• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2467/KH-UBND Bình Thuận 2024 chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2024

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/07/2024 10:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2467/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Triển khai hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2467/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2467/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2467/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024
n cứ Quyết định số 2779/QĐ-BYT ngày 04/6/2021 của Bộ Y tế về việc p
duyt Kế hoạch Chương trình nh động quốc gia về Chăm sóc sức khỏe sinh sản,
tập trung vào chăm sóc sức khỏe mẹ, trẻ sơ sinh trẻ nhgiai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Công văn số 5125/BYT-BM-TE ngày 19/9/2022 của Bộ Y tế về
việc ớng dẫn lập kế hoạch triển khai hoạt động Chăm sóc sức khỏe sinh sản
thuộc Chương trình mục tiêu y tế - dân số chuyển thành nhiệm vụ chi thường
xuyên giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 ca Thủ tướng Chính
phủ về pduyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh không lây nhiễm rối
loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn 2022-2025;
Thc hin Kế hoch s 4203/KH-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh v vic trin khai hoạt động Chăm sóc sức khe sinh sản giai đoạn 2022-
2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai hoạt động chăm sóc
sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh năm 2024, c thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, tập trung vào cải thiện sức khỏe
mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, ưu tiên các vùng khó khăn nhằm giảm sự khác biệt về
các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng, tvong mẹ, tử vong trẻ em giữa các vùng miền
hướng tới thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ: 83%.
- Tỷ lệ đẻ do nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ: 99,6%.
- Tỷ lệ mẹ trẻ sinh được chăm sóc tại nhà sau sinh trong 06 tuần
đầu: 75%.
- Tỷ số tử vong mẹ: < 20/100.000 trẻ đẻ sống.
- Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi: < 11‰.
- Ít nhất 40% người thuộc đối tượng sàng lọc được định ksàng lọc ung
thư vú, ung thư cổ tử cung theo hướng dẫn sàng lọc từng loại ung thư.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
S: 2467 /KH-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 03 tháng 7 m 2024
2
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Đối tượng can thiệp trực tiếp: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang
thai, bà mẹ có con nhỏ, tiền hôn nhân, vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng can thiệp gián tiếp: Nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc sức
khỏe sinh sản trong toàn tỉnh.
- Đối tượng liên quan đến hoạt động chăm c sức khỏe sinh sản: Các
nhà hoạch định chính sách liên quan đến hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh
sản; cha mẹ, thầy cô, cán bộ đoàn thanh niên, cán bộ hội phụ nữ.
2. Thời gian thực hiện: Năm 2024.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác giámt tử vong mẹ và đáp ứng
Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thẩm định tvong mtheo
hướng dẫn của Bộ Y tế tại địa phương:
- Cán bộ y tế tuyến tỉnh tham gia tập huấn thẩm định các hồ sơ tử vong m
khi Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em tổ chức.
- Kiện toàn lại Ban thẩm định tử vong mẹ tại địa phương (nếu thay đổi).
- Sở Y tế giao cho đơn vị thường trực Ban Giám sát tử vong mẹ và đáp ứng
(Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) lập kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động thẩm định tử vong mẹ theo đúng hướng dẫn của Vụ Sức khỏe
mẹ - trẻ em đảm bảo các ca tử vong mẹ được thẩm định.
- Hoàn thiện báo cáo công tác giám sát tvong mẹ đáp ứng (kèm theo
Mẫu M1; M2; M5), lập kế hoạch cải thiện chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả
thẩm định. Báo cáo gửi về Tiểu ban Giám sát tử vong mẹ phía Nam, đồng thời
gửi về Vụ Sức khỏe bà m- trẻ em theo hướng dẫn tại Công văn số 1127/BYT-
BMTE ngày 24/02/2021 của B Y tế.
2. Hoạt động về làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh
2.1. Chămc sơ sinh
- Cán bộ y tế tuyến tỉnh tham gia tập huấn về chămc sơ sinh với các nội
dung: (1) Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi đẻ/sau mổ
lấy thai; (2) Hồi sức sinh; (3) Chăm sóc trẻ bằng phương pháp Kangaroo khi
Vụ Sức khỏe bà m- trẻ em tổ chức.
- Tchức các khóa tập huấn/đào tạo cho nhân viên y tế về 3 nội dung nêu tn.
2.2. Đào tạo cập nhập cho cô đỡ thôn bản
Toàn tỉnh có 03 Cô đỡ thôn bản hoạt đng tham gia chương trình chăm sóc
sức khỏe sinh sản tại trạm y tế xã Hàm Cần: 2 đỡ , Mỹ Thạnh: 1 đỡ. Tiếp
tục đào tạo, cập nhập kiến thức mới và giám sát cho cô đỡ thôn bản tại chỗ.
3
2.3. Triển khai thực hiện sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật
- Cán bộ y tế tuyến tỉnh tham gia tập huấn về sàng lc và điều trị dự phòng
tiền sản giật khi Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em tổ chức.
- Tổ chức phổ biến, tập huấn về sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật
cho người cung cấp dịch vụ tại các bệnh viện và các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
2.4. Triển khai sổ theo dõi sức khỏe bà m- trẻ em điện tử
- Cán bộ y tế tuyến tỉnh tham gia các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng s
điện tử cũng như thực hiện các hoạt động truyền thông về stheo dõi sức khỏe bà
mẹ - trẻ em.
- In ấn sổ theo dõi sức khỏe mẹ - trẻ em phiên bản giấy cho các xã đặc
biệt khó khăn.
- Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng sđiện tử cũng như thực
hiện các hoạt động truyền thông về stheo dõi sức khỏe mẹ - trẻ em cho cán
bộ y tế hoạt động chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản trong toàn tỉnh phụ
nữ mang thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
3. Hoạt động về phá thai an toàn
Tiếp tục đào tạo nâng cao kiến thức kỹ năng, thực hành, tăng cường
kiểm tra giám sát thực hiện theo quy trình chuyên môn trong cung cấp dịch vụ
phá thai an toàn tại các cơ sở y tế, bao gồm cả trong và ngoài công lập.
4. Nâng cao chất lượng quản năng lực cho mạng lưới chăm sóc
sức khỏe sinh sản
- Cập nhật và triển khai các hướng dẫn chuyên môn, chương trình, tài liệu
đào tạo có liên quan đến chương trình chămc sức khỏe sinh sản.
- Đào tạo năng lực cho mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản, lập kế hoạch,
triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe
sinh sản tại các tuyến.
- Tổ chức triển khai các hoạt động lồng ghép, phối hợp với các ban ngành
đoàn thể, các tổ chức liên quan triển khai hiệu quả vchăm sóc sức khỏe
sinh sản.
SY tế chđạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh triển khai các hoạt động
của chương trình:
- Tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị, triển khai sơ kết, tổng kết
chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản và các nghiệp vụ chuyên môn do tuyến
trên tổ chức;
- Tchức hi nghtriển khai chương trình sức khỏe sinh sản tại tỉnh năm 2024;
- Tổ chức tập huấn chương trình sức khỏe sinh sản cho chuyên trách các
trung tâm y tế huyện, thị xã, thành ph và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
4
5. Đảm bảo nguồn nhân lực chuyên ngành nâng cao năng lực chuyên
môn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Xây dựng chương trình đào tạo, cập nhật bộ tài liệu chăm sóc sức khỏe
sinh sản dựa trên các hướng dẫn của bộ, ngành trung ương.
- Tổ chức và đa dạng hóa hình thức đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho
nhân viên y tế (cả công lập nhân, bao gồm cả nhân viên y tế tại các doanh
nghiệp), nhất là tuyến xã, đang làm công tác chămc sức khỏe sinh sản.
- Tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu, chuyển giao kỹ thuật từ
tuyến trên cho tuyến dưới theo phương pháp cầm tay chviệc về nội dung chăm
sóc sức khỏe sinh sản.
6. Chương trình kế hoạch hóa gia đình
Tiếp tục thực hiện cung cấp, kịp thời các phương tiện tránh thai; thông qua
chương trình tiếp thị phương tiện tránh thai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình an
toàn, hiệu quả, thuận lợi với chất lượng ngày càng tốt hơn. Bên cạnh đẩy mạnh
các hoạt động truyền thông - vấn, mạng lưới y tế từ huyện đến sở cần chú
trọng mở rộng, ứng dụng các kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của Nhân dân.
7. Kiểm tra, giám t chương trình sức khỏe sinh sản; giám t htrợ
chuyên môn kthut cho các png km đa khoa, trung tâm y tế huyện, th,
tnh ph, trạm y tế , phường, th trấn và các bnh viện định khàng q
Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh giám sát, hỗ trợ chuyên
môn kiểm tra các bệnh viện, trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã, phường, thị trấn
theo định kỳ trongm tại 10/10 huyện, thị xã, thành phố.
8. Hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản, bà mẹ, trẻ em
- Sản xuất c sản phẩm truyền thông như: Tờ i, pano, in ấn sổ theo dõi sức
khỏe bà mẹ, trem... nhằm tăng ờng công c truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
- Tăng cường các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông về: Sử dụng
sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ trẻ em, kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản, đặc
biệt kiến thức thực hành đúng vtình dục an toàn, phòng tránh mang thai,
phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục; tính sẵn chất lượng
của dịch vụ chămc sức khỏe sinh sản.
- Cải thiện các nội dung, đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên các
phương thiện thông tin đại chúng; đặc biệt, chú trọng tới các loại hình truyền
thông như: Internet, mạng hội, các ứng dụng trên điện thoại thông minh… để
tiếp cận đến mọi đối tượng nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về chăm sóc sức
khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Cập nhật các tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản toàn diện
cho cán bộ y tế và cộng đồng, chú trọng các nhóm đối tượng ưu tiên.
- vấn thực hiện tầm soát dị tật, bệnh tật bẩm sinh nâng cao chất lượng
dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
5
- Truyền thông, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
- Phối hợp ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - hội, nhằm đa dạng hóa
các hình thức truyền thông đối với các nhóm đối tượng ưu tiên.
- Tổ chức các lớp truyền thông cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục cho đối tượng liên quan đến hoạt động chăm c
sức khỏe sinh sản: Cha mẹ, thầy cô, cán bộ đoàn thanh niên, cán bộ hội phụ nữ,
công nhân ở các khu công nghiệp, khu chế xuất….
9. Bổ sung trang thiết bị, thuốc thiết yếu, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao
Mua thuốc vật y tế sử dụng cho đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo
trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
10. Tăng cường công tác sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư
Tổ chức các hình thức sàng lọc thường xuyên khi người dân đến sử dụng
dịch vụ tại các cơ sở y tế, đặc biệt tại trạm y tế xã; sàng lọc lồng ghép trong chăm
sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên tại cơ sở giáo dục, trong khám bệnh nghề
nghiệp cho người lao động tại quan, tổ chức khám quản sức khỏe cho
người cao tuổi; sàng lọc trong hoạt động thăm hộ gia đình, sàng lọc khi khám thai
cho phụ nữ thai. Tổ chức các chương trình, hoạt động sàng lọc, kiểm tra sức
khỏe tại cộng đồng phù hợp với yêu cầu, điều kiện của địa phương.
11. Công tác chăm sóc sức khỏe vị thành niên thanh niên
Tham gia tổ chức các lớp tập huấn truyền thông giáo dục sức khỏe cho
vị thành niên thanh niên trong toàn tỉnh, đặc biệt tại các trường học đoàn
thanh niên.
12. Củng cố và hoàn thiện chất lượng báo cáo thng kê y tế
- Cập nhật, ứng dụng bộ chỉ số, công cụ theo dõi, đánh giá về chăm sóc sức
khỏe sinh sản theo các nhóm: Độ tuổi, dân tộc, khu vực, trình độ học vấn, kinh
tế… lồng ghép vào hệ thống thống báo cáo cũng như cơ sở dữ liệu v sức
khỏe sinh sản; huấn luyện/đào tạo cho đội ngũ làm ng tác thống kê, báo cáo
nhằm nâng cao chất lượng báo cáo.
- Cải thiện quy trình quản lý thông tin về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục (bao gồm: thu thập, phân tích, lưu trữ thông tin) trên nền tảng hệ thống thống
kê báo cáo và cơ sở dữ liệu về sức khỏe sinh sản hiện có.
- Tăng cường thu thập, phân tích dliệu sử dụng các các thông tin đã
phân tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập/làm việc, tôn giáo, vùng địa
và loại hình dịch vụ liên quan tới sức khỏe sinh sản.
- Cuối năm kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm, bổ sung điều chỉnh các hoạt
động phù hợp.
- Tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động chương trình chăm sóc sức khỏe sinh
sản năm 2024.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách ca địa phương.
6
2. Nguồn chi sự nghiệp y tế, dân số gia đình hàng năm của ngành y tế
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán chi ngân sách nhà nước.
3. Kinh p huy động từ c tổ chức quốc tế, tổ chc phi cnh phủ, c tổ chức,
cá nn trong ngi nước, trên đa n đa pơng theo quy định của pháp lut.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Mặt trận và các tổ chức chính trị
- hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham mưu cấp thẩm quyền triển khai
thực hiện Kế hoạch tại địa phương, cụ thể:
1.1. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
- Đầu mối, xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của
địa phương trình cấp thẩm quyền phê duyệt, đồng thời điều phối hoạt động
giữa các đơn vị, tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh
nhằm tăng cường hiệu quả phối hợp và tránh trùng lắp.
- Hướng dẫn Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố triển khai các nội
dung, hành động theo kế hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế tuyến
cơ sở đang làm công tác chămc sức khỏe sinh sản.
- Tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu, chuyển giao kỹ thuật từ
tuyến trên cho tuyến dưới theo phương pháp cầm tay chviệc về nội dung chăm
sóc sức khỏe sinh sản.
- Tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế các tuyến (tỉnh, huyện, xã) về công
tác chămc sức khỏe sinh sản.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế.
1.2. Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố
- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng triển
khai kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2024 tại địa phương.
- Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể các đơn vị y tế, y ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động chăm c sức
khỏe sinh sản trên địa bàn.
- Thực hiện theo hướng dẫn của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
1.3. Các bệnh viện đa khoa tuyến tnh
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp thực hiện chăm sóc sức
khỏe sinh sản theo kế hoạch của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
2. Sở Tài chính: Trên sở quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước,
trong phạm vi dự toán ngân sách của ngành y tế đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao năm 2024, Sở Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí đầy đ, kịp thời.
7
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, Mặt trận các tổ chức chính
trị - hội liên quan xây dựng các chương trình can thiệp, các mô hình trong
truyền thông, cung cấp thông tin, vấn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục thân thiện với vị thành niên thanh niên tại các sở giáo dục trên
địa bàn.
- Đẩy mạnh lồng ghép giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục toàn
diện trong nhà trường: Chỉ đạo các sở giáo dục phối hợp với quan y tế địa
phương tăng cường lồng ghép giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng sống liên quan
đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên thanh niên; xây dựng
góc tư vấn về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục với nội dung phù hợp với từng
bậc học trong nhà trường; lồng ghép các nội dung chăm sóc sc khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục trong các hoạt động sinh hoạt tập thể, tiết học ngoại khóa, các
cuộc thi trong nhà trường, vận động các phụ huynh tích cực tham gia các hoạt
động trong việc tuyên truyền, giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục cho vị thành niên và thanh niên.
4. Sở Thông tin Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh các hoạt
động thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề
về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên thanh niên.
5. Báo Bình Thun, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận
Phối hợp với Sở Y tế và sở, ban, ngành địa phương có liên quan xây dựng
các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề để truyền tải các thông tin về chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên và thanh niên.
6. Sở Lao động - Thương binh và hội
Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các sở giáo dục nghề nghiệp lồng ghép
tuyên truyền các nội dung liên quan đến chăm c sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục vị thành niên và thanh niên cho học sinh, sinh viên bằng nhiều hình thức
phù hợp.
7. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Thực hiện chi trả các dịch vụ y tế liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục theo quy định. Tăng cường tuyên truyền, vận động người
dân tham gia bảo hiểm y tế hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế về sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục nói riêng, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nói chung.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph
- Chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức triển khai cân đối kinh phí để thực
hiện kế hoạch trên địa bàn, đưa các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch vào chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tiến đthực hiện báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp.
8
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức chính
trị - xã hội
Căn cứ chương trình, nhiệm vụ thực tế năm 2024 của đơn vị, chủ động triển
khai, lồng ghép các hoạt động truyền thông, xây dựng các mô hình cộng đồng về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên thanh niên để tăng
cường thông tin, tuyên truyền cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ Kế hoạch y, đề nghị các sở, ngành liên quan, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh các tổ chức chính trị - hội, y ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện theo nhiệm vụ được phân công;
định kỳ trước ngày 10 tháng 12 báo cáo kết quả thực hiện của năm về Sở Y tế
(qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban
nhân dân tỉnh./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh - Nguyễn Minh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBNDc huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV. Việt.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2467/KH-UBND Bình Thuận 2024 chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×