• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 279/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 07:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 279/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 279/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 279/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 279/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn
2026-2035, Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức
khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục;
Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
3925/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai
đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chương trình),
với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ và Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo; cụ thể hóa các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao chất lượng công tác y tế trường học và các hoạt động tuyên
truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo dục
nhằm bảo đảm điều kiện người học phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
- Phát huy trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở giáo
dục, gia đình và xã hội; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để triển khai Chương trình.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai đúng mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình theo 02
giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035; nhiệm vụ phải có sản phẩm đầu ra, tiến
độ, phân công rõ đơn vị chủ trì, phối hợp, cơ chế giám sát, đánh giá.
- Tổ chức thực hiện thiết thực, hiệu quả; ưu tiên chuyển đổi số trong quản
trị, theo dõi, tổng hợp, báo cáo; lồng ghép nguồn lực từ ngân sách nhà nước,
nguồn lực của cơ sở giáo dục, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác;
bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật.
279
01 8
2
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan ở địa phương
và hệ thống y tế cơ sở trong việc triển khai các nhiệm vụ.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Chương trình được triển khai tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
và các cơ sở giáo dục khác (gọi tắt là cơ sở giáo dục) trên địa bàn tỉnh theo quy
định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.
2. Đối tượng
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên, sinh viên đang học tập
tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên tư vấn
học đường, nhân viên phụ trách công tác xã hội trường học, nhân viên nuôi
dưỡng, người trực tiếp tham gia công tác chăm sóc, giáo dục, quản lý sức khỏe
người học tại các cơ sở giáo dục.
- Cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến hết năm 2035.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo
dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh
thần; góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên
địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
- Phấn đấu đạt 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
có nhân viên y tế trường học chuyên trách theo quy định.
- 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường
phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế
trường học hoặc được bố trí, hỗ trợ nhân viên y tế theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (cao đẳng, trung
cấp) có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế
theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có tủ thuốc, thiết bị y tế
3
thiết yếu theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt đảm bảo chất
lượng theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống
khác) đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo
dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có công trình vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.
- 80% cơ sở giáo dục có công trình vệ sinh đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu
của người khuyết tật.
- 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục
về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khỏe
tâm thần.
- 100% người học được kiểm tra, khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc
bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật thông tin vào Sổ sức khỏe
điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
(Chi tiêu cụ thể từng năm theo Phụ lục I).
3. Giai đoạn 2031 - 2035
Thúc đẩy triển khai hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe người học tại các cơ sở giáo dục; giữ vững kết quả đạt được giai đoạn
2026-2030; phấn đấu đạt 100% các chỉ tiêu về nhân lực và cơ sở vật chất, đáp
ứng nhu cầu của người khuyết tật.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Giai đoạn 2026 - 2030
1.1. Thực hiện cơ chế, chính sách và tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định của Trung ương về công
tác y tế trường học và Chương trình Sức khỏe học đường; rà soát, tham mưu sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách của địa
phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và quản lý sức khỏe
người học.
- Quán triệt, triển khai thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ của
Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết
định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, kế hoạch phát triển giáo dục, y tế và các chương trình, đề án có liên
quan của địa phương.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; phát
huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở
4
giáo dục trong triển khai công tác sức khỏe học đường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy
định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai.
1.2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên
y tế trường học
- Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ nhân viên y tế trường học theo quy định.
Đối với các cơ sở giáo dục chưa bố trí được nhân viên y tế trường học theo quy
định, thực hiện phối hợp với cơ sở y tế địa phương hoặc hợp đồng theo quy định
nhằm bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học; xây dựng kế
hoạch, lộ trình sắp xếp, tuyển dụng linh hoạt, phù hợp với thực tiễn, chỉ tiêu biên
chế giao; ưu tiên các trường mầm non, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường
phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật và các cơ sở giáo
dục có tổ chức bữa ăn bán trú.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện
chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho
nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn
học đường.
- Tăng cường đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học
đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng
tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe.
1.3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sức
khỏe học đường
- Rà soát, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, các điều kiện vệ sinh trường
học, ánh sáng phòng học, các công trình cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh đảm
bảo đủ số lượng, yêu cầu đáp ứng nhu cầu người học theo quy định, nhất là đối
với người khuyết tật, nữ giới.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tổ chức bữa ăn học
đường bảo đảm dinh dưỡng, an toàn thực phẩm; sân chơi, bãi tập để phục vụ các
hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học.
- Bố trí phòng y tế trường học, phòng tư vấn học đường riêng biệt, thân
thiện theo quy định; bổ sung thiết bị y tế và thuốc thiết yếu để phục vụ công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học trong trường học phù hợp thực tế và
trình độ chuyên môn của nhân viên y tế trường học.
1.4. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng,
nhân rộng các mô hình
- Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe phù hợp
với từng cấp học; tăng cường giáo dục về dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực,
5
phòng chống bệnh tật học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn
thương tích, đuối nước, tác hại của thuốc lá, rượu, bia, chất gây nghiện và các
yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
- Tăng cường giáo dục sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ
học sinh có nguy cơ về tâm lý, sức khỏe tâm thần; phòng chống tự gây hại, hỗ
trợ giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và
trên môi trường mạng.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội và các tổ chức có liên quan trong công tác tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia chăm sóc, bảo vệ sức khỏe học
đường; tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội xây dựng
môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
- Tổ chức rà soát Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó tăng cường
tích hợp các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể
lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu
ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
- Xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình trường học an
toàn, nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện, linh hoạt, phù hợp với các
cấp học, trình độ đào tạo; nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh
dưỡng hợp lý kết hợp với hoạt động vận động thể lực.
1.5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
- Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí một số bệnh, tật thường gặp cho người học theo lộ trình
quy định; cập nhật, quản lý dữ liệu sức khỏe của người học trên Sổ sức khỏe
điện tử, bảo đảm kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư và các
cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
- Xây dựng công cụ và ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng
dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học
đường; bộ chỉ số sức khỏe học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá
về sức khỏe người học và kết quả thực hiện Chương trình.
- Số hóa, chuẩn hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người
học; hoàn thiện, kết nối và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về sức khỏe học
đường, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi,
bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh.
1.6. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực
xã hội
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và
ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn (đối với các xã khu
vực biên giới đất liền, đặc khu) trong triển khai công tác y tế trường học, sức
khỏe học đường.
6
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh
an toàn thực phẩm, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý của các cơ sở giáo dục và phối
hợp kiểm tra liên ngành về công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm trong cơ
sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án
khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình; đồng
thời tăng cường vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, nhà hảo tâm tham
gia xã hội hóa, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị và các hoạt động chăm sóc
sức khỏe học đường theo quy định của pháp luật.
2. Giai đoạn 2031 - 2035
Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện các nhiệm vụ đã triển
khai; tập trung:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
- Bảo đảm đủ nhân lực y tế trường học theo mục tiêu của Chương trình;
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng đồng
bộ, hiện đại;
- Nâng cao chất lượng công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn
tâm lý học đường và nhân rộng các mô hình hiệu quả;
- Hoàn thiện hệ thống dữ liệu số, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả cơ
sở dữ liệu về sức khỏe học đường;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá, huy động nguồn lực xã hội hóa
và tổng kết việc thực hiện Chương trình.
(Nhiệm vụ cụ thể được thực hiện theo Phụ lục II).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được bố trí trong
phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị và các địa phương;
chủ động bố trí, lồng ghép các nhiệm vụ và huy động các nguồn vốn hợp pháp
khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương
trình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo phù hợp với khả
năng cân đổi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn, tiến độ
thực hiện.
- Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục, các Chương trình mục tiêu quốc gia: hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035; chăm sóc
sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2026 - 2030; xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; phát triển kinh
7
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
- Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế và xã hội hóa
từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân
dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn
tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở giáo
dục xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp
thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh, bổ sung nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình theo lộ
trình; sơ kết giai đoạn đến năm 2030, tổng kết giai đoạn 2026-2035; định kỳ, đột
xuất tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
về y tế trường học và tổ chức khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật, phòng
chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho người học.
- Chủ trì triển khai Sổ sức khỏe điện tử; phối hợp quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu sức khỏe người học theo quy định liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phối hợp với ngành Giáo dục
triển khai công tác khám sức khỏe, khám sàng lọc, quản lý sức khỏe, tư vấn,
chăm sóc sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cho người học theo quy định.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phối hợp với ngành Giáo
dục, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác y tế trường học theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức điều tra, giám sát, theo dõi các bệnh, tật học
đường; giám sát, kiểm tra các điều kiện về vệ sinh trường học, chất lượng nước
uống, nước sinh hoạt, công trình vệ sinh, vệ sinh môi trường trường học, các yếu
tố vệ sinh học đường; thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh tại các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư
công và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
8
4. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện Đề án 06
1
; hướng dẫn kết nối, chia sẻ, xác thực dữ
liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Sổ sức khỏe điện tử và các hệ
thống thông tin phục vụ quản lý sức khỏe người học; bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp hướng dẫn, triển khai các giải pháp bảo đảm nước sạch, vệ sinh
môi trường trong các cơ sở giáo dục; lồng ghép với các chương trình, dự án về
nước sạch và vệ sinh môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao của Chương trình.
7. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe
học đường phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
8. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Thanh Hóa
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc trên các xã biên giới
phối hợp với ngành y tế và giáo dục triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe
học đường theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Huy động nguồn lực để hỗ trợ
các trường học, điểm trường tại các xã biên giới trong việc triển khai các hoạt
động chăm sóc sức khoẻ ban đầu, sơ cấp cứu, giám sát vệ sinh môi trường, an
toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa
Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các hội đoàn thể liên quan phối hợp
với ngành giáo dục, ngành y tế và chính quyền địa phương tham gia triển khai
thực hiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tham
gia tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các hội viên, cộng đồng về chăm sóc
sức khỏe cho người học và tham gia huy động nguồn lực triển khai các nội
dung, nhiệm vụ và giải pháp có liên quan của Chương trình.
10. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chương trình; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự
tuyên truyền các mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công
tác y tế trường học, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người học; góp phần
1
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022–2025, tầm nhìn
đến năm 2030" (gọi tắt là Đề án 06).
9
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhà trường, gia đình và
xã hội trong triển khai thực hiện.
11. Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức
thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người học; chia sẻ dữ liệu phục vụ
công tác quản lý sức khỏe theo quy định của pháp luật.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế trên địa bàn phối hợp triển khai
các nhiệm vụ của Chương trình; huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện
Chương trình theo phân cấp quản lý.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ
hằng năm (vào thời điểm cuối năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, kết quả triển
khai thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai thực
hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các cơ sở GDĐH, GDNN trực thuộc tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông công lập có nhân viên y tế trường
học chuyên trách, đảm bảo trình độ
chuyên môn y tế theo quy định.
51%
52%
55%
58%
60%
2
Tỷ lệ trường phổ thông dân tộc nội trú,
trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường dành cho người khuyết tật có
nhân viên y tế chuyên trách hoặc được
hỗ trợ thường xuyên từ cơ sở y tế địa
phương.
80%
85%
90%
95%
100%
3
Tỷ lệ cơ sở giáo dục có phòng y tế
riêng biệt và đủ thuốc, trang thiết bị y
tế thiết yếu theo quy định
80%
85%
90%
95%
100%
4
Tỷ lệ cơ sở giáo dục có đủ nước uống,
nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng
theo quy định
80%
85%
90%
95%
100%
5
Tỷ lệ cơ sở giáo dục có công trình vệ
sinh đạt chuẩn theo quy định
70%
80%
90%
95%
100%
6
Phấn đấu tỷ lệ cơ sở giáo dục có công
trình vệ sinh bảo đảm khả năng tiếp
cận, sử dụng đối với người khuyết tật
18%
35%
60%
75%
80%
7
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn
bán trú, căng tin trường học bảo đảm
các điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm
93%
95%
96%
98%
100%
8
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức theo dõi,
đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em, học sinh theo quy định
70%
80%
90%
95%
100%
9
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức hoạt
động truyền thông, giáo dục sức khỏe
học đường
90%
95%
97%
100%
100%
10
Tỷ lệ trẻ em, học sinh được kiểm tra sức
khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe,
khám sàng lọc bệnh tật và được cập nhật,
quản lý trên Sổ sức khỏe điện tử
60%
70%
80%
90%
100%
11
Tỷ lệ cơ sở giáo dục thực hiện quản lý
dữ liệu sức khỏe người học trên nền
tảng số theo quy định
50%
70%
85%
95%
100%
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời gian
thực hiện
I
Thực hiện cơ chế, chính sách về sức khỏe học
đường và tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
1
Tổ chức triển khai Chương trình; rà soát, cụ thể hóa
các quy định, cơ chế, chính sách về sức khỏe học
đường phù hợp địa phương
Sở GD&ĐT
Sở Y tế và
các sở,
ngành
Kế hoạch,
văn bản
hướng dẫn
Năm 2026
2
Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu Chương trình vào kế
hoạch phát triển giáo dục, y tế và phát triển KT-XH
của tỉnh
Sở GD&ĐT
Các sở,
ngành; UBND
các xã,
phường
Kế hoạch
hằng năm
Hằng năm
3
Kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình
Sở GD&ĐT
Các sở,
ngành;
UBND các
xã, phường
Báo cáo sơ
kết, tổng
kết
Hằng năm;
2030; 2035
II
Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo,
bồi dưỡng nhân viên y tế trường học
4
Rà soát, bố trí, củng cố mạng lưới nhân viên y tế
trường học theo quy định
Sở GD&ĐT
Sở Nội vụ
Kế hoạch
bố trí nhân
lực
2026 - 2035
5
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
y tế trường học, dinh dưỡng, sơ cấp cứu, tư vấn tâm
lý học đường
Sở Y tế
Sở GD&ĐT
Các lớp tập
huấn
Hằng năm
12
6
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người học
Sở GD&ĐT
Các cơ sở
đào tạo; Sở
Y tế
Đội ngũ
được bồi
dưỡng
Hằng năm
III
Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ hoạt động sức khỏe học đường
7
Rà soát, đầu tư, nâng cấp phòng y tế, phòng tư vấn
học đường, thiết bị y tế thiết yếu
Sở GD&ĐT;
UBND các xã,
phường
Sở Tài chính,
Sở Y tế
Cơ sở vật
chất được
nâng cấp
2026 - 2035
8
Cải thiện công trình nước sạch, nhà vệ sinh, sân
chơi, bãi tập và điều kiện tiếp cận cho người khuyết
tật
UBND các xã,
phường
Sở GD&ĐT,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Công trình
được đầu tư
2026 - 2035
IV
Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức
khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình
9
Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng
chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, bệnh học
đường, dinh dưỡng học đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Các hoạt
động truyền
thông
Hằng năm
10
Tăng cường giáo dục sức khỏe tâm thần; tư vấn tâm
lý học đường; phòng chống bạo lực học đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế; Công
an tỉnh
Hoạt động
tư vấn,
truyền
thông
Hằng năm
11
Lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe trong chương
trình, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm
Sở GD&ĐT
Các cơ sở
giáo dục
Nội dung
được triển
khai
Hằng năm
12
Xây dựng, nhân rộng mô hình trường học nâng cao
sức khỏe, trường học an toàn, bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Các mô
hình được
triển khai
2026 - 2035
13
V
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý
sức khỏe người học
13
Triển khai khám sức khỏe, cập nhật dữ liệu người
học lên Sổ sức khỏe điện tử, kết nối CSDL quốc gia
về dân cư theo Đề án 06
Sở Y tế
Sở GD&ĐT;
Công an tỉnh
Dữ liệu sức
khỏe điện
tử
Theo lộ
trình
14
Xây dựng, sử dụng các phần mềm, công cụ số phục
vụ quản lý sức khỏe học đường, đánh giá dinh dưỡng
và theo dõi sức khỏe người học
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Phần mềm,
cơ sở dữ
liệu
2026 - 2035
15
Số hóa tài liệu truyền thông, hồ sơ sức khỏe; hoàn thiện
cơ sở dữ liệu về điều kiện bảo đảm sức khỏe học đường
Sở GD&ĐT
Sở Y tế
Cơ sở dữ
liệu số
2026 - 2035
VI
Nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh
16
Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chương
trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 phù
hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục
nghề nghiệp
trực thuộc tỉnh
Sở GD&ĐT;
Sở Y tế
Kế hoạch
của đơn vị
2026
17
Tổ chức thực hiện các hoạt động về chăm sóc sức khỏe
người học theo quy định và của Chương trình.
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục
nghề nghiệp
trực thuộc tỉnh
Sở Y tế;
UBND các
xã, phường
và các đơn vị
liên quan
Báo cáo kết
quả thực
hiện
Hằng năm
18
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số; cập nhật dữ liệu sức khỏe người học theo lộ trình;
kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục
nghề nghiệp
trực thuộc tỉnh
Sở GD&ĐT;
Sở Y tế;
Công an
tỉnh; BHXH
tỉnh
Dữ liệu
được cập
nhật; báo
cáo
2026 - 2035
14
19
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển
khai các nhiệm vụ của Chương trình; thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết theo quy định.
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục
nghề nghiệp
trực thuộc tỉnh
Sở GD&ĐT
và các cơ
quan liên
quan
Báo cáo
định kỳ; báo
cáo sơ kết,
tổng kết
Hằng năm;
sơ kết năm
2030, tổng
kết năm
2035
VII
Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy
động các nguồn lực xã hội
20
Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục, Y tế,
Công an, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các
cơ quan liên quan
Sở GD&ĐT
Các sở,
ngành
Quy chế,
kế hoạch
phối hợp
Hằng năm
21
Kiểm tra, giám sát liên ngành việc thực hiện công tác
y tế trường học, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức
khỏe người học
Sở GD&ĐT
Sở Y tế và các
đơn vị liên
quan
Báo cáo
kiểm tra
Hằng năm
22
Huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách,
chương trình mục tiêu và xã hội hóa để thực hiện
Chương trình
Sở Tài chính
Sở GD&ĐT
và các sở,
ngành
Nguồn lực
được bố trí
2026 - 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 279/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 279/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×