• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 332/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND phát triển sản phẩm dịch vụ người cao tuổi

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 20:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 332/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Triển khai Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 332/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 332/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 332/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng m 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị quyết số 80/2026/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của Hội đồng
nn dân thành phHà Ni quy định mt schính sách phát trin sản phẩm,
dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi
tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 (điểm a khoản 2 Điều 27) ngày
15 tháng 7 năm 2026, Hội đồng nhân dân thành phố Nội khóa XVII đã ban
hành Nghị quyết số 80/2026/NQ-ND quy định một số chính sách phát triển
sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi
tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Nội (sau đây viết tắt là Ngh
quyết số 80/2026/NQ-HĐND), hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số
80/2026/NQ-HĐND, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất hiệu quả các chính sách
quy định tại Nghị quyết số 80/2026/NQ-HĐND nhằm phát triển toàn diện hệ
thống sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi khuyến khích người
cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tham gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn Thủ đô.
b) Bảo đảm các chính ch ưu đãi, hỗ trđược thực hin công khai, minh bạch,
đúng mục tu, đúng đối ợng, đúng điều kin quy trình thtục theo quy định;
c) Cụ thể hóa trách nhiệm của các sở, ban, ngành UBND cấp trong
việc tham u, soát, xây dựng các chế, hướng dẫn tổ chức thực hin
chính sách.
d) Chủ động thích ứng với quá trình già hóa dân số; tạo điều kiện thuận lợi
để người cao tuổi tiếp cận đồng bộ các giải pháp nâng cao kỹng, chuyển đổi số
và cơ hội việc làm bền vững; huy động nguồn lực xã hội hóa và sự tham gia của
doanh nghiệp, cộng đồng.
đ) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao sự phối hợp
liên ngành; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ
chức thực hiện.
332
25
8
2
2. Yêu cầu
a) Các nhiệm vụ được triển khai đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm; phân
công quan chủ trì, quan phối hợp, sản phẩm đầu ra thời hạn hoàn thành
cụ thể cho từng sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan.
b) Đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp thực tiễn nhu cầu thực tế của người
cao tuổi; các chỉ tiêu nhiệm vụ giao ti Kế hoạch phải được lượng hóa cụ thể, làm
căn cứ định k đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu
quan, đơn v.
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong khâu tiếp nhận, giải quyết thủ tục hỗ trợ, tạo thuận lợi tối
đa cho người cao tuổi và doanh nghiệp.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ; kiên
quyết xử lý các hành vi trục lợi chính sách hoặc lạm dụng sức lao động của người
cao tuổi.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 80/2026/NQ-HĐND đến
các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động và doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố qua các hình thức,ng dụng truyền
thông số và các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Xây dựng, ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết
Tham mưu UBND Thành phố ban hành các văn bản quy định cụ thể về tiêu
chuẩn, điều kiện, mức ưu đãi, hồ sơ, trình tự, thủ tục thụ hưởng chính sách, danh
mục công nghệ htrợ, quy định về hợp tác liên vùng vận hành các nh
chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
3. Thực hiện chính sách hỗ trợ người cao tuổi tham gia phát triển kinh
tế và việc làm
Khảo sát, thống kê nhu cầu làm việc, học nghề, khởi nghiệp của người cao
tuổi; xây dựng danh mục công việc phù hợp; thực hiện chế đặt hàng dịch vụ
kết nối việc làm; triển khai hỗ trợ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện và các ưu
đãi tín dụng, khởi nghiệp cho người cao tuổi.
4. Phát trin sn phẩm, dch v chăm sóc ngưi cao tui và thu hút đầu
Lập công bố danh mục dự án, ngành nghề ưu đãi thu hút đầu ngoài
công lập (Bệnh viện lão khoa, Khu dưỡng lão sinh thái, Trung tâm chăm sóc giảm
nhẹ, dịch vụ chăm c tại nhà...); áp dụng chế ưu đãi vtiền thuê đất, trụ sở
công dôi dư, tín dụng và lệ phí theo quy định.
3
5. Phát triển mô hình chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng
UBND cấp xã căn cứ điều kiện thực tế và nhu cầu của người cao tuổi trên
địa bàn để tổ chức hoặc bố trí tối thiểu 01 Điểm/Cơ sở chăm sóc người cao tuổi
ban ngày hỗ trợ vận hành các Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng
đồng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 80/2026/NQ-HĐND.
6. Xây dựng, quản lý Hệ thống Cơ sở dữ liệu điện tử về người cao tuổi
Xây dựng vận hành "Hệ thống sở dữ liệu điện tử về người cao tuổi
và các cơ sở chăm sóc" bảo đảm kết nối với Trung tâm dữ liu chung của Thành
phố sở dliệu quốc gia về dân cư; tuân thủ các quy định về phân quyền,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
7. Bố trí và quản lý nguồn kinh phí thực hiện
Lập dự toán, phân bổ và quản lý nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp,
kết hợp lồng ghép các chương trình mục tiêu huy động các nguồn lực hội
hóa hợp pháp để triển khai Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hin Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 80/2026/NQ-
HĐND được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo pn cấp hiện hành,
nguồn kinh phí tự cân đối của các cơ quan, đơn vị, nguồn tín dụng ưu đãi và các
nguồn xã hội hóa, huy động hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Riêng năm 2026, ngân sách Thành phố bổ sung mục tiêu cho các xã,
phường để triển khai thực hiện.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành,
UBND cấp lập dự toán kinh pthực hiện gửi Sở chuyên ngành soát, tổng
hợp; Trên cơ sở đề xuất của Sở chuyên ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu
UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách.
3. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện tuân thủ
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công, quy định pháp
luật chuyên ngành và các quy định hiện hành.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tham
mưu UBND Thành phố báo cáo HĐND Thành phố kết quả thực hiện theo định
kỳ hằng năm.
- Chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành quy định về tiêu chí thành
lập, cơ chế vận hành, phương thức hoạt động của cơ sở, điểm chăm sóc ban ngày
và câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
4
- Chủ trì quản lý về mặt nghiệp vụ dữ liệu đối với "Hthống Cơ sở dữ
liệu điện tử về người cao tuổi và các cơ sở chăm sóc"; quy định phạm vi dữ liệu,
cơ chế cập nhật, chia sẻ và phân quyền khai thác.
- Chủ trì tổng hợp, điều phối chung các hoạt động hợp tác liên vùng trong
phát triển dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Ban hành hướng dẫn chuyên môn y tế, phục hồi chức năng, chăm sóc
giảm nhẹ và tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên chăm sóc người cao tuổi.
2. Sở Nội vụ
- Tham mưu áp dụng chế đặt hàng dịch vụ kết nối việc làm cho người
cao tuổi đối với các tchức dịch vụ việc làm công lập, vi đơn giá đặt hàng cao
hơn 20% so với đơn giá dịch vụ sự nghiệp công thông thường.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra công tác an toàn v sinh lao động tại các doanh
nghiệp, cơ sở sử dụng lao động cao tuổi; đảm bảo thực hin quy định chỉ sử dụng
người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động
cao tuổi khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn thủ tục hỗ trtối đa 50% chi phí mua bảo hiểm tai nạn tự
nguyện cho người lao động là người cao tuổi đang làm việc tại doanh nghiệp (tối
đa 01 hợp đồng/người/năm).
- Chủ trì nội dung kết nối cung - cầu lao động cao tuổi trong các chương
trình hợp tác liên vùng.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế các đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch từ nguồn ngân sách cấp Thành phố (chi đầu tư, chi thường xuyên) theo
quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu công và các quy định hiện
hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố.
- Phối hp bảo đm ngun lực i chính cho các hoạt đng hợp c liên vùng.
- Hướng dẫn bố trí ngân sách cấp hằng năm để hỗ trợ tối thiểu 50 triệu
đồng/năm đối với Điểm/Cơ sở chăm sóc ban ngày tối thiểu 20 triệu đồng/câu
lạc bộ/năm đối với Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
- Chủ trì, lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất, trụ scông dôi thuộc
sở hữu nhà nước để ưu tiên bố trí xây dựng sở trợ giúp hội công lập hoặc
cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố và Ngân hàng Chính sách
hội Chi nhánh thành phố Hà Nội giải quyết nguồn vốn vay ưu đãi cho các
sở, dự án sử dụng từ 30% lao động cao tuổi trở lên.
5
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Thúc đẩy các dự án ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, đặc biệt công nghệ hỗ trợ người cao tuổi (trí tuệ nhân tạo AI,
Internet vạn vật IoT trong quản lý sức khỏe, cảnh báo tự động từ xa).
- Hướng dẫn thủ tục hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư ứng dụng công nghệ,
chuyển đổi số cho các cơ sở phục vụ người cao tuổi.
- Tham mưu chế ưu tiên cho các chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân
người cao tuổi được khai thác hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm hệ thống
cơ sở dữ liệu của Thành phố để thực hiện nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
- Tham mưu chế vấn phản biện chất lượng cao đối với chuyên gia,
nhà khoa học là người cao tuổi.
5. Sở Công Thương
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển thị trường hàng hóa, dịch
vụ, thương mại và tiêu dùng chuyên biệt phục vụ người cao tuổi.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do người cao tuổi làm
chủ ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tiếp
cận và mở rộng thị trường.
6. Sở Tư pháp
- Chtrì tham mưu ban nh ng dẫn chính ch hỗ tr vấn pháp , đăng
ký bo hộ shữu trí tu cho các dự án khi nghip do nời cao tuổi làm chủ.
- Phối hợp rà soát tính pháp của các văn bản hướng dẫn do các sở, ngành
tham mưu ban hành.
7. Sở Xây dựng
- Rà soát, đề xuất giải pháp phát triển nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng
giao thông và đô thị thân thiện, bảo đảm khả năng tiếp cận dễ dàng, an toàn cho
người cao tuổi.
- Phối hợp vi Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát quy hoạch xây
dựng, công năng sử dụng, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đối với các
công trình, trụ sở công dôi dư để ưu tiên btrí xây dựng sở trgiúp hội
công lập hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đề xuất và triển khai kế hoạch học tập suốt đời, bồi dưỡng kỹ năng số và
cập nhật kiến thức đáp ứng yêu cầu của kinh tế bạc.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và quản trị kinh doanh cho người cao tuổi. Tham mưu cơ
chế hỗ trợ 01 lần tối đa 50% kinh phí khóa học (không quá 10 triệu
đồng/người/khóa).
6
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đề xuất hoàn thiện các thiết chế văn hóa, tổ chức các hoạt động văn hóa,
thể thao, giải trí đa dạng, nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi.
- Hỗ trợ nội dung, chương trình sinh hoạt văn hóa, vận động thể cht phù
hợp tại các Điểm chăm sóc ban ngày và các Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi.
- Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan thúc đẩy kết nối
giữa các sở y tế, cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành các đơn vị cung ứng
dịch vụ nhằm khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng,
du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch y tế dành cho người cao tuổi.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển các mô hình du lịch y tế,
kết hợp dưỡng lão sinh thái chất lượng cao
10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Nghiên cứu, xây dựng các mô hình sinh kế bền vững, phát triển kinh tế hộ,
kinh tế trang trại gắn liền với lực lượng lao động nông thôn người cao tuổi. Xây
dựng môi trường sống phù hợp, trong lành, không gian xanh, thân thiện tại vùng
nông thôn.
11. Công an Thành phố Hà Nội
- Chủ trì khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phân tích, đánh giá
thực trạng già hóa dân số phục vụ công tác dự báo.
- Triển khai các phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho
người cao tuổi tại cộng đồng và các cơ sở chăm sóc tập trung.
- Phối hợp y dựng, ch hp toàn bộ "Hệ thống sở dữ liu đin tử về ngưi
cao tuổi c sở chăm sóc" o Trung m dliệu chung của Thành phố.
12. Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố
- Đăng tải các văn bản liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết
số 80/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của HĐND Thành phố trên
Cổng thông tin điện tử của Thành phố phục vụ công tác tuyên truyền, tra cứu.
- Chủ trì xây dựng giải pháp k thuật, hạ tầng công nghệ thông tin tích
hợp "Hệ thống sở dữ liệu điện tử về người cao tuổi các sở chăm sóc"
vào Trung tâm dữ liệu chung của Thành phố.
13. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố Hà Nội Quỹ
Đầu tư phát triển Thành phố
Hướng dẫn, giải quyết nguồn vốn vay ưu đãi cho các cơ sở, doanh nghiệp
sử dụng từ 30% lao động là người cao tuổi trở lên và các dự án phát triển dịch v
chăm sóc người cao tuổi theo quy định.
7
14. Bảo hiểm xã hội Thành ph
Báo cáo, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm
hưu trí; cung cấp số liệu phân tích và kiến nghị hoàn thiện các tng an sinh xã hội
cho người cao tuổi; phối hợp tháo gỡ vướng mắc trong thanh toán BHYT cho dịch
vụ chăm sóc y tế tại nhà và tuyến cơ sở.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội và
các tổ chức chính tr- xã hội
Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên nhân dân hưởng ứng; tham
gia giám sát việc thực hiện các chính sách ưu đãi, htrợ bảo đảm đúng đối tượng,
công khai, minh bạch.
16. Hội Người cao tuổi Thành phố
- Thường xuyên khảo sát, đánh giá nhu cầu, thực trạng đời sống của người
cao tuổi trên địa bàn để đề xuất mô hình hỗ trợ hiệu quả; Điều tra, khảo sát nhu
cầu chăm sóc, việc làm, học nghề, khởi nghiệp của người cao tuổi. Xây dựng và
nhân rộng các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng;
- Chủ trì hướng dẫn Hội Người cao tuổi cấp xã xây dựng và vận hành các
Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng; chủ động xây dựng kế hoạch
tuyên truyền sâu rộng chính sách thực hiện chức năng giám sát, phản biện
hội độc lập trong quá trình triển khai Nghị quyết.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình người cao tuổi khởi nghiệp; Htrợ hợp tác xã,
tổ hợp tác, doanh nghiệp, hộ kinh doanh do người cao tuổi làm chủ, Hỗ trợ phát
triển các nh kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, OCOP sự tham gia của người
cao tuổi, phát huy đội ngũ chuyên gia, nghệ nhân, nkhoa học cao tuổi tham gia
tư vấn, phản biện và chuyển giao kinh nghiệm.
17. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách tại Nghị quyết số
80/2026/NQ-HĐND đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ và các cơ sở sản xuất, hộ
kinh doanh trên địa bàn.
- Căn cứ điều kiện thực tế và nhu cầu của người cao tuổi trên địa bàn để t
chức hoặc bố trí tối thiểu 01 Điểm/cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày; chủ
trì bố trí địa điểm sinh hoạt cho Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng;
- Lập dự toán ngân sách cấp xã hằng năm để hỗ trợ Cơ sở/Điểm chăm sóc
ban ngày và Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi theo hướng dẫn;
- Tiếp nhận, xét duyệt, thực hiện thủ tục hỗ trợ cho người cao tuổi các
đối tượng thụ hưởng theo đúng quy định; định k cập nhật thông tin người cao
tuổi trên địa bàn vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu;
- Hướng dẫn thủ tục hỗ trợ tối đa 50% chi pmua bảo hiểm tai nạn tự
nguyện cho người lao động người cao tuổi đang làm việc tại ssản xuất,
hợp tác xã, hộ kinh doanh… (tối đa 01 hợp đồng/người/năm).
8
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 05/12), báo cáo kết quả thực hiện gửi về
Sở Y tế để tổng hợp trình UBND Thành phố.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Tiến độ thực hiện
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành: Các sở,
ban, ngành chủ trì hoàn thành việc soạn thảo, trình UBND Thành phố ban hành
các văn bản quy định, hướng dẫn về điều kiện, tiêu chí, mức hỗ trợ, trình tự, thủ
tục thực hiện chính sách để bảo đảm đầy đủ căn cứ pháp lý triển khai.
- Trong thời hn 60 ngày ktừ ngày Kế hoạch y được ban hành: Hoàn thành
vic nâng cp, tích hp gii pháp kỹ thuật H thng Cơ sở dữ liu điện tử về người
cao tuổi; ban nh danh mục ng nghệ htr chế đặt ng vic m.
- Thực hiện thường xuyên, hằng năm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt
chính sách; bố trí kinh phí hỗ trợ; kiểm tra, giám sát an toàn lao động đánh giá
kết quả thực hiện.
2. Chế độ báo cáo
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 05/12), các sở, ban, ngành và UBND cấp
xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế.
- Sở Y tế trách nhiệm tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố báo cáo
HĐND Thành phố tại kỳ họp thường lcuối năm theo đúng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 10 Nghị quyết.
UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành UBND cấp xã nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem
xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị được giao nhiệm vụ;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 332/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×