• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 228/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 khám sức khỏe định kỳ cho người dân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/06/2026 11:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 228/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 228/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 228/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 228/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
K HOCH
T chc khám sc khỏe định k cho người dân
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh năm 2026
n c Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09 tng 9 năm 2025 ca B Chính tr
v mt s gii pháp đt phá nhm tăng cưng bo v, chăm c và ng cao sức khe
Nhân dân;
Căn cứ Ngh quyết s 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính ph
v Chương trình hành động thc hin Ngh quyết s 72-NQ/TW;
Căn cứ Ch th s 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 ca Th ng
Chính ph v vic t chc khám sc khỏe định k hoc khám sàng lc min phí
cho người dân;
n cứ Quyết định s 1272/QĐ-BYT ny 06 tháng 5 năm 2026 của B Y tế
phê duyt Kế hoch trin khai nhim v khám sc khỏe định k hoc khám sàng
lc min phí ít nht mỗi năm một lần cho người dân;
n cứ ng văn số 3401/BYT-KCB ngày 12 tháng 5 năm 2026 của B Y tế
v vic ng dn ni dung chuyên môn khám sc khe định k cho ni n;
Nhm t chc triển khai đồng b, thiết thc, hiu qu công tác khám sc
khỏe định k cho người dân trên phm vi toàn Thành ph, phấn đấu đạt mc tiêu
người dân được khám sc khỏe định k min phí ít nht 01 lần/năm, được lp s
sc khe đin t đ qun lý sc khỏe theo vòng đời t m 2026, y ban nhân dân
Thành ph ban hành Kế hoch khám sc khỏe đnh k cho người dân trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh năm 2026, cụ th như sau:
I. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Người dân được tiếp cn dch v y tế chất lượng, hướng tới chăm sóc sức
khe toàn din ly phòng bnh phát hin sm m trng tâm. T m 2026,
người dân được khám sc khỏe định k min phí ít nht 01 lần/năm; kết qu đưc
cp nht vào s/h sc khỏe điện t để qun sc khỏe theo vòng đi, góp
phn gim gánh nng chi phí y tế.
2. Mc tiêu c th
- Bảo đảm 100% người dân sinh sng ti 168 phường, , đặc khu đưc t
chc khám sc khỏe định k min phí ít nht 01 lần/năm, trong đó:
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
228
25
5
2
+ Phấn đấu đạt 100% tr i 02 tuổi được khám sc khỏe đnh k 02
lần/năm; 100% tr em dưi 06 tui đưc khám sc khỏe định k 01 lần/năm.
+ Phấn đấu đạt 100% người hc tại các s giáo dục được khám sc khe
định k 01 lần/năm.
+ Phấn đấu đạt 100% người lao động trong các quan, tổ chc, doanh
nghip, khu công nghip, khu chế xuất đưc khám sc khỏe định k và khám phát
hin bnh ngh nghiệp theo quy định 01 lần/năm; đi với người làm ngh, công
vic nng nhc, độc hi, nguy hiểm các đối tượng ưu tiên khác theo quy đnh
ca pháp lut phải đưc khám ít nht 06 tháng/ln.
+ Phấn đấu đạt 100% người lao động phi chính thức được khám sc khe
định k 01 lần/năm.
+ Phấn đấu đạt 100% người cao tuổi được khám sc khỏe định k 01
lần/năm.
+ Phấn đấu đạt 100% đối tượng bo tr hội người đang được qun
lý, chăm sóc, nuôi dưỡng ti cộng đồng và tại các cơ sở tr giúp hội trên địa bàn
Thành ph đưc khám sc khỏe định k 01 lần/năm.
- Tt c các đối tượng sau khi được khám sc khỏe đều được lp h
theo dõi và cp nht vào h sơ sức khỏe điện t.
II. NI DUNG VÀ PHM VI TRIN KHAI
1. Phm vi trin khai: tại 168 phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành ph
H Chí Minh và các đơn vị do Thành ph H Chí Minh qun lý.
2. Đối ng th ng: toàn b ng n Vit Nam thc tế trú trên địa
n Thành ph (thưng t tm trú c nhn qua VNEID), c đơn vị do Thành
ph qun và người lao động đang làm vic tn địa bàn Thành ph, c th:
a) Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người
công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, đảo, đặc
khu và không thuộc đối tượng quy định ti đim b, c và d dưới đây;
b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông;
c) Người lao động;
d) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
đ) Các đối tượng không thuộc các nhóm trên.
3. Địa đim khám
Vic t chc khám sc khỏe định k đưc thc hin tại các s khám
bnh, cha bnh đưc S Y tế công b đủ điu kiện theo quy định. Trường hp
cn thiết, th xin phép S Y tế để t chức khám lưu động ngoài sở khám
3
bnh, cha bnh. Vic b trí địa điểm khám lưu đng phi đm bo thun tin cho
người dân, an toàn, đầy đủ trang thiết b, vật tư y tếnhân lc chuyên môn theo
quy định hin hành.
Đi vi ngưi lao đng, hc sinh, sinh vn, vic khám sc khe đưc t chc
ti các cơ s khám bnh, cha bnh đ điu kin hoc khám lưu đng ti nơi hc (cơ
s giáo dc), nơi làm vic (công ty, xí nghip, doanh nghiệp) do ngưi s dng lao
đng, s giáo dc la chn và hp đng t chc khám theo quy đnh.
Đối vi người ln tuổi, neo đơn đi lại khó khăn thì th thc hin khám
sc khe định k ti nhà.
Đối với các nhóm đối tượng còn lại, người dân được la chn và thc hin
khám sc khe tại cơ sở khám bnh, cha bnh theo s điu phi ca y ban nhân
dân cp , đm bo thun li trong tiếp cn dch v phù hp với điều kin
thc tế ca từng địa bàn.
4. Thi gian thc hin: Bắt đu t ngày 25 tháng 5 năm 2026 cho đến khi
hoàn thành vic khám sc khe theo Kế hoch này, chm nht ngày 31 tháng 12
năm 2026.
5. Ni dung khám sc khỏe định k
5.1. Đi vi tr em dưới 06 tui
Đối với trẻ em dưới 06 tuổi, việc khám sức khỏe định kỳ nhằm theo dõi tăng
trưởng, phát triển toàn diện, đồng thời phát hiện sớm suy dinh dưỡng, rối loạn
phát triển và các bất thường thường gặp ở trẻ nhỏ.
Tên gói: gói khám sc khe cho trẻ em dưới 06 tuổi.
Ni dung: theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 1284/QĐ-BYT
ngày 07 tháng 5 năm 2026 về ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn nội dung
chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Khai thác tiền sử bệnh, dinh dưỡng, tiêm chủng.
- Đo các chỉ số tăng trưởng (cân nặng, chiều dài, vòng đầu).
- Các du hiu sinh tn.
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
- Đánh giá sự phát trin tinh thn, vận động.
- Đánh giá tiêm chủng.
- Thăm khám toàn thân và các bộ phn.
- Trc nghim phát hiện nguy t k (áp dng cho tr t 16-30 tháng tui).
Đơn vị khám: s khám bnh, cha bnh đ điu kin theo quy đnh (trm y
tế, png khám chuyên khoa nhi, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, bnh vin).
4
Địa điểm khám: tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại các sở giáo dục
(đối với trẻ đi học) hoặc tại các điểm khám lưu động.
Tn sut thc hin: Thực hiện định kỳ 01 lần/năm (vào đầu năm học nếu
trẻ có đi học).
5.2. Đi vi tr t đủ 06 tuổi đến dưới 18 tui
Đối với trẻ từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi, việc khám sức khỏe định kỳ nhằm
phát hiện sớm bệnh học đường, tật khúc xạ, còng vẹo cột sống, rối loạn tâm ,
vấn đề dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ sức khỏe.
Tên gói: gói khám sc khe cho trẻ từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi .
Ni dung: theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục Đào tạo tại Thông
liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 m 2016 về quy
định về công tác y tế trường học và Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng
12 năm 2023 về quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Khai thác tiền sử bệnh, dinh dưỡng.
- Đo chiều cao, cân nặng, tính BMI.
- Đo dấu hiệu sinh tồn.
- Đánh giá sức khe tâm thn; khám sức khỏe theo các chuyên khoa
(nội/nhi, mắt, răng hàm mặt, tai mũi họng) để sàng lọc tật khúc xạ, bệnh răng
miệng, tai mũi họng, còng vẹo cột sống.
- vấn dinh dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh, giáo dục giới tính, sc khe sinh
sn v thành niên và các yếu t nguy cơ sức khe.
Đơn vị khám: sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định (trạm
y tế, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, bệnh viện).
Địa điểm khám: tại sở giáo dục (nếu trẻ đi học) hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh hoặc điểm khám do địa phương bố trí (đối với trẻ không đi học).
Tn sut thc hin: thực hiện định kỳ 01 lần/năm (vào đầu năm học nếu trẻ
có đi học).
5.3. Đi vi người t đủ 18 tui tr lên
Tên gói: gói khám sc khe cho người từ đủ 18 tuổi trở lên
Ni dung: theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 về quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh và Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y
tế về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho người dân.
- Khai thác tin s bnh.
- Đo chiều cao, cân nặng, tính BMI.
- Đo dấu hiệu sinh tồn.
5
- Khám sc khe theo các chuyên khoa; thc hin các xét nghim: Tng
phân tích tế bào máu, Đường máu; Urê, Creatinin; ASAT (GOT), ALAT (GPT),
Xét nghiệm nước tiểu (Đường, Protein), chp X-Quang ngc thng.
- Danh mc khám chuyên khoa ph sn trong khám sc khe định k cho
lao động n thc hin theo ph lục XXV ban hành kèm theo Thông tư số
32/2023/TT-BYT hướng dn chuyên môn ca B Y tế ti Quyết định s
3898/QĐ-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2025 về vic ban hành tài liu chuyên môn
ng dn sàng lc phát hin sm ung thư Quyết định s 3792/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 12 năm 2024 ban hành tài liệu chuyên môn hướng dn d phòng
và kiểm soát ung thư cổ t cung.
- Tư vấn phòng tránh các yếu t nguy cơ, các bệnh lý thường gp.
Đơn vị khám: sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định (trạm
y tế, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, bệnh viện).
Địa điểm khám: tại sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các điểm khám lưu
động (trường học, công ty, nghiệp…) hoặc khám chữa bệnh tại nhà (đối với
những người hạn chế đi lại).
Tn sut thc hin: thực hiện định kỳ 01 lần/năm (vào đầu năm học nếu
sinh viên, học viên).
5.4. Các ni dung khám sc khe đi vi mt s đi tưng cán bộ, ngưi lao
động thuc các nnh, ngh đc thù: thc hin theo quy đnh hin hành, c th:
- Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định số 1266/QĐ-BYT ngày 21
tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định tiêu chuẩn
phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ.
- Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy
định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Đối với người nh nghề lái xe ô thực hiện theo Thông số 36/2024/TT-
BYT ngày 16 tháng 11 m 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn
sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên
dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô ; sở dữ
liệu về sức khỏe của nời lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
- Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông liên tịch số
18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế, Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không điều
kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không.
- Đối vi ngưi điu khin phương tin giao thông đưng st thc hin theo
Thông tư s 42/2025/TT-BYT ny 14 tháng 11 năm 2025 ca B trưng B Y tế quy
đnh v tiêu chun sức khỏe ca ngưi điu khiển pơng tin giao tng đưng sắt.
- Đối với thuyn viên thc hin theo Thông tư s 22/2017/TT-BYT ngày 12
tháng 5 năm 2017 ca B trưng B Y tế quy đnh tiêu chuẩn sức khe ca thuyn viên
làm việc trên tàu bin Vit Nam và công b cơ skhám sc khỏe cho thuyn viên.
6
III. NHIM V, GII PHÁP
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền
- Quán trit đầy đ quan điểm “Sc khe vn quý nht ca mỗi ngưi
dân ca toàn hi”; xác định công tác khám sc khỏe định k hoc khám
sàng lc qun sc khe toàn dân là nhim v trọng tâm, thường xuyên ca
các cp, các ngành.
- Người đứng đầu các s, ban, ngành, đoàn th Thành ph y ban nhân
dân cp chu trách nhim ch đạo t chc trin khai Kế hoch trong phm vi
quản lý; đưa chỉ tiêu khám sc khỏe định k vào chương trình, kế hoch công tác
hằng năm.
- Tăng cường phi hp liên ngành trong t chc thc hin; kp thi tháo g
khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá trình trin khai.
2. Đẩy mnh công tác truyn thông, vận đng Nhân dân
- Tăng cường tuyên truyn v mục tiêu, ý nghĩa li ích ca vic khám
sc khỏe định k, sàng lc phát hin sm bnh tt và qun lý sc khe toàn dân.
- Tăng cường trách nhim ca người đứng đầu các quan, đơn vị, địa
phương trong công tác chỉ đạo, t chc thc hiện và huy động ngun lc.
- Tăng cường công tác truyn thông v khám sc khe định k qun
sc khỏe người dân theo hướng ch động, có trng tâm, trọng điểm, phù hp vi
từng nhóm đối tượng, đa bàn. Ni dung truyn thông tp trung nâng cao nhn
thc của người dân v vai trò ca phòng bnh, phát hin smqun sc khe
liên tc; chuyển đổi hành vi t “khám khi bệnh” sang “chủ động khám sc
khỏe định k và sàng lọc nguy cơ”.
- Công khai thông tin v các cơ sở tham gia khám sc khe, ni dung khám
theo nhóm tui, hình thức đăng ký và thời gian t chc khám.
- Tăng cường phi hp với các quan báo chí, truyền hình, phát thanh,
nn tng s và mng xã hội để lan ta thông tin rng rãi; trin khai các hình thc
truyn thông trc tiếp, truyn thông nhóm nh và truyn thông ti cộng đồng.
- Phát động hưởng ng các ngày L ln t nay đến cuối năm liên quan đến
hoạt động khám sc khe, sàng lc, truyn thông sc khe: Ngày truyn thng
ngưi cao tui Vit Nam (06/6); Ngày Dân s Thế gii (11/7); Ngày Quc tế
ngưi cao tui 01/10; Ngày Quc tế Người khuyết tt (03/12).
3. Lập danh sách đối ng khám sc khỏe định k: Căn cứ nhóm đối
ợng được quản lý, các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức rà soát, lập danh sách đối
tượng tham gia khám sức khỏe định kỳ, cụ thể:
- T chc soát, lập danh sách các nhóm đối tượng tham gia khám sc
khỏe định k theo phm vi qun lý, bao gm: tr i 18 tui không đi hc, hc
7
sinh, sinh viên, người lao động tại cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghip, khu
chế xuất, người lao động phi chính thức, người cao tuổi các nhóm đối tượng
khác theo kế hoch trin khai ca Thành ph.
- Thc hin cp nht, tng hp chuẩn hóa danh sách đối tượng t các
ngun d liu sẵn có như cơ sở d liệu dân cư, cơ sở d liu bo him xã hi, d
liu qun lý hc sinh, sinh viên, d liu quản lý lao động và các h thng qun lý
chuyên ngành khác nhm bảo đảm d liệu đầy đủ, chính xác, đồng b phc v
hiu qung tác qun lý khám sc khỏe định k.
- Bảo đm vic lập danh sách đưc thc hiện đầy đủ, chính xác, không trùng
lp, không b sót đối tượng; đồng thời thường xuyên soát, cp nhật, điều chnh
thông tin trong quá trình triển khai để phù hp vi tình hình thc tế tại địa phương
và từng nhóm đối tượng qun lý.
4. Tổ chức triển khai đồng bộ hoạt động khám sức khỏe định kỳ theo
nhóm đối tượng
- Phân công bnh vin trung tâm y tế khu vc ph trách địa bàn phường,
xã, đặc khu; đồng thi thành lp các t khám sc khỏe, vấn dinh dưỡng và qun
sc khe theo từng nhóm đối tượng (người lao động; học sinh, sinh viên; người
cao tuổi; người lao động phi chính thc và các nhóm khác), đảm bo phù hp vi
độ tui, gii tính, yếu t nguy cơ và đặc thù ca tng nhóm.
- T chc khám linh hot tại cơ sở khám bnh, cha bệnh, trường học, đơn
v s dụng lao động hoc triển khai khám lưu đng khi cn thiết, đảm bo thun
tiện cho người dân và không b sót đối tượng trong danh sách qun lý.
- Vic t chc hoạt động khám sc khe định k min phí ít nht mỗi năm
mt lần cho các đối tượng được thc hin phi hp trong hoạt đng khám bnh
ngh nghip hoc khám sc khe hoc khám sc khỏe định k hoc khám sàng
lc hoc kim tra sc khỏe đầu năm học hoc khám bnh, cha bnh bo him y
tế theo quy định ca pháp luật để khám bnh min phí và hoàn thành vic to lp
s sc khỏe điện t cho toàn b người dân.
- Hoạt động khám sc khỏe đnh k được ưu tiên tổ chc ti trm y tế cp
nhm tạo điều kin thun lợi cho người dân tiếp cn dch v y tế ngay tại địa
phương. Trường hp trm y tế chưa đủ điu kin t chc khám sc khe theo quy
định, y ban nhân dân cp hoc S Y tế ch đạo các sở khám bnh, cha
bệnh trên địa bàn phi hp h tr chuyên môn, nhân lc, trang thiết b hoc t
chc khám sc khỏe lưu động ti trm y tế; trong đó các cơ s khám bnh, cha
bnh công lp gi vai trò nòng ct trong trin khai thc hin.
- Cơ sở khám sc khe phải đm bo máy vi tính, h tng thông tin và thc
hin nhp đầy đủ kết qu khám sc khe vào h sức khỏe điện t do S Y tế
8
trin khai ngay sau khi kết thúc vic khám sc khe, đảm bo d liệu đưc liên
thông, kết ni vào h sơ sức khe của người dân.
- Nhân s tham gia phi có giy phép hành ngh phù hp, bao gm bác sĩ,
điều dưỡng, k thut viên nhân viên h trợ; đồng thời được tp hun, thng
nht v quy trình chuyên môn, biu mu và nội dung khám trước khi trin khai.
- B trí quy trình khám theo mt chiu (tiếp đón - đo dấu sinh hiu - khám
lâm sàng - thc hin cn lâm sàng - kết luận, tư vấn), đảm bo khoa hc, hn chế
ùn ứ; đối với khám lưu động, phải đáp ứng đầy đủ yêu cu v an toàn, trang thiết
b, vật tư và nhân lực theo quy định.
- Trin khai ni dung khám phù hp vi từng nhóm đối tượng nhằm đánh
giá, phân loi tình trng sc khe; phát hin sm yếu t nguy cơ, bệnh lý; thc
hiện tư vấn phòng bệnh, điều tr hoc chuyn tuyến theo quy định.
- Đảm bo an toàn người bnh, kim soát nhim khun và tuân th đầy đủ
các quy định chuyên môn trong toàn b quá trình khám.
- Tng hp kết qu thc hiện; báo cáo định k hng quý hoặc đột xuất; lưu
tr đầy đủ h sơ, dữ liu nhập để làm căn cứ thanh quyết toán theo quy định.
5. To lp h sơ sổ sc khỏe điện t cho người dân:
- Xây dng, trin khai nn tng qun sc khe toàn dân, đảm bo u trữ
đầy đủ d liu khám sc khỏe định k của người dân theo vòng đời; phc v công
tác qun lý, theo dõi khai thác hiu qu thông tin sc khỏe. Đồng thi, thc
hin kết ni, liên thông vi h sức khỏe điện t trên ng dng Công dân s
Thành ph và kho d liu ca Ngành Y tế.
- D liu khám đưc nhp, cp nht trc tiếp ngay tại điểm khám, đảm bo
đầy đủ, kp thời, chính xác và được xác thực theo quy định; tăng cường kim tra,
giám sát chất lượng d liu trong quá trình nhp liu và s dng.
- Thc hin vic kế tha, tích hp các d liu có giá tr t hoạt động khám
bnh, cha bệnh và các chương trình y tế đã triển khai, nhm tránh trùng lp, gim
chi phí và tối ưu nguồn lc.
- Thc hin kết ni, tích hp và chia s d liu vi các h thng thông tin y tế
hin, nn tng qun lý sc khe cng đồng và các cơ sở d liu quc gia có liên
quan; tng bưc phát trin các tin ích giúp ngưi dân tra cu, theo dõi thông tin sc
khe, lch s khám bnh kết qu xét nghim thông qua các ng dng phù hp.
6. Đảm bo ngun lc trin khai thc hin
- Huy động s tham gia ca toàn h thng chính tr; phát huy vai trò ca cp y,
chính quyn, Mt trn T quc, c t chc chính tr - xã hi, đoàn th, sở giáo dc,
doanh nghip, khu ng nghip, khu chế xut cng đồng dân trong tuyên truyn,
vn đng ngưi dân tham gia, h tr tiếp cn dch v theo dõi sau khám.
9
- T chc mạng lưi cng tác viên và lực lượng h tr ti cộng đồng để
soát, lp danh sách dân s mc tiêu, mi tham gia, nhc lch và h tr người dân
tiếp cn dch vụ; đặc biệt đối vi các nhóm yếu thế, người cao tuổi, người khuyết
tật, người khó di chuyển và người lao động khu vc phi chính thc.
- Tăng cường trách nhim ca người đứng đầu các quan, đơn vị, địa
phương trong công tác chỉ đạo, t chc thc hiện huy động ngun lc; gn kết
qu trin khai Kế hoch với đánh giá mức độ hoàn thành nhim v. Thiết lập cơ
chế phi hp liên ngành cht chẽ, rõ đầu mi, rõ trách nhim, đảm bo trin khai
đồng b, hiu qu trên toàn Thành ph.
- Đảm bo đủ nhân lc y tế cho tuyến sở; tăng cường h tr chuyên môn,
luân phiên cán b y tế t tuyến trên v tuyến dưới.
IV. T CHC THC HIN
1. Sở Y tế
- Ch trì, phi hp các s, ban, ngành, đoàn th, t chc, đơn vị có liên quan
y ban nhân n c phưng, xã, đặc khu để ch đo, t chc trin khai, điều phi
thc hin khám sc khe định k đã nêu trong kế hoch trên phm vi toàn Thành ph,
đm bo gn kết, lng ghép cht ch vi các đ án, kế hoch khác có liên quan.
- Ch động trin khai kế hoch trong phm vi chức năng nhim v ca S
Y tế. Ch trì phi hp các s, ngành, bo him hi nghiên cu, xây dng l
trình nhóm đối tượng ưu tiên được Qu bo him y tế chi tr trong khám sc khe
định k theo hướng dn B Y tế.
- ng dn chuyên môn, ni dung khám sc khỏe định k, qun sc
khe theo từng nhóm đối tượng; ban hành các biu mu, quy trình chuyên môn
theo quy định.
- Chun hóa, chuyển đổi đồng b danh sách người dân trên địa bàn Thành
phố, các đối tượng thuc phm vi qun lý của các cơ quan, đơn vị do Thành ph
quản lý, người lao động đang làm việc trên địa bàn Thành ph nhm phc v công
tác lp danh sách, đăng ký lịch khámtheo dõi khám sc khỏe định k trên nn
tng Qun lý sc khe cộng đồng.
- Ch đạo các sở khám bnh, cha bệnh sở y tế t chc thc hin
hoạt động khám theo đúng hướng dn ca B Y tế S Y tế; đảm bo chất lượng
chuyên môn, điều kin v nhân lc, thiết b y tế, kim soát nhim khun và an
toàn cp cứu (đặc biệt khi khám lưu động); thc hin nhp d liu vào phn mm
do S Y tế xây dng; tr kết qu khám, tư vấn, hướng dn khám chuyên khoa và
chuyn tuyến theo quy định khi phát hin các du hiu bất thường.
- Xây dng b tài liu truyn thông thng nht phc v trin khai hoạt động
khám sc khỏe định k cho người dân trên địa bàn Thành phố, đảm bo ni dung
ngn gn, d hiu, phù hp vi từng nhóm đối tượng (tr em, hc sinh, sinh viên,
người lao động, người lao động phi chính thc, người cao tui). Ni dung tài liu
tp trung vào: mục tiêu, ý nghĩa, lợi ích ca vic khám sc khỏe định k; các gói
10
khám theo nhóm tui; quyn li trách nhim của người dân; ng dẫn đăng
ký, tham gia khám; thông tin v địa điểm, thi gian t chức khám các lưu ý
trước, trong và sau khi khám.
- Phi hợp Liên đoàn Lao động Thành ph t chc khám sc khỏe định k
cho người lao động ti các công ty, xí nghip, doanh nghip.
- Ch trì xây dng và trin khai nn tng qun lý sc khe toànn, đảm bo
lưu tr d liu khám sc khe định k ca ngưi n nhm qun , khai thác hiu
qu d liu sc khe người n theo vòng đi. Kết ni, liên thông vi h sức khe
đin t trên ng dng Công dân s Tnh ph kho d liu ca Ngành Y tế.
- Tng hp, báo cáo y ban nhân dân Thành ph B Y tế định k đột
xut theo yêu cu; báo cáo kết qu mô hình bnh tt theo tng nhóm đối tượng.
- Phi hp vi S Tài chính, S Giáo dc Đào tạo các quan, đơn vị
liên quan trong vic tham mưu Ủy ban nhân dân Thành ph b trí ngân sách nhà
ớc để thc hin công tác khám sc khỏe cho người dân theo quy định; gii
quyết kp thời các khó khăn, vướng mc v ngun kinh phí, qun lý, s dng
quyết toán kinh phí khám sc khe ca Kế hoch này theo thm quyn.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Ch trì, phi hp S Y tế các quan, đơn v, địa phương liên quan
triển khai công tác chăm sóc sc khe hc sinh trong các sở giáo dc thuc
phm vi quản lý theo quy đnh; ch đạo c cơ sở giáo dc phi hp với cơ quan
y tế, cơ sở khám bnh, cha bệnh đủ điu kin trong vic t chc khám sc khe
định k cho học sinh, sinh viên theo quy định ca pháp lut.
- Phi hp cung cp, cp nht d liu thông tin hành chính ca hc sinh,
sinh viên thuc phm vi qun ca ngành giáo dc theo quy đnh, đảm bo đồng
bộ, chính xác, đúng thm quyn, phù hợp quy đnh v bo v d liu nhân và
quy chế phi hp liên ngành.
- Ch đo c sở giáo dục ng ng tuyên truyn, giáo dc kiến thc chăm
sóc sc khe, phòng chng bnh tt hc đưng, dinh dưng hp lý, v sinh cá nhân,
sc khe tâm thn hc đưng và c ni dung liên quan phù hp la tui hc sinh.
- Phi hp kim tra, giám sát vic thc hin các hoạt động chăm sóc sc
khe học sinh, sinh viên; định k tng hp, báo cáo kết qu trin khai v S Y tế
để phc v công tác quản lý, điều hành Kế hoch.
- Ch trì, phi hp S Y tế xây dng d toán kinh phí khám sc khỏe định
k cho tr mm non, hc sinh, sinh viên, đảm bo mi tr mm non, hc sinh s
đưc khám, kim tra sc khe tm soát bnh tt học đường, mi sinh viên s
đưc khám sc khỏe định k min phí t năm học 2026-2027; phi hp vi S
Tài chính tham mưu y ban nhân dân Thành ph b trí kinh phí theo quy định.
3. Sở Tài chính: phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí nguồn kinh pthực hiện Kế hoạch này theo quy định về phân
cấp ngân sách hiện hành.
11
4. Sở Nội vụ
- Ch trì, phi hp vi S Y tế và các quan liên quan ch đạo, hướng dn
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, sở sn xut, kinh doanh trên địa bàn Thành
ph nghiêm c thc hin vic t chc khám sc khe định k cho người lao động
theo quy định ca pháp lut.
- T chc kim tra, giám sát vic chp hành của người s dụng lao động
trong vic soát, lập danh sách đối tượng t chc thc hin khám sc khe
định k cho người lao động theo quy định ti khon 1, Điều 21, Lut An toàn, v
sinh lao động năm 2015.
- Phi hp tng hp tình hình thc hin; kp thi báo cáo y ban nhân dân
Thành ph đề xut bin pháp x đối với các trường hp không thc hin
hoc thc hiện không đầy đủ chế độ khám sc khỏe định k cho người lao động
theo quy định.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Ch trì, phi hp vi S Y tế các đơn vị liên quan t chc công tác
thông tin, tuyên truyn v Kế hoch khám sc khỏe đnh k cho người dân trên
địa bàn Thành ph; tp trung tuyên truyn quyn li, trách nhim ca người dân
khi tham gia, li ích ca vic phát hin sm bnh tt qun sc khe theo
vòng đời, phù hp vi từng nhóm đối tượng và các cơ chế h tr theo quy định.
- Ch đạo các quan o chí, phát thanh, truyn hình ca Thành ph; h thng
thông tin cơ s, truyn thanh cp phi hp vi c cơ quan thông tấn, báo chí đẩy
mnh tuyên truyn v ý nghĩa, li ích ca vic khám sc khe định k khám ng
lc, góp phn ng cao nhn thc, khuyến khích ngưi n ch động tham gia; đồng
thi tuyên truyn, vn động c quan, đơn vị, doanh nghip to điều kin để ngưi
lao động tham gia khám sc khe, km sàng lc theo quy đnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phi hp S Y tế trin khai các gii pháp công ngh thông tin, chuyển đổi
s phc v công tác khám sc khỏe định kkhám sàng lọc cho người dân trên
địa bàn Thành ph; đảm bo tuân th kiến trúc chính quyền đin t Thành ph,
các tiêu chun, quy chun k thuật và quy định hin hành v chuyển đổi s trong
lĩnh vực y tế.
- Phi hp S Y tế trong vic tích hp, kết ni và liên thông d liu khám
sc khỏe định k, khám sàng lc vào Kho d liu dùng chung ca Thành ph,
phc vng tác qun lý, theo dõi, phân tích và hoạch định chính sách y tế.
7. Trung tâm chuyển đổi s Thành ph
- Ch trì, phi hp t chc đánh g tng th v h tng và gii pháp k thut
cho Nn tng qun lý sc khe cộng đng hin nay ca S Y tế; đề xut pơng án
ng cp phn mm hoc b sung h tng phù hp nhm đảm bo kh ng vận hành
khi trin khai thu thp d liu sc khe ca toàn b ngưi n Tnh ph.
- Ch trì thc hin tích hp trin khai bảng điều hành qun lý thông tin
sc khe của người dân Thành ph trên H thống trung tâm giám sát, điu hành
12
thông minh Thành ph (IOC); đảm bo h tng k thut vn hành, kết ni ổn định
vi Nn tng qun lý sc khe cộng đng.
- soát, điu chnh và cp nht thông tin sc khe ca mc H sức
khỏe điện t trên ng dng Công dân s đáp ứng yêu cu ca S Y tế.
8. Công an Thành ph
- Ch đạo trin khai kết ni, khai thác, s dng hiu qu Cơ sở d liu quc
gia v dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện t phc v vic lp, cp nht
thông tin qun s sc khỏe điện t trên VNeID xác thực thông tin người dân
khi tham gia khám sc khỏe định k hoc khám sàng lc min phí.
- Ch trì phi hp với các đơn vị liên quan trong vic xác minh, làm sch
d liu hành chính phc v các chương trình thu thp d liu sc khe; t chc
cấp căn cước công dân cho các trường hợp chưa được cấp; đồng thi h tr người
dân thc hiện định danh điện t mức độ 2 trên ng dụng VNeID, làm sở cho
vic liên thông, xác thc và khai thác d liu.
- Phi hp vi Trung m Chuyển đổi s tham mưu y ban nhân dân Thành
ph báo cáo Lãnh đo B Công an v vic chia s d liệu dân phục v công
tác khám sc khe, khám sàng lc và khám bnh, cha bệnh cho người dân trên
địa bàn Thành phố; đồng thi thc hiện đối soát, chun hóa làm sch d liu
dân cư, đáp ứng yêu cu triển khai Đề án 06.
- Phi hp cht ch vi y ban nhân dân cp trong vic soát, cp nht
thng nht s liu dân s trên địa bàn, đảm bo tính chính xác, đồng b, làm
sở phc v công tác xây dng d toán kinh phí, theo dõi tiến độ đánh giá
kết qu thc hiện Đề án theo ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph.
- Ch đạo đảm bo an ninh, an toàn thông tin, bo v d liu cá nhân trong
quá trình thu thập, lưu trữ, kết ni, chia s d liu sc khe; ch đng phòng nga,
phát hin và x lý các hành vi vi phm pháp lut có liên quan.
9. Bo him hi Thành ph: ch động phi hp vi S Y tế Thành ph
H Chí Minh trong vic chia s, cung cp và khai thác hiu qu ngun d liu sn
của người dân tham gia bo him xã hội đ tránh trùng lp v nhu cu khám sc
khỏe định k của người dân tránh lãng phí ngun lực nhà nước doanh nghip.
10. Ban Qun các khu chế xut Công nghip Thành ph: phi hp
t chc kim tra, giám sát vic chp hành ca người s dụng lao động trong vic
rà soát, lập danh sách đối tượng và t chc thc hin khám sc khỏe định k cho
người lao động; phi hp tng hp, báo cáo tình hình thc hiện đ xut bin
pháp x lý đối với các trường hp không thc hin hoc thc hiện không đầy đủ
chế độ khám sc khỏe định k cho người lao động làm vic ti các doanh nghip
thuc thm quyn qun ca Ban Qun lý các Khu chế xut Công nghip
Thành ph theo quy định.
11. y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Chu trách nhim t chc trin khai khám sc khe định k cho người dân
trên địa bàn qun (tr c đối tượng thuc trách nhim ca S Giáo dục Đào
to, người s dụng lao động) theo Kế hoch; xây dng kế hoch c th trin khai
13
thc hin, phân công trách nhim cho các b phn chuyên môn, trm y tế
các t chức có liên quan để t chc thc hin hiu qu.
- Phân công 01 đng chí lãnh đạo y ban nhân dân cp chu trách nhim ch
đo xuyên sut toàn b hot đng khám sc khe đnh k cho ngưi n trên địa n.
- Phân công Giám đc Trm y tế m đu mi phi hp vi các bnh vin,
trung tâm y tế khu vc đưc giao nhim v trin khai khám sc khỏe định k để
tham mưu xây dựng kế hoch khám sc khỏe định k trên đa bàn qun lý.
- Ch đo soát, lp cp nhật danh sách các nhóm đối tượng trên đa
bàn để t chc khám sc khỏe: người dưới 18 tuổi không đi học, người cao tui,
người lao động phi chính thức (người dân không hợp đồng lao động hoc
không thuc phm vi qun của người s dụng lao động như lao đng t do,
buôn bán nhỏ, nông dân, ngư dân, ni tr) đm bo không b sót đối tượng, ưu
tiên các nhóm nguy cao; cung cp danh sách các nhóm đối tượng sau khi
soát cho S Y tế để to lp thông tin hành chánh của người dân.
- Gi vai trò ch lc, trc tiếp trong công tác tuyên truyn, vận động Nhân
dân tham gia khám sc khỏe định k; ch đạo huy động s tham gia ca t dân
ph, khu ph, ban điều hành khu dân cư, các t chc chính tr - hi tại sở
để tiếp cn tng h gia đình, từng nhóm đối tượng, hướng dẫn người dân đăng ký
và tham gia khám sc khe theo kế hoch.
- Phân công Trm y tế t chc khám sc khỏe cho người dân trên địa bàn.
Trường hp trm y tế chưa đủ điu kin t chc khám sc khỏe theo quy định, y
ban nhân dân cp ch đạo, hợp đồng vi các cơ s khám bnh, cha bnh trên
địa bàn để t chc khám sc khỏe lưu động ti trm y tế; trong đó các sở khám
bnh, cha bnh công lp gi vai trò nòng ct trong trin khai thc hin.
- B trí, huy động các điều kin cn thiết tại địa phương (địa điểm, thi
gian, lực lượng h trợ) đ t chức các đợt khám sc khe phù hp với điều kin
thc tế ca từng phường, xã, đặc khu to thun li tối đa cho ni dân tham gia.
- Theo i, kim tra, giám sát vic trin khai thc hiện trên đa bàn; kp thi
báo cáo khó khăn, vướng mc; lưu tr đầy đủ h sơ, d liu nhập để làm căn cứ
thanh quyết toán theo quy định.
- Lp d toán kinh phí thc hiện đi vi hoạt động khám sc khe toàn dân
trên địa bàn theo hướng dn v chuyên môn, nghip v ca S Y tế; gi S Y tế,
S Tài chính để phi hợp tham u y ban nhân dân Thành ph b trí kinh phí
thc hin Kế hoạch theo quy định; chu trách nhim qun lý, s dng, quyết toán
kinh phí thc hiện theo đúng quy đnh; đm bo công khai, minh bch, hiu qu
và gn lin vi kết qu trin khai thc tế.
12. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph H Chí Minh
và các t chc chính tr - xã hi: ch trì công tác phi hợp, huy động sc mnh
khối đại đoàn kết toàn dân; t chc tuyên truyn, vận động nhân dân tham gia
khám sc khe; thc hin giám sát xã hội đối vi vic trin khai Kế hoch tại địa
phương, kịp thi phn ánh ý kiến, kiến ngh của người dân.
14
- Liên Đoàn lao đng Thành ph: phi hp vi S Y tế t chức các đợt
khám sc khỏe định k cho người lao động trên địa bàn Thành ph. Phi hp vi
ngưi s dụng lao đng tuyên truyn, vận động đoàn viên, người lao động tham
gia khám sc khe định kỳ. Tăng cường kim tra, giám sát vic thc hin khám
sc khe, khám bnh ngh nghip; kp thi phát hin, kiến ngh x lý nghiêm các
vi phạm, đảm bo quyn lợi chăm sóc sức khe của người lao động, nhất là người
lao động ti khu công nghip, khu chế xuất và các nhóm người lao động có nguy
cơ mc bnh ngh nghip cao.
- Đối với Đoàn Thanh niên: huy động đoàn viên, thanh niên tham gia hỗ
tr công tác truyền thông, hướng dẫn người dân đăng khám; tham gia các hot
động tình nguyn, h tr nhp liu, phân luồng, hướng dn tại các điểm khám;
tiếp cận các nhóm đối tượng trẻ, người lao động di cư.
- Đối vi Hi Liên hip Ph n: tuyên truyn, vận động hi viên gia
đình tham gia khám sức khỏe định k; phi hp rà soát, lập danh sách đối tượng,
đặc bit là ph n, tr em và các nhóm yếu thế; h tr tiếp cn tng h gia đình.
- Hi Cu chiến binh: Phát huy vai trò gương mẫu ca hi viên trong tham
gia khám sc khe; tuyên truyn, vận động trong cộng đồng dân cư; hỗ tr giám
sát vic trin khai tại cơ sở.
- Hội Người cao tui: ch động phát huy hơn nữa vai trò ca Hội Người
cao tui Thành phố. Thường xuyên h tr y ban nhân dân cp trong vic trin
khai và giám sát vic thc hin Kế hoch. Hướng dn Hội Người cao tui cp xã
phi hợp địa phương tuyên truyền trước, trong sau khi khám sc khe, vn
động người cao tui tham gia khám sc khe và thc hin tm soát các bnh mn
tính không lây theo Kế hoch đề ra.
- Hi Ch thp đỏ: tham gia h tr nhân lc, hu cn, tình nguyn viên ti
các điểm khám; phi hp t chc các hoạt động nhân đạo, chăm sóc sc khe
cộng đồng; h tr các đối tượng khó khăn tiếp cn dch v khám sc khe.
- Hi Nông dân Thành ph: tuyên truyn, vận động hi viên tham gia
khám sc khe; h tr giám sát vic trin khai tại cơ sở.
V. KINH PHÍ
1. Ngun kinh phí thc hin
- Ngân sách nhà c chi tr cho đối tượng quy định tại điểm a, đ mc 2
phn II Kế hoch này theo phân cp ngân sách hin hành (riêng đối tượng quy
định ti đim d mc 2 phn II Kế hoch này thc hiện theo điểm d khoản 1 Điều
70 ca Ngh định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính ph).
- Kinh phí chi tr cho hoạt động kim tra sc khỏe đầu năm học cho tr em
trong cơ sở giáo dc mm non, hc sinh trong các cơ sở giáo dc ph thông theo
quy định ca pháp lut v công tác y tế trường hc.
- Ni s dụng lao động chi tr chi phí khám sc khe định k cho ngưi lao
động theo quy đnh pp lut v lao đng, pháp lut v an toàn, v sinh lao động.
15
- Qu bo him y tế chi tr cho mt s đối tượng trong các đối tượng theo
quy định tại điểm a, đ mc 2 phn II Kế hoch này l trình ưu tiên theo l trình
tăng mức đóng bo him y tế phù hp vi kh năng cân đi ca Qu bo him y
tế, ngân sách nhà nước chi tr cho các đối tượng và phn chi phí Qu bo him y
tế chưa chi trả.
2. Mc giá khám sc khe và giá các dch v k thut ca tng gói khám:
là giá dch v khám bnh, cha bnh bo him y tế của sở khám bnh, cha
bệnh nơi dự kiến thc hin khám, vi mc tổng chi phí khám cho ngưi dân không
ợt quá 350.000 đồng/người/ln/năm (theo quy định ti khoản 1 Điu 73 ca
Ngh định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính ph; trường
hp Chính ph có thay đổi mc trn chi phí khám sc khe thì áp dng theo quy
định ca Chính ph mà không phi điu chnh ni dung này ca Kế hoch).
Trên đây Kế hoch t chc khám sc khỏe định k cho người n trên đa n
Thành ph H Chí Minh năm 2026; đề ngh các S, ban, ngành, đoàn thể, y ban
nhân dân các phường, xã, đc khu các quan, đơn vị liên quan khẩn trương
t chc trin khai thc hin; trong quá trình thc hiện phát sinh khó khăn, vướng
mắc vượt thm quyn, kp thi báo cáo S Y tế để tng hợp, tham mưu y ban
nhân dân Thành ph xem xét, ch đạo./.
Nơi nhận:
- B Y tế;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- Đảng y y ban nhân dân Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể TP;
- Các S, ban, ngành Thành ph;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX-L).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 228/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 khám sức khỏe định kỳ cho người dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×