• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 185/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 16/05/2026 10:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 185/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
Trích yếu: Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 185/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 185/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 185/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028)
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Triển khai Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tiêm chủng mrộng giai đoạn 03
năm (2026-2028); xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1376/TTr-
SYT ngày 05 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn hiệu quả các vắc xin
trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) giai đoạn 03 năm (2026-
2028).
- Duy tthành quả nâng cao hiệu quả công tác TCMR. Trin khai
vắc xin mới trong Chương trình TCMR (vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung và
Phế cầu).
2. Chỉ tiêu chuyên môn: Đạt các chỉ tiêu về tỷ ltiêm chủng chỉ
tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028), cụ thể:
2.1. Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm 2026-2028
(Bảng 1).
TT
Chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
1
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh
trong vòng 24 gi
90%
≥90%
≥90%
2
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
≥95%
≥95%
≥95%
3
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib
≥95%
≥95%
≥95%
4
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV)
≥95%
≥95%
≥95%
5
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)
≥95%
≥95%
≥95%
6
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
≥95%
≥95%
≥95%
7
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
≥95%
≥95%
≥95%
8
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT
≥90%
≥90%
≥90%
9
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
≥95%
≥95%
≥95%
10
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella
≥95%
≥95%
≥95%
11
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
≥95%
≥95%
≥95%
12
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản
≥95%
≥95%
≥95%
15
Người ký:
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO
VÀ TIN HỌC
Thời gian ký:
15.05.2026
12:32:02 +07:00
2
TT
Chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
13
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu
≥95%
≥95%
≥95%
14
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV
≥95%
≥95%
≥95%
2.2. Chỉ tiêu giám t bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm 2026-2028
(Bảng 2)
TT
Chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
1
Không có vi rút bại
liệt hoang dại
0 trường hợp
0 trường hợp
0 trường hợp
2
100% xã đạt tiêu
chuẩn loại trừ Uốn
ván sơ sinh
100% xã đạt
100% xã đạt
100% xã đạt
3
Tỷ lệ mắc Sởi
≤ 5/100.000
người
≤ 5/100.000
người
≤ 5/100.000
người
4
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
≤ 0,1/100.000
người
≤ 0,1/100.000
người
≤ 0,1/100.000
người
5
Tỷ lệ mắc Ho gà
≤ 1/100.000
người
≤ 1/100.000
người
≤ 1/100.000
người
6
Ca liệt mềm cấp được
điều tra và lấy mẫu
≥ 1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
≥ 1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
≥ 1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
7
Ca nghi Sởi/Rubella
được điều tra và lấy
mẫu xét nghiệm
≥ 2/100.000
người
≥ 2/100.000
người
≥ 2/100.000
người
8
Số ca chết sơ sinh
được điều tra
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
II. THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NHU CẦU VẮC
XIN
1. Thời gian: 03 năm, từ năm 2026 đến năm 2028.
2. Phạm vi: Toàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng nhu cầu vắc xin: Đối tượng nhu cầu vắc xin giai
đoạn 03 năm (2026-2028) đã thực hiện tổng hợp từ các địa phương đăng
ký với Bộ Y tế, cụ thể:
Bảng 3. Dự kiến Đối tượng thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 03
năm (2026-2028)
TT
Đối tượng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
1
Trẻ dưới 1 tuổi
26.938
27.576
28.016
2
Trẻ 1 tuổi
26.857
27.428
27.821
3
Trẻ 18 tháng tuổi
27.023
27.582
28.064
4
Trẻ 2 tuổi
28.487
29.307
29.758
5
Trẻ 7 tuổi
33.412
33.452
33.316
6
Trẻ tiêm HPV
6.345
6.236
6.295
3
7
Phụ nữ có thai
26.723
27.354
27.760
(Chi tiết tại Phụ lục I).
Bảng 4. Dự kiến nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR giai
đoạn 03 năm (2026-2028)
TT
Loại vắc xin
Đơn vị
tính
Nhu cầu vắc xin
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Tổng
1
Viêm gan B
Liều
22.008
23.210
24.220
69.438
2
BCG
Liều
46.480
48.970
49.840
145.290
3
DPT-VGB-Hib
Liều
73.853
75.728
76.869
226.450
4
bOPV
Liều
130.440
131.700
130.260
392.400
5
IPV
Liều
88.200
85.710
86.910
260.820
6
Rota
Liều
49.218
49.722
51.940
150.880
7
Sởi
Liều
52.270
51.110
52.330
155.710
8
Sởi-Rubella
Liều
54.580
52.330
53.300
160.210
9
VNNB
ml
78.590
75.165
75.370
229.125
10
DPT
Liều
72.800
67.140
68.960
208.900
11
Td
Liều
44.760
45.440
46.210
136.410
12
Uốn ván
Liều
93.680
98.600
100.720
293.000
(Chi tiết tại Phụ lục II, III, IV).
Riêng đối với 02 loại vắc xin Phế cầu và HPV, nhu cầu vắc xin hàng
năm được xác định theo lộ trình tại Nghị quyết s104/NQ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021- 2030, căn cứ trên số lượng vắc xin
được Bộ Y tế phân bổ, Sở Y tế hướng dẫn chi tiết các địa phương triển khai
năm 2026, năm 2027 và năm 2028.
Bảng 5. Dự kiến nhu cầu bơm kim tiêm trong Chương trình
TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)
TT
Loại vật tư
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Tổng
1
BKT 0,1ml
26.030
27.490
27.920
81.440
2
BKT 0,5 ml
440.640
434.950
439.200
1.314.790
3
BKT 5ml
16.930
16.800
17.160
50.890
4
Hộp an toàn
5.545
5.490
5.565
16.600
(Chi tiết tại Phụ lục V).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Kiểm định vắc xin, hiệu chuẩn, bảo dưỡng hệ thống dây chuyền
lạnh
- Phối hợp với Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin Sinh phẩm y tế
trong công tác kiểm định vắc xin, kiểm tra, giám sát hậu kiểm vắc xin trong
quá trình sử dụng tại địa phương (nếu có). Thực hiện hiệu chuẩn, sửa chữa,
4
bảo dưỡng hệ thống dây chuyền lạnh tại các tuyến, đảm bảo 100% sở
TCMR có hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin an toàn, hiệu quả.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y
tế và các đơn vị liên quan thực hiện thường xuyên.
2. Đề xuất nhu cầu vắc xin hàng năm
- Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện việc
soát và đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế trước
ngày 31 tháng 5 để tổng hợp, đề xuất nhu cầu vắc xin toàn tỉnh; báo cáo Bộ Y
tế (Cục Phòng bệnh) trước ngày 30 tháng 6.
- Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu các đơn vị liên
quan thực hiện.
3. Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin
- Nội dung:
+ Tổng hợp nhu cầu vắc xin định kỳ từ các đơn vị, đề xuất nhu cầu vắc
xin vật tiêm chủng gửi Viện Pasteur Nha Trang để được cung ứng vắc
xin, lập kế hoạch phân bổ vắc xin hợp theo nhu cầu thực tế của các địa
phương.
+ Thực hiện tiếp nhận vắc xin từ Viện Pasteur Nha Trang bảo quản
vắc xin tại kho của tỉnh. Cấp phát vắc xin cho các địa phương để triển khai
tiêm chủng.
+ Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh trong suốt quá
tnh tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin giữa các tuyến theo quy định
của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y
tế và các đơn vị liên quan thực hiện.
4. Theo dõi tình hình sử dụng và điều phối vắc xin
- Theo dõi tình hình sử dụng, tồn kho hạn sdụng vắc xin tại các
đơn vị để thực hiện điều phối, cấp phát vắc xin kịp thời, không để xảy ra tình
trạng tồn đọng vắc xin tại kho của tuyến tỉnh hoặc tình trạng thiếu, thừa vắc
xin tại các địa phương. Tăng cường công tác quản lý, bảo quản, vận chuyển
vắc xin để đảm bảo vắc xin luôn chất lượng tốt, giảm hao phí vắc xin
đảm bảo an toàn tiêm chủng.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y
tế và các đơn v liên quan thực hiện.
5. Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR
đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến độ
- Nội dung:
+ Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các ,
phường, đặc khu trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo đạt chtiêu, an toàn hiệu
quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B liều sinh tại các bệnh viện,
Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại
5
bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện
tiêm vét ngay trong tháng.
+ Tăng cường soát đối tượng, đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa
phương vùng núi khó tiếp cận, vùng dân tộc thiểu số, bố trí các điểm tiêm
chủng lưu động phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin, tăng tlệ tiêm
chủng cho các nhóm trẻ này.
+ Triển khai tiêm mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa
tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
+ Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử tiêm chủng liều cho trẻ
nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh theo
Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19 tháng 7 năm 2023 của liên Bộ Y
tế Bộ Giáo dục Đào tạo về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm
chủng liều cho trẻ nhập học tại các sở giáo dục mầm non, tiểu học, cụ
thể: 100% trẻ được soát tiền stiêm chủng các vắc xin trong Chương trình
TCMR khi nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học (lớp 1); ít nhất
90% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi vắc xin
Sởi, Sởi-Rubella (MR), Bại liệt (bOPV, IPV) và Viêm não Nhật Bản (VNNB)
được tiêm chủng bù mũi để phòng bệnh.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện
tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.
6. Tăng cường giám sát các bệnh có vắc xin trong TCMR
- Thực hiện tốt công tác giám sát các bệnh thể dự phòng bằng vắc
xin đang triển khai trong Chương trình TCMR, bao gồm: Phát hiện sớm, cập
nhật đầy đủ và kịp thời thông tin các trường hợp bệnh lên Hệ thống quản lý ca
bệnh theo quy định của Bộ Y tế; tổng hợp dữ liệu và thực hiện báo cáo
(thường kỳ và đột xuất) theo quy định. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả triển
khai vắc xin và đề xuất kế hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét và triển khai các biện
pháp phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện
tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.
7. ng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm
chủng
- Nội dung:
+ Tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử lý
tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các tuyến.
+ Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều
tra xử kịp thời các trường hợp tai biến nặng; tổ chức họp Hội đồng
vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng
vắc xin theo quy định. Thực hiện bồi thường các trường hợp tai biến nặng tại
địa phương ngoài các trường hợp đã được tuyến trung ương và khu vực chi trả
theo quy định (nếu có).
6
+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường
xuyên hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện
tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các cơ sở tiêm chủng thực hiện.
8. Tổ chức thống kê, báo cáo kết quả tiêm chủng và ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng
- Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư
tiêm chủng định kỳ đột xuất theo quy định. Quản 100% đối tượng tiêm
chủng và lịch sử tiêm chủng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện
tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các cơ sở tiêm chủng thực hiện.
9. Thông tin, truyền thông, giám sát, đánh giá
- Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông nhằm tăng cường
nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ đúng lịch, củng
cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với Chương trình TCMR; tổ chức tập
huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông, giáo dục sức khoẻ về tiêm
chủng cho cán bộ y tế các tuyến; tăng cường phối hợp truyền thông với các cơ
quan thông tấn, báo chí về công tác tiêm chủng; trên mạng xã hội.
- Tổ chức các hoạt động hướng dẫn, đào tạo nhằm đảm bảo triển khai
tiêm chủng an toàn, hiệu quả nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến
về công tác tiêm chủng. Giám sát, htrợ thường kỳ, đánh giá hiệu quả công
tác TCMR tại các tuyến.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở n hóa, Thể thao và Du lịch các
cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
10. Quản lý, điều hành hoạt động TCMR
- Chỉ đạo thường xuyên và kịp thời, đôn đốc địa phương triển khai hoạt
động TCMR đảm bảo đạt các mục tiêu, chtiêu đề ra; thực hiện kiểm tra,
giám sát công tác TCMR tại các địa phương, đơn vị; theo dõi, điều phối vắc
xin giữa các địa phương để đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
- Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu các đơn vị liên
quan thực hiện.
IV. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
1. Kinh phí thực hiện hoạt động TCMR của các đơn vị thuộc, trực
thuộc Sở Y tế được cân đối, bố trí trong phạm vi dự toán chi sự nghiệp Y tế
giao hàng năm của Sở Y tế (bao gồm: Kiểm tra, giám sát, đào tạo, tập huấn
chuyên môn về tiêm chủng; mua thiết bị theo dõi dây chuyền lạnh bảo quản
vắc xin; hiệu chuẩn, sữa chữa, bảo dưỡng hệ thống dây chuyền lạnh; truyền
thông,...).
2. Kinh phí triển khai hoạt động TCMR thuộc nhiệm vcủa các xã,
phường, đặc khu được bố ttrong kinh phí chi sự nghiệp y tế được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
7
kinh phí hợp pháp khác theo quy định (bao gồm kinh phí mua bơm kim tiêm,
hộp an toàn; các thiết bị theo dõi dây chuyển lạnh bảo quản vắc xin; vật
tiêm chủng: bông, cồn, thuốc chống sốc…; các biểu mẫu tiêm chủng, stiêm
chủng nhân, phiếu khám sàng lọc…), trừ các hoạt động đã được ngân sách
trung ương bảo đảm theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Giao Sở Y tế ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mrộng hàng năm (từ
2026-2028). Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan UBND các xã,
phường, đặc khu tổ chức rà soát các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng
mở rộng, xác định nhu cầu vắc xin; báo cáo Bộ Y tế đảm bảo cung ứng đầy
đủ, kịp thời các loại vắc xin tiêm chủng mở rộng theo quy định.
- Phối hợp với các quan truyền thông tăng cường tuyên truyền, vận
động gia đình trẻ trong độ tuổi tiêm chủng mrộng, phụ nthai tích
cực tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.
- Hướng dẫn chuyên môn, chỉ đạo, đôn đốc công tác tiêm chủng trên
địa bàn. Tăng cường công tác điều tra, giám sát, phát hiện các loại dịch bệnh
truyền nhiễm vắc xin phòng bệnh, xử kịp thời, không để dịch bệnh lây
lan.
- Chỉ đạo các sở khám, chữa bệnh trong toàn tỉnh sẵn sàng phương
tiện, trang thiết bị, nhân lực đảm bảo kịp thời tiếp nhận, cấp cứu các trường
hợp tai biến sau tiêm chủng. Tổ chức họp Hội đồng vấn chuyên môn đánh
giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử nghiêm các hành vi vi phạm
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm xảy ra trong quá trình triển
khai hoạt động tiêm chủng. Tổng hợp việc thực hiện, báo cáo Bộ Y tế, UBND
tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phi hp vi S Y tế tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân
ch nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Sở Văn hoá, Thể thao Du lịch; Báo, Phát thanh Truyền
hình tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo và hướng dẫn
quan báo chí, truyền thông thực hiện công tác thông tin tuyên truyền trên
các phương tiện truyền thông đại chúng các chủ trương, chính sách về hoạt
động tiêm chủng; tác dụng, lợi ích và sự cn thiết của việc tiêm chủng vắc xin
để người dân tích cực tham gia tiêm chủng, bảo vệ bản thân cộng đồng,
phòng, chống dịch bệnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ động phối hợp với các địa phương chđạo các sở giáo dục
phối hợp với cơ sở y tế địa phương triển khai rà soát trẻ nhập học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học để tổ chức tiêm bổ sung, tiêm cho trẻ chưa
8
được tiêm hoặc tiêm chưa đầy đủ các loại vắc xin trong Chương trình tiêm
chủng mở rộng.
- Phối hợp với ngành Y tế tiếp tục đẩy mạnh hoạt động y tế trường học;
triển khai các chiến dịch tiêm chủng, khám, phát hiện sớm các trường hợp
mắc bệnh dịch truyền nhiễm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; đồng
thời, tổ chức khoanh vùng, dập dịch theo đúng hướng dẫn để hạn chế lây lan
trong các cơ sở giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong các sở giáo dục, phổ biến
lợi ích của việc thực hiện tiêm các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm ở trẻ
em, đặc biệt các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
đối với lứa tuổi mầm non và tiểu học.
5. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính
tr - xã hi tnh
Theo chức năng, nhiệm v tích cc phi hp vi ngành Y tế, ngành
Giáo dục và Đào tạo, các s, ngành liên quan chính quyền địa phương
tham gia t chc trin khai thc hin Kế hoch; tham gia tuyên truyn, ph
biến kiến thc cho các hi viên, cộng đồng v Chương trình tiêm chng m
rng; phát huy vai trò giám sát nhm bảo đảm vic thc thi Kế hoạch đạt hiu
qu.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng triển khai thực hiện Kế hoạch Chương trình TCMR giai
đoạn 03 năm (2026-2028) phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, trong
đó chú trọng công tác soát, đối chiếu số trẻ em trong độ tuổi chưa được
tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đầy đủ các mũi vắc xin, đảm bảo quyền lợi,
tính công bằng của các đối tượng thuộc diện tiêm chủng trong việc tiếp cận
các dịch vụ tiêm chủng; btrí kinh phí thực hiện kế hoạch, htrợ kinh phí
cho các đơn vị y tế tuyến xã để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Tích cực phối hợp với Sở Y tế kịp thời đề xuất nhu cầu sử dụng các
loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng để báo cáo, đề xuất Bộ Y
tế theo đúng quy định.
- Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền tại địa phương để người
dân hiểu vcác bệnh truyền nhiễm, hiệu quả của tiêm vắc xin phòng bệnh,
đảm bảo miễn dịch cộng đồng, phòng tránh lây lan dịch bệnh truyền nhiễm,
đặc biệt các dịch bệnh vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mrộng;
đồng thời, chủ động đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ, bảo vệ sức khỏe cho
bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Chỉ đạo tổ chức việc kiểm tra, giám sát, tháo gỡ khó khăn cho các đơn
vị trong quá trình triển khai công tác tiêm chủng, đảm bảo an toàn, hiệu quả,
đạt các chỉ tiêu được giao.
- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.
9
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các quan, đơn vị, địa phương chủ động
triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc
kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Cục Phòng bệnh;
- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở: Y tế, Tài chính, Văn hoá,
Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
LMC301
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
Phụ lục I
DỰ KIẾN SỐ ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM (2026-2028)
(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Khu vực
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Trẻ <
1 tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
tuổi
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
Trẻ
gái
11
tuổi
Trẻ <
1 tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
tuổi
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
Trẻ
gái
11
tuổi
Trẻ <
1 tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
tuổi
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
Trẻ
gái
11
tuổi
1
Bình Sơn
2.484
2.478
2.450
2.520
2.967
2.484
0
2.478
2.446
2.427
2.516
2.888
2.478
0
2.486
2.454
2.444
2.494
2.828
2.486
0
2
Sơn Tịnh
1.255
1.200
1.117
2.510
1.500
1.255
0
1.270
1.200
1.200
2.540
1.500
1.270
0
1.300
1.300
1.255
2.600
1.500
1.300
0
3
Quảng Ngãi
3.280
3.208
3.238
3.000
4.662
3.280
0
3.320
3.280
3.244
3.208
4.408
3.320
0
3.345
3.320
3.305
3.300
4.150
3.345
0
4
Tư Nghĩa
1.516
1.521
1.533
1.735
3.438
1.516
0
1.535
1.536
1.548
1.758
3.422
1.535
0
1.530
1.530
1.545
1.756
3.437
1.530
0
5
Nghĩa Hành
1.022
1.018
1.002
1.016
1.158
1.022
0
1.022
1.009
1.002
1.022
1.137
1.022
0
1.032
1.017
1.007
1.022
1.148
1.032
0
6
Mộ Đức
1.155
1.160
1.165
1.165
1.220
1.155
0
1.143
1.143
1.143
1.153
1.193
1.143
0
1.130
1.130
1.135
1.135
1.185
1.130
0
7
Đức Phổ
1.073
1.080
1.059
1.099
1.668
1.073
0
1.085
1.100
1.083
1.484
1.697
1.085
0
1.099
1.098
1.083
1.491
1.557
1.099
0
8
Lý Sơn
373
390
440
440
470
373
0
372
390
390
418
475
372
0
370
387
387
440
475
370
0
9
Trà Bồng
1.008
1.003
1.010
1.030
1.114
1.008
672
1.033
1.024
1.030
1.047
1.119
1.033
546
1.042
1.024
1.044
1.055
1.130
1.042
534
10
Sơn Hà
1.169
1.145
1.182
1.185
1.302
1.169
774
1.186
1.169
1.197
1.193
1.307
1.186
753
1.196
1.190
1.187
1.187
1.310
1.196
713
11
Sơn Tây
360
371
375
337
350
360
207
360
371
375
337
350
360
223
360
371
375
337
350
360
224
12
Minh Long
152
154
154
154
142
152
158
286
286
291
291
271
286
152
301
306
306
306
286
301
160
13
Ba Tơ
726
824
824
849
1.020
726
573
726
824
824
849
1.020
726
534
726
824
824
849
1.020
726
526
14
Kon Tum
2.919
2.912
2.919
2.994
3.237
2.919
491
2.978
2.919
2.978
2.912
3.202
2.978
470
3.036
2.978
3.036
2.919
3.192
3.036
478
15
Đăk Hà
1.652
1.704
1.736
1.780
1.970
1.538
618
1.735
1.789
1.823
1.812
2.069
1.615
633
1.821
1.778
1.914
1.903
2.172
1.696
665
16
Đăk Tô
1.302
1.291
1.302
1.243
1.329
1.235
595
1.367
1.356
1.367
1.305
1.395
1.297
611
1.436
1.424
1.436
1.370
1.465
1.361
674
17
Tu Mơ Rông
700
705
694
705
703
701
325
743
754
747
734
748
749
362
745
752
762
773
764
742
343
18
Ngọc Hồi
1.256
1.196
1.256
1.139
1.346
1.256
187
1.319
1.256
1.319
1.196
1.413
1.319
174
1.385
1.319
1.385
1.256
1.484
1.385
144
19
Đăk Glei
996
996
1.035
1.035
1.190
996
568
1.000
1.000
1.000
1.000
1.131
1.000
600
1.000
1.000
1.000
1.000
1.148
1.000
611
20
Kon Plông
600
571
600
568
620
600
308
628
600
628
571
650
628
276
660
628
660
600
691
660
299
21
Kon Rẫy
621
621
621
661
612
621
336
650
650
650
640
645
650
363
650
639
639
640
642
639
395
22
Sa Thầy
1.094
1.092
1.094
1.112
1.174
1.089
426
1.103
1.101
1.099
1.104
1.177
1.098
430
1.118
1.116
1.111
1.100
1.164
1.109
398
23
Ia H'Drai
225
217
217
210
220
195
107
237
225
217
217
235
204
109
248
236
225
225
218
215
131
Tổng
26.938
26.857
27.023
28.487
33.412
26.723
6.345
27.576
27.428
27.582
29.307
33.452
27.354
6.236
28.016
27.821
28.064
29.758
33.316
27.760
6.295
2
Phụ lục II
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Khu vực
Năm 2026
Viêm gan B
BCG
DPT-VGB-Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi- Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(ml)
(liều)
(liều)
(liều)
1
Bình Sơn
20
3.000
6.200
9.500
5.980
4.100
3.150
3.050
4.550
3.800
3.800
3.300
2
Sơn Tịnh
0
800
3.874
7.020
4.640
2.380
2.880
2.600
3.170
2.140
1.710
4.060
3
Quảng Ngãi
0
1.780
6.078
10.220
6.080
4.100
4.700
6.910
8.670
9.880
5.180
6.040
4
Tư Nghĩa
0
1.180
3.990
5.760
3.200
3.020
2.740
2.970
4.520
3.640
3.010
3.440
5
Nghĩa Hành
0
740
1.680
3.060
1.600
1.350
1.490
1.470
1.790
2.800
1.170
2.920
6
Mộ Đức
40
1.180
1.932
3.880
1.740
2.000
1.740
1.780
2.270
3.200
1.600
3.480
7
Đức Phổ
0
1.920
3.218
4.160
2.340
2.730
2.550
2.550
3.350
4.000
1.520
3.720
8
Lý Sơn
12
520
1.300
1.460
1.000
700
470
490
940
720
520
1.560
9
Trà Bồng
0
3.060
3.116
5.280
4.080
2.190
3.880
3740
4.550
4.200
1.350
4.580
10
Sơn Hà
80
1.700
3.720
4.800
3.980
2.250
2.320
2.330
4.500
3.600
1.960
3.600
11
Sơn Tây
220
1.220
1.188
3.560
2.210
1.090
1.150
1.200
4.380
2.160
1.080
2.120
12
Minh Long
304
540
912
1.560
800
630
580
580
1.150
980
270
1.380
13
Ba Tơ
650
1.160
2.391
4.340
6.350
1.460
2.300
2.730
3.560
1.680
1.530
2.200
14
BV Sản Nhi
9.000
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
15
BV Phúc Hưng
1.074
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
16
Kon Tum
2.758
7.080
8.920
17.000
11.340
5.516
5.660
5.540
7.930
7.480
5.820
13.400
17
Đăk Hà
1.430
3.660
4.944
8.600
5.880
2.860
2.960
3.180
4.370
4.400
2.880
6.000
18
Đăk Tô
1.230
3.160
3.978
7.600
5.060
2.460
2.540
2.480
3.520
3.360
2.530
5.680
19
Tu Mơ Rông
662
1.700
2.138
4.240
2.820
1.322
1.420
1.400
2.080
1.800
1.300
3.240
20
Ngọc Hồi
1.188
3.080
3.470
7.200
4.860
2.374
2.440
2.380
2.950
3.360
1.940
5.600
21
Đăk Glei
942
2.420
3.044
5.960
3.960
1.882
2.000
1.980
3.140
2.560
1.810
5.520
22
Kon Plông
564
1.600
1.832
3.840
2.560
1.134
1.280
1.260
1.780
1.720
890
3.040
23
Kon Rẫy
586
1.860
1.898
3.720
2.600
1.174
1.460
1.460
1.890
1.920
880
2.880
24
Sa Thầy
1.034
2.660
3.342
6.360
4.240
2.068
2.120
2.080
2.950
2.800
1.690
5.000
25
Ia H’Drai
214
460
688
1.320
880
428
440
420
580
600
320
920
Tổng cộng
22.008
46.480
73.853
130.440
88.200
49.218
52.270
54.580
78.590
72.800
44.760
93.680
3
Phụ lục III
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 m 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Khu vực
Năm 2027
Viêm gan B
BCG
DPT-VGB-Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi- Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(ml)
(liều)
(liều)
(liều)
1
Bình Sơn
20
3.000
6.200
9.500
5.980
4.100
3.150
3.050
4.550
3.800
3.600
3.300
2
Sơn Tịnh
10
1.320
3.920
7.040
4.650
2.400
2.860
2.680
3.150
2.280
1.620
4.120
3
Quảng Ngãi
0
1.220
6.357
10.080
6.330
4.193
3.570
4.580
8.590
3.380
4.930
6.960
4
Tư Nghĩa
0
1.230
3.786
5.080
2.860
2.780
2.220
2.350
4.035
2.980
3.120
3.180
5
Nghĩa Hành
0
830
1.770
2.900
1.500
1.418
1.470
1.470
1.700
2.800
1.240
2.940
6
Mộ Đức
60
1.440
2.016
3.880
1.950
1.848
1.920
2.040
1.710
3.600
1.600
3.120
7
Đức Phổ
300
1.910
3.246
4.240
2.450
2.711
2.540
2.580
3.330
3.960
1.940
3.700
8
Lý Sơn
388
500
1.273
1.460
990
864
500
540
1.550
500
440
920
9
Trà Bồng
0
3.170
3.099
5.020
3.830
2.066
3.610
3.740
3.525
4.060
1.400
4.620
10
Sơn Hà
80
1.680
3.650
4.800
3.940
2.360
2.540
2.550
4.050
3.900
1.990
3.800
11
Sơn Tây
185
1.040
1.164
2.760
1.560
713
1.140
1.180
2.590
2.160
1.080
2.060
12
Minh Long
286
580
923
1.740
1.000
587
610
610
1.330
880
510
1.740
13
Ba Tơ
763
2.280
2.396
4.660
2.760
1.460
1.970
2.130
2.890
2.000
1.530
4.560
14
BV Sản Nhi
9.000
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
15
BV Phúc Hưng
1.008
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
16
Kon Tum
2.814
7.220
9.097
17.300
11.550
5.627
5.780
5.660
7.985
7.800
5.750
14.000
17
Đăk Hà
1.639
4.220
5.300
10.000
6.720
3.278
3.350
3.460
4.850
4.700
2.980
7.500
18
Đăk Tô
1.292
3.280
4.177
7.960
5.310
2.584
2.650
2.600
3.690
3.520
2.650
5.960
19
Tu Mơ Rông
702
1.810
2.270
4.480
2.980
1.404
1.490
1.500
2.210
1.940
1.350
3.460
20
Ngọc Hồi
1.246
3.200
4.030
7.600
5.130
2.493
2.550
2.520
3.345
3.400
2.040
6.000
21
Đăk Glei
945
2.430
3.056
5.960
3.980
1.890
1.990
1.980
3.000
2.580
1.720
4.600
22
Kon Plông
593
1.520
1.920
3.700
2.440
1.187
1.220
1.190
1.620
1.600
940
2.900
23
Kon Rẫy
614
1.850
1.986
3.720
2.600
1.228
1.380
1.380
1.890
1.860
980
3.200
24
Sa Thầy
1.042
2.670
3.370
6.420
4.280
2.084
2.140
2.090
2.975
2.840
1.690
5.060
25
Ia H’Drai
223
570
722
1.400
920
447
460
450
600
600
340
900
Tổng cộng
23.210
48.970
75.728
131.700
85.710
49.722
51.110
52.330
75.165
67.140
45.440
98.600
4
Phụ lục IV
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2028
(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Khu vực
Năm 2028
Viêm gan B
BCG
DPT-VGB-Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi- Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(liều)
(ml)
(liều)
(liều)
(liều)
1
Bình Sơn
20
3.000
6.200
9.500
5.980
4.100
3.150
3.050
4.550
3.800
3.600
3.300
2
Sơn Tịnh
10
1.320
3.920
7.000
4.610
2.594
2.820
2.640
3.130
2.280
1.710
4.120
3
Thành Phố
0
1.230
6.327
7.000
6.530
4.220
3.550
4.490
6.915
3.520
4.180
7.000
4
Tư Nghĩa
0
1.360
3.810
5.120
2.870
2.785
2.220
2.360
4.075
2.980
3.120
3.200
5
Nghĩa Hành
0
890
1.814
2.960
1.500
1.350
1.500
1.500
1.695
2.820
1.240
2.940
6
Mộ Đức
60
1.440
2.016
3.880
2.010
1.848
1.940
2.090
1.700
3.600
1.600
3.120
7
Đức Phổ
300
1.910
3.246
4.240
2.470
2.711
2.540
2.580
3.310
3.960
1.910
3.700
8
Lý Sơn
407
490
1.263
1.460
970
919
500
530
1.540
500
440
900
9
Trà Bồng
0
3.100
3.126
5.040
3.820
2.084
4.090
4.180
3.480
4.180
1.350
4.280
10
Sơn Hà
80
1.680
3.650
4.800
3.920
2.360
2.540
2.550
4.050
3.900
2.000
3.800
11
Sơn Tây
193
1.040
1.164
2.720
1.640
752
1.140
1.170
2.580
2.160
1.080
2.060
12
Minh Long
301
560
968
1.820
1.050
617
640
640
1.410
900
540
1.820
13
Ba Tơ
763
2.280
2.396
4.660
2.730
1.460
1.970
2.120
2.865
2.000
1.530
4.560
14
BV Sản Nhi
9.000
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
15
BV Phúc Hưng
1.066
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
16
Kon Tum
3.029
7.360
9.279
17.700
11.780
6.059
5.890
5.770
8.430
8.100
6.060
14.400
17
Đăk Hà
1.817
4.430
5.565
10.600
7.060
3.634
3.550
3.640
5.180
5.000
3.310
8.000
18
Đăk Tô
1.432
3.420
4.386
8.360
5.570
2.864
2.790
2.730
3.880
3.820
2.780
6.460
19
Tu Mơ Rông
743
1.810
2.276
4.480
2.980
1.486
1.540
1.530
2.325
2.040
1.460
3.540
20
Ngọc Hồi
1.381
3.360
4.231
8.100
5.360
2.763
2.700
2.620
3.700
3.600
2.250
6.600
21
Đăk Glei
998
2.430
3.056
5.960
3.980
1.996
1.990
1.980
3.090
2.660
1.740
4.760
22
Kon Plông
658
1.600
2.016
3.700
2.560
1.316
1.280
1.250
1.790
1.800
1.310
3.100
23
Kon Rẫy
600
1.820
1.986
3.360
2.220
1.297
1.340
1.340
1.830
1.780
900
2.800
24
Sa Thầy
1.115
2.710
3.416
6.500
4.340
2.230
2.170
2.110
3.180
2.960
1.690
5.260
25
Ia H’Drai
247
600
758
1.300
960
495
480
430
665
600
410
1.000
Tổng cộng
24.220
49.840
76.869
130.260
86.910
51.940
52.330
53.300
75.370
68.960
46.210
100.720
5
Phụ lục V
DỰ KIẾN NHU CẦU BƠM KIM TIÊM, HỘP AN TOÀN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR NĂM 2026 - 2028
(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Khu vực
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
BKT
BCG
BKT
0,5ml
BKT
5ml
Hộp
an
toàn
BKT
BCG
BKT
0,5ml
BKT
5ml
Hộp an
toàn
BKT
BCG
BKT
0,5ml
BKT
5ml
Hộp an
toàn
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
(Cái)
1
Bình Sơn
2.200
28.120
1.010
345
2.200
27.920
1.010
340
2.200
27.920
1.010
340
2
Sơn Tịnh
590
20.260
690
240
970
20.420
750
245
970
20.410
750
245
3
Thành Phố
1.300
42.870
1.470
500
890
36.410
1.030
420
900
34.610
1.020
400
4
Tư Nghĩa
860
22.440
760
265
900
20.210
640
240
1.000
20.290
650
240
5
Nghĩa Hành
540
11.870
410
140
610
11.900
410
140
650
12.000
430
145
6
Mộ Đức
870
14.190
520
170
1.060
14.400
590
175
1.060
14.490
600
175
7
Đức Phổ
1.410
18.630
770
230
1.400
19.450
770
240
1.400
19.420
770
235
8
Lý Sơn
380
5.760
160
70
370
5.930
170
70
360
5.900
170
70
9
Trà Bồng
2.240
23.130
1.170
290
2.320
21.960
1.160
280
2.270
22.410
1.250
285
10
Sơn Hà
1.250
21.050
700
250
1.230
21.330
740
255
1.230
21.330
740
255
11
Sơn Tây
890
12.320
390
150
760
10.400
370
125
760
10.460
370
130
12
Minh Long
400
5.620
190
70
430
6.360
200
75
410
6.670
200
80
13
Ba Tơ
850
18.680
680
220
1.670
16.970
700
210
1.670
16.920
700
210
14
BV Sản Nhi
0
9.900
0
110
0
9.900
0
110
0
9.900
0
110
15
BV Phúc Hưng
0
1.180
0
15
0
1.110
0
15
0
1.170
0
15
16
Kon Tum
3.150
47.600
2.050
640
3.210
48.200
2.090
645
3.270
49.000
2.130
660
17
Đăk Hà
1.780
27.240
1.180
365
1.870
28.550
1.240
380
1.960
29.750
1.300
400
18
Đăk Tô
1.400
20.850
910
280
1.470
21.890
960
295
1.550
22.990
1.010
310
19
Tu Mơ Rông
760
11.330
490
150
800
12.060
520
160
800
12.140
530
165
20
Ngọc Hồi
1.350
20.150
880
270
1.420
21.160
920
285
1.490
22.220
970
300
21
Đăk Glei
1.070
16.440
710
220
1.080
16.310
700
220
1.080
16.330
700
220
22
Kon Plông
650
9.630
420
130
680
10.060
440
135
710
10.570
460
140
23
Kon Rẫy
670
10.080
440
135
700
10.490
460
140
700
10.420
450
140
24
Sa Thầy
1.180
17.780
770
240
1.190
17.890
770
240
1.210
18.070
780
245
25
Ia H’Drai
240
3.520
160
50
260
3.670
160
50
270
3.810
170
50
Tổng cộng
26.030
440.640
16.930
5.545
27.490
434.950
16.800
5.490
27.920
439.200
17.160
5.565

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 185/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×