• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 76/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Nghị quyết 371-NQ/TU phát triển ngành dịch vụ trọng tâm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/02/2025 10:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 76/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 371-NQ/TU ngày 11/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển một số ngành dịch vụ trọng tâm, giai đoạn 2024-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 76/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 76/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 76/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
Số: /KH-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 371-NQ/TU ngày 11/10/2024
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển một số ngành dịch vụ
trọng tâm, giai đoạn 2024-2030
–––––––––––
Thực hiện Nghị quyết số 371-NQ/TU ngày 11/10/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về phát triển một số ngành dịch vụ trọng tâm, giai đoạn 2024-2030,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 371-NQ/TU
ngày 11/10//2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát trin một số ngành dịch vụ
trọng tâm, giai đon 2024-2030 (sau đây viết tắt Nghị quyết số 371-NQ/TU),
trong đó, xác định nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm phân công cụ thể cho các
ngành, địa phương tập trung thực hiện trong giai đoạn 2024-2030.
- Thống nhất nhận thức và hành động, tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ,
tổ chức đảng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự phối hợp thực hiện của
Mặt trận Tổ quốc đoàn thcác cấp trong nhiệm vụ phát triển nnh dịch v
của tỉnh; từ đó y dựng kế hoạch cthể đtriển khai thực hiện hiệu quả các
nhiệm vphát triển kinh tế - xã hội nói chung, ngành dịch vụ nói riêng theo Quy
hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời k2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phphê duyệt và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ XIX đề ra; đồng thời tạo bước đột ptrong phát triển ngành dịch vgiai
đoạn 2024-2030.
- Qtrình thực hiện phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, sự phối
hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các ngành, địa phươngmc tiêu phát triển
ngành dịch vụ dần trở thành khu vực chchốt, chiếm ttrọng ngày càng cao trong
nền kinh tế với chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cao.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực,
hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò của Nhân dân tích cực tham gia
phát triển dịch vụ
- c sở, quan thuộc UBND tỉnh, quan Trung ương đóng trên địa bàn
và UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các nội dung Nghquyết số 371-NQ/TU tới toàn th cán bộ, công chức, viên chức
và nhân dân thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương.
2
- Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đu các cấp, các ngành, địa
phương, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt trong công c quy hoạch, bồi thường,
giải phóng mặt bằng, cải thiện môi trường đầu kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ hiệu
qudoanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực ngành,
địa phương mình quản lý.
- Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực theo tinh
thần Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ, trong đó đặc biệt
quan tâm đối với các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường... Tiếp tục rà
soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, đề ra các giải pháp đột
phá hoặc tháo gỡ vướng mắc để tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thúc
đẩy thương mại phát triển.
2. Nâng cao chất ợng công tác lập, quản các quy hoạch, tạo quỹ
đất phát triển thương mại dịch vụ; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính
sách phát triển thương mại dịch vụ
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tập trung rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 nhằm phát huy, khai thác có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế của
từng vùng và p hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh t đó điều chỉnh các
quy hoạch có liên quan đảm bảo thống nhất và đồng bộ; đặc biệt giữa quy hoạch
phát triển đô thị, dch vụ với quy hoạch các khu, cm công nghiệp.
2.2. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu, soát, hướng dẫn việc điều chỉnh, bổ sung c quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đảm bảo thống nhất với Quy hoạch tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh. Các đồ án quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu đô thị cần quan tâm ưu tiên bố trí các
công trình thương mại, dịch vụ có vị trí diện tích phù hợp, ưu tn btrí tại mặt
tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên các tuyến đường cảnh quan chính
trong đô thị. Tchức công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch xây dựng theo
quy định của pháp luật.
- Chủ tớng dẫn thực hiện lập, thẩm định, trình pduyệt các đồ án
quy hoạch khu ng nghiệp đảm bảo bố trí 10% diện ch đxây dựng ng trình
dịch v.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị
tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 51-KH/TU ngày
05/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh y thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản phát triển bền
vững đô th Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, UBND c huyện, thành phố, thị xã xây dựng lộ
trình, kế hoạch thành lập, ng hạng các đô thị trên địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến
độ lập, thẩm định các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
làm cơ sở triển khai các dự án.
3
- Chtrì tham mưu triển khai Kế hoạch số 473/KH-UBND ngày 30/9/2021
của UBND tỉnh tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 138-NQ/TU ngày 01/9/2016 của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” giai đoạn 2021-2025.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về thiết kế quy hoạch và
thiết kế kiến trúc xây dng, tạo sự thay đổi tích cực về không gian kiến trúc cảnh
quan đô thị.
2.3. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu các sở, ngành liên quan soát,
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó
chú trọng quy hoạch các đa điểm phát triển logistics, chợ đầu mối, trung tâm
thương mại, siêu thị... trên các tuyến đường giao thông thuận lợi.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy định về phát triển và quản chợ trên
địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15/11/2017 Ban
hành Quy định về phát triển và quản chợ trên địa n tỉnh Bắc Giang; Quyết
định số 17/2020/QĐUBND ngày 23/6/2020 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều
của Quy định vphát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành
kèm theo Quyết định s 38/2017/UBND ngày 15/11/2017 của UBND tỉnh).
- Phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên quan tăng cường thực
hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, thúc đẩy trao đổi,
hợp tác, xuất khẩu hàng hóa của tỉnh với các hình thức đa dạng, hiệu quả.
2.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chtrì hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau
khi Quy hoạch tỉnh được điều chỉnh đảm bảo phù hợp, hiệu quả. Tham mưu xây
dựng trình cấp thẩm quyền ban hành giá đất thương mại dịch vụ hợp lý, phù
hợp để khuyến khích thu hút đầu tư các dự án thương mại dịch vụ, đồng thời đảm
bảo các quy định của pháp luật.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả: Chương trình hành động số 44-CTr/TU
ngày 30/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU
ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Tiếp tục đổi mới, hoàn
thin thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đt, tạo
động lực đưa ớc ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”; Chỉ thị số 30-
CT/TU ngày 31/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Tăng cường sự lãnh
đạo của cấp ủy đảng đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trên địa bàn tnh”.
2.5. Sở i chính: Nghiên cứu, thamu UBND tỉnh trình ND tỉnh quy
định chế độ miễn tiền thuê đất đối với các dán sử dụng đất vào mục đích sản
xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư áp
dụng trên địa bàn tnh Bắc Giang.
4
2.6. Công an tỉnh: Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh, các sở, ngành và địa phương tăng cường kiểm tra việc lưu trú của lao động,
chuyên gia nước ngoài trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp trú trong
các nhà máy ti các khu, cụm công nghiệp không đúng quy định.
2.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Ch trì tham mưu các giải pháp phát
triển du lịch các loi hình sản phẩm du lịch trên stiềm năng, thế mạnh của
địa phương. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ phát triển du lịch các điểm di tích lịch sử,
du lịch cộng đồng, trải nghiệm; đồng thời, khai thác hiệu quả các điểm di tích lịch
sử, văn hóa, các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch.
2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
ban hành nghị quyết hỗ trợ phát triển các tờng mầm non, phổ thông tư thục và
chế hỗ trợ kinh phí đầu sở vật chất cho một số huyện có khó khăn về
nguồn thu ngân sách và nhu cầu lớn về đầu tư xây dựng phòng học.
2.10. Ban Quản các ng trình giao thông, ng nghiệp tỉnh: Nghiên
cứu bổ sung quđất cần thu hồi tại các vị trí phụ cận các tuyến đường giao thông
để thu hồi tạo quỹ đất sạch đấu giá thực hiện các dự án thương mại dịch vụ khi
lập đề xuất chủ trương đầu tư các dự án giao thông tại các khu vực có tiềm năng
phát triển.
2.11. c sở, ngành có liên quan:
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch Đầu trong việc xây
dựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó chịu trách nhiệm báo cáo tình hình
thực hiện, xây dựng phương án phát triển, nội dung đề xuất tích hợp vào quy
hoạch điều chỉnh theo lĩnh vực, địa bàn được phân công.
- Thực hiện tốt công tác dự báo, bám sát nắm chắc tình nh thực tiễn,
tập trung soát các văn bản quy phạm pháp luật để đề xuất xây dng mới hoặc
sửa đổi, bổ sung các chế, chính sách đã ban hành không còn phù hợp, nhằm
phát huy được hiệu quả khi áp dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện nhu cầu
phát triển dịch vthương mại trên địa bàn tỉnh.
2.12. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đảm
bảo phù hợp, thống nhất với phương án phát triển dịch vụ trên địa bàn theo Quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh.
Đặc biệt, cần ưu tiên quy hoạch, dành những vị trí thuận li để thu hút đầu tư các
dự án khách sạn, trung tâm thương mại, ngân hàng, tài chính, trường học, bệnh
viện, hạ tầng tơng mại, dịch vụ xung quanh các KCN, CCN như trung tâm
thương mại, siêu thị, chợ...
UBND thành phố Bắc Giang, thị Việt Yên địa phương định hướng
phát triển thành thnhư: Hiệp Hoà, Lạng Giang thực hiện soát, quy hoạch
các vị trí, khu vực để thu hút hình thành khu kinh tế ban đêm nhằm thu hút khách
5
du lch, nhu cầu của ngưi dân và đội ngũ chuyên gia, người lao động đang làm
việc tại tỉnh.
- Hàng năm, thực hiện nghiêm việc rà soát, xây dựng kế hoạch công tác lập
quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trên địa bàn, bố trí đủ nguồn vốn ngân sách
nhà nước cho công tác lập quy hoạch, nhằm đẩy nhanh tiến độ phủ kín quy hoạch
xây dng, bảo đảm đồng bộ, làm cơ sở thu hút đầu và quản lý đầu xây dựng.
- Chủ động thiết lập lộ trình thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để đấu giá thu hút
đầu tư phát triển các dự án thương mại, dịch vụ.
3. Huy động các nguồn lực đầu phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ
phát triển dịch vụ
3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng thực hiện tốt kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026-
2030 ng năm. Phát huy vai tcủa đầu ng dẫn dắt đầu tư nhân; ưu
tiên các ng trình quan trọng, cấp bách, tính kết nối, to động lc cho phát
triển; đồng thời, tăng cưng công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công có hiệu quả.
- Tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chtrương đầu các dự án khu đô thị
kết hợp thương mại dịch vụ, các dự án thương mại dịch vụ, nghỉ dưỡng, đặc biệt
các dự án có quy mô lớn, có tính cht lan toả góp phần hoàn thiện hệ thống kết
cấu hạ tầng phát triển dịch vụ.
- Phối hợp với c sở, ngành, địa phương tập trung tháo gkhó khăn đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thương mại dịch vụ lớn đã được chấp thuận
chủ trương đầu tạo điều kiện thúc đẩy tơng mại dịch vụ phát triển như: Dự án
Hạ tầng, kho bãi Trung tâm Logistics Quốc tế thành phố Bắc Giang; Dự án Khu du
lịch sinh thái tâm linh Tây Yên Tử; c dự án đầu tư y dựng n golf tại thị
Việtn và huyện Lục Nam
3.2. Sở Giao thông vận tải:
- Chủ trì tham mưu tiếp tục triển khai, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông đến năm 2030; tham mưu với UBND tỉnh đề nghị Bộ Giao thông vận
tải sớm đầu tư đu tư các công trình giao thông trọng điểm như: Đường Vành đai
5 Thủ đô (trên địa bàn tỉnh Bắc Giang); phối hợp đầu nâng cấp, cải to sửa
chữa các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh (QL.17, QL.279, QL.37, QL.31).
- Phối hợp với các tỉnh lân cận đẩy nhanh tiến độ, triển khai các dự án có
tính liên kết khu vc như: Dự án cầu Hà Bắc 1, đường dẫn kết nối với cầu Hà Bắc
2 phía Bắc Ninh;c tuyến đường kết nối khu vực huyện Sơn Động, Lục Nam với
tỉnh Quảng Ninh; thị Chũ, huyện Lục Ngạn, Lục Nam với huyện Hữu ng, tỉnh
Lạng Sơn; tiếp tục nghiên cứu, bổ sung quy hoạch mở mới các tuyến liên kết vùng.
- Phối hợp với Ban Quản dự án đường sắt đẩy nhanh tiến độ, tháo gỡ khó
khăn (nếu có) đối với các công trình: mrộng cầu Xương Giang trên cao tốc Hà
Nội- Bắc Giang; xây dựng cầu đường bCẩm tách riêng với cầu đường sắt
trên QL37.
6
- Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư thực hiện thu hút đầu các dự án
logistics, cảng cạn ICD trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
3.3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với c sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tham
mưu triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm
2030 đảm bảo phù hợp với chủ trương sắp xếp lại đơn vhành chính cấp huyện
phát trin đô thị trên địa n tỉnh giai đoạn 2022-2025 theo Nghị quyết số 233-
NQ/TU ngày 25/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
nghiên cứu tham mưu xây dựng điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tỉnh
Bắc Giang đến năm 2030 trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên tập
trung phát trin các khu đô thị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, nh thành các khu đô
th, khu dân tại c đô thị lớn, gần các khu, cụm công nghiệp từ nthấp
tầng, cao tầng đến thương mại, dịch vụ, căn hộ khách sạn (condotel) nhằm đáp
ứng nhu cầu vui chơi giải trí, nghỉ ngơi của người n và các lao động, chuyên
gia người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
3.4. S Tài nguyên và Môi trường:
- Chtrì phối hợp với các quan liên quan thẩm định trình UBND tỉnh
phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất đủ điều kiện
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thu hút các dự án khu đô thị, nhà ở, thương
mại dịch vụ thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh.
- Chtrì, phối hợp với các quan ln quan lập, báo cáo UBND tỉnh
trình ND tỉnh phê duyệt danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện c dự án sử dụng đất
1
.
- Chtrì phối hợp với các sở, ngành liên quan nâng cao hiệu quả công tác
thẩm định việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án tơng mại khu đô thị,
khu dân cư, các dự án thương mại dịch vụ nhằm đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự
án đã được chấp thuận, sớm hoàn thành đi vào khai thác, vận hành.
3.5. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp
tục phát triển hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ viễn thông, Internet hiện đại, đồng bộ đáp
ứng u cầu xây dựng chính quyền điện tử, phát triển chính quyền số; tiếp tục
triển khai thực hiện hiệu quả dự án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu chuyển đổi
số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025”.
- Đẩy mạnh phát triển htầng viễn thông thành hạ tầng số, thanh toán số,
mobile money, làm chủ các công nghệ nền tảng cho chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh như: công nghệ 5G, Internet vạn vật, dữ liệu lớn,… nhằm đảm bảo vic phát
triển khai thác hạ tầng viễn thông bn vững, phục vụ quản lý, cấp phép, khai
thác có hiệu quả hạ tầng dùng chung.
1
Theo quy định tại điểm a, b khoản 3, Điều 126 Luật Đất đai
7
- Tham mưu xây dựng Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đm an toàn
thông tin sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Bắc Giang (thay
thế 44/2021/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 Quy chế quản lý, vận hành sử dụng
mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang).
3.6. SY tế:
- soát, tham mưu kiện toàn hệ thống y tế ng lập từ tỉnh đến cơ sở; phối
hợp với các ngành liên quan, các địa phương thực hiện thu hút đầu tư các cơ sở y
tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân; trong đó ưu
tiên phát triển các bệnh viện ngoài công lập tại các khu vực tập trung đông n
cư, khu đô thị mới, cạnh các khu, cm công nghiệp.
- Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày
12/9/2024 của UBND tỉnh về phát triển giường bệnh của các sở y tế trên địa
n tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035.
3.7. Sở Giáo dục Đào tạo: Tiếp tục soát, dự báo quy phát triển,
sắp xếp lại các cơ sở go dục đảm bảo hợp lý. Đẩy mạnh thực hiện giải quyết vấn
đề trường, lớp học các khu ng nghiệp. Chuẩn hóa hệ thống trường lớp, đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
3.8. Sở Văn hoá, Thể thao Du lịch: Hoàn thiện hthống thiết chế văn
hoá, thể thao từ tỉnh đến sở, cơ bản đảm bảo đồng bộ; trong đó tập trung tham
mưu triển khai y dựng Sân vận động tỉnh, Nhà hát truyền thống của tỉnh tại
Nhà hát Chèo…
3.9. UBND các huyện, thxã, thành phố:
- Định khằng năm thực hiện soát các khu đất thực hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án khu đô thị, khu nhà ở, các dự án thương mại dịch
vụ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình duyệt theo quy định.
- Chủ động, tích cực hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đặc biệt là trong
công tác giải phóng mặt bằng các dự án thương mại dịch vụ đã được chấp thuận
lựa chọn nhà đầu để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng, phát
huy hiệu quả các dự án.
4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự
án thương mại dịch vụ
4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăngờng công tác quảng bá
tiềm năng, hình ảnh của tnh tới các nhà đu tư để vận động, thu hút các nhà đầu
tư triển khai thực hiện các dự án thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; phối hợp
với các quan thông tin đại chúng, các đài truyền hình trung ương địa phương
xây dựng các phóng sự giới thiệu chuyên sâu về tiềm năng, thế mạnh hội
đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư.
8
- Tham mưu xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm, trong đó nghiên
cứu xây dựng danh mc các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ, trong đó
ưu tiên kêu gọi các dự án khu đô thị kết hợp thương mại dịch vụ, các dán
thương mại dịch vụ, các dự án du lịch, nghỉ dưỡng lớn, tính chất lan tỏa, tạo
động lực cho phát triển, các dự án đầu tư xây dựng các trung tâm logictics, cảng
ICD theo quy hoạch; các dự án khu vui chơi, giải trí; nghiên cứu xây dựng danh
sách các nhà đầu tư tiềm năng để chủ động xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư tìm hiểu hội và thực
hiệnc thủ tc đầu tư vào địa bàn tỉnh. Xây dựng, cập nhật Bộ tài liệu tổng hợp
ng chung, trong đó giới thiệu tiềm năng, định hướng phát triển trên các lĩnh vực
của tỉnh; cơ chế, chính sách thu hút đầu tư đối với các dự án thương mại dịch vụ
áp dụng trên địa bàn.
- Tăng cường hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu trên địa bàn
tỉnh nói chung, các dự án thương mại, dịch vụ nói riêng đã được chấp thuận (Dự
án Khu du lịch sinh thái tâm linh Tây Yên Tử; Dự án hạ tầng kho bãi Logistics
Bắc Giang; các d án đầu xây dựng sân golf) nhằm đẩy nhanh tiến độ, hoàn
thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả dự án, đồng thời nâng cao hiu quả công
tác xúc tiến đầu tư tại chỗ.
- Phối hợp với UBND c huyện, th xã, thành ph thực hin hiệu quả
việc lựa chọn các nhà đầu tư trin khai thực hiện các dự án thương mại dịch vụ đã
được phê duyệt chủ trương đầu tư; trong đó chú trọng vào các dự án lớn, cụ thể
như: Khu phía Nam thuộc Khu đô thị s 19, phân Khu số 2 thành ph Bắc Giang;
Khu 2, thuộc Khu đô thị tại Tiền Phong, huyện Yên Dũng xã Đồng Sơn,
thành phố Bắc Giang…
4.2. Sở Công Thương:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảngvề tiềm năng, lợi thế của
tỉnh, các định hướng chú trọng ưu tiên thu hút đầu tư các dự án thương mại, dịch
vụ vào địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND
huyện, thị xã, thành phố thamu các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự
án logictics, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối… quy lớn o địa
n tỉnh.
- Nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch
phát triển thương mại điện tử, kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế nhằm đẩy mạnh
phát triển các loại hình thương mại tăng ờng hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
4.3. Sở Xây dựng:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đu UBND các huyện, thị xã, thành
ph các sở, ngành liên quan tăng cường công tác xúc tiến, kêu gi các nhà đầu
tư thực hiện c dự án khu đô thị, nhà ở trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng kêu
gọi đầu các dự án khu đô thị, nhà theo mô hình đô thị hoàn chỉnh để phát
triển đồng bộ các hạ tầng thương mại, dịch vụ với nhà ở.
9
- Phối hợp với c quan ln quan hỗ trc nhà đu tư đẩy nhanh tiến đ
các dán khu đô thlớn, kết hợp với c dán thương mại, dịch vnhư: Khu đô th
pa Tây Nam, thành phố Bắc Giang; Khu phía Bắc; Khu đô ths22 thuộc phân
khu số 2 thành phố Bắc Giang; Khu đô thị mới Nội Hoàng huyệnn Dũng
4.4. S Văn hoá, Thể thao và Du lịch:
- Phối hợp với UBND huyện Sơn Động, các cơ quan liên quan tăng cường
đôn đốc, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Khu du
lịch tâm linh - sinh thái Tây Yên Tử (giai đon 2).
- Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND
huyện, thị , thành phố tham u các giải pháp đẩy mạnh thu t đầu tư các dự
án về du lịch như: Khu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao Nham Biền; Khu đô
thị, du lịch sinh thái thể thao Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn; Khu
đô thị du lịch sinh ti, nghỉ dưỡng, ththao, vui chơi giải trí hồ Hố Cao; Khu du
lịch sinh thái, vui chơi giải trí đập Đá đen ơng Sơn; Khu thương mi Điểm du
lịch đền Chí Mìu và đền Bà Chúa Then; Điểm du lịch Vườn cò xã Đào Mỹ
- Tham mưu thực hiện hiệu quả Nghị quyết s 112-NQ/TU ngày 15/6/2021
của Ban Chấpnh Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của
HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2023-2030.
- Đẩy mạnh tuyên truyền các hoạt động xúc tiến du lịch, phát huy tiềm năng
các khu du lịch trên địa bàn tỉnh, mở rộng nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
hội nhập quốc tế, gắn với y dựng c sản phẩm du lịch. Tăng cường công tác
tuyên truyền, quảng bá các chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch của tỉnh.
- Chđộng phối hp với các quan thông tin, truyền thông để xây dựng
các phóng sự giới thiệu chuyên sâu về tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư vào
các dự án du lịch ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh.
4.5. Sở Y tế: Ưu tiên phát triển các bệnh viện ngoài công lập ti các khu vực
tập trung đông n cư, khu đô thị mới, cạnh các khu công nghiệp; phối hợp với
Sở Kế hoạch Đầu và các đơn vị liên quan xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu
đầu tư các bệnh viện chất lượng cao tn địa bàn tỉnh.
4.6. Sở Giáo dục Đào tạo: Tham mưu phát triển mạng lưới các sở
giáo dc theo quy hoạch đáp ng nhu cầu của Nhân dân theo hướng khuyến khích,
hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập ở khu tập trung đông dân cư (các khu
công nghiệp, khu đô thị mới…); phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tưc đơn
vị liên quan xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư đầu các trường học chất lượng cao
trên địa bàn tỉnh.
4.7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bc Giang: Khuyến khích, tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính đặt chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng tn địa bàn tỉnh, từng ớc nâng cao dịch vụ tài
chính trên địa bàn tỉnh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
10
4.8. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tích cực hỗ trợ các nhà đầu , doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, giải quyết thực chất, dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp, đặc biệt là
công tác bồi thường, GPMB các dự án.
- Phối hợp với c sở, ngành liên quan trin khai xây dựng kế hoạch, thu
t các nhà đầu triển khai các dự án thương mại dịch vụ theo danh mục đã được
phê duyệt hàng năm; trong đó chú trọng, tập trung vào các dự án lớn, cụ thể tại
một số địa phương như sau:
(1) UBND thành phố Bắc Giang:
+ Khu đô thị: Khu đô thị hỗn hợp chợ quốc tế Bắc Giang; Khu đô thị
sân Golf núi Nham Biền; Khu đô thị dịch vụ, thương mại tổng hợp tại xã Tân Mỹ,
Song Khê, thành phố Bắc Giang và Tăng Tiến, thViệt Yên; Khu dân
kết hợp thương mại dịch vụ và nhà cao tầng HH11, thuộc phân Khu số 2, thành
ph Bắc Giang; Khu thương mại - dịch vụ tại Khu số 1, khu đô thị số 11, 12 thuộc
phân khu số 2, thành phố Bắc Giang; Khu đô thị s 15 và dải cây xanh mặt nước
thuộc Quy hoạch phân khu số 2, thành phố Bắc Giang; Khu 1 thuộc KĐT tại
Tiền Phong (KĐT Diamond Park); KĐT sinh thái Nham Biền, th trấn Nham Biền,
huyện Yên Dũng…
+ Khách sạn, nhà hàng: Khách sạn 5 sao (Lô B-CC1 Khu số 5,9 KĐT phía
Nam, thành phố Bắc Giang); Khách sạn, trung tâm Thương mại (Lô B- CC2 Khu
số 5,9 KĐT phía Nam, thành phố Bắc Giang); Lô A- Chợ 2, Thuộc quy hoạch
khu 5, khu 9 khu đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang; Trung m tơng mại,
siêu thị; Dịch vụ vui chơi, giải trí (Lô TM 05 Đường Võ Văn Kiệt, thành phBắc
Giang); Khu vui chơi giải trí, dịch vụ m thực (Lô CC 6.3 Chân Cầu Á Lữ,
phường Mỹ Độ); Trung tâm thương mại - Dịch vụ vui chơi, giải trí, m thực (
TM1, Đường Triệu, giao Nguyên Giáp, n Mỹ); Khách sạn cao cấp
(Lô TM 2 Đường Bà Triệu, xã Tân Mỹ); Khách sạn cao cấp (lô hỗn hợp dịch vụ,
giáp dải cây canh mặt nước, thuộc khu số 8)
+ Khu chức năng: Khu nghỉ ỡng, vui chơi, giải trí, thể thao Nham Biền.
+ Kinh tế ban đêm: Nghiên cứu thí điểm triển khai dự án Khu thương mại
- Dịch vụ Xương Giang hoạt động theo mô hình kinh tế ban đêm.
(2) UBND thị xã Việt Yên
+ Khu đô thị: Khu đô thị và dịch vụ hỗn hợp Sen Hồ; Khu đô thị dịch vụ
Ninh Sơn, Ninh Sơn; Khu đô thị du lịch văn hóa dịch vụ thương mại tại
phường Ninh n, xã Trung Sơn và Tiên Sơn; Khu đô thị mi Vân Trung…
+ Lĩnh vực dịch vụ: Khu tơng mại dịch vụ khách sạn thuộc KDC Tân
Sơn, Trung Sơn; Tổ hợp thương mại dch v chung cao tầng thuộc đất
HH2, khu dân trung tâm phường Bích Động (số 3); Tổ hợp dịch vụ thương mại
và nhà (ký hiệu HH), thuộc KDC Nguyễn Thế Nho, TT Bích Động; Bệnh viện
Đa Khoa tại khu B (Lô Y tế), thuộc KĐT mới Đình Trám - Sen Hồ; Khách sạn và
11
trung tâm thương mại dịch vthuộc đất TMDV tại KĐT mới Ninh Khánh; Xây
dựng trường mm non (TH), thuộc KĐT Đông Bắc phường Bích Động…
(3) UBND huyện Hiệp Hoà: Khu dịch vụ tổng hợp, logistics Xuân Cẩm -
Hương Lâm; Khu dịch vụ tổng hợp, logistics Đông Lỗ - Tiên Sơn; Khu thương
mại dịch v Thường Thắng; Trung tâm thương mại (TMDV01 Khu ĐTM đường
vành đai thị trấn Thắng); Khu thương mại dịch vụ Lương Phong; Khu đô thị
kết hợp khu dịch vụ đào tạo tại Tiên Sơn, thị xã Việt Yên Đông Lỗ,
huyện Hiệp Hòa (Khu đô thị bán dẫn).
(4) UBND huyện Lạng Giang: Khu đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể
thao, vui chơi giải trí hồ Hố Cao - Bắc Giang, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang;
Cảng cạn ICD ơng Sơn; Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải tđập Đá đen
Hương n; Khu thương mại Điểm du lịch đền Chí Mìu đền Chúa Then;
Điểm du lịch Vườn cò xã Đào Mỹ; Khu thương mại dịch vụ thuộc KDC và Trung
tâm thương mại xã Xương Lâm.
(5) UBND huyện Lc Ngạn: Khu sân golf nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi
giải trí Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn.
4.9. Báo Bắc Giang, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh: Tăng ờng công
tác quảng tiềm năng, hình ảnh của tỉnh tới các nhà đầu bằng nhiều hình thức.
Chđộng phối phối hợp với quan thông tin đại chúng, các đài truyền hình
Trung ương (Đài truyền hình Việt Nam (VTV) và một số đài truyền hình khác) để
xây dựng phóng sự giới thiệu chuyên sâu về tiềm năng, thế mạnh hội đầu
tư vào các lĩnh vực dịch vụ tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư.
5. ng cường đào tạo, phát triển nhân lực các ngành dịch v
5.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các chtrương, chính sách
về đào tạo nghề như: Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 09/6/2021 của Tỉnh y về đào
tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động; Kế hoạch số 89-KH/TU ngày 14/6/2023
của Tỉnh ủy về quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày
04/5/2023 của Ban thư về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao chất lượng
GDNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 294/KH-UBND ngày
08/10/2020 của UBND tỉnh đào tạo nghề và các giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực qua đào tạo nghề giai đoạn 2021-2025 trên đa bàn tỉnh; Kế hoạch
số 47/KH-UBND ngày 30/7/2024 Đào tạo nhân lực phục vụ ngành công nghiệp
n dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) trên địa n tỉnh Bắc Giang đến m 2030; Quyết
định số 787/QĐ-UBND ngày 31/7/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án
ng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu trong
thi kỳ mới.
- Chỉ đạo c sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng chương trình đào tạo
các trình độ giáo dục nghề nghiệp theo hướng đa dạng hóa các nh thức đào to
đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và thị tờng lao động, trong đó ưu tiên đào
tạo trong lĩnh vực dịch vụ. Khuyến khích sở giáo dục nghnghiệp tư thục
doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề chất lượng cao.
12
- Tham u y dng D thảo Ngh quyết của HĐND tỉnh quy định
chính sách thu hút, htr đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn
2025-2030.
5.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo Trường Trung cấp văn hóa,
thể thao du lịch đào tạo ngành nghề, nhân lực phục vụ phát triển du lịch; chỉ
đạo duy trì công tác truyền dạy, gìn giữ các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền
thống đã được vinh danh của tỉnh.
5.3. Các trường: Trường Cao đẳng Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang;
Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang, Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao
Du lịch Bắc Giang:
- Thực hiện hiệu quả Đề án “Phát triển Trường Cao đẳng Công nghệ Việt-
Hàn Bắc Giang trở thành trường cao đẳng chất lượng cao đến năm 2025, định
hướng đến m 2030” theo Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 08/11/2022
của UBND tỉnh Bắc Giang; tập trung đào tạo những ngành, nghề phù hợp với
nhu cầu của doanh nghiệp như: công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI);
- Pt triển Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang, Trường Trung cấp
Văn hóa, Thể thao Du lịch Bắc Giang theo hướng từngớc nâng cao quy mô,
cht lượng, mở thêm các ngành nghề đào tạo như: quản lý nhà hàng, khách sạn,
lữ hành, ngoại ngữ,
5.4. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức các chương trình, hoạt động
truyền thông vấn, hướng nghiệp sâu rộng cho học sinh các cấp, nhất là học sinh
bậc THCS, THPT về vai trò, vị trí của ngành, nghề liên quan đến thương mại dch
vụ tạo sự chuyển biến trong nhận thức, sự yêu thích đối với ngành, nghề mới cho
học sinh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các trường nghề, sđào tạo quan tâm đào tạo nguồn
nhân lực tại chỗ, đặc biệt người dân các khu du lịch, các điểm dịch vụ, du
lịch; tăng cường đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ knăng phục vụ cho đội ngũ
nhân viên, ớng dẫn viên du lịch đảm bảo nh chuyên nghiệp cao. Đào tạo
nguồn nhân lực theo nhu cầu của doanh nghiệp, khuyến khích đào tạo nghề để
chuyển dịch lao động từ lĩnh vực ng nghiệp sang dịch vụ. Tập trung thu hút
nhân lực chất lượng cao để nhanh chóng khắc phục yếu kém hiện nay trong các
ngành dịch vụ của tỉnh.
6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ci thiện i trường
đầu tư kinh doanh
6.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất gii
pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tăng cường
cải cách thủ tục nh chính, nhất th tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
13
- Tham mưu nâng cao hiệu quả hoạt động ca Ban Chỉ đạo Hỗ trợ đầu tư và
Cải thiện môi trường kinh doanh tỉnh Bắc Giang để ng cao hiệu quả hỗ trợ các
doanh nghiệp, nhà đầu gii quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu
tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
6.2. Sở Nội vụ:
- Tham mưu đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn
tỉnh; định kỳ hằng năm tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cải thiện Chỉ số
CCHC (Par Index) Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự
phc vụ của các cơ quan hành chính.
- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch cải cách
nh chính Nnước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh ban
nh tại Kế hoạch số 402/KH-UBND ngày 21/8/2021.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển khai giải pháp nâng cao trách nhiệm
của người đứng đầu trong thực thi công vụ. Định kỳ hằng năm xây dựng kế hoạch
tổ chức kiểm tra công tác CCHC thực thi nhiệm vụ, công vụ tại các quan,
đơn vị.
6.3. Sở Thông tin Truyền thông: Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực
hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành của các quan
nhà nước từ các cấp: xã, huyện, tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết c
th tục hành chính của các nhà đầu tư; kết nối liên thông, đồng bộ các phần mềm
hỗ trợ giải quyết thtục nh chính tn địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chuyển đổi số đồng b với thực hiện cải cách hành chính.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước để phục
vụ tốt người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện c thủ tục hành chính với quan nhà nước; thúc đẩy
hoạt động thương mại điện tử; phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet tới vùng
sâu vùng xa.
6.4. Các sở, ngành, quan liên quan:
- Tăng ờng kỷ luật, k ơng, nâng cao hiệu quả trách nhiệm nời
đứng đầu trong công tác thực hiện nhiệm vụ công vụ; đẩy mạnh cải cách thủ tục
nh chính, phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực phù hợp, nâng cao
ng lực và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Quán triệt và thực hiện tốt phương châm 3 dám”, “3 hơn”, “5 rõ theo
tinh thần Ch thị số 26-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để khắc phục tình
trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi nhiệm
vụ; đồng thời bo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung. Chú trọng công tác lựa chọn, bồi ỡng đội ngũ cán bộ, nhất đội ngũ
14
tiếp nhận, xử hthủ tục hành chính, làm việc trực tiếp với người dân
doanh nghiệp.
- Thường xuyên soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa
phương công bố công khai các thủ tục hành chính (kèm theo các mẫu biểu, quy
trình, phí lệ phí) trên website, nơi giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ
quan để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận thực hiện. Xây dựng phát triển
chính quyền điện tử, chuyển đổi s, kinh tế số.
- n cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước, thường xuyên
soát văn bản pháp luật của Trung ương (trọng tâm các văn bản Luật, Nghị định,
Thông tư, Quyết định của Thớng Chính phủ, bao gồm cả các quyết định hành
chính), văn bản quy phạm pháp luật, n bản hành chính của tỉnh ban hành; kịp
thi phát hiện các vướng mắc, bất cập, không phù hợp với thực tiễn, văn bản hành
chính có chứa quy phạm pháp lut để tham mưu đề xuất, xử lý theo thẩm quyền.
6.5. UBND huyện, thành phố, thị xã:
- Tích cực hỗ trợ các nhà đu tư, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, giải quyết thực chất, dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp; xây dựng
kế hoạch và gắn trách nhiệm người đứng đầu các địa phương trong việc đảm bảo
tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng các dự án được chấp thuận trên địa bàn.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa cấp huyện,
cấp xã; đẩy mnh ứng dụng công nghệ thông tin, pt huy hiệu quả phần mềm
một cửa, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ với Cổng dịch vng quốc gia; công
khai, minh bạch thông tin, quy tnh giải quyết, đẩy nhanh giải quyết thtục
hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và dịch vụu chính công ích.
6.6. Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh: Thưng xuyên
mởc chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền giới thiệu vềc kết quả nổi
bật trong phát triển kinh tế,ng tác cải ch hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh của tỉnh tới các nhà đầu tư; xây dựng các tác phẩm báo chí,
chương trình đối thoại, tọa đàm về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của
tỉnh để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá.
(Có biểu chi tiết phân công nhiệm vụ các sở, ngành, địa phương kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch hoặc có phương án để triển khai thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; o cáo UBND tỉnh
(qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 31/12/2024.
15
Định kỳ hàng năm các quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố, thị
gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch Đầu (trước ngày 10/12)
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Kế hoạch Đầu tư chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh đôn đc,
kiểm tra việc tổ chc thực hiện Kế hoạch; tổng hợpo cáo UBND tỉnh theo định
kỳđt xuất để kịp thời chỉ đạo, điều hành, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ
Kế hoch này và Ngh quyết số 371-NQ/TU đã đề ra./.
i nhận:
-
TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
-
Q. Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
-
Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
-
Các ban, cơ quan thuộc HĐND tỉnh;
-
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
-
Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
-
Huyện ủy, thành ủy, thị uỷ; UBND huyện, thị xã,
thành phố
;
-
Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
-
Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
-
VP UBND tỉnh; LĐVP, c phòng, ban, đơn vị;
-
Lưu: VT, TH.
Minh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Main
1 Chỉ tiêu về tăng trưởng
%
7,5-8,5 (phấn
đấu 10-11)
%
21-22 (phấn đấu
khoảng 24-25)
2 Về phát triển thương mại
TT 1 UBND các huyện, thành phố, thị
% 100,0
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh
% 15,0 Sở Công Thương
3
Khách
sạn
2-3
Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Khu 1
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND các huyện, thành phố, thị
- Khách du lịch đến năm 2030
Triệu
lượt
7,5 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao cấp quốc gia hàng năm. Sự kiện 5 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4 Về phát triển kinh tế ban đêm
- Hình thành các khu kinh tế ban đêm đến năm 2030 Khu 2
Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt
Yên
5 Về vận tải, kho bãi, logistics
- Thu hút dự án dịch vụ tổng hợp, logistics Dự án 5-7
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công
Thương, Sở Giao thông vận tải,
UBND các huyện, thành phố, thị
- Thu hút dự án cảng ICD Dự án 3
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao
thông vận tải, UBND các huyện,
thành phố, thị xã
% 8-10
Sở Giao thông vận tải, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
6 Về dịch vụ Tài chính, ngân hàng
Chi
nhánh
35
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
tỉnh Bắc Giang
Chi
nhánh
1
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
tỉnh Bắc Giang
7 Về y tế, giáo dục văn hóa, thể thao
- Thu hút bệnh viện chất lượng cao
Bệnh
viện
3
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế,
UBND các huyện, thành phố, thị
Trường 1-2
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo
dục và Đào tạo, tại thành phố Bắc
Giang, thị xã Việt Yên
Phụ lục 1
Cục Thống kê
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 371-NQ/TU NGÀY 11/10/2024 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ TRỌNG TÂM, GIAI ĐOẠN 2024-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND, ngày tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh
giá
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
I
1
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các nội dung Nghị quyết số 371-NQ/TU ngày 11/10/2024
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tới toàn thể cán b, ng chức, viên chức và nhân dân thuộc cơ quan,
đơn vị, địa phương
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
2
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị từ tỉnh đến
sở, đặc biệt trong ng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, cải thiện môi trường đầu kinh doanh
thuận lợi, hỗ trợ hiệu quả doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực
ngành, địa phương mình quản lý
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
3
Tiếp tục soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các chế, chính sách, đề ra các giải pháp đột phá hoặc
tháo gỡ vướng mắc để tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy thương mại phát triển
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
4
Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực theo tinh thần Nghị quyết số 99/NQ-
CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ, trong đó đặc biệt tập trung đối với các lĩnh vực đầu tư, đất đai,
xây dựng, môi trường...
Văn phòng UBND tỉnh, Sở
Nội vụ
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
5
Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 17/10/2024 của UBND tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 1191/NQ-UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2025
Sở Nội vụ
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
6
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của các quan của hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết
số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII
Sở Nội vụ
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
II
1 Thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025-
2026
2
Rà soát, hướng dẫn việc điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đảm bảo
thống nhất với Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh
Sở Xây dựng
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Thường xuyên
Phụ lục 2
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU KÈM THEO KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 371-NQ/TU NGÀY 11/10/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ
TỈNH ỦY VỀ VỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ TRỌNG TÂM, GIAI ĐOẠN 2024-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý các quy hoạch, tạo quỹ đất phát triển thương mại dịch vụ; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách phát triển thương
mại dịch vụ
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò của Nhân dân tích cực tham gia phát triển dịch vụ
3
Hướng dẫn thực hiện lập, thẩm định, trình phê duyệt các đồ án quy hoạch khu ng nghiệp đảm bảo
bố trí 10% diện tích để xây dựng công trình dịch vụ
Sở Xây dựng Ban Quản lý các KCN tỉnh Thường xuyên
4
Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 05/4/2022 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây
dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Xây dựng
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Thường xuyên
5
Tham mưu triển khai Kế hoạch số 473/KH-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 138-NQ/TU ngày 01/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “về đẩy mạnh phát triển đô
thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” giai đoạn 2021-2025
Sở Xây dựng
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
6
Tham mưu ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 55/2022/-UBND ngày 26/12/2022 của
UBND tỉnh Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Sở Xây dựng
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
7
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về phát triển quản chợ trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang (thay thế Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15/11/2017 Ban hành Quy
định về phát triển quản chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 17/2020/QĐUBND
ngày 23/6/2020 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy định về phát triển quản chtrên
địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐUBND ngày 15/11/2017 của
UBND tỉnh)
Sở Công Thương
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
8
Tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2026-2030
Sở Công Thương
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
9
Tham mưu việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh
đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
10
Tham mưu xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành giá đất thương mại dịch vụ hợp lý, phù hợp
để khuyến khích thu hút đầu các dự án thương mại dịch vụ, đồng thời đảm bảo các quy định của
pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Định kỳ hằng
năm
11
Tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định chế độ miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử
dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu
tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Sở Tài chính
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
2024
12
Tăng cường kiểm tra việc lưu trú của lao động, chuyên gia nước ngoài trên địa bàn tỉnh; xử nghiêm
các trường hợp cư trú trong các nhà máy tại các khu, cụm công nghiệp không đúng quy định
Công an tỉnh
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
13
Tham mưu ban nh Nghị quyết của HĐND tỉnh hỗ trợ phát triển các trường mầm non, phổ thông
thục chế hỗ trợ kinh phí đầu sở vật chất cho một số huyện khó khăn về nguồn thu ngân
sách và nhu cầu lớn về đầu tư xây dựng phòng học
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
14
Nghiên cứu bổ sung quỹ đất cần thu hồi tại các vị trí phụ cận các tuyền đường giao thông để thu hồi
tạo quỹ đất sạch đấu giá thực hiện các dự án thương mại dịch vụ khi lập đề xuất chủ trương đầu
các dự án giao thông tại các khu vực có tiềm năng phát triển
Ban QLDA các công trình
giao thông, nông nghiệp
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
15
soát, quy hoạch, dành những vị trí thuận lợi để thu hút đầu các dự án khách sạn, trung tâm
thương mại, ngân hàng, tài chính, trường học, bệnh viện, các khu vực để thu hút hình thành khu kinh
tế ban đêm
UBND thành phố Bắc
Giang, UBND thị xã Việt
Yên UBND huyện Hiệp
Hoà, Lạng Giang…
Thường xuyên
16 Rà soát các quỹ đất sạch để đấu giá thu hút đầu tư phát triển các dự án thương mại, dịch vụ.
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Thường xuyên
III
1 y dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
2
Tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu các dự án khu đô th kết hợp thương mại dịch
vụ, các dự án thương mại dịch vụ, nghỉ dưỡng, đặc biệt các dự án quy lớn, tính chất lan
toả góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển dịch vụ
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
3
Tập trung tháo gỡ khó khăn đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thương mại dịch vụ lớn đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư tạo điều kiện thúc đẩy thương mại dịch vụ phát triển
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
4
Tham mưu với UBND tỉnh đề nghị Bộ Giao thông Vận tải sớm đầu đầu các công trình giao
thông trọng điểm
Sở Giao thông Vận tải
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
5
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 đảm bảo phù hợp
với chủ trương sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp huyện và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2022-2025 theo Nghị quyết số 233-NQ/TU ngày 25/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
6 Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
7
Chủ trì phối hợp với các quan liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất các khu đất đủ điều kiện trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thu hút các dự án
khu đô thị, nhà ở, thương mại dịch vụ thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
8
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án sử dụng đất
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
9
Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thương mại khu
đô thị, khu dân cư, các dự án thương mại dịch vụ nhằm đẩy nhanh tiến độ đầu các dự án đã được
chấp thuận, sớm hoàn thành đi vào khai thác, vận hành
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ
10
Tiếp tục phát triển hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ viễn thông, Internet hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu
xây dựng chính quyền điện tử, phát triển chính quyền số
Sở Thông tin và Truyền
thông
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
11
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, thanh toán số, mobile money, làm chủ các
công nghệ nền tảng cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh như: công nghệ 5G, Internet vạn vật, dữ liệu
lớn,… nhằm đảm bảo việc phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông bền vững, phục vụ quản lý, cấp
phép, khai thác có hiệu quả hạ tầng dùng chung.
Sở Thông tin và Truyền
thông
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
12
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin sử
dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Bắc Giang (thay thế 44/2021/QĐ-UBND ngày
30/8/2021 Quy chế quản lý, vận hành sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang)
Sở Thông tin và Truyền
thông
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
13
Rà soát, tham mưu kiện toàn hệ thống y tế công lập từ tỉnh đến cơ sở; phối hợp với các ngành liên
quan, các địa phương thực hiện thu hút đầu tư các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của Nhân dân; trong đó ưu tiên phát triển các bệnh viện ngoài công lập tại các khu vực
tập trung đông dân cư, khu đô thị mới, cạnh các khu, cụm công nghiệp
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
14
Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh
về phát triển giường bệnh của các sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025 - 2030, định
hướng đến năm 2035
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
15
soát, dự báo quy phát triển, sắp xếp lại các sở giáo dục đảm bảo hợp lý. Đẩy mạnh thực
hiện giải quyết vấn đề trường, lớp học các KCN. Chuẩn hóa hệ thống trường lớp, đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
16
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao từ tỉnh đến sở, bản đảm bảo đồng bộ; trong đó
tập trung tham mưu triển khai xây dựng Sân vận động tỉnh, Nhà hát truyền thống của tỉnh tại Nhà hát
Chèo…
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
17
Tham mưu xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hệ thống
bảo tàng và nhà trưng bày trên địa bàn tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2027
18
soát các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án khu đô thị, khu nhà ở,
các dự án thương mại dịch vụ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình duyệt theo quy định
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Kế hoạch và
Đầu tư và các sở, ngành
liên quan
Định kỳ hằng
năm
19
Chủ động, tích cực hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt
bằng các dự án thương mại dịch vụ đã được chấp thuận lựa chọn nhà đầu để đẩy nhanh tiến độ
hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả các dự án
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Thường xuyên
IV
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án thương mại dịch vụ
1
Tham mưu xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu hằng năm, trong đó nghiên cứu xây dựng danh mục
các dự án ưu tiên đầu trong lĩnh vực dịch vụ, trong đó ưu tiên kêu gọi các dự án khu đô thị kết hợp
thương mại dịch vụ, các dự án thương mại dịch vụ, các dự án du lịch, nghỉ dưỡng lớn, tính chất
lan tỏa, tạo động lực cho phát triển
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Định kỳ hằng
năm
2
Xây dựng danh sách các nhà đầu tiềm ng trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ để ch động
xúc tiến, kêu gọi đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
2025
3
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tìm hiểu hội thực hiện các th tục đầu vào
địa bàn tỉnh. Xây dựng, cập nhật Bộ tài liệu tổng hợp dùng chung, trong đó giới thiệu tiềm năng, định
hướng phát triển trên các lĩnh vực của tỉnh; chế, chính sách thu hút đầu đối với các dự án
thương mai dịch vụ áp dụng trên địa bàn
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
4
Tăng cường hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu trên địa bàn tỉnh nói chung, các dự án
thương mại, dịch vụ nói riêng đã được chấp thuận; nhằm đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào sử
dụng phát huy hiệu quả dự án
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
5
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2026- 2030
Sở Công Thương
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
2025
6
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2026-2030
Sở Công Thương
Các sở, ngành và UBND
huyện, thành phố, thị xã
2025
7
Tham mưu thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 112-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số số
41/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
cộng đồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030. Nâng cấp sở hạ tầng, nâng cao chất lượng phục
vụ, chất lượng dịch vụ tại các khu du lịch, di tích của tỉnh để hấp dẫn khách du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
8
Đẩy mạnh tuyên truyền các hoạt động xúc tiến du lịch, phát huy tiềm năng các khu du lịch trên địa
bàn tỉnh, mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, gắn với xây dựng các
sản phẩm du lịch. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các chính sách thu hút đầu tư phát
triển du lịch của tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
9
Chủ động phối hợp với các quan thông tin, truyền thông để xây dựng các phóng sự giới thiệu
chuyên sâu về tiềm năng, thế mạnh hội đầu vào các dự án du lịch ưu tiên thu hút đầu của
tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
10
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lơi cho các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính đặt chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng trên địa bàn tỉnh, từng bước ng cao dịch vụ tài chính trên địa bàn tỉnh,
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và người dân
Ngân hàng nhà nước chi
nhánh tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
11
Tăng cường công tác quảng bá tiềm năng, hình ảnh của tỉnh tới các nhà đầu tư. Chủ động phối phối
hợp với cơ quan thông tin đại chúng, các đài truyền hình Trung ương (Đài truyền hình Việt Nam
(VTV) và một số đài truyền hình khác) để xây dựng phóng sự giới thiệu chuyên sâu về tiềm năng, thế
mạnh và cơ hội đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư
Báo Bắc Giang, Đài phát
thanh truyền hình tỉnh
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
12
Tích cực hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải quyết thực chất, dứt
điểm các vướng mắc của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch gắn trách nhiệm người đứng đầu các
địa phương trong việc đảm bảo tiến độ đền giải phóng mặt bằng các dự án được chấp thuận trên
địa bàn
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
13
Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai xây dựng kế hoạch, thu hút các nhà đầu
triển khai các dự án thương mại dịch vụ theo danh mục đã được phê duyệt hàng năm
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Sở Kế hoạch và Đầu tư và
các sở, ngành liên quan
Thường xuyên
V
1
Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách về đào tạo nghề như: Kế
hoạch số 20-KH/TU ngày 09/6/2021 của Tỉnh ủy về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động;
Kế hoạch số 89-KH/TU ngày 14/6/2023 của Tỉnh ủy về quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-
CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban thư về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao chất lượng GDNN
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 294/KH-UBND ngày 08/10/2020 của UBND
tỉnh đào tạo nghề các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đạo tạo nghề giai đoạn
2021-2025; Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30/7/2024 Đào tạo nhân lực phục vụ ngành công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) đến năm 2030; Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 31/7/2021
của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
trong thời kỳ mới
Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
2
Thực hiện hiệu quả Đề án ng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu
trong thời kỳ mới. Chỉ đạo các sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng chương trình đào tạo các trình
độ giáo dục nghề nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp thị trường lao động, trong đó ưu tiên đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ. Khuyến khích sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục và doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề chất lượng cao
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Thường xuyên
3
Tham mưu xây dựng Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo
nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Năm 2025
4
Chỉ đạo Trường Trung cấp văn hóa, thể thao du lịch đào tạo ngành nghề, nhân lực phục vụ phát
triển du lịch; chỉ đạo duy trì công tác truyền dạy, gìn giữ các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền
thống đã được vinh danh của tỉnh.
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
5
Thực hiện hiệu quả Đề án “Phát triển Trường Cao đẳng Công nghệ Việt-Hàn Bắc Giang trở thành
trường cao đẳng chất lượng cao đến năm 2025, định hướng đến m 2030” theo Quyết định số
1108/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang; tập trung đào tạo những ngành, nghề
phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp như: công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI);
Trường Cao đẳng Công
nghệ Việt-Hàn Bắc Giang
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
6
Phát triển Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang, Trường Trung cấp Văn hóa, Ththao Du lịch
Bắc Giang theo hướng từng bước nâng cao quy mô, chất lượng, mở thêm các ngành nghề đào tạo
như: quản lý nhà hàng, khách sạn, lữ hành, ngoại ngữ,…
Trường Cao đẳng Ngô Gia
Tự Bắc Giang, Trường
Trung cấp Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Bắc Giang
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
Tăng cường đào tạo, phát triển nhân lực các ngành dịch vụ
7
Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông vấn, hướng nghiệp sâu rộng cho học sinh các
cấp, nhất học sinh bậc THCS, THPT về vai trò, vị trí của ngành, nghề liên quan đến thương mại
dịch vụ tạo sự chuyển biến trong nhân thức, sự yêu thích đối với ngành, nghề mới cho học sinh trên
địa bàn tỉnh
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Sở Giáo dục và Đào tạo và
các sở, ngành liên quan
Thường xuyên
8
Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt người dân các khu du lịch, các điểm dịch vụ,
du lịch; tăng cường đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ kỹ năng phục vụ cho đội ngũ nhân viên, hướng
dẫn viên du lịch đảm bảo tính chuyên nghiệp cao
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Các trường nghề Thường xuyên
VI
1
Định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục
liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Định kỳ hằng
năm
2
Tham mưu nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Hỗ trợ đầu Cải thiện môi trường kinh
doanh tỉnh Bắc Giang để nâng cao hiệu quả hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu giải quyết các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
3
Tham mưu đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; định kỳ hăng năm
tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cải thiện Chỉ số CCHC (Par Index) và Chỉ số hài lòng của
người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành
Sở Nội vụ
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
4
Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh ban nh tại Kế hoạch số 402/KH-UBND ngày
21/8/2021
Sở Nội vụ
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Định kỳ hằng
năm
5
Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra công tác CCHC thực thi nhiệm vụ, công vụ tại các
quan, đơn vị
Sở Nội vụ
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Định kỳ hằng
năm
6
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành
của các cơ quan nhà nước từ các cấp: , huyện, tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết các thủ
tục hành chính của các nhà đầu tư; kết nối liên thông, đồng bộ các phần mềm hỗ trợ giải quyết thủ
tục hành chính trên địa bàn tỉnh
Sở Thông tin và Truyền
thông
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
7
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền giới thiệu về các kết quả nổi bật trong phát
triển kinh tế, công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu kinh doanh của tỉnh tới các
nhà đầu tư; xây dựng các tác phẩm báo chí, chương trình đối thoại, tọa đàm về cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh của tỉnh để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá
Báo Bắc Giang, Đài PTTH
tỉnh
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
8
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả trách nhiệm người đứng đầu trong công tác thực
hiện nhiệm vụ công vụ; đẩy mạnh cải cách th tục hành chính, phân cấp, phân quyền gắn với phân
bổ nguồn lực phù hợp, nâng cao năng lực và tăng cường kiểm tra, giám sát
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
9
Quán triệt thực hiện tốt phương châm “3 dám”, “3 hơn”, “5 theo tinh thần Chỉ thị số 26-
CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để khắc phục tình trạng đùn đẩy, tránh trách nhiệm, nâng cao
chất lượng, hiệu quả thực thi nhiệm vụ; đồng thời bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm lợi ích chung. Chú trọng ng tác lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhất đội n tiếp
nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, làm việc trực tiếp với người dân và doanh nghiệp
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
10
Thường xuyên soát các th tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương công bố ng khai
các thủ tục hành chính (kèm theo các mẫu biểu, quy trình, phí lệ phí) trên trang website, nơi giải
quyết thủ tục hành chính của từng quan để các tổ chức, nhân dễ dàng tiếp cận thực hiện.
Xây dựng phát triển chính quyền điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số.
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
11
Thường xuyên soát văn bản pháp luật của Trung ương (trọng tâm các n bản Luật, Nghị định,
Thông tư, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cả các quyết định hành chính) , văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của tỉnh ban hành; kịp thời phát hiện các vướng mắc, bất
cập, không phù hợp với thực tiễn, văn bản hành chính chứa quy phạm pháp luật để tham mưu đề
xuất, xử lý theo thẩm quyền
Các sở, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
Thường xuyên
12
Tích cực hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải quyết thực chất, dứt
điểm các vướng mắc của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch gắn trách nhiệm người đứng đầu các
địa phương trong việc đảm bảo tiến độ đền giải phóng mặt bằng các dự án được chấp thuận trên
địa bàn
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Các sở, ngành liên quan Thường xuyên
13
Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, phát huy hiệu quả phần mềm một cửa, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ với Cổng dịch vụ
công quốc gia; công khai, minh bạch thông tin, quy trình giải quyết, đẩy nhanh giải quyết thủ tục
hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
Các sở, ngành liên quan Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 76/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang triển khai thực hiện Nghị quyết 371-NQ/TU ngày 11/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển một số ngành dịch vụ trọng tâm, giai đoạn 2024-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×