- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 6019/BYT-BMTE 2026 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về trẻ em
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6019/BYT-BMTE | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Đào Hồng Lan |
| Trích yếu: | Về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về trẻ em | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 6019/BYT-BMTE
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 6019/BYT-BMTE
| BỘ Y TẾ V/v tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về trẻ em | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, ngày 06/7/2026 Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 1248/KH-BYT triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, trong đó có cơ sở dữ liệu về trẻ em1. Tuy nhiên, sau 1 tháng triển khai chiến dịch, các chỉ tiêu thực hiện đối với CSDL về trẻ em chưa được cải thiện đáng kể, có nguy cơ không đạt được mục tiêu đã đề ra, cụ thể: Tính đến ngày 03/8/2026, Hệ thống ghi nhận có 19.500.520 dữ liệu trẻ em, trong đó có 16.753.060 dữ liệu trẻ em dưới 16 tuổi có mã định danh cá nhân; tỷ lệ trẻ dưới 16 tuổi được cập nhật thành công vào hệ thống mới đạt 79,1%, trong đó có một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ cập nhật dữ liệu trẻ em trên hệ thống còn rất thấp (có bảng thống kê kèm theo).
Để đảm bảo hoàn thành tiến độ cập nhật dữ liệu CSDL về trẻ em theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng Bộ Y tế đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
1. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Thành lập Tổ dữ liệu theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 70/KH-BMTE ngày 17/07/2026; Phân công các thành viên trong Tổ (đặc biệt là cán bộ tư pháp - hộ tịch, công an cấp xã) cung cấp dữ liệu về trẻ em, phối hợp với công chức làm công tác trẻ em cập nhật, đối soát dữ liệu trẻ em để đảm bảo mọi trẻ em đều được quản lý trên cơ sở dữ liệu, đầy đủ số định danh cá nhân và các thông tin theo quy định;
- Chỉ đạo các trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, cảnh sát khu vực, công tác viên dân số - trẻ em tiến hành rà soát thông tin về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ được trợ giúp trên địa bàn theo các phiếu thu thập thông tin, cập nhật dữ liệu, cung cấp thông tin và hỗ trợ công chức làm công tác trẻ em cấp xã cập nhật dữ liệu về trẻ em (có biểu mẫu đính kèm);
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai chiến dịch, đảm bảo hoàn thành mục tiêu trên 95% trẻ em trên địa bàn được đăng ký và cập nhật đầy đủ dữ liệu trước ngày 30/9/2026;
- Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trẻ em dưới 16 tuổi trên CSDL về trẻ em về Sở Y tế.
2. Chỉ đạo các Sở Y tế và các sở, ngành liên quan (bao gồm Công an tỉnh, Sở Tư pháp):
- Tăng cường phổ biến, triển khai và lãnh đạo hệ thống ngành dọc phối hợp thực hiện chiến dịch cập nhật thông tin trên CSDL về trẻ em, đặc biệt là ở cấp xã, phường, đặc khu.
- Thành lập Tổ công tác để triển khai, giám sát việc thực hiện chiến dịch tại cơ sở theo Kế hoạch số 70/KH-BMTE ngày 17/07/2026 về việc Triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu các cơ sở dữ liệu của Cục Bà mẹ và Trẻ em; Phân công 01 cán bộ Sở Y tế làm đầu mối theo dõi, đánh giá tiến độ cập nhật dữ liệu trẻ em trên Hệ thống;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ các mục tiêu của chiến dịch; phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện và có giải pháp tháo gỡ kịp thời, trường hợp gặp khó khăn về kỹ thuật, lỗi phát sinh trên phần mềm đề nghị liên hệ với Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em) để hỗ trợ.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ hằng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.
Kính đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Thứ trưởng Nguyễn Tri Thức; - Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; - Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để t/h); - Lưu: VT, BMTE. | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
BẢNG XẾP HẠNG TÌNH HÌNH CẬP NHẬT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ THÔNG TIN TRẺ EM TẠI CƠ SỞ
| TT | Tỉnh/Thành phố | Tổng số trẻ dưới 16 tuổi2 | Số trẻ có hồ sơ trên Hệ thống | Tỷ lệ trẻ có hồ sơ | Số hồ sơ đã có CCCD | Tỷ lệ hồ sơ có CCCD |
| 1 | Tỉnh Ninh Bình | 1.021.563 | 1.013.613 | 99,22% | 947.970 | 93,52% |
| 2 | Thành phố Hải Phòng | 1.003.000 | 971.147 | 96,82% | 892.149 | 91,87% |
| 3 | Tỉnh Thanh Hoá | 990.857 | 957.211 | 96,60% | 872.205 | 91,12% |
| 4 | Tỉnh Hưng Yên | 762.212 | 734.617 | 96,38% | 639.353 | 87,03% |
| 5 | Tỉnh Hà Tĩnh | 375.813 | 359.752 | 95,73% | 341.275 | 94,86% |
| 6 | Tỉnh Lai Châu | 156.485 | 148.752 | 95,06% | 124.747 | 83,86% |
| 7 | Tỉnh Quảng Ninh | 345.299 | 323.954 | 93,82% | 289.324 | 89,31% |
| 8 | Thành phố Hà Nội | 2.089.246 | 1.926.009 | 92,19% | 1.820.468 | 94,52% |
| 9 | Tỉnh Điện Biên | 231.359 | 212.526 | 91,86% | 205.435 | 96,66% |
| 10 | Tỉnh Thái Nguyên | 445.247 | 376.101 | 84,47% | 327.263 | 87,01% |
| 11 | Tỉnh Quảng Trị | 449.341 | 378.189 | 84,17% | 304.539 | 80,53% |
| 12 | Tỉnh Khánh Hòa | 463.935 | 384.302 | 82,84% | 351.373 | 91,43% |
| 13 | Tỉnh Phú Thọ | 994.161 | 812.274 | 81,70% | 651.741 | 80,24% |
| 14 | Tỉnh Sơn La | 401.905 | 328.365 | 81,70% | 299.148 | 91,10% |
| 15 | Tỉnh Quảng Ngãi | 496.948 | 397.401 | 79,97% | 330.996 | 83,29% |
| 16 | Tỉnh Bắc Ninh | 972.769 | 776.082 | 79,78% | 655.935 | 84,52% |
| 17 | Tỉnh Tuyên Quang | 563.269 | 445.267 | 79,05% | 376.122 | 84,47% |
| 18 | Tỉnh Nghệ An | 1.026.679 | 808.199 | 78,72% | 608.566 | 75,30% |
| 19 | Tỉnh Gia Lai | 783.366 | 616.153 | 78,65% | 456.254 | 74,05% |
| 20 | Tỉnh Đồng Nai | 1.033.443 | 807.973 | 78,18% | 696.536 | 86,21% |
| 21 | Tỉnh Vĩnh Long | 646.980 | 499.372 | 77,19% | 405.116 | 81,13% |
| 22 | Thành phố Đà Nẵng | 710.127 | 542.397 | 76,38% | 508.271 | 93,71% |
| 23 | Tỉnh An Giang | 844.407 | 637.968 | 75,55% | 517.477 | 81,11% |
| 24 | Tỉnh Cao Bằng | 159.869 | 118.549 | 74,15% | 108.540 | 91,56% |
| 25 | Tỉnh Đồng Tháp | 700.410 | 503.617 | 71,90% | 398.141 | 79,06% |
| 26 | Tỉnh Cà Mau | 433.602 | 310.945 | 71,71% | 264.200 | 84,97% |
| 27 | Thành phố Cần Thơ | 683.879 | 478.979 | 70,04% | 430.967 | 89,98% |
| 28 | Tỉnh Lâm Đồng | 838.995 | 583.318 | 69,53% | 468.427 | 80,30% |
| 29 | Tỉnh Tây Ninh | 605.834 | 417.166 | 68,86% | 333.877 | 80,03% |
| 30 | Tỉnh Lào Cai | 490.962 | 334.029 | 68,04% | 245.068 | 73,37% |
| 31 | Tỉnh Đắk Lắk | 774.705 | 487.600 | 62,94% | 347.175 | 71,20% |
| 32 | Thành phố Huế | 280.049 | 169.799 | 60,63% | 158.560 | 93,38% |
| 33 | Tỉnh Lạng Sơn | 231.940 | 140.404 | 60,53% | 106.509 | 75,86% |
| 34 | Thành phố Hồ Chí Minh | 2.646.575 | 1.498.490 | 56,62% | 1.269.333 | 84,71% |
|
| Tổng cộng | 24.655.231 | 19.500.520 | 79,09% | 16.753.060 | 85,91% |
1Thực hiện Kế hoạch số 1248/KH-BYT, ngày 15/7/2026 Cục Bà mẹ và Trẻ em cũng đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 70/KH-BMTE triển khai chiến dịch đối với các CSDL được phân công phụ trách, trong đó CSDL về trẻ em.
2Theo công bố của Tổng Cục Thống kê ngày 01/4/2025
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!