Công văn 7711/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CÔNG VĂN

 

 

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7711 TC/TCT NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2004
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI DỰ ÁN SỬ DỤNG ODA

 

 

Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 17/2004/CT-TTg ngày 24/5/2004 về việc đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nhằm thực hiện tốt các qui định về quản lý nguồn vốn ODA, chính sách thuế, hoàn thuế giá trị giá tăng (GTGT) đối với các dự án ODA, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau:

 

1. Về việc lập kế hoạch tài chính:

 

1.1. Khi lập kế hoạch tài chính theo qui định tại Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17/3/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các chủ dự án phải tính đủ các khoản thuế phát sinh đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ mua trong nước để thực hiện dự án. Các loại thuế cần lưu ý khi lập kế hoạch tài chính bao gồm:

 

- Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng nhập khẩu (kể cả trường hợp chủ dự án trực tiếp nhập khẩu hoặc nhà thầu nhập khẩu nhưng chủ dự án cam kết trả thuế ở khâu nhập khẩu).

 

- Thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam.

 

- Riêng đối với các khoản thuế trực thu như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của các cá nhân làm việc cho nhà thầu là các khoản thu đối với các đối tượng có thu nhập. Vì vậy, về nguyên tắc các khoản thuế nêu trên sẽ được kết cấu trong giá thầu của các nhà thầu hoặc chi phí tiền lương trả cho các cá nhân.

 

1.2. Khi phê duyệt dự án ODA, hoặc phê duyệt kết quả đấu thầu, các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu các chủ dự án phải tính đủ các khoản thuế theo qui định của Luật thuế hiện hành, phát sinh trong quá trình thực hiện của toàn bộ dư án để tính vào kế hoạch tài chính của dự án và kế hoạch vốn đối ứng. Hàng năm, chủ dự án phải tính số thuế phát sinh trong năm để lập kế hoạch vốn đối ứng.

 

Đối với các dự án sử dụng vốn ODA được NSNN cấp phát (bao gồm dự án được NSNN cấp phát toàn bộ; dự án được NSNN cấp Phát một phần, một phần cho vay lại nhưng được phê duyệt trước ngày 29/5/200l - là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức có hiệu lực thi hành), căn cứ hướng dẫn tại công văn này, các chủ dự án ký hợp đồng theo giá hợp đồng bao gồm thuế GTGT và chủ động lập kế hoạch vốn đối ứng để có nguồn trả thuế GTGT nhằm giảm bớt các thủ tục như hoàn thuế GTGT, ghi tăng vốn NSNN cấp đối với số thuế GTGT được hoàn (kể cả số thuế nhà thầu chính được hoàn), tránh tình trạng phản ánh không chính xác giá trị vốn của dự án và gây thất thoát tiền vốn của NSNN.

 

2. Hoàn thuế GTGT:

 

Việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án ODA viện trợ không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án ODA, Thông tư số l20/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số l58/2003/TT-BTC ngày l0/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một sỗ điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn bổ sung dưới đây:

 

2.1. Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác định đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo qui định hiện hành; nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

 

2.2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký mã số thuế để hoàn thuế GTGT thực hiện theo văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/l998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ qui định về mã số đối tượng nộp thuế.

 

Trường hợp trong thời gian đầu thực hiện dự án, do một số nguyên nhân khách quan, chủ dự án chưa đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nhưng có mua một số hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ghi trên các hoá đơn chưa có mã số thuế của chủ dự án nhưng có tên người mua là dự án hoặc chủ dự án và đầy đủ nội dung khác của hoá đơn sẽ được hoàn lại nếu chủ dự án cam kết hàng hoá, dịch vụ mua vào để sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ đã kê khai nộp thuế đối với các hoá đơn nêu trên. Kể từ lần hoàn thuế tiếp theo, chủ dự án phải thực hiện hoàn thuế theo đúng qui định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

 

2.3. Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4, mục II, phần D. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính qui định chi tiết thi bành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

 

- Khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho cơ quan thuế, các chủ dự án phải gửi kèm xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc không được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT

 

- Đối với dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, hồ sơ hoàn thuế GTGT cho nhà thầu chính phải có xác nhận hoàn thuế GTGT của chủ dự án như hướng dẫn tại Công văn số 06 TC/TCT ngày 2/1/2004 của Bộ Tài chính.

 

2.4. Thời hạn kê khai để hoàn thuế GTGT: Hàng tháng, chủ dự án hoặc nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải kê khai khoản thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thực hiện các dự án ODA hoặc phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính. Trường hợp hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai vào các tháng tiếp theo sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh. Các hoá đơn, chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm (quá thời hạn 3 tháng) sẽ không được hoàn thuế GTGT mà tính vào chi phí đầu tư của dự án hoặc chi phí kinh doanh của nhà thầu.

 

2.5. Trường hợp chủ dự án đã được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì chủ dự án không được hoàn thuế GTGT. Trường hợp đã được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT nhưng đã làm thủ tục và đã được hoàn thuế GTGT thì chủ dự án phải nộp lại NSNN số thuế GTGT đã được hoàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2001/TT-BTC ngày l2/6/2001 của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế khi kiểm tra xác định số thuế GTGT được hoàn của chủ dự án phải kiểm tra việc NSNN cấp vốn cho chủ dự án căn cứ theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước.

 

Các Cục thuế địa phương gửi danh sách các chủ dự án, nhà thầu chính đã được hoàn thuế GTGT theo mẫu đính kèm công văn này tới cơ quan Kho bạc Nhà nước cùng cấp và cơ quan Kho bạc Nhà nước trung ương. Căn cứ danh sách đối tượng được hoàn thuế GTGT, cơ quan Kho bạc rà soát, đối chiếu và xác định số thuế GTGT chủ dự án phải nộp lại NSNN đồng thời phối họp với các cơ quan có liên quan yêu cầu chủ dự án nộp lại NSNN như hướng dẫn tại Thông tư số 42/200l/TT-BTC.

 

2.6. Đối với các dự án ODA vay được NSNN cấp phát, việc hạch toán vốn của dự án được xác định như sau:

 

- Đối với dự án đã được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì giá trị vốn của dự án là giá bao gồm thuế GTGT.

 

- Đối với dự án không được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì giá trị vốn của dự án là giá không bao gồm thuế GTGT và số thuế GTGT được hoàn (kể cả số thuế nhà thầu chính được hoàn).

Đối với những dự án đã được hoàn thuế GTGT nhưng chủ dự án chưa làm thủ tục ghi tăng vốn NSNN cấp phát như hướng dẫn lại Thông tư số 42/2001/TT-BTC thì chủ dự án phải lập bảng kê tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT đã được hoàn, bản sao các quyết định hoàn thuế gửi Bộ tài chính (Vụ Đầu tư) để làm thủ tục ghi tăng vốn NSNN cấp phát.

 

2.7. Quyết định hoàn thuế GTGT thực hiện theo mẫu số l3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Đối với dự án ODA vay được NSNN cấp phát, khi ban hành Quyết định hoàn thuế GTGT, Cục thuế phải gửi thêm 1 bản Quyết định hoàn thuế GTGT đối với dự án (kể cả trường hợp hoàn thuế GTGT cho nhà thầu chính) cho chủ dự án và Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư) để thực hiện ghi tăng vốn đầu tư cho dự án theo hướng dẫn tại Thông tư 42/2001/TT-BTC.

 

2.8. Các dự án sử dụng vốn ODA vay được NSNN cho vay lại, kể cả các dự án được NSNN cấp phát một phần, một phần cho vay lại được phê duyệt từ ngày 29/5/2001 (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện dự án theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

 

3. Thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA:

 

3.1 Khi ký hợp đồng với các nhà thầu, chủ dự án phải tính đủ các loại thuế phải nộp để xác định được đúng giá trị hàng hoá, dịch vu do các nhà thầu cung cấp để tránh xảy ra tranh chấp khi phát sinh các nghĩa vụ về thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng.

 

3.2 Chủ dự án có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn các nhà thầu nước ngoài về việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

 

- Đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện chế để kế toán Việt Nam: nhà thầu trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. Chủ dự án không phải khấu trừ và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài.

 

- Đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam: Chủ dự án có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các nhà thầu nước ngoài (đặc biệt là các nhà thầu tư vấn), trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Nếu giá hợp đồng ký giữa nhà thầu và chủ dự án không bao gồm thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT thì chủ dự án thực hiện khấu trừ và nộp thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài.

 

3.3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định miễn thuế TNDN đối với các nhà thầu của nước tài trợ tham gia thực hiện một dự án ODA cụ thể thì các nhà thầu nước ngoài này được miễn thuế TNDN.

Để được miễn thuế TNDN, nhà thầu nước ngoài (trực tiếp nộp thuế) hoặc chủ dự án (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài phải cung cấp cho cơ quan thuế Hiệp định về việc tài trợ ODA trong đó có qui định về việc miễn thuế TNDN (bản sao có chữ ký, đóng dấu của đại diện có thẩm quyền).

 

Ví dụ: tại công hàm trao đổi giữa đại diện Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản liên quan đến thực hiện một dự án sử dụng vốn ODA do Chính phủ Nhật Bản tài trợ có qui định:

 

(The Government of the Socialist Republic of Việt Nam will exempt: Japanesse companies operating as suppliers, contractos, and/or consultants from all fiscal levies or taxes imposed in the Socialist Republic of Viet Nam on the income accruing from the supply of products and/or services tobe provided under the Loan."

 

"Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn cho các Công ty Nhật Bản hoạt động với tư cách là nhà cung cấp, nhà thầu và/hoặc nhà tư vấn tất cả các khoản thuế và phí tài chính tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo qui định của khoản vay".

 

Như vậy, với qui định tại công hàm trao đổi như nêu trên các Công ty Nhật Bản sẽ được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án sử dụng vốn ODA đó. Tuy nhiên, các công ty của các nước khác như Hà Lan, Thụy Sĩ hoặc công ty 100% vốn đầu tư của Nhật Bản đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam... ký hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho chủ dự án sử dụng vốn ODA nêu trên sẽ không được miễn thuế TNDN.

 

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

 

4.1. Chủ dự án có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho các cá nhân người Việl Nam, người nước ngoài làm việc cho Ban quản lý dự án. Ngoài ra, chủ dự án có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn các cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài làm việc cho các nhà thầu nước ngoài về việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN tại Việt Nam đồng thời thông báo cho cơ quan thuế nơi các nhà thầu này có văn phòng điều hành hoặc có công trình xây dựng để phối hợp quản lý và thu thuế TNCN.

 

4.2 Trường hợp điều ưóc quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định miễn thuế TNCN đối với các cá nhân người nước ngoài làm việc cho các nhà thầu tham gia thực hiện một dự án ODA thì các cá nhân người nước ngoài này được miễn thuế TNDN.

 

Để được miễn thuế TNCN, cá nhân người nước ngoài hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải cung cấp cho cơ quan thuế bản sao Hiệp định về việc tài trợ ODA trong đó có qui định về việc miễn thuế TNCN (bản sao có chữ ký, đóng dấu của đại diện có thẩm quyền).

 

Ví dụ: Công hàm trao đổi ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản có qui định:

"The Government of the Socialist Republic of Việt Nam will exempt: Japanesse employees engaged in the implementation of the projects enumerated in the List or engaged in the supply of services mentioned in subparagraph (1) (b) of paragragh 3 of Part II from all fiscal levies or taxes imposed imposed in the Socialist Republic of Việt Nam on their personal income derived from Japanese companies operating as suppliers, contractors and/or consultants."

 

"Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn cho các người làm công Nhật Bản tham gia thực hiện dự án được liệt kê trong Danh sách hoặc tham gia cung cấp các dịch vụ được qui định tại tiết 1.b, khoản 3 của Phần II tất cả các khoản phí tài chính hoặc thuế tại Việt Nam đối với thu nhập cá nhân phát sinh từ các công ty Nhật Bản hoạt động với tư cách là nhà cung cấp, nhà thầu và/hoặc tư vấn."

 

Như vậy, các cá nhân Nhật Bản làm việc cho nhà thầu Nhật Bản tham gia thực hiện một trong các dự án có trong Danh sách (Danh sách các dự án đính kèm theo công hàm trao đổi) được miễn thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ việc tham gia thực hiện dự án đó. Trường hợp các cá nhân này có thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế TNCN, ngoài thu nhập từ thực hiện dự án, hoặc các cá nhân người nước ngoài khác không mang quốc tịch Nhật Bản có thu nhập từ thực hiện các dự án đó thì thực hiện nộp thuế TNCN theo qui định của pháp luật về thuế TNCN hiện hành.

 

4.3 Các chuyên gia nước người được Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện chương trình, dự án ODA được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA tại Việt Nam. Thủ tục, hồ sơ để được miễn thuế TNCN thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 5/6/2000 của Bộ Tài chính. Các chuyên gia nước ngoài có thu nhập khác ngoài thu nhập từ việc tham gia thực hiện chương trình, dự án ODA phải nộp thuế thu nhập theo qui định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

5. Quản lý tài chính và quản lý thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA:

Để tăng cường việc quản lý tài chính và quản lý thuế đối với các dự án sử dụng vốn ODA đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương có các dự án ODA căn cứ các văn bản hướng dẫn hiện hành và hướng dẫn tại công văn này chỉ đạo các Ban quản lý dự án phối hợp với các Cục thuế địa phương, Sở Tài chính địa phương tổ chức tốt việc thực hiện chính sách thuế, chính sách tài chính đối với các dự án ODA như sau:

 

- Các Cục thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn các qui định về thuế áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ODA cho các chủ dự án, nhà thầu tham gia thực hiện dự án tại các địa phương (theo danh sách các dự án ODA đính kèm). Chủ động tổ chức các lớp tập huấn cho các chủ dự án, nhà thầu, cán bộ thuế hướng dẫn về việc áp dụng chính sách thuế và hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODA.

 

- Tăng cường kiểm tra, quyết toán thuế đối với các nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện dự án ODA. Đối với đối tượng được hoàn thuế GTGT, các Cục thuế tổ chức thanh tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế khi các nhà thầu nước ngoài kết thúc hợp đồng ký với chủ dự án ODA để kịp thời xử lý các sai phạm (nếu có).

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan Kho bạc phối hợp với cơ quan thuế trong việc quản lý và hạch toán vốn NSNN đối với số thuế GTGT được hoàn (bao gồm số thuế chủ dự án được hoàn và số thuế nhà thầu chính được hoàn).

 

Chủ dự án ODA phải gửi các báo cáo định kỳ báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo kết thúc) cho cơ quan thuế như hướng dẫn tại Thông tư 4l/2002/TT-BTC để phối hợp quản lý việc thực hiện các các dự án ODA.

 

- Các Cục thuế tổng hợp các vướng mắc trong quá trình quản lý thuế, hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODA và gửi kèm báo cáo về tình trình thực hiện hoàn thuế GTGT theo mẫu đính kèm (Báo cáo theo từng năm kể từ khi bắt đầu thực hiện hoàn thuế GTGT về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) trước ngày 30/7/2004).

 

Để đẩy nhanh việc giải ngân ODA, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các địa phương chỉ đạo các cơ quan có liên quan tiến hành rà soát và có biện pháp quản lý để tăng cường quản lý vốn NSNN cấp cho các dự án, chỉ đạo các Bản quản lý dự án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc về việc cấp vốn đối ứng, thực hiện các thủ tục cấp phát vốn NSNN, hoàn thuế GTGT.... đề nghị thông báo về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết kịp thời.

 

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOÀN THUẾ GTGT NĂM........

 

Đơn vị: VNĐ

STT

Đối tượng được hoàn thuế GTGT

Quyết định số

Ngày

Số thuế được hoàn

Đã kiểm tra sau hoàn

Ghi chú

 

 

1

 

 

2

3

4

Dự án A:

Chủ dự án

(Ban quản lý dự án A)

Nhà thầu chính:

Nhà thầu B

Nhà thầu C

Nhà thầu D

.............

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

thuộc tính Công văn 7711/TC/TCT

Công văn 7711/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 7711/TC/TCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trương Chí Trung
Ngày ban hành: 13/07/2004 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

tải Công văn 7711/TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
No. 7711 TC/TCT
Re: Strengthening the management on taxation and finance in respect of ODA projects
Hanoi, July 13, 2004
 

To:
- Ministries, Ministerial-level Bodies, and Government Bodies
- People’s Committees of Provinces and centrally-managed Cities
- Taxation Department of Provinces and centrally-managed Cities

In implementation of Directive No. 17/2004/CT-TTg of the Prime Minister dated May 24, 2004 on urging the disbursement of Official Development Assistance (ODA); in order to properly implement regulations on ODA management, tax regulations, value added tax (VAT) refund applicable to ODA projects, the Ministry of Finance provides guidelines for a number of the following issues:
1. Preparation of Financial Plan:
1.1 Upon preparation of financial plan in accordance with inter-ministerial Circular No. 02/2003/TTLT-BKH-BTC jointly issued by the Ministry of Finance and the Ministry of Planning and Investment, project owners shall calculate all taxes that are imposed on imported goods and domestically purchased goods and services in order to carry out the project. Upon preparation of a financial plan, the following taxes should be taken into consideration:
- Import duties, VAT, special sales tax (SST), of imported goods (including the cases in which the project owners import goods directly or contractors import goods and then the project owners pledge to pay taxes at import stage).
- VAT levies on goods and services purchased in Vietnam.
- Specially, direct taxes such as corporate income tax (CIT) of contractors and personal income tax (PIT) of individuals working for the contractors shall be taxes levied on income earners. Therefore, in principle, the above taxes shall be included in the tender price proposed by the contractors or shall be included in salary payable to individuals.
1.2. In order to approve ODA projects or tender results, the competent authorities shall request the project owners to calculate all taxes in accordance with the current regulations on tax, which may arise during the process of project implementation, in order to account for financial plan of the project and for counterpart funding. Annually, the project owners shall calculate all taxes for that year in order to make plan for counterpart funding.
In cases where ODA projects are allocated from the State Budget (including projects wholly granted or partly granted, partly on-lent from the State Budget which are approved prior to May 29th, 2001 – the date that the Decree No. 17/2001/ND-CP of the Government on the issuance of the Regulation on management and utilization of ODA takes effect), based on guidelines on this Official letter, the project owners shall enter into contracts in which VAT value shall be included in the value of the contract and shall also proactively work out counterpart funding payable to VAT in order to minimize procedures such as VAT refunding, recording an increase of State-budget-allocated capital for the amount of VAT to be refunded (including tax refundable to principal contractors), aims at avoiding the inaccurate reflection of capital value of the projects and losses to the State Budget.
2. VAT Refund
VAT refund applicable to projects using grant ODA and concessional ODA allocated from the State Budget shall be carried out in accordance with Item 3, Section IV of the Circular No. 41/2002/TT-BTC of the Ministry of Finance dated May 3, 2002 providing guidelines on tax regulations applicable to ODA programs, projects, the Circular No. 120/2003/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 12, 2003 providing guidelines for the implementation of the Decree No. 158/2003/ND-CP of the Government dated December 10, 2003 detailing the regulations on implementation of the Law on VAT and the Law on Supplement and Amendment to a number of Articles of the Law on VAT, and the following supplementary guidelines:
2.1. With respect to projects using grant ODA and projects using concessional ODA granted from the State Budget, the project owners shall, based on the contracts which are approved, exactly identify VAT refundable objects and VAT payable objects, in particular: (i) if the contracts, which were concluded and approved, have included the amount of payable VAT and the project owners shall have not been allocated capital from the State Budget for payment of VAT, such project owners shall be subject to VAT refund and the principal contractors shall pay VAT in accordance with current laws; (ii) if the contracts, which were concluded and approved, have not included VAT, the project owners shall not be subject to VAT and the principal contractors shall be subject to VAT refund.
2.2. Procedures and the dossier for tax code registration of VAT refund shall be implemented in accordance with guidelines of the Ministry of Finance on the implementation of the Decision No. 75/1998/QD-TTg of the Prime Minister dated April 4, 1998 providing tax code of taxpayers.
In cases, in the first stage of the implementation of the project, the project owners have not registered the code of tax payer with tax agency due to certain objective reasons but have purchased a number of goods and services for the project, the amount of payable VAT recorded in invoices which have not tax code of the project owners and named such projects or project owners as buyers and such invoices also included all other necessary contents, shall be refunded provided that (i) the project owners pledge the goods and services purchased for implementating the project, and (ii) the tax agency shall inspect, collate and verify the suppliers who declared tax with the above invoices. From the next time of VAT refund, the project owners shall carry out procedures for tax refund in accordance with the Circular No. 41/2002/TT-BTC dated May 3, 2002 and the Circular No. 120/2003/TT-BTC dated December 12, 2003 of the Ministry of Finance.
2.3. Procedures and files for a VAT refund shall be carried out in accordance with Item 4, Section II, Part D of the Circular No. 120/2003/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 12, 2003 detailing the implementation of the Law on VAT and the Law on Supplement and Amendment to a number of Articles of the Law on VAT.
- The file for a tax refund submitted to tax agencies shall be attached with the certification of the State Treasury that the counterpart funding from the State Budget has not been made to the project owners for payment of VAT.
- With respect to projects using concessional ODA allocated from the State Budget, the files for VAT refund applied to the principal contractors shall be attached with the certification of VAT refund granted to the project owners in accordance with the Official Letter No. 06 TC/TCT of the Ministry of Finance dated January 2, 2004.
2.4. The time-limit for declaration of VAT refund: monthly, the project owners or the principal contractors who are subject to VAT refund shall declare the amount of VAT levied on goods and services purchased for implementing ODA projects or contracts concluded between the project owners and the principal contractors. Where VAT invoice or a voucher for payment of input VAT on the purchased goods and services arises in a month but is not declared within that month, it should be declared in the following months; the maximum period for declaration shall be three (3) months from the month in which deductible input VAT arises. The amount of refundable VAT shall not be refunded if invoices and vouchers are declared later (than three (3) months), and it shall be accounted to investment costs of the project or expenditures of the contractor.
2.5. In case the counterpart funding has been allocated to the project owners for payment of VAT, the VAT shall not be refunded. In case the counterpart funding has been allocated to the project owners for payment of VAT but the project owners have completed the procedures for VAT refund and have been refunded, the project owners shall repay to the State Budget the amount of VAT refunded in accordance with the Circular No. 42/2001/TT-BTC of the Ministry of Finance dated June 12, 2001. The tax agency shall verify the allocation of capital from the State Budget to the project owners based on the certification of the State Treasury while inspecting and verifying the VAT refundable to the project owners.
The Taxation Department of localities shall submit the list of project owners and principal contractors who have entitled to a VAT refund to the equivalent-level treasury bodies and the Central State Treasury in the form attached hereto. Based upon such list, the treasury bodies shall revise, collate and verify the amount of VAT which the project owners must repay to the State Budget, and coordinate with relevant bodies to request the project owners repay to the State Budget in accordance with the Circular No. 42/2001/TT-BTC.
2.6. With respect to ODA projects allocated from the State Budget, the accounting of the projects shall be determined as follows:
- With respect to projects to which the counterpart funding has been allocated in order to pay VAT, capital value of the projects shall include VAT.
- With respect to projects to which the counterpart funding has not been allocated in order to pay VAT, capital value of the projects shall not include VAT value and the amount of refundable VAT (including VAT refundable to the principal contractors)
- With respect to projects which are already refunded the VAT but the project owners have not recorded an increase of the State Budget allocated capital in accordance with the Circular No. 42/2001/TT-BTC, the project owners shall provide a list of goods recorded all of the VAT amount which have been refunded of the amount of VAT already paid, copy of decisions on tax refund and submit them to the Ministry of Finance (the Department of Investment) to complete procedures for recording an increase of capital allocated by the State Budget.
2.7. Decisions on VAT refund shall be made in compliance with the form No. 13/GTGT issued in conjunction with the Circular No. 120/2003/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 12th , 2003.
With the projects using ODA allocated from the State Budget, upon issuance of the decision on VAT refund, the department of taxation shall supply one copy of the decision on VAT refund applied to the project (including the case in which VAT refund applied to principal contractors) and deliver them to the project owners and the Ministry of Finance (the Department of Investment) in order to record an increase of investment capital to the project in accordance with the Circular No. 42/2001/TT-BTC.
2.8. With respect to ODA projects which is on-lent from the State Budget, including project which is partly allocated, partly on-lent from the State Budget and which are approved prior to May 29th , 2001 – the date that the Decree No. 17/2001/ND-CP on the issuance of the regulation on management and utilization of ODA takes effect, shall be deducted or refunded of VAT input arising from the implementation of the projects in accordance with the Circular No. 122/2000/TT-BTC dated December 29th , 2000 and the Circular No. 120/2003/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 12th , 2003.
3. Taxes Levied on Foreign Contractors Carrying Out ODA projects:
3.1. To enter into contracts with contractors, the project owners shall calculate all payable taxes to identify exactly the value of goods and services provided by the contractors in order to avoid disputes when tax obligations arised from the implementation of the project.
3.2. The project owners shall give notice and guidelines to the foreign contractors regarding the tax obligations in Vietnam.
- With respect to foreign contractors adopting the Vietnamese accounting regime, the foreign contractors shall carry out their tax payment directly with the tax agency. The project owners shall not deduct and pay taxes on behalf of the foreign contractors.
- With respect to foreign contractors not adopting the Vietnamese accounting regime, before making payment to the foreign contractors, the project owners shall deduct VAT, CIT paid by the foreign contractors (particularly, the consulting contractors). If the value of the contracts entered into by the contractors and the project owners was not included VAT and the principal contractors was not subject to VAT refund, the project owners shall deduct and pay CIT on behalf of the foreign contractors.
3.3. In case where the international Treaty which the Government of Vietnam has signed or adhered to contain provisions on CIT exemption applied to the contractors who originate from the donor’s countries and participate in carrying out a particular ODA project, such foreign contractors shall be exempted from CIT.
For being exempted from CIT, the foreign contractors shall pay tax directly or the project owners (in case the project owners pay tax on behalf of the foreign contractors) shall provide the ODA Agreement containing provisions on the exemption of CIT to the tax agency (notarized copy signed and sealed by the duly representatives).
For example: A diplomatic note between the representatives of the Government of Vietnam and of the Government of Japan in connection with the implementation of an ODA project aided by the Government of Japan, provides that:
“Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn cho các Công ty Nhật Bản hoạt động với tư cách là nhà cung cấp, nhà thầu và/hoặc nhà tư vấn tất cả các khoản thuế và phí tài chính tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo quy định của khoản vay”
“The Government of the Socialist Republic of Vietnam will exempt Japanese companies operating as suppliers, contractors, and/or consultants from all fiscal levies or taxes imposed in the Socialist Republic of Vietnam on the income accruing from the supply of products and/or services to be provided under the loan.”
Therefore, under the provisions of the above diplomatic note, Japanese companies shall be exempted from CIT on the income accruing from the supply of products and services to such projects using ODA loans. However, companies incorporated in other countries such as Netherlands, Switzerland or 100% foreign invested companies of Japan operating under the Law on Foreign Investment in Vietnam, etc. entering into contracts on the supply of goods and services to the project owners using the above ODA capital, shall not be exempted from CIT.
4. PIT:
4.1. Project owners shall be responsible for deducting and paying PIT on behalf of Vietnamese individuals and foreign individuals working for the Project Management Unit. In addition, project owners shall be responsible for informing and instructing Vietnamese individuals and foreign individuals working for the foreign contractors regarding personal income tax in Vietnam. The project owners shall also inform the tax agency, where the head office of the project owners or a construction work of the project is located in order to coordinate on management of and collection of PIT.
4.2 In case where international Treaties which the Government of Vietnam has signed or adhered to contain provisions that foreign individuals working for the contractors engaged in the implementation of an ODA project shall be exempted from PIT, those foreigners shall also be exempted from CIT.
For being exempted from PIT, foreign individuals or organizations paying income shall provide one copy of the ODA Agreement containing provisions on the exemption of PIT to the tax agency (signed and sealed by the duly representatives).
For example: A diplomatic note between the representatives of the Government of Vietnam and of the Government of Japan provides that:
 “Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn cho các người làm công Nhật Bản tham gia thực hiện dự án được liệt kê trong Danh sách hoặc tham gia cung cấp các dịch vụ được quy định tại tiết 1.b, khoản 3 của Phần II tất cả các khoản phí tài chính hoặc thuế tại Việt Nam đối với thu nhập cá nhân phát sinh từ các công ty Nhật Bản hoạt động với tư cách là nhà cung cấp, nhà thầu và/ hoặc nhà tư vấn.”
 “The Government of the Socialist Republic of Vietnam will exempt: Japanese employees engaged in the implementation of the project enumerated in the List or engaged in the supply of services mentioned in subparagraph (1) (b) of paragraph 3 of Part II from all fiscal levels or taxes imposed in the Socialist Republic of Vietnam on their personal income derived from Japanese companies operating as suppliers, contractors and/or consultants.”
Therefore, Japanese individuals working for Japanese contractors engaged in implementating one of the project enumerated in the List (attached to the diplomatic note) shall be exempted from PIT for all incomes arising from the implemention of such project. In case where these individuals have other taxable incomes, other than incomes earned from the implementation of the project or other foreign individuals who have not Japanese nationality and earn incomes arising from the implementation of such project, they shall pay PIT in accordance with the existing laws on PIT.
4.3 Foreign experts who are certified by the Ministry of Planning and Investment as experts engaged in the implementation of the ODA programs/projects shall be exempted from PIT for incomes arising from the implementation of the programs/projects using ODA in Vietnam. Procedures and files for PIT exemption shall be carried out in accordance with the Circular No. 52/2000/TT-BTC of the Ministry of Finance dated June 5th, 2000. Foreign experts earning incomes other than incomes from the implementation of the programs or projects using ODA shall pay PIT in accordance with the Ordinance on Income Tax of High Income Earners.
5. Financial and Tax Management of the Projects Using ODA Fund:
In order to improve the financial and tax management of the projects using ODA, the Ministry of Finance proposes that ministries, ministerial-level bodies, government bodies, People’s Committees of provinces and centrally-managed cities which have ODA projects shall, based on the existing laws and guidelines on this Official Letter, direct the Project Management Units to coordinate with the Departments of Taxation and the Departments of Finance in localities in order to implement tax and financial regulations on ODA projects as follows:
- The Departments of Taxation in localities shall be responsible for guiding the implementation of regulations on tax applicable to projects using ODA to the project owners and the contractors carrying out the projects in localities (attached hereto the list of ODA projects). The Departments of Taxation in localities shall proactively held training course for project owners, contractors in connection with the application of tax regulations and VAT refund for ODA projects.
- To strengthen the inspection and finalization of tax for foreign contractors carrying out ODA projects. For objects subject to VAT refund, the Departments of Taxation shall carry out inspection after VAT refund and verification before VAT refund when foreign contractors have completed the contracts signed with ODA project owners in order to handle infringements (if any).
- The Departments of Planning and Investment, the Departments of Finance and the treasury bodies shall coordinate with the tax agency in management and accounting capital of the State Budget applicable to the amount of VAT refunded (including the amount refunded to the project owners and the amount refunded to the principal contractors).
- The ODA project owners shall submit periodical reports (monthly, quarterly, annually and finally) to the tax agency in accordance with the Circular No. 41/2002/TT-BTC in order to coordinate management on the implementation of the ODA projects.
- The Departments of Taxation shall collect all encumbrances arising from the process of tax management, VAT refund for projects using ODA and shall attach report on the implementation of VAT refund in compliance with the form attached hereto (report for a year from the date of commencing VAT refund) to the Ministry of Finance (the General Department of Taxation) not later than July 30th, 2004.
In order to hasten the disbursement of ODA and to intensify effectiveness on ODA management and utilization, the Ministry of Finance proposes that the ministries, industries, People’s Committees in localities shall direct relevant agencies to revise and take measures to intensify management of State Budget allocated to the projects by the State Budget, and shall request the Project Management Units to pay all taxes arising from the implementation of the project. Upon carrying out the project, the Ministry of Finance proposes that the above bodies shall give notice to the Ministry of Finance in case encumbrances arise from counterpart funding and the process of allocation from the State Budget, VAT refund, etc. to promptly coordinate with the Ministry of Finance to settle such encumbrances.
 

 
FOR THE GENERAL DIRECTOR OF THE GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Truong Chi Trung

 
REPORT ON THE IMPLEMENTATION OF VAT REFUND FOR THE YEAR
Unit: VND

No.
Objects subject to VAT refund
Decision No.
Date
The amount of VAT refunded
Objects inspected after VAT refund
Note
 
Project A:
Project owner
 
 
 
 
 
1.
(Project Management Unit A)
Principal contractor
 
 
 
 
 
2
Contractor B
 
 
 
 
 
3
Contractor C
 
 
 
 
 
4
Contractor D
 
 
 
 
 
 
……………
 
 
 
 
 
Total
 
 
 
 
 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Official Dispatch 7711/TC/TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi