - 05 bệnh viện tư nhân chất lượng cao
trởn, có bệnh viện liên doanh với các cơ sở y tế có uy tín trong nước và quốc tế.
Các huyện, thị xã, thành phố bố trí quỹ đất dành cho y tế tư nhân theo quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để thu hút đầu tư bệnh
viện ngoài công lập. Phấn đấu đến năm 2030 số giường bệnh ngoài công lập đạt
trên 2.513 giường bệnh, đến năm 2035 số giường bệnh ngoài công lập đạt trên
3.008 giường bệnh.
2. Phát triển chuyên môn, kỹ thuật
Các sở khám chữa bệnh tập trung phát triển chuyên môn kỹ thuật, ưu
tiên phát triển các kỹ thuật mới, kỹ thuật cao; tăng cường kết, triển khai các
biên bản thoả thuận hợp tác với các bệnh viện, trường đại học trung ương trong
và ngoài nước. Riêng các bệnh viện tuyến tỉnh tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề
án bệnh viện vệ tinh nhằm tranh thhỗ trợ từ các bệnh viện trung ương, đồng
thời tích cực hỗ trợ, chuyển giao k thuật cho tuyến huyện phát triển kỹ thuật
theo phân tuyến của Bộ Y tế; phấn đu đến 2030 tỷ lệ danh mục kỹ thuật được
thực hiện theo phân tuyến trung bình toàn tỉnh tối thiểu 82% (tuyến tỉnh đạt tối
thiểu 75%; tuyến huyện đạt tối thiểu 90%), trong đó tuyến tỉnh làm được tối
thiểu 27% kỹ thuật vượt tuyến, tuyến huyện tối thiểu 15% kỹ thuật vượt tuyến.
Tập trung triển khai một số kỹ thuật cao, chuyên sâu như:
- Tại tuyến tỉnh:
+ Giai đoạn 2025 - 2030: Kỹ thuật ECMO trong cấp cứu hồi sức tim
mạch; điều trị đột quỵ, phẫu thuật tim mở; phẫu thuật thay đoạn động mạch,
phẫu thuật lồng ngực, mạch máu; phẫu thuật sọ não, thần kinh, cột sống; kỹ
thuật can thiệp mạch não, mạch tạng; Kỹ thuật điều trị bỏng, ghép da, các phẫu
thuật tạonh, thẩm mỹ, kỹ thuật xạ trị, ứng dụng y học hạt nhân trong điều trị
ung thư; phẫu thuật ngoại nhi; rối loạn sức khoẻ tâm thần; thăm chức năng
can thiệp, chụp cộng hưởng từ (MRI), số hoá xoá nền (DSA), Chụp cắt lớp
phát xạ đơn photon (SPECT/CT)...
+ Giai đoạn 2031 - 2035: Kỹ thuật ghép tạng; kỹ thuật can thiệp mạch não,
mạch tạng; phẫu thuật thay đoạn động mạch; các xét nghiệm về huyết học lâm
sàng, miễn dịch tế bào, điện di huyết sắc tố, di truyền học phân tử, tế bào gốc...
- Tuyến huyện:
21
+ Giai đoạn 2025 - 2030: Kỹ thuật khám sinh, hiếm muộn; đặt ng
silicon lệ mũi điều trị hẹp tắc lệ đạo; phẫu thuật tạo hình điểm lệ điều trị lật
điểm lệ; nội soi can thiệp đường tiêu hóa; sinh thiết thận qua da dưới siêu âm;
xét nghiệm khí máu; kỹ thuật dẫn lưu khí màng phổi cấp cứu; thẩm tách siêu lọc
máu - HDF Online; k thuật mở khí quản chuẩn bị cho người bệnh nặng
trong hồi sức tích cực; phẫu thuật tiệt căn xương chũm; kthuật đo huyết động
bằng máy Uscom; phẫu thuật chuyển vạt da; làm hậu môn nhân tạo; cắt lách
bệnh lý; kỹ thuật chọc hút dịch màng tim dưới hướng dẫn của siêu âm; phu
thuật điều trị lõm mắt; phẫu thuật mbụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng;
chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm; điều trị giải độc bằng huyết
thanh kháng lọc đặc hiệu; tiêu huyết khối não thất cấp cứu; đốt nhân tuyến giáp
bằng sóng cao tần; kỹ thuật chẩn đoán điu tr sinh/hiếm muộn bằng IUI;
chụp cộng hưởng từ...
+ Giai đoạn 2031 - 2035: Hồi sức cấp cứu, chống độc, thuật thở máy; hồi
sức cấp cứu sinh; phẫu thuật nội soi bụng, phẫu thuật sản phụ khoa; các kỹ
thuật ngoại chấn thương, phẫu thuật thần kinh sọ não; phẫu thuật hàm mặt, tai
mũi họng; giải phẫu bệnh; xét nghiệm về huyết học lâm sàng, miễn dịch tế bào...
Các sở khám, chữa bệnh đẩy mạnh trin khai hiệu quả các hoạt
động Dược lâm sàng, Dinh dưỡng lâm sàng, Kiểm soát nhiễm khuẩn, quản
vật tư y tế, để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
Tiếp tục phát triển nâng hạng, nâng cao chất lượng bệnh viện. Từng bước
triển khai thực hiện kiểm định độc lập, đánh gchất lượng dịch vụ, phân hạng
bệnh viện theo chất lượng.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin
Hoàn thiện chuẩn hóa, tích hợp hệ thống thông tin y tế ttỉnh đến s;
tích hợp, liên thông phần mềm, sở dữ liu giữa các sở khám chữa bệnh
tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu chung của ngành.
Thực hiện thí điểm bệnh viện thông minh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh,
Bệnh viện Sản Nhi sau đó nhân rộng tại các cơ sở y tế khác (đảm bảo 70% cơ sở
khám chữa bệnh công lập được triển khai); áp dụng bệnh án đin tử; khám, chữa
bệnh từ xa; triển khai hệ thống LIS, PACS. Triển khai các quy định đ liên
thông kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, các thông tin, kết quả chẩn đoán,
điều trị giữa các sở khám, chữa bệnh với tuyến y tế sở để tiến tới theo
dõi, chămc liên tục người bệnh.
4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế
- Hàng năm, trênsở số giường bệnh được giao, các cơ sở y tế công lập
chủ động rà soát nhu cầu tuyển dụng, bổ sung số lượng viên chức y tế, người lao
động đảm bảo phù hợp với Đề án vị trí việc làm nhu cầu phát triển chuyên
môn, kỹ thuật của đơn vị. Đến năm 2030, các sở khám chữa bệnh công lập
cần cần khoảng 8.696 người, trong đó: 1.966 bác sĩ, 4.545 điều dưỡng, kỹ thuật
y, hộ sinh, 457 dược sĩ và 1.728 chuyên ngành khác (tăng 2.684 người, trong đó:
tăng 438 bác , tăng 2.068 điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh, ng 31 dược
22
147 chuyên ngành khác so với năm 2023); đến năm 2035 cần khoảng 11.215
người, trong đó: 2.515 bác sĩ, 5.880 điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh, 596 dược sĩ
2.224 chuyên ngành khác (tăng 5.203 người, trong đó: tăng 987 bác sĩ, tăng
3.403 điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh, tăng 170 dược 643 chuyên ngành
khác so với năm 2023).
- Phát triển nguồn nhân lực y tế: Tăng cường đào tạo nâng cao, đào tạo lại
cho đội ngũ nhân viên y tế nhằm đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao của Nhân dân trong và ngoài tỉnh. Trong giai đoạn 2025 - 2035, tập
trung các hình thức đào tạo sau:
+ Đào to kỹ thuật mới, chuyên sâu cho viên chức có trình độ chuyên môn y,
ợc hoặc trình độ chuyên n khác, trực tiếp phục vụ công tác khám bệnh, cha
bệnh, phục hồi chức ng, y học cổ truyền, chẩn đoán hình ảnh, cận lâm sàng
+ Đào tạo trình độ sau đại học (chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sĩ,
tiến sĩ) cho viên chức công tác ti sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, đặc biệt là
đội ngũ bác sĩ, dược sĩ chuyên ngành lâm sàng.
- soát, hoàn thiện chế, chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực y
tế tại tỉnh:
+ Giai đoạn 2024 - 2025: Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ
đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang theo Nghị quyết số
11/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Ngành Y tế tham u cơ chế, chính sách hỗ trợ,
thu hút nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2026 - 2030 trình
HĐND tỉnh phê duyệt; Chỉ đạo các cơ sở y tế xây dựng quy chế thu hút nhân lực
có trình độ cao phục vụ lâu dài tại đơn vị.
+ Giai đoạn 2031 - 2035: Tiếp tục rà soát, tham mưu đổi mới cơ chế chính
sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, có đủ năng lực thực hiện
các kỹ thuật cao cho các cơ sở y tế.
- Tiếp tục kết hợp tác với một scơ sở đào tạo y dược trong nước và
các Bệnh viện tuyến Trung ương đđào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực y tế.
5. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
- Các bệnh viện, trung tâm y tế hoàn thành việc lập Quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định tại Quyết định s 07/2019/QĐ-UBND ngày
26/4/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho các cơ sở y tế, trong đó:
+ Về sở hạ tầng: Ngoài việc đầu xây dựng tại vị trí mở rộng theo
quy hoạch được duyệt cần phải nghiên cứu, xây dựng phương án tháo dỡ các
khối nhà đã xuống cấp, thiết kế không còn phù hợp với phát triển chuyên
môn kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay để giải phóng mặt bằng, xây dựng công
trình y tế mới hoặc tạo không gian rộng rãi theo xu hướng thiết kế phát triển
bệnh viện xanh - sạch - đẹp và thân thiện với môi trường.
23
+ Về trang thiết bị: Ưu tiên các trang thiết bị thiết yếu để phát triển kỹ
thuật theo phân tuyến, các kỹ thuật mũi nhọn từng bước đầu tư trang thiết bị,
công nghệ hiện đại để phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu. Đồng thời,
tăng cường công tác quản lý, khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng sửa
chữa trang thiết bị y tế để tăng hiệu quả đầu trang thiết bị y tế chất lượng
dịch vụ y tế.
5.1. Bố trí quỹ đất mở rộng quy mô giường bệnh cho các cơ sở y tế:
UBND các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục btrí quỹ đất để mở rộng
các sy tế theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050. Tổng diện ch đất bố trí cho các sở khám chữa bệnh ng lập đến
m 2030 68,57 ha, trong đó: Diện tích đất hiện 42,58 ha, diện tích đất
cần bổ sung là 25,99 ha.
5.2. Lộ trình đầu xây dựng sở vật chất mua sắm trang thiết bị
cho các cơ sở y tế:
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Tuyến tỉnh: Đầu tư xây dựng phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành
Bệnh viện Đa khoa đảm nhận chức năng vùng (02 giai đoạn); đầu tư y dựng
mở rộng quy giường bệnh mua sắm trang thiết bị cho c Bệnh viện:
Sản Nhi, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Phổi, m thần, Ung bướu, Nội
tiết; đầu tư y dựng Trung tâm Y tế các Khu ng nghiệp tại vị trí mới để
thực hiện chức năng y tế dự phòng, khám chữa bệnh ban đầu cho công nhân
các khu công nghiệp trên địa bàn.
+ Tuyến huyện: Tiếp tục đầu xây dựng mrộng quy giường bnh
mua sắm trang thiết bị cho 09 trung tâm y tế huyện, thị : Tân Yên, Hiệp
Hoà, Việt Yên, Lạng Giang, Lục Nam, Yên Thế, Sơn Động, thị xã Chũ và Trung
tâm Y tế thành phố Bắc Giang (Trung tâm Y tế huyện Yên Dũng hiện tại); đầu
xây mới Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn mới (thực hiện chức năng y tế d
phòng và dân số) sau khi tổ chức, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện.
- Giai đoạn 2031 - 2035:
+ Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô giường bệnh mua sắm trang thiết bị
cho các sở y tế đảm bảo phợp với nhu cầu thực tế phát triển chuyên
môn kỹ thuật.
+ Đầu tư xây mới Bệnh viện Lão khoa quy mô 300 giường bệnh.
+ Đầu xây dựng Trung tâm Y tế c khu công nghiệp với quy 100
giường bệnh.
+ Đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn mới đa chức năng với
quy mô 350 giường bệnh.
6. Đổi mới cơ chế tài chính y tế
Tiếp tục ng cường đầu ngân sách nhà ớc để y dựng, cải tạo, ng
cấp sở vật cht và mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế công lập theo phân
cấp ngânch các cấp chính quyền địa phương đối với sự nghiệp y tế - n số.
24
Tiếp tục giao quyền tự chủ về tài chính, tổ chức bộ máy, nhân lực cho các
đơn vị sự nghiệp, nhất tkhi thực hiện tính đúng, tính đủ gdịch vụ y tế.
Tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của các sở y tế công lập. Đẩy
mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện chế giá
gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế tuyến dưới. Áp
dụng mônh quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hoạt động hội hóa y tế, huy động các nguồn lực phát triển
hệ thống y tế. Đa dạng các hính thức hợp tác công - tư, đảm bảo minh bạch,
công khai. Khuyến khích các tổ chức, nhân đầu xây dựng sở y tế, tập
trung vào cung cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu. Quan tâm vận động các nguồn
viện trợ phát triển chính thức (ODA) không chính thức triển khai các chương
trình, dự án y tế trên địa bàn tỉnh.
7. Bảo đảm c điều kin v quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử
dụng đất
Tiếp tục soát đề nghị điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của
Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo phát triển quy mô giường bệnh phù hợp với nhu
cầu thực tế và quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
soát, bổ sung diện tích đất mrộng cho các sở y tế chưa trong
Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy
hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng:
- Đối với các sở y tế đã trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây
dựng chi tiết (t lệ 1/500) thì triển khai thực hiện, bảo đảm đủ diện tích đất để
xây dựng bổ sung c hạng mục công tnh. Việc mở rộng diện tích đt quy
hoạch xây dựng cho các cơ sở y tế phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời làm cơ
sở để triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với các cơ sở y tế có nhu cầu đầu tư xây dựng, mở rộng diện tích đất
để xây dựng thêm sở vật chất, tăng quy giường bnh phải thực hiện việc
lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500), đảm bảo
đồng bộ, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu tương lai để làm sở điều chỉnh quy
hoạch/kế hoạch sử dụng đất và lập, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định
- Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất cho 100% các s
y tế.
III. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU NHU CẦU KINH
PHÍ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện kế hoạch
- Ngân sách địa phương: Ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành
phố; ngân sách tỉnh hỗ trợ có mc tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố.
25
- Ngân sách trung ương: Vốn từ các chương trình đầu y tế tuyến tỉnh,
vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Ngân sách trung ương, vốn ODA.
Cụ thể:
- Đối với nguồn ngân sách tỉnh:
+ Đảm bảo 100% kinh phí đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vật
chất mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế các
Khu công nghiệp tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện: Sơn Động, n Thế và huyện
Lục Ngạn mới.
+ Hỗ trợ 80% kinh phí đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vt chất
mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Y tế thị xã Chũ, Trung tâm Y tế huyện
Lục Nam.
+ Hỗ trợ 50% kinh pđầu xây dựng, cải tạo, ng cấp svật chất
mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Y tế các huyện Lạng Giang, Hiệp Hòa
Tân Yên.
- Ngân sách cấp huyện: Thành phố Bắc Giang, thị Việt Yên bố trí
100% kinh phí đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vt chất mua sắm
trang thiết bị cho các Trung tâm Y tế trên địa bàn; các huyện, thị xã còn lại bố trí
đối ứng phần còn thiếu để đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp svật chất
mua sắm trang thiết bị cho các Trung tâm Y tế trên địa bàn.
2. Nhu cầu kinh phí
Tổng kinh phí đầu sở vật chất mua sắm trang thiết bị cho các
sở y tế giai đoạn 2025 - 2030 dự kiến 7.974 tỷ đồng, bao gồm:
- Kinh phí xây dựng cơ bản: 5.676 tỷ đồng.
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị: 2.298 tỷ đồng.
Trong đó:
- Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y
tế tuyến tỉnh 4.846 tỷ đồng (xây dựng bản: 3.515 tỷ đồng; mua sắm trang
thiết bị 1.331 tỷ đồng).
- Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y
tế tuyến huyện là 3.128 tỷ đồng (xây dựng cơ bản: 2.161 tỷ đồng; mua sắm trang
thiết bị 967 tỷ đồng).
3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh trong việc chỉ đo triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đầu mối tổ chức thực
hiện theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tổ chức kết, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện.
26
- Tiếp tục soát đề nghị điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của
Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo phát triển quy mô giường bệnh phù hợp với nhu
cầu thực tế khám bệnh, chữa bệnh của người dân trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành, quan liên quan xây dựng, trình UBND
tỉnh ban hành các kế hoạch, đề án, dự án hỗ trợ các sở y tế trong tỉnh về đu
sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo nhân lực y tế, tranh thủ các nguồn tài
chính và các điều kiện cần thiết khác nhằm phát triển quy mô giường bệnh, nâng
cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu chămc sức khỏe của người dân.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan tham u với
UBND tỉnh xây dựng danh mục, phân bổ kinh phí trong Kế hoạch đầu ng
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 để đầu y dựng cơ sở hạ tầng mua sắm
trang thiết bị cho c cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh; tham mưu rà soát, điều
chỉnh quy hoạch tỉnh phù hợp với nhu cầu thực tế công tác khám, chữa bệnh trên
địa bàn; thamu thu hút đầu tư các sở y tế ngoài ng lập trên địan tỉnh.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan tham mưu
UBND tỉnh cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm thực hiện Kế hoạch, Đề
án mua sắm trang thiết bị y tế; bảo dưỡng, sửa chữa sở vật chất đào tạo
nhân lực cho các sở y tế công lập theo chức năng, nhiệm v được giao, theo
phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương khả năng cân đối ngân
sách nguồn vốn sự nghiệp y tế - dân số.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, soát tình hình sử dụng đất để xây dựng kế hoạch điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sdụng đất, giải phóng mặt bằng cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cho các cơ sở y tế theo quy định.
5. Sở Xây dựng
Thực hiện quản nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng và chất lượng
công tnh xây dựng đối với các dự án đầu xây dựng mở rộng quy mô giường
bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang các
tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền tổ chức giám sát tuyên truyền vận
động Nhân dân thực hiện tốt Kế hoạch này.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Bố trí đất cho sở y tế công lập tại địa phương để mrộng phát triển
quy mô giường bệnh và phát triển các sở y tế ngoài công lập. Hằng năm, cân
đối bố trí ngân sách cho đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị cho cơ sở y tế công lập thuộc địa bàn quản lý phù hợp với khả
27
năng. Chủ động soát quy hoạch xây dựng, lộ trình lập, điều chỉnh quy
hoạch chi tiết xây dựng làm cơ sở thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng mở rộng,
nâng cấp các cơ sở y tế theo kế hoạch này.
8. Các cơ sở y tế công lập và tư nhân trên địa bàn tỉnh
Thường xuyên thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ y tế, phát triển k
thuật chuyên môn, ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng khám,
chữa bệnh để thu hút người bệnh, giảm chuyển tuyến trên.
Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch này, nếu khó khăn, vướng
mắc. Đề ngh các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh UBND c huyện, thị ,
thành phố chủ động gửi ý kiến vSở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban VHXH, Ban KTNS - HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Báo Bắc Giang;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các bệnh viện, TT y tế tuyến tỉnh, tuyến huyn;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐ VP, KTN, KTTH, NC, TH;
+ Lưu: VT, KGVX.Quân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
28
Phụ lục
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
STT
Tên dự án
Đơn vị thụ
hưởng
Địa chỉ
Dự kiến
tổng kinh
phí đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Dự kiến
thời gian
khởi công-
hoàn thành
Dự kiến
kinh phí xây
dựng cơ bản
(triệu đồng)
Dự kiến kinh
phí mua sắm
trang thiết bị
(triệu đồng)
Tổng
7.974.842
5.676.427
2.298.415
I
Tuyến tỉnh
4.846.565
3.515.027
1.331.538
1
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị để
Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành bệnh
viện đa khoa cấp vùng giai đoạn I
Bệnh viện
Đa khoa
tỉnh Bắc
Giang
Phường Hoàng Văn
Thụ, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang
788.967
500.327
288.640
2025-2028
2
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh
Bệnh viện
Sản - Nhi
Phường Dĩnh Kế,
thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang
859.956
619.600
240.356
2025-2028
3
Dự án mua sắm trang thiết bị cho Bệnh
viện Ung bướu tỉnh
Bệnh viện
Ung bướu
Xã Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang
63.250
0
63.250
2025-2028
4
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
Bệnh viện
Y học cổ
truyền
Phường Trần Nguyên
hãn, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang
520.600
464.700
55.900
2026-2029
29
STT
Tên dự án
Đơn vị thụ
hưởng
Địa chỉ
Dự kiến
tổng kinh
phí đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Dự kiến
thời gian
khởi công-
hoàn thành
Dự kiến
kinh phí xây
dựng cơ bản
(triệu đồng)
Dự kiến kinh
phí mua sắm
trang thiết bị
(triệu đồng)
5
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Ung bướu tỉnh
Bệnh viện
Ung bướu
Xã Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang
742.700
464.700
278.000
2026-2029
6
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh
Bệnh viện
Phục hồi
chức năng
Xã Quế Nham Huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang
393.085
320.000
73.085
2026-2029
7
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Nội tiết tỉnh
Bệnh viện
Nội tiết
Xã Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang
203.047
160.000
43.047
2026-2029
8
Dự án đầuy dựng và mua sắm trang
thiết bị Trung tâm Y tế các Khu công
nghiệp tỉnh
TTYT các
Khu công
nghiệp tỉnh
Vân Trung, Việt Yên,
Bắc Giang
131.315
98.600
32.715
2026-2029
9
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị để
Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành bệnh
viện đa khoa cấp vùng giai đoạn II
Bệnh viện
Đa khoa
tỉnh Bắc
Giang
Phường Hoàng Văn
Thụ, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang
643.850
464.700
179.150
2027-2030
10
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Bệnh viện Phổi tỉnh
Bệnh viện
Phổi
Xã Song Mai, thành
phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang
422.316
374.400
47.916
2027-2030
30
STT
Tên dự án
Đơn vị thụ
hưởng
Địa chỉ
Dự kiến
tổng kinh
phí đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Dự kiến
thời gian
khởi công-
hoàn thành
Dự kiến
kinh phí xây
dựng cơ bản
(triệu đồng)
Dự kiến kinh
phí mua sắm
trang thiết bị
(triệu đồng)
11
Dự án đầuy dựng và mua sắm trang
thiết bị Bệnh viện Tâm thần tỉnh
Bệnh viện
Tâm thần
Xã Song Mai, thành
phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang
77.479
48.000
29.479
2027-2030
II
Tuyến huyện
3.128.277
2.161.400
966.877
1
Dự án đầuy dựng và mua sắm trang
thiết bị Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn
(mới)
TTYT
huyện Lục
Ngạn (mới)
xã Phì Điền, huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang
73.315
40.600
32.715
2026-2029
2
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Tân Yên
TTYT
huyện Tân
Yên
Thị trấn Cao Thượng,
huyện Tân Yên, tỉnh
Bắc Giang
288.068
208.000
80.068
2026-2029
3
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế thị xã Việt Yên
TTYT thị
xã Việt Yên
Phường Bích Động,
thị xã Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang
373.158
288.000
85.158
2026-2029
4
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang
TTYT
huyện Lạng
Giang
Xã Yên Mỹ, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang
390.159
240.000
150.159
2027-2030
5
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế thành phố Bắc Giang
(TTYT Yên Dũng hiện tại)
TTYT Yên
Dũng hiện
tại
Thị trấn Nham Biền,
huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang
382.172
272.000
110.172
2027-2030
31
STT
Tên dự án
Đơn vị thụ
hưởng
Địa chỉ
Dự kiến
tổng kinh
phí đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Dự kiến
thời gian
khởi công-
hoàn thành
Dự kiến
kinh phí xây
dựng cơ bản
(triệu đồng)
Dự kiến kinh
phí mua sắm
trang thiết bị
(triệu đồng)
6
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Hiệp Hòa
TTYT
huyện Hiệp
Hòa
Thị trấn Thắng, huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang
415.634
360.000
55.634
2027-2030
7
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế thị xã Chũ
TTYT
huyện Lục
Ngạn hiện
tại
Tổ dân phố Minh
Khai, thị trấn Chũ,
huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang
181.500
48.800
132.700
2027-2030
8
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Lục Nam
TTYT
huyện Lục
Nam
Thị trấn Đồi Ngô,
huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang
418.758
288.000
130.758
2027-2030
9
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Sơn Động
TTYT
huyện Sơn
Động
Thị trấn An Châu,
huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang
362.183
256.000
106.183
2027-2030
10
Dự án đầu xây dựng mở rộng quy
giường bệnh mua sắm trang thiết bị
Trung tâm Y tế huyện Yên Thế
TTYT
huyện Yên
Thế
Thị trấn Phồn Xương,
huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang
243.330
160.000
83.330
2027-2030
(Ghi chú: Tuỳ theo điều kiện ngân sách của tỉnh ngân sách các huyện, thị xã, thành phố, các dự án đầu thể triển
khai sớm hơn so với lộ trình để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 58/KH-UBND Bắc Giang 2024 phát triển giường bệnh của các cơ sở y tế giai đoạn 2025 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 58/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×