• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2158/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Kế hoạch 223-KH/TU 2024 về thực hiện Chỉ thị 25-CT/TW 2023

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2158/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Kế hoạch 223-KH/TU ngày 01/4/2024 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2158/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2158/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2158/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thc hin Kế hoch s 223-KH/TU ngày 01/4/2024 ca Tnh u Gia Lai thc
hin Ch th s 25-CT/TW ngày 25/10/2023 ca Ban Bí t v tiếp tc cng c,
hn thin, nâng cao cht lượng hoạt đng ca y tế sở trong tình hình mi
Trong những m qua, Đảng, N nước đã quan m ban nh c Ngh
quyết, Kế hoạch để tập trung phát triển hthống y tế sở, từng bước ng cao
chất lượng ng tác cm sóc sc khoẻ cho nhân n. Đặc biệt sau n 20 m
thực hiện Chỉ thị s06-CT-TW ngày 22/01/2002 của Ban t về củng cố
hoàn thiện mng lưới y tế sở; 10 năm thực hiện Thông o kết luận s126-
TB/TW, ngày 01 tháng 04 m 2013 của Ban thư khóa IX, mạng ới y tế
sở ca tỉnh được củng cố; nhiều sở y tế tuyến huyện được xây dựng mi,
cải to ng cấp, bổ sung trang thiết bị; cán bộ, nhân viên y tế được đào tạo, tập
huấn ng cao ng lực quản lý, trình độ chuyên môn; đưa dịch vụ y tế đến với
ngưi n.
Tuy nhiên y tế s ca tnh đang đng trước nhng thách thc lớn, đó là
nhu cu chăm sóc sc khe ca nhân n ngày ng cao, trong khi kh năng đáp
ng ca h thng y tế s còn hn chế. Chênh lch v thu nhp gia các nhóm
dân cư, gia các vùng, miền ngày ng gia tăng, đặt ra nhng thách thc v bo
đảm ng bằng trong chăm sóc sức khe nhân n. Nhn thc s quan tâm ch
đạo ca mt s cp y, chính quyn đối vi y tế sở chưa tt. Công tác qun
nh vực y tế còn bt cập. Đầu tư cho y tế s chưa tương xứng. Đội ngũ n b
còn thiếu, cơ cấu chưa hợp lý và chế độ đãi ng chưa thỏa đáng; chưa thu t được
người trình đ chuyên môn gii gn lâu i vi y tế sở. Công tác đào to
lại, đào to chuyên u cho n b y tế thc hiện chưa tốt; việc nâng cao đi sng
cho cán b, nhân viên ngành y tế, ph cp cho nhân viên y tế còn thp...
Căn cứ Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2024 ca Thủ
tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai thực hin Ch thị số 25-CT/TW;
Quyết định số 1093/QĐ-BYT ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Kế hoạch thực hin Quyết định s281/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 m
2024 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoch s 223-KH/TU ngày 01 tháng 4 năm
2024 ca Tnh y Gia Lai thc hin Ch th s 25-CT/TW, ngày 25 tháng 10 năm
2023 của Ban Bí thư v tiếp tc cng c, hoàn thin, nâng cao chất lượng hot
động ca y tế s trong tình hình mới” (Kế hoch s 223-KH/TU).
2
y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch thc hin Kế hoch s 223-KH/TU
ca Tnh u trên đa bàn tnh, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
a) Quán trit, t chc thc hiện đầy đ, chất lượng, hiu qu các nhim v và
gii pháp ti Ch th s 25-CT/TW ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Ban tvề
tiếp tc cng c, hoàn thin, ng cao cht lượng hoạt đng ca y tế s trong
nh hình mi (Ch th s 25-CT/TW) trên địa bàn tnh.
b) ng cường s lãnh đo, ch đạo ca các cp y, t chức đảng; gn vi
trin khai thc hiện đng b, hiu qu các nhim v, gii pháp nhm nâng cao cht
lượng hot đng ca y tế s đáp ng nhu cu bo vệ, chăm sóc nâng cao sức
khe của Nhân dân đa pơng; phát trin vng chc h thng y tế cơ sở, xây dng
mạng lưới y tế rng khp, gn dân.
c) To chuyn biến mnh m v nhn thức và hành đng ca c S, ban,
ngành, chính quyn đa phương và người dân v công tác y tế sở; nâng cao hiu
lc, hiu qu qun lý nhà nước, xây dựng chế, chính ch và b trí ngun lc
cho công c y tế s; Xác định nhim v c th trách nhim ca các S, ban,
ngành, cơ quan liên quan trong vic t chc thc hin Ch th s 25-CT/TW trên
địa bàn tnh.
2. Yêu cu
a) Các nhim v trin khai thc hin phi bám sát ni dung Ch th s 25-
CT/TW, bảo đm thiết thc, hiu qu, kh thi; Xác đnh trách nhim ca cp y,
chính quyn trong việc lãnh đo, ch đạo, trin khai thc hin các nhim v, gii
pháp cng c, hoàn thin, nâng cao chất lượng hot động ca y tế s trong tình
nh mi.
b) Ni dung Kế hoch phi gn vi trách nhim và phát huy vai trò ch
động, tích cc của cơ quan ch trì, cơ quan phối hp các cp.
c) Bảo đảm s phi hợp thường xuyên, hiu quả, đúng tiến độ gia các S,
ban, ngành, địa phương liên quan trong Kế hoch; ng cường ng tác kim
tra, giám sát, sơ kết, tng kết, rút kinh nghim trong quá trình trin khai thc hin.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Đổi mi t chc b máy, chế tài chính, phát trin ngun nhân lc y tế
s nhm nâng cao năng lực cung ng các dch v y tế bn cht lượng cho
người n. Đng thi ch động ng phó kp thi vi c tính hung khn cp v y
tế, hướng ti công bng, hiu qu trong công tác bo v, chăm sóc ng cao sc
khe Nhân dân
.
3
2. Mc tiêu c th
a) Phấn đu đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 hn thin mô hình t chc b
máy ca Trung m Y tế huyn, th xã, thành ph theo hưng chu s qun toàn
din ca UBND cp huyn.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Tn 95% dân s đưc qun sc kho;
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 97% dân s;
- 100% trm y tế tuyến xã thc hin d phòng, quản lý, điều tr mt s bnh
không lây nhim;
- Trên 95% ngưi n s dng dch v chăm sóc ban đu ti y tế cơ s được
bo him y tế chi tr;
- Ít nht 95% xã đạt tiêu chí quc gia v y tế.
- Đầu tư, nâng cp và phát trin h thng khám, cha bnh tuyến y tế s.
Đẩy mnh hot đng các trm y tế xã/phường/th trn công tác kết hp quân n
y; đm bo thc hin tt ng tác qun lý, chăm sóc sc kho ban đu cho người
dân, đc bit là c vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và vùng biên gii ca tnh.
Tiếp tc cng c và phát trin t chc mạng lưới s làm ng tác Dân s - Kế
hoạch hoá gia đình.
III. NHIM V GII PHÁP
Các S, ban ngành, Mt trn T quc, các t chc chính tr - hi và chính
quyn địa phương các cp tiếp tc tp trung ch đạo thc hin hiu qu các
nhim v, giải pháp sau đây:
1. Nâng cao nhn thc, trách nhim cng c, hoàn thin, ng cao cht
lượng hot động ca y tế cơ s
a) Tiến hành quán trit, ph biến, tuyên truyn trin khai thc hin
nghiêm túc, hiu qu ni dung Ch th s 25-CT/TW ngày 25/10/2023 ca Ban Bí
thư, Quyết đnh s 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 ca Th tướng Chính ph; Kế
hoch s 223-KH/TU ngày 01/04/2024 ca Tnh y Gia Lai kế hoch này đến
các cp y, t chức đng, chính quyn các cp, các s, ban ngành, y ban Mt trn
T quốc, các đoàn thể và ngưi dân nhm nâng cao nhn thc, trách nhim ca cp
u, t chức đảng, chính quyn, h thng chính tr v vai trò, v trí, tm quan trng
ca y tế sở vi nhim v chăm sóc sc kho ban đu; đẩy mnh phong trào rèn
luyn, nâng cao sức khoẻ toànn.
b) Tăng cường nh đo, ch đạo, kim tra, gm sát chính quyền, quan
chuyên n trong thc hin trách nhim, nâng cao chất lượng hoạt động to
thun li cho người n trong tiếp cn, s dng dch v y tế s, nhất ngưi
dân vùng sâu, vùng xa, vùng đng bào dân tc thiu s gn vi mc tiêu bảo đm
4
công bng trong bo vệ, chăm sóc và nâng cao sc kho Nhân dân. Ni đng
đầu các cp u, t chức đảng, chính quyn, ngành y tế phi nêu cao trách nhim đối
vi hoạt động ca y tế cơ s thuc phm vi ph trách.
c) Thường xuyên tuyên truyn, vận đng, nâng cao nhn thc, trách nhim
cho n bộ, đảng viên Nhân dân phương châm phòng bệnh hơn cha bnh, yêu
cu của công tác chăm sóc sc kho ban đầu vai trò, nhim v ca y tế sở.
M rộng đa dng hoá các hoạt động truyn thông, giáo dc sc kho, ph biến
kiến thức để nâng cao nhn thức, thay đi hành vi trong bo vệ, chăm sóc,ng cao
sc khoẻ. Đy mnh phong trào rèn luyn, nâng cao sc kho toàn dân.
d) Đa dạng hoá các hoạt động truyn thông, giáo dc sc kho, ph biến kiến
thức để nâng cao nhn thức, thay đi hành vi trong bo vệ, chăm sóc, nâng cao sc
khe; đẩy mnh phong trào rèn luyn, nâng cao sc kho toàn dân.
2. Nâng cao hiu qu quản Nhà nước, trách nhim phi hp ca các
quan, t chc trong xây dng, trin khai thc hin ch trương, cnh sách,
pháp lut v y tế cơ sở
a) ng cường ng tác qun lý Nnước v lĩnh vực chăm sóc bo v
sc kho nhân dân. Đưa các mục tiêu, ch tiêu v y tế s các ch tiêu liên
quan đến sc khe, y tế,… vào trong chương trình, kế hoch pt trin kinh tế - xã
hi hằng năm, 5 năm và chiến lược dài hn ca tnh.
b) Trin khai các chính sách, pháp lut v y tế s và các chính sách, pháp
lut v bo him y tế, khám bnh, cha bệnh, dược, phòng, chng bnh truyn
nhim, an toàn thc phẩm… bảo đảm y tế sở gi vai trò tuyến đầu trong phòng
bnh, khám bnh, cha bệnh và chăm sóc sc khe Nhân dân.
c) Thc hin chế, chính ch đ khuyến khích y tế nhân, t chc,
nhân tham gia cung cp dch v cm sóc sức khỏe ban đầu, y tế d phòng kết
ni vi y tế cơ s trong qun sc khe cá nhân.
d) Tiếp tc kin toàn t chc, b máy y tế s: Trung m y tế cp huyn;
trm y tế xã, phường, th trn; y tế thôn, bn; y tế trường hc, y tế quan, doanh
nghip và y tế khu ng nghip trên đa bàn tnh nhằm đảm bo cho mọi ngưi dân
đềuth tiếp cn thun li dch v y tế cơ bản
đ) Triển khai hoạt động ca y tế cơ sở, đặc biệt là trm y tế xã, phường, thị
trn phải gắn với qun toàn din sức khoẻ nhân; qun lý, điu trị bệnh không
lây nhim, bệnh mn tính, dinh dưỡng cộng đồng; thực hiện hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh theo mô hình y học gia đình; kết hợp y học ctruyền và y học hin đại;
kết hợp quân y và dân y; gắn với y tế trường học.
e) Thực hin thống nhất hình tổ chức, qun đối vi Trung tâm y tế cấp
huyn do U ban nhân dân cấp huyện quản toàn din trước ngày 01 tháng 7 m
2025; thc hin chức năng quản lý nhà nước về y tế, dân số, an ninh, an toàn thực
5
phm trên đa n; nhiệm vụ quản , hưng dẫn nâng cao chất lượng ngun lực
và tổ chức hoạt động chuyên môn của y tế cơ sở.
g) Đầu hn thiện hình Trung m y tế huyn, th xã, thành ph, bo
đảm có các khoa điều tr nội trú theo quy định và điều kin thc tế để thu dung điu
tr người bnh tại địa phương nhằm tăng khả năng tiếp cn dch v y tế ca ngưi
dân và gim quá ti cho các bnh vin tuyến trên.
h) Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ; nghiên cứu, xây dựng tiêu chí và tổ chức
hthống trạm y tế phù hợp vi quy mô, cấu dân số, điều kiện kinh tế - xã hi,
kh năng tiếp cận dịch vụ y tế ca người dân từng khu vực, địa n, không nhất
thiết theo đa gii hành chính.
i) Nghiên cứu, xây dựng tiêu chí, quy định thành lập sở y tế tại các khu
công nghiệp phù hợp với quy mô lao động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu chăm sóc
sức khỏe ca người lao động.
k) soát, sắp xếp hệ thống y tế trường hc gn với y tế cơ sở, bảo đảm mỗi
trường hc có nhân viên phụ trách công tác y tế trường học (nhân viên chuyên trách
hoặc phân công nhân viên kiêm nhiệm theo dõi công tác y tế trưng học) hoặc
hợp đồng cung ứng dịch vụ với sở y tế địa phương; các trung m y tế cấp
huyn, trm y tế cấp xã có phânng cán bộ phụ tráchng c y tế trường học.
3. Tăng ng đầu cho y tế s gn với đi mới cơ chế tài chính,
nâng cao hiu qu s dụng nn sách Nhà nưc
a) Vận đng t chức, nhân trong ngoài c h tr k thut, tài cnh
để đầu tư, nâng cp cơ s vt cht, trang thiết b cho y tế cơ s.
b) Áp dụng phương thc Nhà ớc đt hàng, giao nhim v cho y tế s
thc hin các gói dch v y tế bản theo quy đnh ca B Y tế, t đó làm cơ s
đổi mới phương thc phân b ngân sách da trên kết qu hot động và điều kin
thc tin của đơn v.
c) Chi tr theo hướng khuyến khích cung ng các dch v chăm sóc sc khe
ban đầu, qun lý sc khỏe dân ti cng đồng. ng cường ngun lc cho y tế d
phòng, sàng lc và phát hin bnh sm.
d) T chc trin khai thc hin các chính sách v bo him y tế; phát trin
đối tượng tham gia bo him y tế. Tăng dần mức đóng bo him y tế theo l trình
phù hp vi ngân sách nhà c, kh năng chi trả ca Nhân n; từng c m
rng danh mc dch v thuc phm vi ca y tế sở do qu bo him y tế chi tr
phù hp vi mức đóng.
4. Nâng cao chất lượng ngun nhân lc y tế cơ sở
a) Phn đấu đến năm 2030, mỗi trm y tế ít nht một bác cơ hữu; mi
thôn, bn có mt nhân viên y tế được đào to hoc tp hun v chuyên môn.
6
b) y dng Đ án v trí vic làm, phê duyt v trí việc m và cơ cu viên
chc theo chc danh ngh nghip theo phân cp ca Chính ph và tuyn dng vi
s lượng, cơ cu phù hp, đảm bo thc hin chức năng, nhim v của đơn v ti y
tế cơ s.
c) Nghiên cu bo đm tiền lương, ph cp, chế độ đãi ngộ cho nhân lc y tế
s tương xng vi yêu cu nhim v và đặc thù công việc. chính sách đt
phá đ thu hút nhân lực trình đ chuyên môn gii m vic, gn lâu dài ti y
tế sở, nhất là vùng khó khăn, biên gii; thc hin đng b, hiu qu vic luân
phiên, luân chuyn, điều động nhân lc y tế để h tr thường xuyên cho y tế cơ s.
d) Quan tâm đào to, bi dưỡng cho đi ngũ n b, nhân viên y tế sở; có
chính sách đào tạo đc t cho khu vực kkhăn; phối hp linh hot các hình thc
đào to, bồi ng, cp nht kiến thc y khoa liên tc; Phát trin chuyên môn k
thut, bảo đảm dch v y tế sncung cấp cho ngườin địa phương.
đ) Thực hin đng b, hiu qu vic luân phiên, luân chuyn, điều đng
nhân lc y tế để h tr thường xuyên cho y tế cơ s.
5. Đổi mới phương thức hoạt động ca y tế cơ s
a) Chú trọng phòng bệnh, ng cao sc khoẻ, sàng lọc phát hin sớm bệnh,
tật; đẩy mạnh quản và điu trị các bệnh không lây nhim, bệnh mạn tính, chăm
sóc dài hn tại y tế cơ sở; thực hiện quản lý sức khoẻ ngườin tại gia đình và cộng
đồng. Sớm hoàn thành mục tu mọi người dân đều được theo dõi, qun lý sức khoẻ
toàn din.
b) Phn đấu đến năm 2030, tỉ lệ tham gia bảo him y tế đạt trên 97% n số;
trên 95% người dân sử dụng dch vụ chăm sóc ban đầu tại y tế cơ sở được bảo him
y tế chi trả; trên 95% n sđược quản sức khoẻ; người nguy cao mắc
bệnh được kiểm tra sức khoít nhất mi m một ln, ng tới kiểm tra sức khoẻ
định k cho toàn dân.
c) Phát triển hình bác gia đình, thiết lập hệ thống chuyển tuyến chuyên
môn linh hoạt. Xây dựng quy định việc chuyn tuyến chuyên môn trong khám
bệnh, chữa bệnh p hp vi quy định của Luật Khám bệnh, cha bệnh bảo đảm
thực hin hiu quả chủ trương phát trin y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
d) Phát huy vai trò, hiu quả ca y học cổ truyền trong phòng bnh, chữa
bệnh và nâng cao sức khoẻ. Đẩy mnh kết hợp quân - dân y, y tế s gắn kết với
y tế trường học, nâng cao năng lực y tế vùng khó khăn, biên giới.
đ) Trin khai đồng bộ h thống ng nghthông tin trong hoạt động của y tế
sở; đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin, tăng cường kết ni giữa
y tế sở với y tế tuyến trên người n trong vn, khám bệnh, chữa bệnh từ
xa; thống kê, qun dữ liu về y tế sở thng nhất vi hệ thng y tế trong cả
nước, gắn vi bảo đảm an toàn dữ liu cá nhân, thông tin cá nhân.
7
IV. KINH PHÍ THC HIN
Kinh p thc hin Kế hoch này t nguồn ngân sách Trung ương, các
Chương trình mc tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và các ngun hp pháp
khác theo qui đnh ca pháp lut.
V. T CHC THC HIN
1. S Y tế
a) Ch trì, phi hp vi c s, ban, ngành, địa phương triển khai Kế hoch
này; tham mưu t chức sơ kết, tng kết, đánh giá đnh k báo cáo kết qu thc
hiện theo quy đnh
b) Ch trì, phi hp vi các cơ quan liên quan xây dng, trình UBND tnh
ban hành hoc ban hành theo thm quyn v đổi mi chế hot động, chế i
chính, đầu cho y tế sở, chế s dng qu bo him y tế cho y tế sở
chăm sóc sc khe ban đu. Hàng năm, lập d toán ngân sách trin khai Kế hoch
cùng vi lp d toán kinh phí ca ngành y tế gi Si chính, S Kế hoạch và Đầu
tư để tng hp trình UBND tnh xem t, quyết định.
c) Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, đơn vị, địa phương tổ chc n
giao Trung tâm y tế cho y ban nhân dân huyn, th xã, thành ph qun lý theo
hướng y ban nhân n huyn, th xã, thành ph qun toàn din h thng y tế
s bảo đảm l trình theo đúng quy đnh.
d) Xây dng kế hoạch huy động các ngun lực để đầu tư xây dng, nâng cp,
ci tạo cơ s vt cht, cung cp trang thiết bị, đào to nhân lc cho y tế cơ s.
đ) Ch trì xây dng và hoàn thin các quy trình chuyên môn và trin khai
đánh giá chất lượng dch v ca y tế cơ s.
i) Ch trì, phi hp vi các quan, đơn vị, địa phương liên quan t chc
kim tra, đánh giá, báo cáo kết qu nh hình thc hin Kế hoch cho Tnh y,
UBND tnh, B Y tế.
k) Ch đạo, hướng dn, theo dõi, giám sát, đánh giá công tác y tế cơ sở: chăm
sóc sc khỏe ban đầu; sơ cấp cu; khám cha bnh; phòng, chng dch bnh và các
bnh không lây nhim; an toàn v sinh thc phm; công tác dân s; trin khai các
chương trình y tế công cng, qun lý sc khỏe nhân đáp ng nhu cu bo v,
chăm sóc và nâng cao sc khe ca ngưi dân.
l) Hưng dn c s, ban, ngành, địa phương triển khai y tế quan, doanh
nghip và y tế khu công nghiệp theo quy đnh.
2. S Kế hoạch và Đầu tư
Ch t, phi hp vi các cơ quan, đơn v liên quan tham u y ban
nhân dân tnh v đầu tư phát triển h thng y tế s v cơ s vt cht, trang thiết
bị, lng ghép các mc tiêu, ch tiêu v y tế s trong kế hoch phát trin kinh
8
tế-xã hội 5 năm, hng m; huy động, vn đng các ngun vn hp pháp khác (nếu
có) h tr đầu y tế s, bảo đm thc hin chc ng nhim v, thc hin đt
các mc tiêu, ch tiêu nh vực y tế hằng m, các kế hoch dài hn ca các huyn,
th xã, thành ph cũng như toàn tỉnh.
3. S Tài chính
Hàng m trên s d toán ca S Y tế các quan, đơn v liên quan
xây dng, S Tài chính tng hợp, cân đi theo kh năng ngân sách tham mưu cp
thm quyn b trí kinh phí theo phân cp ngân ch hin hành đ thc hin các
nhim v, gii pháp theo Kế hoạch đảm bo tiết kim, hiu quả, đúng quy đnh.
4. S Ni v
a) Tham mưu cho y ban nhân n tnh v chế, chính ch thu t nhân
lc, nhân viên y tế trình đ chuyên môn làm vic, gn bó lâu i ti y tế cơ s,
nhất là vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
b) Phi hp vi S Y tế và các cơ quan, địa phương liên quan tiếp tc
kin toàn b máy t chc y tế cơ sở” cho phù hợp vi quy đnh pháp lut.
5. S Thng tin và Truyn thng
Hướng dn c cơ quan o c trên đa bàn tnh, h thng thông tin s
thông tin, tuyên truyn ni dung ni dung Ch th s 25-CT/TW, Quyết đnh s
281/QĐ-TTg, Kế hoch s 233-KH/TU và Kế hoch này nhm to s đng thun
trong xã hi góp phn thc hin thng li các mc tiêu, nhim v ca Kế hoch.
6. S Nông nghip và Phát trin nông thôn
a) Ch trì phi hp vi S Y tế các s, ban, ngành liên quan xây dng và
t chc thc hin các chính sách pháp lut v an toàn thc phm thuộc lĩnh vực
được phân công qun .
b) Đưa nội dung đầu tư trm y tế xã vào Cơng trình mc tiêu quc gia xây
dng nông thôn mi b trí ngân sách hàng năm của Chương trình mc tiêu quc
gia xây dng nông thôn mi đ thc hin Kế hoch.
7. S C�ng Thương
Ch trì, phi hp vi S Y tế và các s, ban, ngành liên quan xây dng và t
chc thc hin các chính sách pháp lut v an toàn thc phm thuộc lĩnh vực được
phân công qun lý.
8. S Lao đng - Thương binh và Xã hội
Tham mưu lồng ghép ngun lực cho chăm sóc sc khe t Chương trình
mc tiêu quc qua gim nghèo bn vng; thc hin hiu qu các chính sách an
sinh xã hội trên đa bàn tnh.
9. S Giáo dc và Đào to
9
Phi hp vi S Y tế UBND các huyn, th xã , thành ph hoàn thin
mạng lưới y tế trường hc; bo đảm đầy đ phương tiện, y dng c; thc hiện sơ
cp cu, trin khai công tác chăm sóc sc khỏe ban đu cho hc sinh, sinh viên.
10. Bo him xã hi tnh
a) Ch trì, phi hp vi S Y tế, các địa phương đy mnh vic tuyên truyn,
vận động ngườin tham gia bo him y tế.
b) Rà soát, đy mnh ci cách th tc hành chính; sửa đổi, b sung theo thm
quyn hoc trình cp thm quyn sửa đi, b sung các quy đnh nhm m rng
din bao ph bo him y tế và bảo đm quyn li hợp pháp cho ngưi tham gia bo
him y tế
c) Phi hp vi S Y tế, S Tài chính xây dng trin khai thc hin các
cơ chế s dng qu bo him y tế cho y tế cơ s và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
11. Các s, ban, nnh liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm v, xây dng kế hoch, phi hp vi S Y tế và
các quan liên quan t chc trin khai thc hin hiu qu các ni dung ca Kế
hoch; nghiên cứu, đ xut c vn đ liên quan đến đầu phát triển mng lưới y
tế cơ s.
b) Cân đi, b trí, lng ghép kinh phí đm bo các hoạt động thuộc lĩnh vc
ph trách để trin khai có hiu quc hoạt động ca Kế hoch.
c) Phi hp vi S Y tế kim tra, đánh giá tình hình thực hin Kế hoch.
12. Mt trn T quc và các t chc chính tr xã hi các cp
Ph biến, vn đng hội viên, đoàn viên các tng lp nhân dân tích cc
tham gia c phong trào n luyn, nâng cao sc khe, phòng chng dch bnh, ch
động chăm sóc sc khe ca bn thân cng đng; giám sát vic thc hin Ch th
s 25-CT/TW, Quyết định 281/QĐ-TTg, Kế hoch 223-KH/TU Kế hoch này.
13. y ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph
a) Ban nh kế hoch t chc thc hin ti địa phương; Phân b ngân
sách chi thưng xuyên cho các hoạt đng ca y tế s, bo đm trin khai thc
hin nhim v được giao v chăm sóc sc khỏe ban đầu; cp cu; khám cha
bnh; phòng, chng dch bnh các bnh không lây nhim; an toàn v sinh thc
phm; công tác n s; triển khai các chương trình y tế công cng, qun sc
khe nhân; b trí ngân sách địa phương (c chi đầu tư chi sự nghiệp), ưu tiên
phân b kinh phí t Chương trình mục tiêu quc gia y dng ng thôn mi,
Chương trình mục tiêu quc gia gim nghèo bn vững huy đng c ngun vn
hợp pháp khác đ đảm bo cho các hot động ca y tế cơ s.
b) Chun b tiếp nhn Trung tâm Y tế huyn, th xã, thành ph v trc thuc
UBND huyn, th xã, thành ph qun lý.
10
c) Tăng ng đầu tư phát triển h thng y tế cơ s v s vt cht, thiết b
y tế,… bảo đảm thc hin chức năng nhim v, thc hiện đt các mc tiêu, ch tiêu
nh vực y tế hằng năm, các kế hoch dài hn ca các huyn, th xã, thành ph.
d) T chc kim tra, đánh giá tiến đ thc hin kế hoch ti đa phương, đnh
k hàng năm báo cáo S Y tế để tng hp, o cáo UBND tnh B Y tế v kết
qu thc hin.
Trong quá trình thc hin, nếu có khó khăn, vưng mắc, đ ngh các cơ quan, t
chc, đơn vị, địa phương kịp thi báo cáo y ban nhân dân tnh (thông qua S Y tế)
đ xem xét, ch đo thc hin./.
i nhận:
- B Y tế (b/c) ;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc HĐND tỉnh;
- y ban MTTQ Vit Nam và các đoàn thể tnh;
- Ban Tuyên giáo và Ban Dân vn Tnh y;
- Ban Văn hóa Xã hội HĐND tỉnh;
- Các s, ban, nnh thuc tnh;
- Các huyn y, th ythành y;
- UBND các huyn, th, thành ph;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- CVP, các PCVP UBND tnh;
- u: VT, KGVX.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Th Thanh Lch
PHỤ LỤC
CHI TIẾT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN K HOCH SỐ 223-KH/TU, NGÀY 01/4/2024
CA TNH Y GIA LAI THC HIN CH TH S 25-CT/TW
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /9/2024 ca y ban nhân dân tnh Gia Lai)
S
TT
Nội dung nhiệm vụ quan chủ trì quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
1
Tổ chức nghiên cứu, quán triệttổ chức thực hiện Chỉ thị số 25-
CT/TW
Các sở, ban,
ngành,
và UBND cấp huyện
Các cơ
quan, đơn
v
liên quan
Quí II
I
năm
2024
2
Tăng cường nh đạo, chỉ đạo, kim tra, giám t chính quyn,
quan chuyên môn trong thực hiện trách nhim, nâng cao chất lưng
hoạt đng và tạo thuận lợi cho người dân trong tiếp cận, s dụng
dch v y tế sở, nhất là nời dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào n tộc thiu số gắn với mục tiêu bảo đảm công bằng trong bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Người đứng đầu các
sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện
Các quan, đơn vị và
địa phương liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
3
Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu v y tế sở vào trong kế hoạch phát trin
KTXH hằng năm, 5 năm; chương trình, kế hoạch phát trin ngành y
tế cấp tỉnh và cấp đa phương phù hợp với tình hình thực tiễn
chủ trương của cấp có thẩm quyền
c Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Y tế và các ngành
liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
4
Củng c, hoàn thiện mạng lưới y tế sở cả v sở vật chất,
trang thiết bị nhân lực. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện/TTYT
để đủ khả năng giải quyết một cách bản nhu cầu khám bệnh,
chữa bnh của nhân n ngay tại địa phương.
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan và UBND cấp
huyện
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
5
Triển khai thực hiện các cnh sách an sinh xã hội, an toàn vệ sinh
lao động, các đối tượng cnh sách, đối tượng trợ giúp xã hội thụ
hưởng các cnh sách y tế liên quan (ngưi nghèo, người cận
nghèo, người cao tui, trẻ em, ngưi khuyết tật, đối tượng bảo trợ
xã hội, nời lao động…); đảm bảo an toàn cho trẻ em, phòng
chống tai nạn thương ch.
Sở Lao động - Thương
binh và hội
Sở Y tế và các sở,
ngành UBND cấp
huyện
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
S
TT
Nội dung nhiệm vụ quan chủ trì quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
6
Triển khai đồng b các gii pháp thực hiện cnh sách, pháp luật v
y tế cơ sở đồng bộ với chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, khám
bệnh, cha bệnh, dược, phòng, chống bệnh truyền nhiễm, an toàn
thực phm… bảo đảm y tế cơ s giữ vai trò tuyến đầu trong phòng
bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Sở Y tế
Các sở, ngành
UBND cấp huyện
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
7
Tổ chức trin khai thực hiện các chính sách v BHYT; phát trin
đối tượng tham gia bảo him y tế. Tăng dần mc đóng bảo him
y tế theo lộ trình phù hợp với ngân sách nhà nước, kh năng chi trả
của Nhân dân; từng bước m rộng danh mục dịch vụ thuộc phm vi
của y tế sở do quỹ bảo him y tế chi trả phù hợp với mức đóng
Bảo hiểm xã hi tỉnh
và Sở Y tế
c sở, ngành, UBND
cấp huyn
Theo tiến độ thực
hiện Bảo him y tế
8
Vận động tổ chức, nhân trong ngoài c hỗ trợ kỹ thuật, tài
chính để đầu tư, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị cho y tế sở;
khuyến khích y tế nhân, t chức,nhân tham gia cung cấp dch
vchăm sóc sc khoẻ ban đầu, y tế dự phòng và kết nối với y tế cơ
sở trong quản lý sức khoẻ cá nhân
Sở Y tế
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài chính
các đa phương, t
chức có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
9
Thực hiện thống nhất mô nh t chức, quản lý đi với trung
tâm y
tế cấp huyn do U ban nhân dân cấp huyện quản toàn diện.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở i
cnh UBND cấp
huyện
Trước ngày
01/7/2025
10
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ln phiên, ln
chuyển, điều động nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên cho y tế cơ
sở.
Sở Y tế và UBND
cấp huyện
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
11
Xây dựng Đề án vị trí việc làm, phê duyệt vị tviệc làm và cấu
viên chc theo chức danh nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ
và tuyển dụng với số lượng, cấu phù hp, đảm bảo thực hin
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị ti y tế cơ s.
Các quan, đơn vị tại
y tế cơ sở
Sở Y tế, Sở Nội vvà
các đơn vị liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
S
TT
Nội dung nhiệm vụ quan chủ trì quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
12
Quan tâm đào to, bồi dưỡng cho đội n cán bộ, nhân viên y tế cơ
sở; phối hợp linh hoạt các hình thức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức y khoa ln tục.
Người đứng đầu các
quan, đơn vị ti y
tế cơ s
Sở Y tế, Sở Nội v
và tổ chức có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
13
Phát triển mô nh bác gia đình, thiết lập hệ thống chuyển tuyến
linh hoạt trong hoạt động chuyên môn, nhất là cấp cu ngoại viện,
bảo đảm an toàn về chuyên môn.
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
14
Phát huy vai trò, hiệu quả của y học ctruyền trong phòng, chữa
bệnh ng cao sức khỏe. Đẩy mạnh kết hợp quân - n y, nâng
cao năng lực y tế vùng đồng bào n tộc thiu số, vùng khó khăn,
vùng biên gii.
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
15
Triển khai đồng bộ c biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ, chú trng
phòng bệnh, nâng cao sức kho, sàng lc phát hin sớm bnh tật; đẩy
mạnh quản lý và điu trị các bnh không lây nhiễm, bệnh mn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế sở; thực hin quản lý sức khỏe người
n tại gia đình và cộng đồng.
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
16
Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động
của y tế sở; đẩy mnh chuyển đổi số, tăng cường kết nối giữa y
tế sở với y tế tuyến trên và nờin trong tư vấn, khám bnh,
chữa bệnh t xa; thống kê, quản dữ liệu v y tế cơ sở thống
nhất với h thống y tế trong cả nước
Sở Y tế
Sở Thông tin
Truyền thông, các sở,
quan đơn vị
liên quan
Nhiệm vụ thường
vụ xuyên
17
Tham mưu UBND tnh trình HĐND tỉnh ban hành các Nghị quyết:
- Quy đnh chính sách đãi ngộ, thu hút đào to phát triển nguồn
nhân lc y tế công lập trên địa bàn tnh Gia Lai giai đọan 2025-
2030;
- Quy đnh mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Cô đỡ thôn bản trên đa bàn tỉnh Gia Lai.
Sở Y tế
Các sở, ngành
UBND cấp huyện
Chậm nhất năm
2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2158/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Kế hoạch 223-KH/TU 2024 về thực hiện Chỉ thị 25-CT/TW 2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×