• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 332/KH-UBND Tuyên Quang 2026 thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/08/2026 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 332/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 332/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 332/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 332/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
Thc hin Quyết định s291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc
đến năm 2030, Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban
hành Kế hoạch thc hin Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn
quốc đến năm 2030;
y ban nhân dân tỉnh ban nh Kế hoạch thc hin Chương trình Bảo đảm
mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán trit, trin khai hiu quả nội dung Quyết định số 291/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1069/QĐ-BYT của Bộ Y tế và các văn
bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và y ban nhân dân tỉnh nhằm bảo đảm
mức sinh thay thế trên đa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
2. Trin khai đồng bộ các nhim v, giải pháp của Kế hoạch thc hin
Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đ duy
trì mức sinh của tỉnh mức hợp lý, góp phần bảo đảm quy mô dân số phù hợp,
nâng cao chất lượng dân số đáp ứng yêu cầu phát trin kinh tế - hội bền
vững của tỉnh trong giai đoạn tới.
3. Phân công trách nhim của từng quan, đơn vị, địa phương, bo
đảm s phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiu quả trong trin khai thc hin
kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Duy trì mức sinh hợp lý trên địa bàn tỉnh; từng bước giảm sinh tại các địa
bàn mức sinh cao, giảm chênh lch mức sinh giữa các vùng, nhóm dân cư;
góp phần bảo đảm quy mô, cấu dân số hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát trin
nguồn nhân lc phc v công nghip a, hin đi a phát trin bền vững của
tỉnh; đồng thờip phần thc hin thành ng Chiến lược n số đếnm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
332
27
8
2
- Phấn đấu giảm tổng tỷ suất sinh của tỉnh về mức phù hợp, đưa mức sinh
từ mức cao về đạt mức sinh thay thế (khoảng 2,1 con/ph nữ) vào năm 2030; thu
hẹp chênh lch mức sinh giữa các địa bàn, nhóm dân cư; góp phần thc hin
mc tiêu bảo đảm mức sinh thay thế trên phạm vi cả nước.
- Tn 95% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đ được cung cp thông tin vkết
hôn, sinh con đ đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- 100% Uỷ ban nhân dân xã, phường thc hin chính sách hỗ trợ các cặp vợ
chồng, cá nhân sinh con, nuôi con phù hợp theo tình hình thc tế tại địa phương.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
- Tiếp tc quán trit sâu sắc hơn nữa vic chuyn hướng trọng tâm chính
sách dân số sang dân sphát trin, điều chỉnh mức sinh sang đạt duy trì
mức sinh phù hợp với tình hình thc tiễn của tỉnh. Thống nhất nhận thức trong
lãnh đạo chỉ đạo vic vận động, khuyến khích, hỗ trợ đ cặp vợ chồng,
nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
- Trên sở thc trạng xu hướng mức sinh của địa phương, các xã,
phường xây dng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu c th
hướng tới mc tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn th, tổ chức
tham gia thc hin Chương trình; giao nhim v c th cho từng địa phương,
đơn vị trong tchức thc hin. Thường xuyên giám sát, kim tra, đánh giá tình
hình thc hin của các địa phương, đơn vị đ bin pháp điều chỉnh kịp thời,
phù hợp với điều kin thc tế của từng vùng, khu vc.
- Đề cao tính gương mẫu của mi cán bộ, đảng viên trong vic thc hin
đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là vic vận
động, khuyến khích, hỗ trợ đ cặp vợ chồng, nhân sinh con, nuôi dạy con tốt,
xây dng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
Ban hành quy định gắn kết quả thc hin các mc tiêu về mức sinh được giao
cho các địa phương, đơn vị với đánh giá hoàn thành nhim v của lãnh đạo cấp
ủy, chính quyền địa phương, đơn vị, nhất là những người đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
- Tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Luật Dân số số 113/2025/QH15
ngày 10/12/2025; Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết
luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị vđẩy mnh thc hin
Nghquyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo v, chăm sóc và nâng cao
3
sức khỏe nhân dân; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 18/11/2025
Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh thc hin Nghị quyết số 72-
NQ/TW ngày 09/09/2025 của Bộ Chính trị “Vmt số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo v, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân”; Kế hoạch số 09-
KH/TU ngày 08/10/2025 của Ban Thường v Tỉnh ủy về thc hin Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thc hin Nghị
quyết 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp nh Trung ương Đảng
khóa XII về ng tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
nhằm nâng cao nhận thức, chuyn đổi hành vi, tạo s đồng thuận của toàn xã hội
đ giải quyết toàn din, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng
cao chất lượng dân số.
- Phát trin các thông đip truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động
phù hợp với đặc đim của địa bàn, nhóm đối tượng khác nhau; Tuyên truyền,
vận động các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, không sinh quá nhiều con; thc hin
sinh con có kế hoạch, khoảng cách sinh hợp lý; góp phần đưa mức sinh của tỉnh
đạt duy trì mức sinh thay thế. Tập trung truyền thông, vận động giảm sinh tại
các xã, phường có mức sinh cao; duy trì mức sinh thay thế tại các địa bàn đã đạt
mức sinh thay thế; thu hẹp chênh lch mức sinh giữa các vùng, nhóm dân
trong tỉnh.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với nh thức đa dạng,
phong phú, sinh động, hấp dẫn thuyết phc. Nâng cao hiu quả của truyền
thông qua các phương tin thông tin đại chúng, chú trọng vic sử dng các
phương tin truyền thông đa phương tin, internet mạng xã hội. Sử dng hợp
các loại hình văn hóa, văn ngh, giải trí. Ưu tiên trin khai các hoạt động
truyền thông trc tiếp tại hộ gia đình, thôn, bản, tổ dân phố; tăng cường truyền
thông bằng tiếng dân tộc, phát huy vai trò của người có uy n, già làng, trưởng
bản, chức sắc tôn giáo, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản trong tuyên
truyền, vận động người dân thc hin đúng chính sách, chăm sóc sức khỏe sinh
sản nâng cao chất lượng dân số, nhất tại các vùng biên giới, vùng sâu,
vùng xa, vùng đng bào dân tộc thiu số.
- Đổi mới toàn din nội dung, chương trình, phương pháp giáo dc về dân
số, sức khỏe sinh sản trong ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa
tuổi trong h thống giáo dc. Giáo dc dân số, sức khỏe sinh sản phải trang bị
cho người học kiến thức, kỹ năng bản, h thống về cấu tạo, chế hoạt
động ca các quan sinh sản người, chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn, sinh các bnh lây truyền qua đường tình
dc; giá trị của vic kết hôn, sinh con lợi ích gia đình tương lai bền vững
của đất nước.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
4
- Tổ chức trin khai Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Dân số.
- soát, c th hóa các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng dịch
v dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; đồng thời nghiên
cứu các chính sách phù hợp đ điều chỉnh mức sinh theo đặc đim từng địa bàn,
hướng tới đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Căn cứ vào tình hình thc tiễn chính quyền địa phương cấp chủ động
nghiên cứu, tham mưu đề xuất trin khai chính sách htrợ phương tin tránh
thai, chi phí dịch v kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng trên địa bàn thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ hội, đối tượng thuộc vùng đồng
bào dân tộc miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc bit khó khăn.
- Tổ chức soát, tham u c th hóa c chính sách hỗ trợ cặp vợ
chồng, nhân sinh con, nuôi con nhằm đạt mc tiêu giảm mức sinh, phù hợp
với điều kin kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình và các dịch vụ liên quan
- Phổ cập dịch v kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới
mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dng dịch v,
không phân bit giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn đ mỗi nhân, cặp
vợ chồng chủ động, t nguyn quyết định số con phù hợp với điều kin kinh tế
gia đình và mc tiêu đạt mức sinh thay thế của địa phương.
- Xây dng trin khai các loại hình phòng, tránh sinh từ tuổi vị
thành niên tại cộng đồng, phát trin mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
- Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiu
số, biên giới: tổ chức các loại hình cung cấp dịch v phợp; vấn, kim tra
sức khỏe, phát hin sớm, can thip giảm thiu các yếu tố nguy dẫn đến
sinh con dị tật, mắc các bnh, tật ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
5.1. Đào tạo, tp huấn, bồi dưỡng
- Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào chương trình đào tạo,
tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản các cấp. Tăng cường tập huấn, tập huấn lại
cho đội ngũ cộng tác viên dân số giúp đội ngũ cộng tác viên cập nhật kiến thức
mới, thc hin đầy đủ, hiu quả vic tuyên truyền, vận động người dân sinh
con kế hoạch, không sinh quá nhiều con, thc hin khoảng ch sinh hợp
nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Tập huấn nâng cao năng lc cho giáo viên cán bộ đoàn th: Tổ chức
tập huấn cho giáo viên, cán bộ đoàn, đội trong trường học về dân số, sức khỏe
sinh sản vị thành niên - thanh niên và kỹ năng truyền thông, tư vấn cho học sinh.
5
Bồi dưỡng kỹ năng vấn, hỗ trợ tâm cho học sinh liên quan đến các vấn đề
về giới tính và sức khỏe sinh sản.
5.2. Kim tra, giám sát, đánh giá
Tăng cường kim tra, giám sát, đánh giá vic thc hin Kế hoạch; định kỳ
sơ kết, tổng kết, kịp thời đề xuất điều chỉnh giải pháp phù hợp.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin được bố trí từ ngân ch nhà ớc trong d toán hằng
m của c sở, ban, ngành, quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân
ch nhà ớc các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển tỉnh
- Chỉ đạo, điều phối, đôn đốc các sở, ban, ngành, quan, đơn vị y
ban nhân dân các xã, phường tổ chức trin khai thc hin Kế hoạch; chỉ đạo
lồng ghép các mc tiêu, nhim v về bảo đảm mức sinh thay thế với các chương
trình, kế hoạch về dân s và phát trin trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ xem xét, đánh giá kết quả thc hin, chỉ đạo giải quyết hoặc đề
xuất cấp thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thc hin.
2. Sở Y tế
- cơ quan thường trc, có trách nhim tham mưu Ban Chỉ đạo công tác
Dân số Phát trin tỉnh trong theo dõi, đôn đốc, kim tra, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo kết quả thc hin Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên quan xây
dng, thc hin hướng dẫn trin khai các nội dung kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, kin toàn tổ chức
bộ máy, biên chế làm ng tác dân số các cấp, đáp ứng yêu cầu nhân lc thc
hin nhim v dân số và phát trin.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành soát tham mưu điều chỉnh bổ sung
các chủ trương, chế, chính sách, các giải pháp điều chỉnh mức sinh phù hợp
với đặc đim của tỉnh; đưa tổng tỷ suất sinh từ mức cao về đạt mức sinh thay thế
và duy trì bền vững mức sinh thay thế.
3. Sở Tài chính
Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Trung ương, khả năng cân đối của
ngân sách địa phương nguồn kinh phí ngân sách Trung ương htr(nếu có)
tham mưu cho y ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thc hin các nhim v được
6
giao trên sở đnghị của các quan đơn vị liên quan theo quy định của
pháp luật và phân cấp ngân sách nhà nước hin hành.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan soát, kin toàn tổ
chức bộ máy, biên chế làm công tác dân số phù hợp chức năng, nhim v của
chính quyền địa phương hai cấp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương có liên quan hướng dẫn
trin khai hiu quả c chính sách về lao động, vic làm đối với người lao động
làm vic trong các khu công nghip, cm công nghip khu kinh tế; góp phần
bảo đảm vic làm, ổn định thu nhập, cải thin điều kin sống nâng cao chất
lượng cuộc sống của người lao động, qua đó hỗ trợ thc hin các mc tiêu về
dân số và phát trin trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phi hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan trin khai,
lồng ghép nội dung giáo dc dân số, sức khỏe sinh sản, giáo dc giới tính, kỹ
năng sống vào các môn học hoạt động giáo dc phù hợp với từng cấp học;
tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông dưới nhiều hình thức như: hội
thi, sinh hoạt ngoại khóa, hoạt động câu lạc bộ…nhằm trang bkiến thức, kỹ
năng cần thiết cho học sinh; Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lc cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ đoàn, đội về kiến thức và
kỹ năng truyền thông, vấn về sức khỏe sinh sản vị thành niên; đồng thời tăng
cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong trin khai thc hin.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp phổ biến các quy định của pháp luật về hôn nhân, gia đình, trẻ
em, bình đẳng giới; lồng ghép tuyên truyền h ly pháp lý của vic tảo hôn, hôn
nhân cận huyết thống (đặc bit tại các vùng đồng bào dân tộc thiu số miền
núi của tỉnh) nhằm nâng cao chất lượng dân số.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Y tế các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, phát
huy vai trò của người uy n trong cộng đồng tuyên truyền, vận động đồng
bào dân tộc thiu số thc hin chính sách dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản;
phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng
dân số và giảm mức sinh tại các địa bàn mức sinh cao, chú trọng các địa n
vùng đồng bào n tộc thiu số miền núi, vùng điều kin kinh tế - hội
khó khăn.
- Lồng ghép các nội dung về dân số và phát trin, bảo đảm mức sinh thay
thế o các chương trình, d án phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
7
thiu số và miền núi; trin khai các hoạt động giảm thiu tình trạng tảo hôn
hôn nhân cận huyết thống theo nhim v được giao.
8. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan soát, nghiên
cứu tham mưu lồng ghép nhu cầu nhà của các đối tượng cặp vợ chồng trẻ
trong quá trình trin khai Chương trình, Kế hoạch phát trin nhà ở của tỉnh nhằm
từng bước đáp ứng nhu cầu về nhà ở của các cặp vợ chồng trẻ phù hợp điều kin
thc tế của địa phương và quy định pháp luật.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tham mưu và t chc các Chương trình, Đ án, D án v lĩnh vc gia đình;
ng dẫn đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ưc ca thôn, tn ph.
- Lng ghép ni dung tuyên truyn v duy trì mc sinh thay thế, xây dng
gia đình no m, tiến b, hạnh phúc vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dng
đời sống văn hóa”.
- T chc các hoạt động n hóa, văn ngh, th thao gn vi tuyên truyn
chính sách n s; phát huy vai trò của gia đình trong sinh con nuôi dạy con
tt; t chc các hoạt động biu dương các gia đình sinh đ 2 con nuôi dy con tt.
- Lng ghép tuyên truyn xây dng gia đình no m, tiến b, hnh phúc;
thc hin nếp sống văn minh, gim to hôn, kết hôn cn huyết thng sinh
nhiu con tại vùng đồng bào dân tc thiu s.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
- Tăng cường thời lượng tuyên truyền các chủ trương, chính sách của
Đảng Nhà nước về công tác n số trong tình hình mới nói chung và kế
hoạch thc hin Chương trình đảm bảo mức sinh thay thế đến năm 2030 tại tỉnh
Tuyên Quang trên các loại hình báo chí, giúp nâng cao nhận thức của người dân
về các nội dung công tác dân số và đảm bảo mức sinh thay thế.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dng chuyên mc, tin, bài, phóng s về
Chương trình đảm bảo mức sinh thay thế trên các ấn phẩm báo, phát thanh,
truyền hình. Sản xuất tăng thời lượng phát sóng các chương trình vdân số
bằng tiếng dân tộc đ truyền tải thông đip đến bà con vùng sâu, vùng xa.
11. Thống kê tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thu thập, tính toán, công bố số liu tổng tỷ
suất sinh hàng năm của tỉnh phc v cho vic đxuất các giải pháp, can thip
nhằm điều chỉnh mức sinh phù hợp, cung cấp cho các đơn vị liên quan thc hin
nhim v. Thc hin các cuộc kim tra, giám sát về nội dung kế hoạch liên
quan đến chức năng, nhim v của đơn vị.
8
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội
trc thuộc phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân thc hin chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số; tích cc tham
gia thc hin mc tiêu đưa mức sinh của tỉnh từ mức cao về đạt duy trì mức
sinh thay thế.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về dân số phát trin, xây dng gia
đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc vào các phong trào, cuộc vận động do Mặt trận
và các tổ chức thành viên phát động.
- Phát huy vai trò giám sát, phản bin hội theo quy định; tham gia góp
ý xây dng, hoàn thin tchức thc hin các chế, chính sách về dân số;
kịp thời phản ánh kiến nghị của Nhân dân với cơ quan có thẩm quyền.
- Tập trung chỉ đạo các địa bàn có mức sinh cao xây dng mô hình truyền
thông, vận động giảm sinh phù hợp với từng nhóm dân cư, dân tộc; phát huy vai
trò già làng, trưởng bản, người có uy tín trong tuyên truyền thc hin chính sách
dân số.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động biu dương, nhân rộng các hình,
đin hình tiên tiến trong thc hin chính sách dân số, xây dng gia đình văn hóa,
góp phần to s lan tỏa trong cộng đồng.
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
- n cứ Kế hoạch này xây dng kế hoạch trin khai tổ chức thc hin
phù hợp với tình hình thc tế của địa phương. Bố trí kinh phí và huy động nguồn
lc đ thc hin kế hoạch; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo trin khai; phát
huy vai trò, nâng cao chất lượng hoạt động của thành viên Ban chỉ đạo Dân số
và Phát trin cấp trong vic thc hin các mc tiêu, nhim v về công tác dân
số tại địa phương.
- Đưa mc tiêu, chỉ tiêu quy dân số mức sinh vào h thống các chỉ
tiêu kinh tế - hội của địa phương giai đoạn 2026-2030; soát, bsung các
quy hoạch, kế hoạch phát trin kinh tế - hội cho phù hợp với điều kin của
địa phương.
- Trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành các chính sách về hỗ trợ các cặp
vợ chồng, nhân sinh con, nuôi con p hợp theo tình hình thc tế tại địa
phương; tăng cường kim tra, giám sát, đánh giá vic thc hin các mc tiêu,
nhim v; phân công trách nhim của từng quan, đơn vtrc thuộc trong
vic trin khai thc hin Kế hoạch.
- Chỉ đạo Phòng Văn hoá - hội chủ trì, tham mưu phối hợp với các
ban, ngành, đoàn th thc hin Kế hoạch trên địa bàn; tổ chức các hoạt động
9
truyền thông, tư vấn, cung cấp dịch v dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản; quản
lý, khai thác dữ liu dân số; phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trin
khai các nhim v được giao; thc hin chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
(Biểu nhiệm vụ trọng tâm chi tiết tại phụ lục kèm theo)
14. Phối hợp thực hin với các Chương trình mục tiêu quốc gia
Vic trin khai thc hin Kế hoạch này được phối hợp, lồng ghép với các
chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó có Chương
trình mc tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát trin giai đoạn
2026-2030 theo Quyết định số 1950/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của y ban
nhân dân tỉnh, bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, huy động, sử dng
nguồn lc, tổ chức thc hin chế độ thông tin, báo cáo; đồng thời tránh trùng
lặp, chồng chéo nhim v giữa các chương trình, kế hoạch.
Trên đây Kế hoạch thc hin Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030. Yêu cầu các sở, ban, ngành,
quan, đơn vy ban nhân dân xã, phường căn cứ chức năng, nhim v được
giao nghiêm túc trin khai thc hin Kế hoạch. Trong quá trình trin khai, thc
hin nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đ nghị các quan, đơn vị, địa
phương báo cáo y ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế tổng hợp) đ kịp thời chỉ
đạo, giải quyết./.
Nơi nhn:
- Văn phòng Cnh phủ;
- Bộ Y tế;
- Thường trc Tỉnh ủy;
- Thường trc HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tnh;
- UBMTTQVN tỉnh TQ;
- Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Cổng Thông tin đin tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH (Thạch).
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Chỉ đạo, điều phối, đôn đốc, kim tra vic thc hin Kế
hoạch; đánh giá kết quả thc hin chỉ đạo giải quyết
những khó khăn, vướng mắc phát sinh
Ban Chỉ đạo công
tác Dân số và
Phát trin tỉnh
Sở Y tế; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường
Hằng năm
2
Xây dng Kế hoạch thc hin Chương trình Bảo đảm mức
sinh thay thế trên địa bàn tnh đến năm 2030
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Quí III//2026
3
Tổ chức trin khai đồng bộ các nội dung Kế hoạch, đưa chỉ
tiêu về quy dân số, mức sinh vào Nghị Quyết, Chương
trình, Kế hoạch hành động hằng năm
Sở Y tế; UBND
xã, phường
Các sở, ban, ngành
Hằng năm
4
soát, tham mưu hoàn thin chế, chính sách về dân số;
đề xuất chính sách hỗ trợ điều chỉnh mức sinh phù hợp với
điều kin phát trin kinh tế - xã hội của tỉnh
Sở Y tế; UBND
xã, phường
Các sở, ban, ngành
2026-2030
5
Tham mưu bố trí kinh phí thc hin Kế hoạch theo phân cấp
ngân sách và khả năng cân đi của địa phương
Sở Tài chính
Sở Y tế; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Hằng năm
6
soát, kin toàn tổ chc bộ máy, nhân lc làm ng tác dân
số phợp với nh chính quyền địa phương hai cấp
Sở Nội v
Sở Y tế; UBND các xã,
phường
2026-2027
7
Phổ biến pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới;
tuyên truyền phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết
thống gắn với nâng cao chất lượng dân số
Sở Tư pháp
Sở Y tế; UBND các xã,
phường
Hằng năm
332
27
8
11
8
Tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiu số thc hin
chính sách dân số; phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận
huyết thống; lồng ghép nội dung dân số phát trin trong
các chương trình, chính sách dân tộc
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Sở Y tế; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường
Hằng năm
9
Rà st, nghn cứu lồng ghép nhu cu n của các cp vợ
chng trtrong Chương tnh, Kế hoch pt trin nhà của tnh
SXây dng
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
2026-2030
10
Lồng ghép tuyên truyền về mức sinh thay thế, xây dng gia
đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc trong phong trào "Toàn dân
đoàn kết xây dng đời sống văn hóa"; biu dương gia đình
sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt
Sở Văn hóa, Th
thao và Du lịch
Sở Y tế; MTTQVN tỉnh;
UBND các xã, phường
Hằng năm
11
Lồng ghép giáo dc dân số, sức khỏe sinh sản, giáo dc giới
tính và kỹ năng sống trong nhà trường; tổ chức truyền
thông, ngoại khóa cho học sinh, sinh viên
Sở Giáo dc và
Đào tạo
Sở Y tế; các cơ s
giáo dc
Hằng năm
12
Xây dng chuyên trang, chuyên mc, tin, bài, phóng s;
tăng thời lượng tuyên truyền về Chương trình Bảo đảm mức
sinh thay thế trên các loại hình báo chí, phát thanh, truyền
hình và nền tảng số
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình tỉnh
Sở Y tế
Hằng năm
13
Thu thập, tổng hợp, công bố số liu tổng tỷ suất sinh; cung
cấp thông tin phc v theo dõi, đánh giá và hoạch định
chính sách dân số
Thống kê tỉnh
Sở Y tế; các cơ quan
liên quan
Hằng năm
14
Tổ chức các hoạt động giám sát, phản bin xã hội; vận động
đoàn viên, hội viên Nhân dân thc hin chính ch dân
số; nhân rộng mô hình, đin hình tiên tiến
y ban MTTQ
Vit Nam tỉnh
Các tổ chức chính trị -
xã hội; Sở Y tế
Hằng năm
12
15
Mở rộng tiếp cận các dịch v kế hoạch hóa gia đình, chăm
sóc sức khỏe sinh sản; tăng cường cung cấp dịch v tại vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiu số
SY tế
UBND các xã, phường;
các cơ sở y tế
Hằng năm
16
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng caong lc cho đi ngũ
cán bộ làm công tác dân số, cng tác viên dân số, giáo viên
và cán bộ đoàn th
SY tế
Sở Giáo dc và Đào tạo;
UBND các xã, phường
Hằng năm
17
Kim tra, giám sát, đánh giá vic thc hin
SY tế
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 332/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×