• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 473/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện Đề án tuyên truyền nông sản an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 473/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 – 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 473/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 473/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 473/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành ph HChí Minh, ny tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
giai đoạn 2026 – 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Thc hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 m 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông
dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai
đoạn 2026 - 2030”;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn ng dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 2030” trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp trong Quyết định
số 110/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh; nâng
cao hiệu lc, hiu qu ng c quản lý nhà nưc sự tham gia ca chthống chính
trị trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn sản xuất, chế biến, kinh doanh nông
sản, thực phẩm an toàn.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, địa
phương, tổ chức và cá nhân, đặc biệt hội viên, nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác
và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc tuân thủ quy định pháp luật, áp dụng
khoa học công nghệ, quy tnh, tu chuẩn chất ợng nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm
trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Tăng ng tun truyền, hưng dẫn, htrợ y dựng và nn rng các mô hình
sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; thúc đẩy hình thành
và phát triển các chuỗi giá trị nông sản, chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với
truy xuất ngun gốc, ng cao g trị, cht ợng và khnăng cnh tranh của sn phẩm
nông sản của thành phố.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp
phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung tiến độ,
đảm bảo chất lượng, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập
trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kế hoạch;
lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan trên địa bàn thành
phố nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện.
473
24
8
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm của Hội Nông
dân; phát huy vai trò, khơi dậy tinh thần trách nhiệm cộng đồng của hội viên,
nông dân trong sản xuất, kinh doanh; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân,
nhân và tổ chức tham gia phát triển các chuỗi giá trị nông sản, cung ứng thực
phẩm an toàn; nhân rộng các hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng tiên tiến, chất
lượng; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an toàn
thực phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Trên 95% hộ hội viên nông dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản,
thực phẩm được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức thực hành
đúng về an toàn thực phẩm.
2.2 Tuyên truyền ít nhất 1.100 bài viết, videoclip về an toàn thực phẩm trên
các phương tiện truyn thông của Hội Nông dân Thành phố và các báo, đài Trung
ương, địa phương.
2.3 Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp sản xuất, chế biến,
kinh doanh doanh nông sản, thực phẩm an toàn cho 249.500 lượt hội viên nông n.
2.4 vấn, hỗ trợ ít nhất 65 chi Hội Nông dân nghề nghiệp 670 tổ Hi
Nôngn ngh nghip v sản xut, chế biến, kinh doanh doanh nông sản, thực
phm theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn.
2.5 Hưng dn, htrợ ít nhất 45 hợp c ng nghip, 300 tổ hợp c nông
nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn;
có ít nhất 07 hợp tác xã kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
2.6 vấn, hỗ trợ 100% sản phẩm ng nghiệp đăng chứng nhận sản phẩm
OCOP được truy xuất nguồn gốc.
2.7 Hướng dẫn, hỗ tr chứng nhn ít nht 65 sản phm đt tiêu chun cht
lưng (VietGAP, GlobalGAP, …); 12 sở đăng số vùng trồng, vùng nuôi,
xây dựng mã QRcode truy xuất nguồn gốc nông sản.
2.8 ít nhất 11.500 hội viên nông dân, thành viên thợp tác, hợp tác
nông nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số, sử dụng sổ nhật
điện tử/QRcode truy xuất nguồn gốc, ứng dụng IoT, AI,
2.9 Chủ động và phối hợp kiểm tra, giám sát ít nhất 1.100 hộ nông nghiệp,
sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm; xây dựng 12 hình giám
sát cộng đồng về an toàn thực phẩm.
2.10 Hàng năm vận động 100% hộ hội viên sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông
sản, thực phẩm thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm.
2.11 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp (gồm cả chi Hội trưởng) được
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức kỹ năng tuyên truyền, vận động, vấn,
h trợ ng n sản xut, chế biến, bảo quản, kinh doanh ng sản, thc phẩm an toàn.
3
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng thực hiện:
- Hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, chủ thể OCOP,
hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp các tổ chức, nhân sản xuất, chế biến,
kinh doanh nông sản thực phẩm.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức, kiến thức, vận động, thu hút hội viên nông dân tham gia đảm bảo an
toàn thực phẩm
Tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến cán bộ, hội viên nông dân những chủ
trương, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác
đảm bảo an toàn thực phẩm, nhất việc vận động, hướng dẫn cán bộ, hội viên
nông dân thực hiện hiệu quả Kết luận số 11-KL/TW ngày 19 tháng 01 năm 2017
của Ban Bí thư về thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2011 của
Ban thư vng ờng sự lãnh đạo của Đảng đi với vấn đan toàn thực
phm trongnh hình mới, Chỉ th số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 m 2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản nhà nước về an
toàn thực phẩm trong tình hình mới.
Phối hợp tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội thảo, tọa đàm tuyên truyền
những chủ trương, chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm, chia sẻ kinh nghiệm,
tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; các lớp
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức về sản xuất, chế biến, bảo quản,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về
an toàn thực phẩm cho hội viên, nông dân.
Vận động hội viên nông dân tham gia cam kết sản xuất, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn đăng ký, chứng nhận sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
Đa dạng hóa các hoạt động thông tin tuyên truyền về an toàn thực phẩm thông
qua ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội; treo gắn các băng rôn, khẩu hiệu, áp phích,
phát hành tờ gấp trong tháng hành động, các đợt cao điểm van toàn thực phẩm,
tại các lễ hội, điểm dừng chân, điểm du lịch; xây dựng thêm các chuyên trang,
chuyên mục trên Cổng Thông tin điện tử Hội Nông dân Thành phố Hồ CMinh,
Bản tin của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; phối hợp xây dựng chuyên mục
phát sóng chuyên đề “Nông nghiệp hiện đại - Nông thôn văn minh” định kỳ trên
Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố (HTV VOH) để qua đó giới thiệu các
hình, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm, tầm quan trọng
của an toàn thực phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng, các chế tài xử phạt các
hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm hoặc đăng tải danh sách các cơ sở vi phạm
an toàn thực phẩm đã bị xử lý nhằm tạo dư luận xã hội, giới thiệu nhng cơ sở sản
xut an tn, p phn cho ngưi tiêu dùng nhận diện những sản phẩm, hàng a không
4
đảm bo an toàn thực phm, lựa chn những sn phẩm sạch, có nguồn gốc gắn với cuộc
vn độngNi Vit Nam ưu tn ng hàng Vit Nam.
Tổ chc phát động phong to thi đua “Nông dâni không với thực phẩm
bẩngắn với phong trào thi đua “Nông n sn xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết
giúp nhaum giàu và gim nghèo bền vững và phong trào “Vận động hội viên
ng dân tham gia pt triển kinh tế tập th trong nông nghiệp. Thường xun
tổ chức biểu dương, nhân rộng các mô hình sản xut, kinh doanhng sản, thực
phm an tn của các hội vn ng n, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang tri gn
với hot động phong trào Hội phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị.
2. vấn, hướng dn, h trợ hội viên ng n, chi, tổ Hội Nông dân
ngh nghip, t hợp tác, hp tác nông nghiệp thực hành về an toàn thực
phm gắn với quảng, tu thụ ng sn an tn
Tổ chức c lớp tp huấn, hướng dẫn cho hội viên nông dân c phương
pháp chế biến, bảo quản khoa học, s dụng đúng cácha cht bo v thực vật,
an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, a chất xử lý ớc nuôi; sử dụng chế
phm hu cơ, sinh học.
Tăng cường sự tham gia của các nhà khoa học, chủ doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, sinh viên hội viên nông dân và nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi trong việc hướng dẫn hội viên nông dân áp dụng kỹ thuật xây dựng
các hình sản xuất nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, VietGAP trong trồng trọt;
hình 3F, VietGAP trong chăn nuôi; quy trình nuôi hữu cơ, sinh thái, IMTA,
Aquaponics, VietGAP trong nuôi trồng thủy sản; áp dụng quy trình quản chất
lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế, chế biến sản phẩm; tập huấn về
kỹ năng kinh doanh, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
Tiếp tục vận động hội viên nông dân trực tiếp sản xuất, các ssản xuất ban
đầu, sơ chế, kinh doanh nhỏ lẻ nông lâm thủy sản tuân thủ các quy định về quy
trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; xây dựng mô hình chăn nuôi “4 không 2
sạch” (không chất tạo nạc, không thuốc tăng trọng, không lạm dụng kháng sinh,
không sử dụng chất cấm khác; sạch vật nuôi, sạch chuồng trại). Vận động hội viên
nông dân không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng vật nông nghiệp
không rõ nguồn gốc; tuân thủ mô hình “3 không” (không sử dụng chất cấm trong
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm;
không kinh doanh chất cấm nông sản thực phẩm không an toàn, kém chất lượng;
không tiêu dùng nông sản thực phẩm bẩn, nông sản thiếu an toàn).
vấn, hỗ trợ chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
liên kết chuỗi giá trị; áp dụng các quy trình GMP (Thc hành sn xut tt), GHP
(Thc hành v sinh tt), biện pháp SPS (v sinh dch t kim dịch động thc vt
t ngun nhp khu) trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn
chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, …), áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, ứng
dụng công nghệ cao; tích cực tham gia hợp tác liên kết trong sản xuất, kinh doanh
nông sản thực phẩm an toàn tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. Đồng
thời, chủ động phối hợp với các ngành chức năng hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
5
nhãn hiệu hàng hóa nông sản (chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP,
GlobalGAP, …), phát triển sản phẩm OCOP (được chứng nhận truy xuất nguồn
gốc), đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi, chỉ dẫn địa lý, xây dựng QRcode
truy xuất nguồn gốc nông sản.
Hỗ trợ hội viên nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp
tác nông nghiệp tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất, chế
biến, bảo quản, kinh doanh nông sản, thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng thực
phẩm an toàn. Phát huy vai trò của Quỹ Hỗ trợ nông dân, Quỹ Trvốn viên hợp
tác (CCM), Ngân ng Chính ch hội trong việc hỗ trợ vốn mrộng sản xuất,
đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ sản xuất nông sản an toàn. Phối hợp với các ngành
liên quan, các doanh nghiệp, nhà khoa học, các tổ chức quốc tế nhằm huy động
nguồn lực xây dựng và nhân rộng mô hình liên kết nông dân với hợp tác xã, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp hỗ trợ
nông dân trong xây dựng mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,
hữu cơ, an toàn sinh học, nhà lưới, công nghệ cao. Nhân rộng mô hình hoạt động
của chi Hội Nông dân tỷ ptrong việc liên kết hội viênng dân, hợp tác xã cung
ứng hàng hóa, ng sản an toàn; tích cực hỗ trợ trực tiếp phối hợp với cơ quan
chức năng xây dựng, nhân rộng hình cửa hàng “Nông sản an toàn với mục tiêu
chuỗi các cửa hàng nông sản an toàn của Hội Nông dân địa chỉ đến uy tín, quen
thuộc của người tiêu dùng Thành phố, qua đó thực hiện hiệu quả Chương trình
“Đồng hành cùngng sản sạch” của Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố.
Tiếp tục vận động các hợp tác nông nghiệp, tổ hợp tác, hhội viên nông
dân trực tiếp sản xuất tham gia mô hình “Chuỗi thực phẩm an toàn” do Sở An toàn
thực phẩm quản lý và chứng nhận.
Phối hợp hỗ trợ nông dân thực hành quy trình sản xuất tốt (VietGAP,
GlobalGAP), sản xuất hữu cơ, thích ứng biến đổi khí hậu; cấp số vùng trồng,
thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm; thực hiện số hóa thông tin sản phẩm, mã
QR truy xuất nguồn gốc, nhằm minh bạch quy trình sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu; phát triền sản phẩm nông nghiệp chất lượng
cao; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ kết nối, đưa sản phẩm vào
hệ thống siêu thị, các kênh phân phối phù hợp phân khúc thị trường tham gia
các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước
xuất khẩu. Tăng cường cung cấp thông tin, phát tín hiệu thị trường thông qua
định hướng sản xuất và kinh doanh; ưu tiên phát triển sản phẩm Tick xanh trách
nhiệm, sản phẩm xanh bền vững để khuyến khích định hướng sản xuất sạch, an
toàn. Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thương mại điện tử và các
phương thức kinh doanh hiện đại, bảo đảm truy xuất nguồn gốc nhm nâng cao
chất lượng, giá trị nông sản địa phương. Thí điểm xây dựng Sàn giao dịch thịt heo,
đồng thời, từng bước nhân rộng mô hình các sản phẩm nông nghiệp khác.
3. vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên nông dân, chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác nông nghiệp chuyển đổi số trong sản xuất,
kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
Phối hợp tchức các lớp tập huấn, hướng dẫn cho hội viên nông dân, thành
viên tổ hợp tác, hợp tác các kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,
6
thiết bị thông minh, công nghệ mạng an toàn, thay đổi tư duy và phương thức sản
xuất, kinh doanh, mạnh dạn đầu công nghệ sản xuất theo hướng nông nghiệp
công nghệ cao.
vấn, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng sổ nhật điện tử, QRcode truy xuất nguồn
gốc, ứng dụng IoT, AI, BigData, Blockchain; phát triển các hình thông minh
trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
Tăng cường phối hợp tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, giải
pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, bảo quản, chế biến; tiêu thụ nông sản trên
các nền tảng số, sàn thương mại điện tử.
4. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân các cấp tham gia
kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
Tích cực phối hợp với các ngành chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát theo Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế
giám sát phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các đoàn thể chính
trị - hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nông dân tham gia phát hiện, tố giác,
lên án hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, đồng thời phối hợp với các
ngành chức năng có biện pháp bảo vệ người phát hiện, tố giác. Vận động, khuyến
khích nông dân giám sát nội bộ trong sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm.
Xây dựng, nhân rộng hình nông dân tham gia giám sát cộng đồng van
toàn thực phẩm, tập trung giám sát đối với các hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ;
các sở sản xuất, kinh doanh vật nông nghiệp sản phẩm nông, lâm, thủy
sản; việc sdụng, kinh doanh vật tư đầu vào trong trồng trọt, chăn nuôi nuôi
trồng thủy sản. Trong đó, chú trọng các sở cung cấp thực phẩm cho nhiều người,
thức ăn đường phố, sở kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ; điểm kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi. Thông qua
đó, đề xuất kịp thời xử các trường hợp buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh
hàng giả, kinh doanh thực phẩm không nguồn gốc, lạm dụng kháng sinh, chất
cấm trong sản xuất, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm biểu
dương, khen thưởng những điển hình tiên tiến.
Phối hợp t chức kim tra, giám sát đi vi các tổ, nm h nông dân vay vốn t
nguồn Qu H tr nông dân, vn y thác tcác nn hàng trong việc chấp nh c quy
đnh pp luật v sn xuất, kinh doanh nông sn, thc phẩm đm bo an toàn thực phm.
Tích cực tham gia phản biện hội, góp ý xây dựng, hoàn thiện chế, chính
sách về lĩnh vực an toàn thực phẩm. Chủ động phối hợp với các quan chức năng
và các đơn vị có liên quan kịp thời hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn của hội viên nông dân, tổ hợp
tác, hợp tác xã nông nghiệp.
5. Nâng cao chất lượng tham gia hỗ trợ thực hành về an toàn thực phẩm
của Hội Nông dân các cấp
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội Nông dân các cấp kiến
thức kỹ năng tuyên truyền, vận động, vấn, hỗ trnông dân sản xuất, bảo
quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
7
Lồng gp ni dung ng tác đảm bo an toàn thc phẩm trong sinh hot định k
của các chi, tHi (n nghnghip), hội nghchuyên đề, c buổi giao ban ng
tác của hp c xã c định công tác đảm bo an tn thực phẩm trong sản xut, kinh
doanh là mt trong nhng nhiệm vụ trng tâm công c Hội Nông dân c cp.
Tăng cường kết nối, phối hợp với các doanh nghiệp bảo lãnh cung ứng vật tư
đầu vào trong sản xuất nông nghiệp có chất lượng tốt cho nông dân.
Tổ chức cho hội viên nông dân tham quan, học tập kinh nghiệm sản xuất an
toàn từ các mô hình điểm, mô hình sản xuất tiên tiến trong nước và nước ngoài.
Phối hợp tổ chức cho hội viên nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp
tham gia giới thiệu, quảng nông sản, thực phẩm an toàn tại các hội chợ triển
lãm, tuần hàng, lễ hội nông sản, điểm dừng chân, điểm du lịch thông qua các
chuyến tham quan, học tập trong và ngoài nước.
6. Tăng cường vai trò của Hội Nông dân trong hợp tác quốc tế về an toàn
thực phẩm
Vận động, thu hút các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ nông dân chuyển
giao khoa học, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm an toàn.
Phối hợp tổ chức hoặc giới thiệu hội viên tham gia các hội nghị, hội thảo, học
tập, chia sẻ kinh nghiệm về an toàn thực phẩm với các nước trong khu vực và thế
giới được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Tăng cường sự phối hợp giữa Hội Nông dân Thành phố với các tổ chức
trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố các ngành chức năng trong
tuyên truyền, vận động, hỗ trợ nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn
Các cấp Hội Nông dân Thành phố chủ động phối hợp với các tổ chức trong
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyên truyền, vận động, tập huấn cho hội
viên, đoàn viên về an toàn thực phẩm; vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân
thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm, tích cực tham
gia giám sát, phản biện xã hội về an toàn thực phẩm.
Tổ chức kết Chương trình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở An toàn thực phẩm, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh Hợp tác xã Thành
phố trong các hoạt động hỗ trợ nông dân, vận động tham gia phát triển kinh tế tập
thể trong nông nghiệp gắn với an toàn thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng nông
sản, thực phẩm an toàn.
Kịp thời đề xuất, phối hợp biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến,
xuất sắc trong tham gia đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với các phong trào thi đua,
các cuộc vận động do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố và các sở, ngành Thành phố phát động.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Các quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
8
- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm
theo phân cấp ngân ch N nước; nguồn vốn tc cơng trình mục tiêu quốc gia;
chương trình pt triển nông, lâm, n nghiệp các nguồn vốn hợp pp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân Thành ph
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố các đơn vị liên
quan xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, khẩn trương tham
mưu Uỷ ban nhân dân Thành phố xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện một số
chương trình, dự án cụ thể liên quan nhằm thúc đẩy mạnh mẽ khuyến khích việc
sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản; quản sdụng lương thực, thực phẩm
an toàn giai đoạn 2026 - 2030.
- Chỉ đạo Hội Nông dân sở phối hợp chặt chẽ với các quan, đơn vị
liên quan triển khai xây dựng các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng đảm bảo
an toàn thực phẩm.
- Định kỳ thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
kế hoạch về Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định.
- Tham mưu đề xuất khen thưởng các tập thể, nhân tiêu biểu, xuất sắc trong
thực hiện kế hoạch; tôn vinh nông dân, hợp tác xã tiêu biểu trong sản xuất, kinh
doanh an toàn thực phẩm gắn với các sự kiện do Hội Nông dân tổ chức; kiến nghị
các biện pháp bảo vngười phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về an toàn
thực phẩm khi cần thiết.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp Hội Nông dân Thành phtrong xây dựng triển khai thực hiện
kế hoạch hàng năm; lồng ghép các nội dung hoạt động của kế hoạch theo lĩnh vực,
nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia được giao cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì.
- Phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, quy trình sản xuất theo tiêu
chuẩn an toàn; xây dựng sở dữ liệu, thông tin vùng trồng, vùng nuôi phục vụ
truy xuất nguồn gốc; kiểm tra, giám sát đầu vào trong sản xuất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
(nơi tổ chức Hội Nông dân) phối hợp với Hội Nông dân cấp thực hiện các
nội dung kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Tài cnh tham mưu Ủy ban nhân n
Tnh phố nguồn kinh phí ln quan để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy
định, nhất các đề án, cơng trình trực tiếp liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
9
- Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố tập huấn, vấn chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác gắn với sản xuất, kinh doanh an toàn thực
phẩm cho cán bộ, hội viên nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác ng nghiệp.
4. Sở An toàn thực phẩm
Phối hợp với Hi Nông dân Tnh phố tchức tuyên truyn, phổ biến kiến thc,
quy đnh pháp lut về an toàn thực phẩm; phi hợp công c tp hun c quy đnh cấp
giy chng nhận cơ sở đđiu kin an toàn thc phẩm, công c giám t, phòng ngừa
và xlý ngđộc thực phm theo chức năng qun ca Sở An toàn thực phẩm.
5. Sở Công Thương
Chủ trì đề xuất, triển khai phương án: Định hướng sản xuất sạch, an toàn phù
hợp từng phân khúc tiêu dùng thông qua xây dựng thương hiệu, chương trình kết
nối cung cầu, kết nối kênh phân phối; hỗ trợ ứng dụng các nền tảng công nghệ
thông tin áp dụng vào truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu
thụ nông sản. Đồng thời, tập trung triển khai mạnh việc cấp quản Tích xanh”
đối với sản phẩm an toàn; vận hành thí điểm sàn giao dịch thịt heo từng bước
nhân rộng mô hình sang các nhóm sản phẩm nông nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu
quả kết nối cung cầu và ổn định đầu ra cho nông sản an toàn.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Hội Nông dân Thành phố hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; phổ biến, hướng dẫn áp dụng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật quốc gia địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng
hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa nông sản; phối hợp hướng dẫn
thủ tục về sở hữu trí tuệ, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu nông sản; đẩy mạnh
hoạt động chuyển giao công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn. soát lựa chọn các kết quả
nghiên cứu khoa học về an toàn thực phẩm, kỹ thuật canh tác mới để chuyển giao
cho Hội Nông dân.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố xây dựng kế hoạch truyền thông chi
tiết, xác định nội dung, hình thức tuyên truyền về công tác an toàn thực phẩm; hỗ
trợ chuyên môn, hướng dẫn thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo
đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
8. Sở Du lịch
Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố tuyên truyền vận động, hỗ trợ nông
dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn trong các hình du lịch
nông nghiệp nhằm gắn kết thị trường nông sản nông thôn, sản phẩm làng nghề
truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách
9. Công an Thành phố
Phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
về an toàn thực phẩm; ngăn chặn xử hỗ trợ xử các hành vi vi phạm quy
định về an ninh, an toàn thực phẩm.
10
10. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
- Phối hợp Hội Nông dân Thành phố đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn trong chuyên mục “Nông nghiệp
hiện đại, nông thôn văn minh”; quan tâm giới thiệu những mô hình sản xuất sạch,
an toàn, đảm bảo truy xuất nguồn gốc các điểm trưng bày, quảng nông sản
chất lượng, an toàn của các địa phương.
- Chỉ đạo các Ban chuyên môn phối hợp các cấp Hội Nông dân tổ chức thông
tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chđạo các tổ
chức chính trị - hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến
binh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức hội nghề nghiệp, các hội,
hiệp hội liên quan phối hợp Hội Nông dân các cấp tuyên truyền, vận động, hỗ trợ
đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện kế hoạch; lồng ghép các hoạt động của kế
hoạch trong thực hiện các chương trình, đề án có liên quan.
12. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Căn cứ vào nội dung kế hoạch, phối hợp với các sở, ngành triển khai thực
hiện trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố, các đơn vị liên quan trong tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch nếu khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành, các đơn v có liên quan thông tin v Hội Nông dân Thành phố để tổng
hợp, phối hợp S Nông nghip và Môi trưng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu VT, VX-L.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 473/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 – 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×