Quyết định 3457/QĐ-BNN-TCTS 2018 về TTHC được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

Số: 3457/QĐ-BNN-TCTS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-----------

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau:

1. Quyết định số 2648/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/6/2017 việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản.

2. Quyết định số 3548/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/8/2016 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa và thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Báo Nông nghiệp Việt Nam;
- Trung tâm tin học và thống kê;
- Lưu: VT, TCTS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Vũ Văn Tám

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3457/QĐ-BNN-TCTS ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

Hỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới tàu cá

Thủy sản

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1.

B-BNN-287792-TT

Công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản

Điều 12 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

2.

BNN-288039

Công nhận lại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản

Điều 12 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

3.

BNN-288040

Chấp thuận khảo nghiệm giống thủy sản

Điều 13 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

4.

BNN-288042

Công nhận giống thủy sản mới

Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

5.

B-BNN-287790-TT

Kiểm tra chất lượng giống thủy sản bố mẹ chủ lực nhập khẩu

Điều 18 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền)

6.

BNN-288043

Cấp phép xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu

Điều 31 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

7.

BNN-288046

Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm

Điều 32 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

8.

BNN-288053

Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để nghiên cứu

Điều 32 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

9.

BNN-288054

Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm.

Điều 32 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

10.

BNN-288055

Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống ngoài danh mục dùng làm thực phẩm

- Điều 33 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.

- Thông tư 11/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định đánh giá rủi ro đối với thuỷ sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

11.

BNN-288056

Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp

Điều 11, Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

12.

BNN-288058

Cấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng

- Điều 8 Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá;

- Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

13.

BNN-288060

Cấp phép nhập khẩu tàu cá đóng mới

- Điều 9 Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá;

- Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

14.

BNN-288061

Cấp phép nhập khẩu tàu cá viện trợ

- Điều 10 Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá;

- Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

15.

BNN-288035

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 9 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

16.

BNN-288067

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 9 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

17.

BNN-288068

Cấp giấy chứng nhận Đăng ký tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 9 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

18.

BNN-288305

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê - mua tàu

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 9 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

19.

BNN-288301

Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá

- Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 15 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ngày 03/7/2006 ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

20.

BNN-288075

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cải hoán

- Khoản 1, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP;

- Điều 9 Quyết định số 10/2006/TT-BNNPTNT ngày 03/7/2006 ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

21.

BNN-288078

Cấp phép cho tàu cá khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác

- Điều 7 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

- Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

22.

BNN-288081

Nhận lại các giấy tờ sau khi khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác

- Điều 7 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

- Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

23.

BNN-288083

Cấp giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

- Điều 5, 6, 7, 8, 11 Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

- Khoản 3, 4 Điều 4 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

24.

BNN-288085

Cấp lại giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

- Điều 5, 6, 7, 8, 11 Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

- Khoản 3, 4 Điều 4 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

25.

BNN-288197

Gia hạn giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

- Điều 5, 6, 7, 8, 11 Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

- Khoản 3, 4 Điều 4 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

26.

BNN-288203

Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá

- Điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

27.

Chưa có

Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;

- Điều 7, 8, 15 Quyết định số 96/2007/QĐ-BNNPTNT ngày 28/11/2007.

- Điều 6 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản (Trung tâm Đăng kiểm tàu cá)

28.

BNN-288207

Thanh toán chi phí thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn vi phạm pháp luật về thủy sản

- Điều 10 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BNN-BTC ngày 06/9/2014 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kiểm ngư và thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền;

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính.

Thủy sản

Cục Kiểm ngư, Tổng cục Thủy sản

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1.

BNN-288210

Kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu (bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu được ủy quyền).

Điều 18 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của về quản lý giống thủy sản

Thủy sản

Cơ quan quản lý nuôi trồng thuỷ sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch

2.

BNN-288027.

BNN-288028

Cấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (cấp lần đầu và cấp lại).

Điều 4 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Thủy sản

Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh

3.

BNN-288029

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)

- Điều 13 Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/ 2010 về nhập khẩu tàu cá.

- Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

 

4.

BNN-288030

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)

- Điều 14 Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá.

- Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Điều 10 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

5.

BNN-288031

Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác

Khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013,

Thông tư số 62/2008/TT-BNN và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT.

- .Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.

Thủy sản

Tổ chức quản lý cảng cá

6.

BNN-288033

Chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác trong nước không vi phạm quy định về đánh bắt bất hợp pháp

Khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013, Thông tư số 62/2008/TT-BNN và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT.

- Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

7.

BNN-288231

Chứng nhận lại sản phẩm thủy sản khai thác trong nước không vi phạm quy định về đánh bắt bất hợp pháp

- Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013, Thông tư số 62/2008/TT-BNN và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT.

- Điều 8 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

8.

BNN-288310

Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp

Điều 11, 12 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác

Thủy sản

Cơ quan thẩm quyền nơi đăng ký tàu cá (Sở Nông nghiệp và PTNT/Chi cục Thủy sản)

9.

BNN-288309

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

10.

BNN-288313

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

Điều 9 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

11.

BNN-288312

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Điều 8, 9 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

12.

BNN-288220

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê - mua tàu

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Điều 8, 9 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

13.

BNN-288225

Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá

- Điều 12, khoản 2, điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Điều 15, Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên;

- Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

14.

BNN-288226

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;

- Điều 15, Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên;

- Khoản 2 Điều 5 Thông tư 24/2011/TT-BNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

15.

BNN-288314

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cải hoán

- Điều 11, khoản 2 điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP;

- Điểm b, khoản 1, điều 8, Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Điểm b, khoản 1, điều 5, Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

16.

BNN-288227

Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá

- Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007 về việc ban hành quy chế đăng kiểm tàu cá;

- Khoản 4 điều 6 Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP

Thủy sản

Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

17.

BNN-288230

Cấp giấy phép khai thác thủy sản

- Điều 5, 6, 7 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Mục II, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP.

- Mục III Thông tư số 62/2008/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2008.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

18.

BNN-288229

Cấp gia hạn giấy phép khai thác thủy sản

- Điều 5, 6, 7 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

- Mục II, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP.

- Mục III Thông tư số 62/2008/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2008.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

19.

BNN-288234

Cấp lại giấy phép khai thác thủy sản

- Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

20.

BNN-288232

Xác nhận đăng ký tàu cá

- Khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

Thủy sản

Chi cục Thủy sản

21.

BNN-288306

Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá

- Khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP.

- Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

Thủy sản

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

BNN-288297

Cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản để khảo nghiệm

Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản

 

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

2

BNN-288298

Cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản để nghiên cứu

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

3

BNN-288299

Cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

4

BNN-288300

Cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản để làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm

Thủy sản

Tổng cục Thủy sản

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

I. Lĩnh vực Thủy sản

1. Tên thủ tục hành chính: Công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

- Cơ sở có nhu cầu công nhận đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản nộp hồ sơ về Tổng cục Thủy sản.

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Quy trình thực hiện:

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần thiết Tổng cục Thuỷ sản tổ chức kiểm tra thực tế của cơ sở về các điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013.

- Trường hợp cơ sở đáp ứng yêu cầu, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế của cơ sở, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản. Trường hợp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đoàn kiểm tra ghi biên bản yêu cầu khắc phục và tiến hành kiểm tra lại sau khi cơ sở đã khắc phục xong và có văn bản đề nghị kiểm tra lại.

c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);

b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);

c) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề phù hợp;

d) Văn bằng tốt nghiệp của 02 nhân viên kỹ thuật.

Hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d là bản sao chụp và mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản sao hợp pháp với trường hợp cơ sở gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3.2. Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: không.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);

b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013).

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản.

- Thời hạn của Quyết định: 5 năm.

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản.

 

Phụ lục 5

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi : Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tên cơ sở:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:                      Fax :                  E-mail:

- Họ tên, chức danh chủ cơ sở :

2. Hình thức đề nghị công nhận

+ Công nhận mới:

+ Công nhận lại:

3. Lĩnh vực đề nghị công nhận: Khảo nghiệm giống thủy sản.

4. Hồ sơ đính kèm:

Chúng tôi cam kết thực hiện quy định về khảo nghiệm giống thủy sản và các quy định khác có liên quan đến giống thủy sản.

 

 

…… , ngày     tháng     năm 20...
 Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 6

BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

1. Cơ sở khảo nghiệm:

 Tên cơ sở:

 Tên chủ cơ sở:

 Địa chỉ:

 Điện thoại:                  Fax:                       Email:

2. Vị trí, địa điểm thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản

 

3. Cơ sở, hạ tầng và trang thiết bị phục vụ khảo nghiệm

 

4. Nhân lực kỹ thuật cho hoạt động khảo nghiệm

 

5. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xung quanh cơ sở khảo nghiệm

 

6. Điều kiện an ninh trật tự khu vực xung quanh cơ sở khảo nghiệm.

 

 

……………, ngày     tháng     năm 20
Đại diện cho cơ sở khảo nghiệm
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

2. Tên thủ tục hành chính: Công nhận lại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

- Trước khi Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiệm khảo nghiệm giống thủy sản hết hạn 03 tháng; Cơ sở nộp hồ sơ về Tổng cục Thủy sản.

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Quy trình thực hiện:

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần thiết Tổng cục Thuỷ sản tổ chức kiểm tra thực tế của cơ sở về các điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT.

- Trường hợp cơ sở đáp ứng yêu cầu, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế của cơ sở, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản. Trường hợp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đoàn kiểm tra ghi biên bản yêu cầu khắc phục và tiến hành kiểm tra lại sau khi cơ sở đã khắc phục xong và có văn bản đề nghị kiểm tra lại.

c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);

b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013).

3.2. Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);

b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013).

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản.

- Thời hạn của Quyết định: 5 năm.

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC :

Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản.

 

Phụ lục 5

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi : Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tên cơ sở:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:                      Fax :                  E-mail:

- Họ tên, chức danh chủ cơ sở :

2. Hình thức đề nghị công nhận

+ Công nhận mới:

+ Công nhận lại:

3. Lĩnh vực đề nghị công nhận: Khảo nghiệm giống thủy sản.

4. Hồ sơ đính kèm:

Chúng tôi cam kết thực hiện quy định về khảo nghiệm giống thủy sản và các quy định khác có liên quan đến giống thủy sản.

 

 

…… , ngày     tháng     năm 20...
 Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 6

BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

1. Cơ sở khảo nghiệm:

 Tên cơ sở:

 Tên chủ cơ sở:

 Địa chỉ:

 Điện thoại:                  Fax:                       Email:

2. Vị trí, địa điểm thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản

 

3. Cơ sở, hạ tầng và trang thiết bị phục vụ khảo nghiệm

 

4. Nhân lực kỹ thuật cho hoạt động khảo nghiệm

 

5. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xung quanh cơ sở khảo nghiệm

 

6. Điều kiện an ninh trật tự khu vực xung quanh cơ sở khảo nghiệm.

 

 

……………, ngày     tháng     năm 20
Đại diện cho cơ sở khảo nghiệm
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

3. Tên thủ tục hành chính: Chấp thuận khảo nghiệm giống thủy sản

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện nộp hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

b) Quy trình thực hiện: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc Tổng cục Thủy sản kiểm tra nếu hồ sơ chưa đầy đủ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Thuỷ sản tổ chức thẩm định Đề cương khảo nghiệm và trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hoặc đề nghị chỉnh sửa.

- Cơ sở khảo nghiệm thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt.

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, Cơ sở khảo nghiệm gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm cho tổ chức, cá nhân có giống thủy sản đăng ký khảo nghiệm (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013).

c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thuỷ sản (theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013);

- Đề cương khảo nghiệm giống thuỷ sản (theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013);

- Hợp đồng khảo nghiệm giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảo nghiệm đã được Tổng cục Thủy sản công nhận;

- Tài liệu kỹ thuật về đặc tính sinh học, sinh sản, sinh trưởng của giống mới.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thuỷ sản (theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013);

- Đề cương khảo nghiệm giống thuỷ sản (theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013).

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Văn bản cho phép khảo nghiệm giống thủy sản.

- Thời hạn của Quyết định: không.

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản.

 

Phụ lục 7

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tên cơ sở: ......................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đầu tư) số: ............................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email: ..................................

Đề nghị Tổng cục Thủy sản cho phép khảo nghiệm giống....... Cụ thể như sau:

1. Tên cơ sở đăng ký khảo nghiệm:

2. Tên giống thủy sản (kèm tên khoa học) đăng ký khảo nghiệm:

3. Nguồn gốc của giống:

4. Địa điểm thực hiện khảo nghiệm:

5. Thời gian dự kiến khảo nghiệm:

6. Cơ sở thực hiện khảo nghiệm:

7. Hồ sơ đính kèm:

Công ty cam kết thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến giống thủy sản.

 

 

............, ngày ...... tháng...... năm........
 CHỦ CƠ SỞ
 
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 8

MẪU ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên dự án khảo nghiệm:

2. Cơ sở thực hiện khảo nghiệm

- Tên cơ sở:.........................................................................................................

- Tên người đại diện:……………………………………………………………

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Số điện thoại:..............................................Số Fax:.........................................

3. Cơ sở yêu cầu khảo nghiệm.

- Tên cơ sở: …………........................................................................................

- Tên người đại diện:……………………………………………………………

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Số điện thoại:......................................Số Fax:.................................................

4.Tên, địa chỉ của đơn vị giám sát (bao gồm cả số điện thoại, fax)

5. Đối tượng khảo nghiệm

5.1. Tên giống thuỷ sản khảo nghiệm (vị trí phân loại, tên khoa học)

5.2. Giai đoạn phát triển của đối tượng khảo nghiệm (đối tượng thủy sản và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống; giống cụ kỵ, giống ông bà, giống bố mẹ).

5.3. Xuất xứ (tên quốc gia/ vùng lãnh thổ sản xuất ra đối tượng khảo nghiệm)

5.4. Khái quát về đặc điểm sinh học, tập tính sống, tính ăn, mùa vụ sinh sản, vùng phân bố.

5.5. Hướng dẫn quy trình sản xuất (theo nhà sản xuất).

5.6. Các tài liệu liên quan đến đối tượng khảo nghiệm (các thông tin về đặc điểm về dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản, các bệnh thường gặp và phương pháp phòng, trị bệnh; quy trình sản xuất, về giá trị kinh tế và các tài liệu khác liên quan đến đối tượng khảo nghiệm cần được đưa vào phần Phụ lục đề cương)

6. Cơ sở sản xuất đối tượng khảo nghiệm (nhà sản xuất)

6.1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất (bao gồm cả số điện thoại, fax, email, website nếu có).

6.2. Thông tin cơ bản về cơ sở sản xuất (có thể đưa thông tin chi tiết vào phần Phụ lục đề cương để làm rõ vị thế/ uy tín của nhà sản xuất và có thể để cơ quan quản lý tra cứu).

7. Sự cần thiết phải khảo nghiệm

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

1. Mục đích khảo nghiệm

2. Nội dung khảo nghiệm

2.1. Đối với giống nhập nội để nuôi thương phẩm:

Nội dung khảo nghiệm từ giai đoạn giống được nhập lên cỡ thương phẩm.

2.2. Đối với giống nhập nội để sản xuất giống nhân tạo:

Nội dung khảo nghiệm từ giai đoạn giống lên bố mẹ, cho đẻ lần đầu và ương từ bột/ấu trùng lên cỡ giống.

2.3. Đối với giống mới được tạo ra lần đầu trong nước nhờ ứng dụng các công nghệ di truyền và chọn giống:

Nội dung khảo nghiệm từ bột lên cỡ bố mẹ, cho đẻ

2.4. Các nội dung, chỉ tiêu theo dõi, đánh giá:

Đặc điểm dinh dưỡng, tốc độ sinh trưởng (chiều dài, khối lượng), tỷ lệ sống. Nghiên cứu đặc điểm sinh sản (tuổi, cỡ thành thục, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản), kỹ thuật sinh sản nhân tạo, kỹ thuật ương giống và nuôi thương phẩm; Những bệnh thường gặp trong các giai đoạn phát triển khác nhau. Theo dõi mức độ nhiễm và phát sinh bệnh (do ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, bệnh do môi trường...); tập tính ăn, tính cạnh tranh thức ăn giữa giống mới với các đối tượng nuôi gần gũi khác (có họ hàng gần với đối tượng khảo nghiệm, như trong cùng một giống, cùng một họ,...) và so sánh hiệu quả kinh tế giữa giống mới với các đối tượng gần gũi khác đang nuôi trong nước.

Trường hợp đối tượng khảo nghiệm là loài xa lạ với các loài bản địa: cần đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội và rủi ro có thể có của việc nhập, sản xuất giống mới được khảo nghiệm.

3. Địa điểm khảo nghiệm (ghi rõ địa chỉ, số điện thoại)

4. Thời gian khảo nghiệm:

4.1. Đối với giống nhập nội để nuôi thương phẩm:

Thời gian khảo nghiệm trọn 01 chu kỳ từ cỡ giống đến thương phẩm.

4.2. Đối với giống nhập nội để sản xuất giống nhân tạo:

Thời gian khảo nghiệm trọn 01 chu kỳ (từ giai đoạn giống được nhập khẩu lên bố mẹ, cho đẻ lần đầu và ương ấu trùng lên cỡ giống).

4.3. Đối với giống mới được tạo ra lần đầu trong nước nhờ ứng dụng các công nghệ di truyền, lai, chọn giống:

Thời gian khảo nghiệm từ cỡ bột (giống nhỏ) lên cỡ bố mẹ, cho đẻ - tiến hành lặp lại ít nhất 02 chu kỳ nuôi.

5. Phương pháp thực hiện

5.1. Bố trí khảo nghiệm

- Sơ đồ bố trí khảo nghiệm

+ Bố trí khảo nghiệm phải phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi của giống thuỷ sản được khảo nghiệm (đối với thuỷ sản ở giai đoạn ấu trùng, giai đoạn giống: sử dụng bể xi măng, bể kính, bồn composite, ao,…..; đối với giống thuỷ sản khảo nghiệm ở giai đoạn nuôi thương phẩm hoặc nuôi lên bố mẹ: sử dụng lồng bè, ao, đầm có điều kiện tương tự như nuôi thương phẩm hoặc nuôi lên bố mẹ thông thường).

+ Quy mô khảo nghiệm và các chỉ tiêu theo dõi đủ để đánh giá chất lượng giống thủy sản được khảo nghiệm.

+ Số lần lặp lại: ít nhất 3 lần.

- Phương pháp quản lý, cho ăn, chăm sóc động vật thủy sản nuôi khảo nghiệm.

5.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

Phương pháp và tần suất thu mẫu, phương pháp xác định cần đánh giá và các chỉ tiêu cần theo dõi, công thức tính toán.

5.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

6. Phương pháp phân tích sơ bộ hiệu quả (về kinh tế, môi trường)

7. Dự kiến số lượng giống thủy sản (tinh, phôi, trứng, giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống,…) cần sử dụng để khảo nghiệm.

III. TIẾN ĐỘ KHẢO NGHIỆM

IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ KHẢO NGHIỆM

V. NHÂN LỰC THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM

 

ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ YÊU CẦU KHẢO NGHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

TỔNG CỤC THUỶ SẢN PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG(*)
Hà Nội, ngày…..tháng …. Năm….
 TỔNG CỤC TRƯỞNG
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(*): Sau khi Hội đồng khoa học đánh giá Đề cương đạt yêu cầu, Tổng cục Thuỷ sản phê duyệt đề cương và Đề cương được dấu giáp lai theo quy định.

 

4. Tên thủ tục hành chính: Công nhận giống thủy sản mới

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Sau khi kết thúc khảo nghiệm,, Tổ chức, cá nhân có giống thủy sản khảo nghiệm gửi hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản đề nghị đánh giá và công nhận giống thủy sản về Tổng cục Thủy sản.

b) Quy trình thực hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị đánh giá công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản, Tổng cục Thủy sản thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả khảo nghiệm.

- Sau khi được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá và kết luận đạt yêu cầu, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận giống thủy sản mới (theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013). Trường hợp Hội đồng đánh giá không đạt yêu cầu, Tổng cục Thủy sản có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho cơ sở có giống thủy sản khảo nghiệm được biết.

- Cơ sở được phép sản xuất kinh doanh giống ngay sau khi có Quyết định công nhận giống thủy sản mới.

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc sau khi ban hành Quyết định công nhận giống thủy sản mới, Tổng cục Thủy sản trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào danh mục giống thủy sản được phép sản xuất kinh doanh.

c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đánh giá và công nhận kết quả khảo nghiệm (theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT);

- Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT).

b) Số lượng: 01 bộ hồ sơ.

4. Thời hạn giải quyết:

Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: 02 ngày

Thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả khảo nghiệm: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào danh mục giống thủy sản được phép sản xuất kinh doanh: không quá 15 ngày làm việc sau khi ban hành Quyết định công nhận.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

a) Giấy đề nghị đánh giá và công nhận kết quả khảo nghiệm (theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT);

b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT).

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Quyết định công nhận giống thủy sản mới.

- Thời hạn của Quyết định: Không

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.

 

Phụ lục 9

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN

KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

Tên cơ sở: ....................................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................

Điện thoại:....................; Fax: ...........................; Email:.........................

Đề nghị Tổng cục Thủy sản đánh giá và công nhận kết quả khảo nghiệm giống....... Cụ thể như sau:

1. Tên đơn vị đăng ký:

2. Tên giống thủy sản (kèm tên khoa học) khảo nghiệm:

3. Nguồn gốc của giống:

4. Đơn vị thực hiện khảo nghiệm:

5. Địa điểm thực hiện khảo nghiệm:

6. Thời gian khảo nghiệm:

7. Hồ sơ đính kèm gồm:

Trân trọng cảm ơn.

 

 

 ......., ngày.... tháng..... năm......
 CHỦ CƠ SỞ
 (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 10

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN

Tên khảo nghiệm: ....................................................................

1. Cơ sở có sản phẩm khảo nghiệm

- Tên cơ sở:.............................................................................................................................

- Địa chỉ:..................................................................................................................................

- Số điện thoại:....................................................Số Fax:........................................................

2. Cơ sở thực hiện khảo nghiệm.

- Tên cơ sở: ............................................................................................................................

- Địa chỉ:...................................................................................................................................

- Số điện thoại:....................................................Số Fax:..........................................................

3. Thông tin về sản phẩm yêu cầu khảo nghiệm

3.1. Tên sản phẩm (kèm theo tên khoa học).

3.2. Nơi sản xuất, Cơ sở sản xuất.

3.3. Mục đích khảo nghiệm:

4. Nội dung yêu cầu khảo nghiệm:

5. Địa điểm khảo nghiệm:

6. Thời gian khảo nghiệm:

7. Phương pháp thực hiện khảo nghiệm (theo đề cương khảo nghiệm và các điều chỉnh nếu có)

8. Kết quả khảo nghiệm:

8.1. Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm về các chỉ tiêu môi trường, bệnh, chất lượng,…

8.2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm:

+ Khả năng sử dụng các loại thức ăn;

 + Tốc độ sinh trưởng vật nuôi khảo nghiệm;

+ Tỷ lệ sống, tình trạng sức khỏe giống thủy sản trong các giai đoạn phát triển;

+ Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR);

+ Tính sinh sản của đối tượng khảo nghiệm;

+ Chất lượng sản phẩm nuôi khảo nghiệm;

+ Tác động tới môi trường nuôi thuỷ sản;

+ Tác động đến giống bản địa;

+ Hiệu quả kinh tế (nếu có);

8.3. Biểu bảng thống kê ghi nhận kết quả khảo nghiệm.

9. Nội dung chính trong từng biên bản giám sát khảo nghiệm.

10. Đánh giá kết quả khảo nghiệm.

11. Kết luận và kiến nghị.

....................,ngày.... tháng.... năm......

 

NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
KHẢO NGHIỆM

(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÓ SẢN PHẨM KHẢO NGHIỆM
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 11

MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN GIỐNG THỦY SẢN MỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THUỶ SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /QĐ-TCTS-NTTS

Hà Nội, ngày    tháng    năm 20...

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận giống thủy sản mới

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUỶ SẢN

Căn cứ Quyết định số 27/2017/QĐ-TTg ngày 03/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản;

Căn cứ Pháp Lệnh giống vật nuôi năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày....tháng.... năm ... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản;

Theo đề nghị của…………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận giống ................ là giống thủy sản mới.

Điều 2. Công ty................ được phép sản xuất kinh doanh giống…….theo đúng các quy định hiện hành.

……………………………………………………………………………………

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Nuôi trồng thuỷ sản, Giám đốc Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản, công ty..... và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Web site TCTS;
- Lưu: VT, NTTS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

5. Tên thủ tục hành chính: Kiểm tra chất lượng giống thuỷ sản bố mẹ chủ lực nhập khẩu.

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ, gửi về Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền).

b) Thực hiện:

+ Ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền) xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền) xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền).

+ Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT) đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký.

+ Trường hợp kết quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền) có văn bản Thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT) cho tổ chức, cá nhân đăng ký và xử lý vi phạm theo quy định.

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền) hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT;

- Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hóa (Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice).

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng.

Thời gian kiểm tra cụ thể theo đăng ký của tổ chức, cá nhân. Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền) có văn bản thông báo về chất lượng.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh/thành phố (khi được ủy quyền).

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản (hoặc đơn vị được ủy quyền).

d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý thủy sản; thú y thủy sản.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT.

8. Phí, lệ phí: 470.000 đồng + Số lượng mẫu x 80.000 đồng/mẫu.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Giấy thông báo đạt chất lượng hoặc giấy thông báo không đạt chất lượng.

- Thời hạn của Giấy thông báo chất lượng: Không.

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.

- Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.

- Thông tư 09/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.

 

Phụ lục 12

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Kính gửi:…………………………………………………

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………

Tên người đại diện:………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………..……………

Số ĐT:……………………………Fax:………………………………...……….

Đề nghị kiểm tra chất lượng:

1. Tên giống thủy sản (kèm theo tên khoa học):..…….………………..………..

2. Số lượng:…………………….. Khối lượng:………….......………..…………

3. Tuổi:..........................................Độ thuần chủng...............................................

4. Tỷ lệ đực cái................Độ thành thục ............................(đối với giống bố mẹ)

5. Tên cơ sở sản xuất hàng hoá:…………………………………………………

6. Nước sản xuất:…………………………………….….………….……………

7. Nơi xuất hàng:……..………………………………………………………….

8. Nơi nhận hàng:………………………………………………………………..

9. Thời gian đăng ký thực hiện kiểm tra:………………..………………..……...

10. Địa điểm đăng ký thực hiện kiểm tra:…….…………..……………..……...

11. Tài liệu, hồ sơ kèm theo giấy đề nghị kiểm tra này gồm:

a)……………………………………………………..…………………………..

b)…………………………………………………………………………………

12. Thông tin liên hệ:……………..……………Số ĐT..………………………...

Ghi chú: Sau khi được cơ quan kiểm tra đóng dấu xác nhận việc đăng ký kiểm tra, Giấy này có giá trị để làm thủ tục hải quan, tạm thời được phép đưa hàng hóa về nơi đăng ký để kiểm tra chất lượng (nơi nuôi cách ly kiểm dịch) theo quy định. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, cơ sở phải nộp Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục./.

 

 .............., ngày…tháng…năm…
 CHỦ CƠ SỞ
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

.............., ngày…tháng…năm…
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 13

MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Cơ quan thông báo:………………………….

Địa chỉ:............................................................

Điện thoại:............................Fax: ...................

 

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

                                                                                      

Số:   /TCTS-KQKT(*)

 

Bên bán hàng:

 

Địa chỉ, Điện thoại, Fax:

 

Tên cơ sở sản xuất:

Nơi xuất hàng:

Bên mua hàng

 

Địa chỉ

Điện thoại, Fax:

Nơi nhận hàng

Tên hàng hoá:

 

Mã số lô hàng:

Số lượng:

Khối lượng:

Mô tả hàng hoá

 

Căn cứ Hồ sơ đăng ký, kết quả kiểm tra và kết quả xét nghiệm ........

(Cơ quan kiểm tra xác nhận)

Lô hàng Đạt/ Không đạt chất lượng(**)

 

     

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký kiểm tra;

- Cơ quan quản lý địa phương;
- ……….;
- Lưu: VT, NTTS.

...................,, ngày…….
 Đại diện cơ quan kiểm tra
 (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(*): Đơn vị được Tổng cục Thuỷ sản uỷ quyền ghi Số theo cách tương ứng để quản lý;

(**): Ghi rõ Đạt hoặc Không đạt.

 

6. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ về Tổng cục Thuỷ sản.

b) Quy trình thực hiện: Tổng cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Đơn đăng ký xuất khẩu theo Mẫu số 01/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015;

- Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập (Bản sao chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra trong trường hợp nộp trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện) và bản dịch ra tiếng Việt phải có công chứng.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời gian thực hiện: Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu thủy sản.

8. Lệ phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký xuất khẩu thủy sản.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.

 

Mẫu số 01/TS: ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
Số:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
-----------------------------

 

 ............, ngày......tháng .....năm…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

- Căn cứ ………(Ghi rõ điều ước quốc tế,…..)

 

Tên, địa chỉ liên hệ của cơ sở đăng ký xuất khẩu: .....................................................

Tel:............................................ Fax:........................................................................

Đề nghị được phép xuất khẩu loài thủy sản sau (Thuộc danh mục….):

1. Tên thương mại:……………………………………………….…………

2. Tên khoa học:………….………………………………………………….

3. Số lượng:……………….….Khối lượng…………………………………

4. Quy cách bao gói…………………………………………………………

5. Tên cơ sở sản xuất:……..………………………………………………..

6. Địa chỉ nhà sản xuất………….……..…ĐT………. Fax………………..

7. Nước nhập khẩu:……………….…………………………………………

8. Thời gian xuất khẩu:…………………………………………………….

9. Địa điểm xuất khẩu:……………………………………………………..

10. Mục đích xuất khẩu:……………………..………………………………

11. Tên đơn vị nhập khẩu (tiếp nhận):………………………………………..

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Tổng Cục Thuỷ sản xem xét, cấp phép.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02/TS: GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THUỶ SẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GPXK-TCTS

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…

 

GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU THỦY SẢN

- Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày..tháng…năm.. về việc..

- Căn cứ đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm 20.. của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký xuất khẩu.

 -Căn cứ kết quả thẩm định (số ....TĐHS ngày….tháng….năm 20..)

Tổng cục Thuỷ sản đồng ý cho:

Tên cơ sở ……………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………

Điện thoại………………………………..Fax………..………….…………

 

Được phép xuất khẩu …………………………..………...……………….…

1. Tên thương mại:……………………………………………….…………

2. Tên khoa học:………….………………………………………………….

3. Số lượng:……………….….Khối lượng…………………………………

4. Quy cách bao gói…………………………………………………………

5. Tên cơ sở sản xuất:……..………………………………………………..

6. Địa chỉ nhà sản xuất………….……..…ĐT………. Fax………………..

7. Nước nhập khẩu:……………….…………………………………………

8. Thời gian xuất khẩu:…………………………………………………….

9. Địa điểm xuất khẩu:……………………………………………………..

10. Mục đích xuất khẩu:……………………..………………………………

11. Tên đơn vị nhập khẩu (tiếp nhận):………………………………………..

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………

Cơ sở phải thực hiện đúng quy định về xuất khẩu, điều ước và quy định của CITES và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;

- …………;
- Cơ quan quản lý NTTS tỉnh/tp…;
- Lưu: VT, NTTS.

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…
 TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

 

7. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm.

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ về Tổng cục Thuỷ sản.

b) Quy trình thực hiện: Tổng cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép.

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015;

- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu);

- Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả giống thuỷ sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học;

- Bản thuyết minh đặc tính sinh học, hiệu quả kinh tế của giống thuỷ sản xin nhập;

- Bản sao chụp văn bản cho phép khảo nghiệm hoặc đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời gian thực hiện: Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm.

8. Lệ phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính(nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.

 

Mẫu số 03/TS: ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
Số:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
---------------

 

 ............, ngày......tháng .....năm…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

- Căn cứ nhu cầu nhập khẩu cho mục đích:

* Khảo nghiệm

* Hội chợ, triển lãm

* Nghiên cứu

* Mục đích khác (Ghi rõ)

Tên, địa chỉ liên hệ của cơ sở nhập khẩu: ...............................................................

Tel:............................................ Fax:........................................................................

1.Tên thương mại

2.Tên khoa học (nếu có):

3. Nhà sản xuất:

4. Nước xuất khẩu:

5. Số lượng, kích cỡ, khối lượng:

6. Thời gian nhập khẩu:

7. Cửa khẩu nhập khẩu, địa chỉ:

8. Địa điểm lưu giữ:

9. Mục đích nhập khẩu:

(Nếu là hội chợ, triển lãm phải ghi thêm: Tên, thời gian hội chợ, triển lãm).

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Tổng Cục Thuỷ sản xem xét, cấp phép.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04/TS: GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THUỶ SẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GPNK-TCTS

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…

 

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN

 - Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày..tháng…năm.. về việc..

- Căn cứ đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm 20.. của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký nhập khẩu.

 - Căn cứ kết quả thẩm định (số ....TĐHS ngày….tháng….năm 20..)

Tổng cục Thuỷ sản đồng ý cho:

Tên cơ sở ……………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………

Điện thoại………………………………..Fax………..………….…………

 

Được phép nhập khẩu …………………………..……Để.……………….…

1. Tên thương mại:……………………………………………….…………

2. Tên khoa học:………….………………………………………………….

3. Số lượng:……………….….Khối lượng…………………………………

4. Quy cách bao gói…………………………………………………………

5. Tên cơ sở sản xuất:……..………………………………………………..

6. Địa chỉ nhà sản xuất………….……..…ĐT………. Fax………………..

7. Nước xuất khẩu:……………….…………………………………………

8. Thời gian nhập khẩu:…………………………………………………….

9. Địa điểm nhập khẩu:……………………………………………………..

10. Mục đích nhập khẩu:……………………..………………………………

 Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………

 Cơ sở phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;
- …………;
- Cơ quan quản lý NTTS tỉnh/tp…;
- Lưu: VT, ….

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…
 TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

 

8. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để nghiên cứu

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ về Tổng cục Thuỷ sản.

b) Quy trình thực hiện: Tổng cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép.

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015;

- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu);

- Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả giống thuỷ sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học;

- Bản thuyết minh đặc tính sinh học, hiệu quả kinh tế của giống thuỷ sản xin nhập;

- Đề cương nghiên cứu giống thủy sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời gian thực hiện: Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản để nghiên cứu.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.

 

Mẫu số 03/TS: ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
Số:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
---------------

 

 ............, ngày......tháng .....năm…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

- Căn cứ nhu cầu nhập khẩu cho mục đích:

* Khảo nghiệm

* Hội chợ, triển lãm

* Nghiên cứu

* Mục đích khác (Ghi rõ)

Tên, địa chỉ liên hệ của cơ sở nhập khẩu: ...............................................................

Tel:............................................

Fax:........................................................................

1.Tên thương mại

2.Tên khoa học (nếu có):

3. Nhà sản xuất:

4. Nước xuất khẩu:

5. Số lượng, kích cỡ, khối lượng:

6. Thời gian nhập khẩu:

7. Cửa khẩu nhập khẩu, địa chỉ:

8. Địa điểm lưu giữ:

9. Mục đích nhập khẩu:

(Nếu là hội chợ, triển lãm phải ghi thêm: Tên, thời gian hội chợ, triển lãm).

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Tổng Cục Thuỷ sản xem xét, cấp phép.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04/TS:

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THUỶ SẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GPNK-TCTS

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…

 

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN

- Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 2 năm 2015 về việc.

- Căn cứ đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm 20.. của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký nhập khẩu.

- Căn cứ kết quả thẩm định (số ....TĐHS ngày….tháng….năm 20..)

Tổng cục Thuỷ sản đồng ý cho:

Tên cơ sở ……………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………

Điện thoại………………………………..Fax………..………….…………

 

Được phép nhập khẩu …………………………..……Để.……………….…

1. Tên thương mại:……………………………………………….…………

2. Tên khoa học:………….………………………………………………….

3. Số lượng:……………….….Khối lượng…………………………………

4. Quy cách bao gói…………………………………………………………

5. Tên cơ sở sản xuất:……..………………………………………………..

6. Địa chỉ nhà sản xuất………….……..…ĐT………. Fax………………..

7. Nước xuất khẩu:……………….…………………………………………

8. Thời gian nhập khẩu:…………………………………………………….

9. Địa điểm nhập khẩu:……………………………………………………..

10. Mục đích nhập khẩu:……………………..………………………………

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………

Cơ sở phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;
- …………;
- Cơ quan quản lý NTTS tỉnh/tp…;
- Lưu: VT, ….

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…
 TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

 

9. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm.

1. Trình tự thực hiện:

 a) Nộp hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ về Tổng cục Thuỷ sản.

b) Quy trình thực hiện: Tổng cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép.

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015;

- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu);

- Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả giống thuỷ sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học;

- Bản thuyết minh đặc tính sinh học, hiệu quả kinh tế của giống thuỷ sản xin nhập;

- Giấy tờ chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam và Phương án xử lý sau thời gian sử dụng tại hội chợ, triển lãm.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời gian thực hiện: Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập nhập khẩu giống thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.

 

Mẫu số 03/TS: ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
Số:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
---------------

 

 ............, ngày......tháng .....năm…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

- Căn cứ nhu cầu nhập khẩu cho mục đích:

* Khảo nghiệm

* Hội chợ, triển lãm

* Nghiên cứu

* Mục đích khác (Ghi rõ)

Tên, địa chỉ liên hệ của cơ sở nhập khẩu: ...............................................................

Tel:............................................ Fax:........................................................................

1.Tên thương mại

2.Tên khoa học (nếu có):

3. Nhà sản xuất:

4. Nước xuất khẩu:

5. Số lượng, kích cỡ, khối lượng:

6. Thời gian nhập khẩu:

7. Cửa khẩu nhập khẩu, địa chỉ:

8. Địa điểm lưu giữ:

9. Mục đích nhập khẩu:

(Nếu là hội chợ, triển lãm phải ghi thêm: Tên, thời gian hội chợ, triển lãm).

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Tổng Cục Thuỷ sản xem xét, cấp phép.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04/TS: GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THUỶ SẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GPNK-TCTS

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…

 

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN

- Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 2 năm 2015 về việc..

- Căn cứ đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm 20.. của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký nhập khẩu.

 - Căn cứ kết quả thẩm định (số ....TĐHS ngày….tháng….năm 20..)

Tổng cục Thuỷ sản đồng ý cho:

Tên cơ sở ……………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………

Điện thoại………………………………..Fax………..………….…………

 

Được phép nhập khẩu …………………………..……Để.……………….…

1. Tên thương mại:……………………………………………….…………

2. Tên khoa học:………….………………………………………………….

3. Số lượng:……………….….Khối lượng…………………………………

4. Quy cách bao gói…………………………………………………………

5. Tên cơ sở sản xuất:……..………………………………………………..

6. Địa chỉ nhà sản xuất………….……..…ĐT………. Fax………………..

7. Nước xuất khẩu:……………….…………………………………………

8. Thời gian nhập khẩu:…………………………………………………….

9. Địa điểm nhập khẩu:……………………………………………………..

10. Mục đích nhập khẩu:……………………..………………………………

 Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………

 Cơ sở phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;
- …………;
- Cơ quan quản lý NTTS tỉnh/tp…;
- Lưu: VT, ….

Hà Nội, ngày…..tháng ….năm 20…
 TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

 

10. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống ngoài danh mục dùng làm thực phẩm.

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ về Tổng cục Thuỷ sản.

b) Quy trình thực hiện:

- Thương nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này đến Tổng cục Thủy sản.

- Trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp, Tổng cục thủy sản tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn ngay cho thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, đối với loài thủy sản chưa được đánh giá rủi ro, trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản thành lập Hội đồng đánh giá rủi ro và thực hiện đánh giá rủi ro. Hội đồng kết luận, kiến nghị các biện pháp quản lý rủi ro phải thực hiện đối với loài thủy sản sống không có khả năng trở thành vật dữ, xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu làm thực phẩm.

- Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi có kết luận của Hội đồng đánh giá rủi ro, Tổng cục Thủy sản xem xét cấp phép nhập khẩu (theo Mẫu số 04/TS ban hành kèm theo Thông tư này) đồng thời phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng đối với loài thủy sản không có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu dùng làm thực phẩm (theo Mẫu số 06/TS ban hành kèm theo Thông tư này).

- Những lần nhập khẩu tiếp theo đối với thủy sản sống dùng làm thực phẩm đã có kết luận đánh giá rủi ro không có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu dùng làm thực phẩm, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng cục Thủy sản xem xét phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng thủy sản sống và cấp phép nhập khẩu.

Thương nhân được phép nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm ngay sau khi có Giấy phép nhập khẩu của Tổng cục Thủy sản.

- Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thuỷ sản thông báo bằng văn bản đến thương nhân đề nghị nhập khẩu và nên rõ lý do.

- Tổng cục Thủy sản cập nhật và ban hành Danh mục thủy sản sống đã được đánh giá rủi ro, thông báo công khai trên website của Tổng cục Thủy sản và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Giấy phép nhập khẩu và Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm được Tổng cục Thủy sản cấp cho thương nhân đăng ký nhập khẩu, đồng thời gửi tới cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương có lô hàng nhập khẩu để tổ chức thực hiện giám sát.

c) Trả kết quả: Trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015;

- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);

- Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thuỷ sản đề nghị cấp phép nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học;

- Bản thuyết minh đặc tính sinh học của loài thuỷ sản đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 05/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT;

- Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ của loài thủy sản đề nghị cấp phép nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Tài liệu này là bản sao chụp mang theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện và kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt được công chứng;

- Kế hoạch quản lý, giám sát thủy sản sống từ khi nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, chế biến đến tiêu thụ theo Mẫu 06/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc (đối với đăng ký lần đầu), 3 ngày làm việc (đối với đăng ký lần sau).

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu thủy sản.

Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm có giá trị cho toàn bộ lô hàng và hiệu lực được ghi trong giấy phép theo từng giống, loài thủy sản sống nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Thông tư 11/2015/T-BNNPTNT ngày 10/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định đánh giá rủi ro đối với thuỷ sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm.

 

Mẫu số 03/TS: ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
Số:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
-----------------------------

 

 ............, ngày......tháng .....năm…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

- Căn cứ nhu cầu nhập khẩu cho mục đích:

* Khảo nghiệm

* Hội chợ, triển lãm

* Nghiên cứu

* Mục đích khác (Ghi rõ)

Tên, địa chỉ liên hệ của cơ sở nhập khẩu: ...............................................................

Tel:............................................ Fax:........................................................................

1.Tên thương mại

2.Tên khoa học (nếu có):

3. Nhà sản xuất:

4. Nước xuất khẩu:

5. Số lượng, kích cỡ, khối lượng:

6. Thời gian nhập khẩu:

7. Cửa khẩu nhập khẩu, địa chỉ:

8. Địa điểm lưu giữ:

9. Mục đích nhập khẩu:

(Nếu là hội chợ, triển lãm phải ghi thêm: Tên, thời gian hội chợ, triển lãm).

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Tổng Cục Thuỷ sản xem xét, cấp phép.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 05/TS: BẢN THUYẾT MINH ĐẶC TÍNH SINH HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TÊN CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.........., ngày .........tháng..........năm.......

 

 BẢN THUYẾT MINH ĐẶC TÍNH SINH HỌC

(Của loài: tên khoa học)

1. Đặc điểm phân loại, hình thái và đặc điểm phân bố của loài thuỷ sản

 

2. Đặc điểm dinh dưỡng

 

3. Đặc điểm sinh trưởng

 

4. Đặc điểm sinh sản

 

5. Các bệnh và tác nhân gây bệnh đã biết

 

(Chỉ rõ nguồn tài liệu tham khảo)

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06/TS: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU DÙNG LÀM THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 20..

 

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU DÙNG LÀM THỰC PHẨM

Căn cứ Giấy phép số: /GPNK-TCTS ngày tháng năm…… cấp phép nhập khẩu lô hàng thủy sản sống dùng làm thực phẩm

Xét đề nghị của Hội đồng đánh giá rủi ro…..

Tổng cục Thủy sản phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm như sau:

1. Kế hoạch vận chuyển

- Phương thức vận chuyển:

- Phương tiện vận chuyển:

- Thời gian vận chuyển:

- Người trực tiếp vận chuyển:

- Khoảng cách vận chuyển:             Từ………….đến……………

- Các yêu cầu cụ thể:

2. Kế hoạch lưu giữ:

- Địa điểm lưu giữ:

- Cách thức lưu giữ:

- Thời gian lưu giữ:

- Người trực tiếp lưu giữ:

- Các yêu cầu cụ thể:

3. Kế hoạch bảo quản:

- Nơi bảo quản:

- Phương thức bảo quản:

- Thời gian bảo quản:

- Người trực tiếp bảo quản:

- Các yêu cầu cụ thể:

4. Kế hoạch chế biến:

- Nơi chế biến:

- Thời gian chế biến:

- Phương thức chế biến:

- Người trực tiếp chế biến:

- Các yêu cầu cụ thể:

5. Kế hoạch tiêu thụ

- Nơi tiêu thụ:

- Phương thức tiêu thụ:

- Thời gian tiêu thụ:

- Người trực tiếp tổ chức tiêu thụ:

- Các yêu cầu cụ thể:

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý NTTS tỉnh/thành phố….;
- Lưu: VT,…...

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

11. Tên thủ tục hành chính: Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

Chủ tàu nộp Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến cơ quan thẩm quyền nơi đăng ký tàu cá.

b) Quy trình thực hiện:

Cơ quan thẩm quyền kiểm tra các biện pháp khắc phục vi phạm khai thác bất hợp pháp của chủ tàu và ra thông báo bằng văn bản về việc đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.

c) Trả kết quả: Cơ quan nhận đơn trả kết quả cho chủ tàu trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục X.

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo bằng văn bản về việc đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

a) Cơ quan thẩm quyền đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp trong trường hợp sau:

- Tàu cá bị xóa đăng ký;

- Sau thời hạn 02 (hai) năm từ ngày đưa tàu cá vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp khi tàu cá không vi phạm các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Khi chủ tàu cá đã thực hiện những biện pháp khắc phục hành vi khai thác bất hợp pháp có nhu cầu đưa tàu cá ra khỏi danh sách này trước thời hạn quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác; Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018.

 

Phụ lục X

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

……….., ngày    tháng    năm …….. place and date.......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

ĐƯA TÀU CÁ RA KHỎI DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP

LETTER TO REQUEST FOR REMOVAL FROM THE IUU VESSEL LIST

 

Kính gửi To: …………………………………………………………

Tên tôi là/Full name of vessel owner……………Điện thoại/Tel…………

Địa chỉ/Address: ……………………………………………………………

Chủ tàu cá mang số đăng ký số/Vessel registration number:……………………

Ngày/On ………..tàu cá/my vessel numbered…………….bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định với lý do/was listed in the IUU vessel list due to: …………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

………………

Tôi đã thực hiện các hành động khắc phục nhưng sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, nay tôi đề đề nghị Cơ quan thẩm quyền đưa tàu cá ………….ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định./.

Actually, I can demonstrate that my vessel did not engage in any of the IUU fishing activities and thus I am strongly requesting to remove ............ out of the IUU vessel list./.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN/VESSEL OWNER
 (ký, ghi rõ họ tên/Signature and name

 

12. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP), kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

c) Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thuỷ sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.

2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị nhập khẩu (Phụ lục I).

- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính).

- Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá xin nhập khẩu, do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam cấp (bản chính).

- Trường hợp có Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật của tàu do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp (bản chính) thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt (có công chứng).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 1, Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về Nhập khẩu tàu cá.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá.

10. Điều kiện TTHC:

- Có nguồn gốc hợp pháp.

- Là tàu vỏ thép, tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.

- Tuổi của tàu không quá tám (08) tuổi (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu); máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không quá hai (02) năm so với tuổi tàu (đối với tàu tàu cá đã qua sử dụng).

- Được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam (đối với tàu cá đã qua sử dụng).

Các điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

 

PHỤ LỤC I
Annex I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import Fishing vessel)

(Ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ)
 (Promulgated with Decree No 52/2010/NĐ-CP dated 17/5/2010 by the Government)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import of Fishing Vessel)

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
To: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

...............................................................................................................

 

Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
Applicant (Name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Nơi thường trú (Residential Address)..........................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu tàu cá:
(Proposed contents and import mode of fishing vessel)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị nhập khẩu:
(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)

Tàu cá số 1:
(Fishing vessel No 1)

Tên tàu:....................................................................................................................
Name of Fishing Vessel

Vật liệu:....................................................................................................................
Materials

Kiểu tàu:...................................................................................................................
Type of Vessel

Công dụng:...............................................................................................................
Used for

Năm và nơi đóng......................................................................................................
Year and Place of Build

Chủ tàu.....................................................................................................................
Vessel owner

Quốc tịch:.................................................................................................................
Flag

Nơi thường trú..........................................................................................................
Residential Address

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
(Basic specifications of fishing vessel)

Chiều dài lớn nhất Lmax ……………………..
Length overall

Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length

Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………………
Breadth overall

Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth

Chiều cao mạn D ……………………………
Draught

Chiều chìm d ………………………………..
Depth

Số lượng máy ………………………………..
Number of engines

Tổng công suất………………………………
Total Power

 

Kiểu máy
Type

Số máy
Number

Công suất
Power

Năm chế tạo
Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tàu số 2:
(Fishing vessel No 2)

Tàu số 3:
(Fishing vessel No 3)

Kính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
This is to kindly request: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
To review and authorize (name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
to import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing operations in Vietnam marine water

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và các yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
We commit to fully implement all legal regulations on import of fishing vessel under the Government’s Decree on import of fishing vessel and requirements under the existing law of the Socialist Republic of Vietnam.

 

 

Người đề nghị
Applicant
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
(sign, full name and seal if any)

Xác nhận của cơ quan quản lý về thủy sản (*)
(Confirmation of the fisheries management agency)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

 

……, ngày …. tháng …. năm ………
………, date……………………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Head of Agency

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and seal)

Ghi chú (note):

(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries management agency is the Agriculture and Rural Development Department)

- Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the General Fisheries Administration)

 

Phụ lục VI

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP NHẬP KHẨU TÀU CÁ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /QĐ-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày     tháng     năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép nhập khẩu tàu cá

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUỶ SẢN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;

Căn cứ quy hoạch phát triển tàu cá của ngành Thủy sản;

Xét đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá của (tổ chức, cá nhân):…………………;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Cho phép (tổ chức, cá nhân)………………được nhập khẩu tàu cá sau:

Tên tàu: ……………………..

Vật liệu: ……………….

Kiểu tàu:

Công dụng: ……………

Năm và nơi đóng ..

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:

Chiều dài lớn nhất Lmax ………

Chiều dài thiết kế Ltk ……………………

Chiều rộng lớn nhất Bmax ………

Chiều rộng thiết kế Btk …………………….

Chiều cao mạn D ………………

Chiều chìm d ………………………………

Số lượng máy …………………

Tổng công suất……………………………..

 

Kiểu máy

Số máy

Công suất

Năm chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- UBND cấp tỉnh (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá);
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Tổng cục Hải quan;
- Sở NN&PTNT (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá);
- Tổng cục Thủy sản;
- Lưu: VT, TCTS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

13. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu tàu cá đóng mới

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP), kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

c) Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thuỷ sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.

2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị nhập khẩu (Phụ lục I).

- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính).

- Hồ sơ xuất xưởng của tàu do cơ sở đóng tàu cấp (bản chính).

- Lý lịch máy tàu (bản chính).

- Lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên tàu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu Phụ lục số 1, Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về Nhập khẩu tàu cá.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá.

10. Điều kiện TTHC:

- Có nguồn gốc hợp pháp.

- Là tàu vỏ thép, tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.

- Tuổi của tàu không quá tám (08) tuổi (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu); máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không quá hai (02) năm so với tuổi tàu (đối với tàu tàu cá đã qua sử dụng).

- Được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam (đối với tàu cá đã qua sử dụng).

Các điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

 

PHỤ LỤC I
Annex I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import Fishing vessel)

(Ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ)
 (Promulgated with Decree No 52/2010/NĐ-CP dated 17/5/2010 by the Government)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import of Fishing Vessel)

 

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
To: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

...............................................................................................................

Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
Applicant (Name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Nơi thường trú (Residential Address)..........................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu tàu cá:
(Proposed contents and import mode of fishing vessel)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị nhập khẩu:
(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)

Tàu cá số 1:
(Fishing vessel No 1)

Tên tàu:....................................................................................................................
Name of Fishing Vessel

Vật liệu:....................................................................................................................
Materials

Kiểu tàu:...................................................................................................................
Type of Vessel

Công dụng:...............................................................................................................
Used for

Năm và nơi đóng......................................................................................................
Year and Place of Build

Chủ tàu.....................................................................................................................
Vessel owner

Quốc tịch:.................................................................................................................
Flag

Nơi thường trú..........................................................................................................
Residential Address

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
(Basic specifications of fishing vessel)

Chiều dài lớn nhất Lmax ……………………..
Length overall

Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length

Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………………
Breadth overall

Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth

Chiều cao mạn D ……………………………
Draught

Chiều chìm d ………………………………..
Depth

Số lượng máy ………………………………..
Number of engines

Tổng công suất………………………………
Total Power

 

Kiểu máy
Type

Số máy
Number

Công suất
Power

Năm chế tạo
Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tàu số 2:
(Fishing vessel No 2)

Tàu số 3:
(Fishing vessel No 3)

Kính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)

This is to kindly request: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
To review and authorize (name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
to import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing operations in Vietnam marine water

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và các yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
We commit to fully implement all legal regulations on import of fishing vessel under the Government’s Decree on import of fishing vessel and requirements under the existing law of the Socialist Republic of Vietnam.

 

 

Người đề nghị
Applicant
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
(sign, full name and seal if any)

Xác nhận của cơ quan quản lý về thủy sản (*)
(Confirmation of the fisheries management agency)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

 

……, ngày …. tháng …. năm ………
………, date……………………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Head of Agency

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and seal)

Ghi chú (note):

(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries management agency is the Agriculture and Rural Development Department)

- Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the General Fisheries Administration).

 

Phụ lục VI

 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP NHẬP KHẨU TÀU CÁ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /QĐ-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày      tháng      năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép nhập khẩu tàu cá

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUỶ SẢN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;

Căn cứ quy hoạch phát triển tàu cá của ngành Thủy sản;

Xét đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá của (tổ chức, cá nhân):…………………;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Cho phép (tổ chức, cá nhân)………………được nhập khẩu tàu cá sau:

Tên tàu: ...................................................................................................................

Vật liệu:....................................................................................................................

Kiểu tàu:...................................................................................................................

Công dụng: ..............................................................................................................

Năm và nơi đóng......................................................................................................

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:

Chiều dài lớn nhất Lmax ………

Chiều dài thiết kế Ltk ……………………

Chiều rộng lớn nhất Bmax ………

Chiều rộng thiết kế Btk …………………….

Chiều cao mạn D ………………

Chiều chìm d ………………………………

Số lượng máy …………………

Tổng công suất……………………………..

 

Kiểu máy

Số máy

Công suất

Năm chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- UBND cấp tỉnh (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá);
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Tổng cục Hải quan;
- Sở NN&PTNT (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá);
- Tổng cục Thủy sản;
- Lưu: VT, TCTS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

14. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép nhập khẩu tàu cá viện trợ

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP), kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

c) Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thuỷ sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.

2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện..

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị nhập khẩu (Phụ lục I).

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận tàu cá viện trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản chính).

- Với tàu cá đã qua sử dụng nộp thêm các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính).

+ Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá xin nhập khẩu, do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam cấp (bản chính).

Trường hợp có Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật của tàu do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp (bản chính) thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt (có công chứng).

- Với tàu cá đóng mới nộp thêm các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính).

+ Hồ sơ xuất xưởng của tàu do cơ sở đóng tàu cấp (bản chính).

+ Lý lịch máy tàu (bản chính).

+ Lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên tàu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức; cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu Phụ lục số 1, Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về Nhập khẩu tàu cá.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá.

10. Điều kiện TTHC:

- Có nguồn gốc hợp pháp.

- Là tàu vỏ thép, tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.

- Tuổi của tàu không quá tám (08) tuổi (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu); máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không quá hai (02) năm so với tuổi tàu (đối với tàu tàu cá đã qua sử dụng).

- Được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam (đối với tàu cá đã qua sử dụng).

Các điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 về nhập khẩu tàu cá.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP về sửa đổi một số nghị định về thủy sản.

 

PHỤ LỤC I
Annex I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import Fishing vessel)

(Ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ)
 (Promulgated with Decree No 52/2010/NĐ-CP dated 17/5/2010 by the Government)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Application for Import of Fishing Vessel)

 

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
To: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

...............................................................................................................

Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
Applicant (Name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Nơi thường trú (Residential Address)..........................................................................

................................................................................................................................

Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu tàu cá:
(Proposed contents and import mode of fishing vessel)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị nhập khẩu:
(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)

Tàu cá số 1:
(Fishing vessel No 1)

Tên tàu:....................................................................................................................
Name of Fishing Vessel

Vật liệu:....................................................................................................................
Materials

Kiểu tàu:...................................................................................................................
Type of Vessel

Công dụng:...............................................................................................................
Used for

Năm và nơi đóng......................................................................................................
Year and Place of Build

Chủ tàu.................................................................................................................................
Vessel owner

Quốc tịch:.............................................................................................................................
Flag

Nơi thường trú......................................................................................................................
Residential Address

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
(Basic specifications of fishing vessel)

Chiều dài lớn nhất Lmax ……………………..
Length overall

Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length

Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………………
Breadth overall

Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth

Chiều cao mạn D …………………
Draught

Chiều chìm d …………………….
Depth

Số lượng máy ………………………
Number of engines

Tổng công suất……………………
Total Power

 

Kiểu máy
Type

Số máy
Number

Công suất
Power

Năm chế tạo
Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tàu số 2:
(Fishing vessel No 2)

Tàu số 3:
(Fishing vessel No 3)

Kính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
This is to kindly request: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
To review and authorize (name of individual or organization applying for import of fishing vessel)

................................................................................................................................

Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
to import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing operations in Vietnam marine water

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và các yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
We commit to fully implement all legal regulations on import of fishing vessel under the Government’s Decree on import of fishing vessel and requirements under the existing law of the Socialist Republic of Vietnam.

 

 

Người đề nghị
Applicant
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
(sign, full name and seal if any)

Xác nhận của cơ quan quản lý về thủy sản (*)
(Confirmation of the fisheries management agency)

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

……, ngày …. tháng …. năm ………
………, date……………………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Head of Agency

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and seal)

Ghi chú (note):

(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries management agency is the Agriculture and Rural Development Department)

- Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the General Fisheries Administration).

 

15. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan đăng ký tàu cá để cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ cơ quan đăng ký tàu cá phải hướng dẫn chủ tàu bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ.

Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm công bố công khai, đăng tải, cập nhật và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về quy hoạch ngành thủy sản, đặc biệt là các nội dung liên quan đến định hướng quản lý, phát triển đóng mới, cải hoán tàu cá để cá nhân, tổ chức biết và thực hiện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ);

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu: 

+ Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng, sửa tàu cấp (bản chính);

+ Văn bản chấp thuận đóng mới của Tổng cục Thuỷ sản. 

- Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính); 

- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu). 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

10. Điều kiện thực hiện TTHC:

Tàu cá được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá khi có đủ các điều kiện sau:

+ Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thuỷ sản;

+ Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;

+ Không còn mang số đăng ký tàu nào khác;

+ Đã hoàn tất việc đăng kiểm;

+ Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;

+ Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.

11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

 

Phụ lục số 4

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..........., ngày....... tháng...... năm......

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

Kính gửi: ..........................................................................................

Họ tên người đứng khai:.....................................................................

Thường trú tại: ......................................................................................

Chứng minh nhân dân số:......................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: ..................................................; Công dụng..............................

Năm, nơi đóng: .......................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ...................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ..................... ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: ........................... ; Tổng dung tích: ..................................

Sức chở tối đa, tấn: ..............................Số thuyền viên, người.........................

Nghề chính: .......................................Nghề kiêm:..............................

Vùng hoạt động:..................................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No1

 

 

 

 

 

No2

 

 

 

 

 

No3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh thư nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

16. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan đăng ký tàu cá để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

- Cơ quan đăng ký tàu cá xét cấp lại "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định ngay khi nhận được hồ sơ. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ qua đường bưu điện, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp và ghi rõ lần cấp.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo bị mất "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá".

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 7, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

 

Phụ lục số 7.

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ ĐỔI TÊN TÀU HOẶC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 .........., ngày....... tháng...... năm........

TỜ KHAI

ĐỔI TÊN TÀU/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

Kính gửi: .....................................................................................

Họ tên người đứng khai:..............................................................

Thường trú tại: ................................................................................

Chứng minh nhân dân số:...................................................................

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: ..................................................; Công dụng:........................

Năm, nơi đóng:.............................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký:.................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ....................... ...................................

Chiều chìm d,m:.........................................................................................

Vật liệu vỏ: ................................ ; Tổng dung tích: .................................

Sức chở tối đa, tấn: ........................Số thuyền viên,người..............................

Nghề chính: ............................................Nghề kiêm:............................

Vùng hoạt động:..............................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No1

 

 

 

 

 

No2

 

 

 

 

 

No3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh thư nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

 ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
 (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

17. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu lập hồ sơ gửi về Cơ quan đăng ký tàu cá.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ cơ quan đăng ký tàu cá phải hướng dẫn chủ tàu bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ);

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu: 

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản chính) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính).

- Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính); 

- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu). 

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

 

Phụ lục số 4

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

  ................, ngày....... tháng...... năm........

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

Kính gửi: ..........................................................................................

Họ tên người đứng khai:..........................................................................................

Thường trú tại: .......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:......................................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: ................................................; Công dụng...............................................

Năm, nơi đóng: .......................................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: .......................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ............................ ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: .......................................... ; Tổng dung tích: .....................................

Sức chở tối đa, tấn: ...............................Số thuyền viên,người...............................

Nghề chính: ............................................Nghề kiêm:.............................................

Vùng hoạt động:.....................................................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No1

 

 

 

 

 

No2

 

 

 

 

 

No3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh thư nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

18. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê - mua tàu

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan đăng ký tàu cá.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ cơ quan đăng ký tàu cá phải hướng dẫn chủ tàu bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011);

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu: 

+ Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

+ Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam (bản chính);

+ Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan Đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.

- Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính); 

- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu). 

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 4 , Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

 

Phụ lục số 4

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/ 2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 .............., ngày....... tháng.....năm......

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

Kính gửi: ..........................................................................................

Họ tên người đứng khai:.....................................................................................

Thường trú tại: ..................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: ............................................; Công dụng.............................................

Năm, nơi đóng: .................................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ...................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ....................... ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: ................................... ; Tổng dung tích: ........................................

Sức chở tối đa, tấn: ..........................Số thuyền viên,người................................

Nghề chính: ...........................................Nghề kiêm:..........................................

Vùng hoạt động:...............................................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No1

 

 

 

 

 

No2

 

 

 

 

 

No3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh thư nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

19. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ về Tổng cục Thủy sản.

Cơ quan đăng ký tàu cá cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cho chủ tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo cho chủ tàu cá để bổ sung hồ sơ theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký Danh sách thuyền viên tàu cá kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP);

- Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá hoặc Chứng minh thư nhân dân (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 9, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.

 

Phụ lục số 9.

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DANH SÁCH THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011)

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…....ngày……..tháng……..năm………

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ DANH SÁCH THUYỀN VIÊN TÀU CÁ

Kính gửi:………………………………………………………..

Tên tôi là:…………………………….Nam, nữ…………………………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………

Thường trú tại:……………………………………………………………...

Là chủ tàu:..................................................................Số đăng ký.......................

Chứng minh nhân dân số:……………...cấp tại………………………………

Nghề nghiệp:………………………………………………………………

Trình độ văn hoá:………………………………………………………………

Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………

Chứng chỉ chuyên môn số:…………….ngày cấp…………………………

Cơ quan cấp:……………………………………………………………………

Tôi làm tờ khai này kính trình cơ quan đăng ký tàu cá cấp danh sách thuyền viên tàu cá.

Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước ban hành.

 

 

Người khai
 
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

20. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cải hoán

1. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ về Tổng cục Thủy sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ cơ quan đăng ký tàu cá phải hướng dẫn chủ tàu bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ);

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu: 

+ Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc);

+ Văn bản chấp thuận cải hoán của Tổng cục Thủy sản

- Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính); 

- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu). 

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục số 4, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

 

Phụ lục số 4

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 .........., ngày....... tháng...... năm........

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

Kính gửi: ..........................................................................................

Họ tên người đứng khai:....................................................................................

Thường trú tại: ...............................................................................................

Chứng minh thư nhân dân số:.........................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: .......................................; Công dụng...............................................

Năm, nơi đóng: ..............................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..........................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: ..................................... ; Tổng dung tích: .................................

Sức chở tối đa, tấn: ...........................Số thuyền viên,người..........................

Nghề chính: ...................................Nghề kiêm:.............................................

Vùng hoạt động:..............................................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No1

 

 

 

 

 

No2

 

 

 

 

 

No3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh thư nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

21. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép cho tàu cá khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác

1. Trình tự thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong thời hạn (05) năm ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét hồ sơ và cấp phép cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác (bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

Trong trường hợp không cấp phép thì Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.

Sau khi cấp phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép, Tổng cục Thủy sản phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý.

Tổ chức, cá nhân khi nhận giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác và các giấy tờ có liên quan phải nộp lại cho Tổng cục Thủy sản các giấy tờ sau:

- Giấy phép khai thác thủy sản (bản chính);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản chính);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản chính).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép cho tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác;

- Hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia và vùng lãnh thổ đó chấp thuận (bản công chứng);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chụp);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chụp);

- Danh sách, ảnh và số hộ chiếu thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;

- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chụp).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

 

Phụ lục số I

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHO TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG BIỂN CỦA QUỐC GIA HOẶC VÙNG LÃNH THỔ KHÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

Cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

Tôi tên là:………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………...

Số CMND (hoặc số hộ chiếu):..………….…….Nơi cấp:…..............................

Ngày cấp:……………………………………………………………………

Điện thoại:............................Fax:.................................Email:............................

Là chủ tàu mang số đăng ký:……………....., Công suất máy chính: ………

Chiều dài tàu: ……. m, chiều rộng: ……... m; Chiều cao mạn: ……....... m

Làm nghề:……. Đi khai thác ngoài vùng biển Việt Nam theo hình thức: ……

Tên thuyền trưởng: ……………….; Sinh ngày     /     /       ; Tại: ……

Địa chỉ: ………………………………………………………………...

Bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng hạng: …Số: ….Cấp ngày …./ … / ……..

Cơ quan cấp: ………………………………………………………………

Đề nghị Tổng cục Thủy sản cấp phép và các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 4, Điều 3, Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

 

 

 

Ngày ......... tháng .......năm..............
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

22. Tên thủ tục hành chính: Nhận lại các giấy tờ sau khi khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (theo mục 3 biểu mẫu này), tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản;

- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn theo quy định, Tổng cục Thủy sản phải trả lại các giấy tờ mà tổ chức, cá nhân đã nộp.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị nhận lại các giấy tờ đã nộp (theo phụ lục II Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: theo phụ lục II Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012.

8. Phí và lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký.

10. Điều kiện TTHC:

Khi đến nhận lại các giấy tờ đã nộp cho Tổng cục thủy sản tổ chức, cá nhân nộp lại cho Tổng cục thủy sản những loại giấy tờ sau:

- Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác khai thác hải sản với đối tác nước ngoài (bản chính tiếng Việt hoặc bản sao dịch sang tiếng Việt có công chứng;

- Các giấy tờ đã được Tổng cục Thủy sản cấp.

+ Giấy phép cho tàu cá đi khai thác ở ngoài vùng biển Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

+ Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.

 Trong trường hợp bị mất các giấy tờ đã được cấp, chủ tàu phải có đơn trình báo lý do mất, được cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp các giấy tờ bị mất ở nước ngoài thì chủ tàu xin xác nhận của cơ quan ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Ngày 10/5/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức cá nhân trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

 

Phụ lục II

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬN LẠI CÁC GIẤY TỜ ĐÃ NỘP
 
(Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……………, ngày ....... tháng......năm.....….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

NHẬN LẠI GIẤY TỜ ĐÃ NỘP

Kính gửi: ......................................................................

Tôi tên là:…………………………………………...........………………......

Địa chỉ/trụ sở làm việc: .............…………………………….........................

………………………………………………………………………………….....

Số CMND (hoặc số hộ chiếu): ..…….................. Nơi cấp:…........................

Ngày cấp:……….....................................................................................................

Điện thoại:............................. Fax:....................... Email:...............................

Là chủ tàu cá mang số đăng ký: ……………........…………………….........

Ngày.…/…./......... Tôi được Tổng cục Thủy sản cấp phép cho tàu đi khai thác thủy sản tại vùng biển của…………………….......................Giấy phép số: ……………...........................

Tôi đã nộp các giấy tờ gồm:

1.......................................................................................................................

2.......................................................................................................................

.........................................................................................................................

Nay, tôi muốn nhận lại các giấy tờ đã nộp cho Tổng cục Thủy sản.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

23. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản;

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản hoặc gửi theo đường bưu điện.

- Tổng cục Thủy sản xem xét, cấp giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam khi đủ thủ tục, hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép cho tàu cá theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP);

- Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án về thu gom, vận chuyển thủy sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (bản sao chứng thực).

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chứng thực);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chứng thực);

- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chứng thực);

- Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá (ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ liên hệ).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

8. Phí và lệ phí: 200 USD/lần.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép, văn bản chấp thuận.

10. Điều kiện TTHC: Có Giấy phép hoạt động thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền cấp và Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (trừ tàu cá vận chuyển thủy sản).

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam;

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

 

Phụ lục III

ĐƠN XIN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
(kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happines
---------------

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
TRONG VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

License application Form for Fisheries operation in Vietnam seas

1. Người xin cấp giấy phép/Applicant:

- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or orgnization:

- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt đại diện tại Việt Nam (Nếu có):

Address of representative/representative office in Viet nam (if available)

2. Tàu xin hoạt động tại Việt Nam/Vessel conducting fisheries activities in Vietnam:

- Tên tàu (nếu có)                - Màu sơn (nếu có)

Name of vessel (if available):           Color (if available)

- Mô tả đặc điểm/Description:

- Số đăng ký/ Registration number:      - Nơi đăng ký/ Registration place:

Tổng số người làm việc trên tàu/Number of people Working on board:

Trong đó/Including:                    - Người nước ngoài/Foreigner:

                                             - Người Việt Nam (nếu có)/Vietnamese (if any):

- Hô hiệu máy thông tin:        - Tần số làm việc

Calling out information of vessel:        Radio frequency

- Công suất động cơ chính/Power of main engine:

3. Thuyền trưởng hoặc người quản lý tàu/Captain or vessel manager:

- Họ và tên/Full name:                   - Quốc tịch/Nationality:

- Sinh ngày     tháng     năm       - Nơi sinh:

Date of birth                       Place of birth

- Địa chỉ thường trú/Residence:

4. Xin hoạt động trong lĩnh vực (đánh dấu vào mục phù hợp):

Field of activity

- Điều tra, thăm dò nguồn lợi thuỷ sản/Survey, exploration

- Khai thác thuỷ sản/Capture fisheries       Nghề/ Fishing gears:

- Huấn luyện kỹ thuật/Technical training

- Chuyển giao công nghệ/Technology transfer

- Kinh doanh, thu mua, vận chuyển thuỷ sản

Trade, purchase, transportation

5. Địa điểm và thời gian xin phép/Area and duration for activites:

- Địa điểm, khu vực hoạt động/Area of operations:

Thời gian hoạt động từ............... đến................

Period of operation from........................... to.................

6. Cam kết/Commitment:

Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong Giấy phép hoạt động thuỷ sản; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.

While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulations and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.

 

 

Ngày..........tháng.........năm...........
Done in ...................
Người làm đơn
Signature
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

24. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản;

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản hoặc gửi theo đường bưu điện.

- Tổng cục Thủy sản xem xét, cấp lại giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam khi đủ thủ tục, hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp lại giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP);

- Giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp giấy phép bị rách, nát);

- Báo cáo về việc thay đổi tàu cá (nếu có), kèm theo các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chứng thực); Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chứng thực); Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chứng thực); Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá (ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ liên hệ);

- Báo cáo về việc thay đổi cảng đăng ký hoặc thay đổi nghề nghiệp hoạt động (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện:Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

8. Phí và lệ phí: 100 USD/lần.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép, văn bản chấp thuận.

10. Điều kiện TTHC:

a) Giấy phép bị rách, nát trong quá trình sử dụng;

b) Giấy phép bị mất;

c) Khi thay đổi tàu cá.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam;

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

 

Phụ lục IV

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happines
---------------

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
TRONG VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

Re-application from for Fishing operations license Vietnam seas

1. Người xin cấp giấy phép/Applicant:

- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or orgnization:

- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở chính của tổ chức:

Address of person or orgnization

- Địa chỉ người đại diện/nơi đặt đại diện tại Việt Nam (nếu có)

Address of representative/representative office in Vietnam (if available)

2. Tàu xin cấp lại hoạt động tại Việt Nam/Vessel conducting fisheries activities in Vietnam:

- Tên tàu (nếu có)/Name of vessel (if available):

- Quốc tịch/Nationality:

- Số đăng ký/Registration number:

- Nơi đăng ký/Registration place:

3. Số giấy phép hoạt động thuỷ sản đã được cấp:

Number of issued fisheries license:

4. Xin hoạt động trong lĩnh vực (đánh dấu vào mục phù hợp):

Activities requested for extension

- Điều tra, thăm dò nguồn lợi thuỷ sản/Servey, exploration

- Khai thác thuỷ sản/Capture fisheries           Nghề/ Fishing gears:

- Huấn luyện kỹ thuật/Technical training

- Chuyển giao công nghệ/Technology transfer

- Kinh doanh, thu mua, vận chuyển thuỷ sản

Trade, purchase, transportation

5. Địa điểm và thời gian xin phép tiếp tục hoạt động:

Area and duration for extension orperations

- Địa điểm, khu vực hoạt động/Area of orperations:

Thời gian hoạt động từ............... đến................

Period of extension operation from................. to...........

6. Cam kết/Commitment:

Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong giấy phép hoạt động thuỷ sản đã được cấp; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.

While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulation and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.

 

 

Ngày..........tháng.........năm...........
Done in ...................
Người làm đơn
Signature
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

25. Tên thủ tục hành chính: Gia hạn giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản;

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Tổng cục Thủy sản hoặc gửi theo đường bưu điện.

- Tổng cục Thủy sản xem xét, cấp gia hạn giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam khi đủ thủ tục, hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP);

- Giấy phép đã được cấp (bản sao chụp);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chụp);

- Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp giấy phép;

- Nhật ký khai thác thủy sản, đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trong thời gian được cấp giấy phép.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

8. Phí và lệ phí: 100 USD/lần.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy gia hạn, văn bản chấp thuận.

10. Điều kiện TTHC: Trên tàu cá phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam;

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

 

Phụ lục V

ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30/3/2010 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happines
---------------

ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
TRONG VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

Application for Renenal of License Fisheries operations in Vietnam seas

1. Người xin phép/Applicant:

- Họ tên cá nhân, tổ chức/Name of person or orgnization:

- Địa chỉ cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở chính của tổ chức:

Address of person or orgnization

- Địa chỉ người đại diện/nơi đặt đại diện tại Việt Nam (nếu có)

Address of representative/representative office in Vietnam (is available)

2. Tàu xin gia hạn hoạt động tại Việt Nam/Vessel conducting fisheries activities in Vietnam:

- Tên tàu (nếu có)/Name of vessel (if available):

- Quốc tịch/Nationality:

- Số đăng ký/Registration number:

- Nơi đăng ký/Registration place:

3. Số giấy phép hoạt động thuỷ sản đã được cấp:

Nunber of issued fisheries license:

4. Xin gia hạn hoạt động trong lĩnh vực (đánh dấu vào mục phù hợp):

Activities requested for extension

- Điều tra, thăm dò nguồn lợi thuỷ sản/Survey, exploration

- Khai thác thuỷ sản/Capture fisheries         Nghề/ Fishing gears:

- Huấn luyện kỹ thuật/Technical training

- Chuyển giao công nghệ/Technology transfer

- Kinh doanh, thu mua, vận chuyển thuỷ sản

Trade, purchase, transportation

5. Địa điểm và thời gian xin phép tiếp tục hoạt động:

Area and duration for extension operations

- Địa điểm, khu vực hoạt động/Area of operations:

Thời gian hoạt động từ............... đến................

Period of extension operation from................. to...........

6. Cam kết/Commitment:

Khi hoạt động trong vùng biển của Việt Nam chúng tôi sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; các quy định ghi trong giấy phép hoạt động thuỷ sản đã được cấp; các điều khoản cam kết trong dự án, hợp đồng đã ký kết.

While operating in Vietnam seas the fisheries vessel shall comply with Vietnamese laws and regulation and fulfill all provisions stated in the licenses, signed projects and contracts.

 

 

Ngày..........tháng.........năm...........
Done in ...................
Người làm đơn
Signature
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

26. Tên thủ tục hành chính: Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Trình tự thực hiện: Chủ tàu cá phải có tờ khai đề nghị được phép đóng mới, cải hoán tàu cá theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 và gửi đến Tổng cục Thủy sản.

Tổng cục Thủy sản xem xét, cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá khi đủ thủ tục, hồ sơ.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai hợp lệ cơ quan tiếp nhận Tờ khai căn cứ chủ trương phát triển tàu cá, quy hoạch phát triển nghề cá phải trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: tờ khai đề nghị được phép đóng mới, cải hoán tàu cá theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Tờ khai đề nghị được phép đóng mới, cải hoán tàu cá theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư 02/2007/TT-BTS.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá theo mẫu quy định tại phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007.

10. Điều kiện TTHC:

Phù hợp chủ trương phát triển tàu cá, quy hoạch phát triển nghề cá.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư 02/2007/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

 

PHỤ LỤC II

TỜ KHAI ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc hướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày …….. tháng ……. năm ……

TỜ KHAI

ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ

Kính gửi : ……………. (1) ……………………….

Tên tôi là : ……………………………………………………………………

Thường trú tại : ……………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số : ……………………………………………………

Xin đóng mới, cải hoán tàu cá có thông số kỹ thuật như sau :

Mẫu thiết kế : …………………………… Vật liệu vỏ : ……………………..

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m : …………. Công suất máy ……………

Nghề chính : ……………………………… Nghề kiêm : ……………………

Vùng hoạt động : ………………………………………………………………

 Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ) :

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

XÁC NHẬN
của xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) : Tổng cục Thủy sản hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản địa phương.

 

PHỤ LỤC III

VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI/CẢI HOÁN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc hướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP)

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN (1)
 TÊN CQ, TC (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………..

Hà Nội, ngày ….. tháng … năm 20..

 

VĂN BẢN CHẤP THUẬN

ĐÓNG MỚI/CẢI HOÁN TÀU CÁ

Theo đề nghị của ông (bà) : ……………………………………..

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh: …………………………………………………..

 Về việc đóng mới/cải hoán tàu cá với các đặc điểm như sau:

- Loại nghề: ……………………………………………………………….

- Vùng hoạt động: …………………………………………………………

- Mẫu tàu: ………………………… Vật liệu vỏ: …………………………

- Kích thước chính: ………………. Công suất: …………………………..

 Căn cứ vào chủ trương phát triển tàu cá của Nhà nước và quy hoạch phát triển nghề cá của địa phương, ……. (2) ….. chấp thuận ông (bà) đóng mới/cải hoán tàu cá với các nội dung trên.

 


Nơi nhận:
- ……
- Lưu : VT

QUYỀN HẠN CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(chữ ký và đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Tên cơ quan tổ chức cấp trên

(2) Tổng cục Thuỷ sản hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về thuỷ sản địa phương.

 

27. Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp về cơ quan đăng kiểm; gửi qua fax, email, sau đó gửi hồ sơ bản chính; gửi theo đường bưu điện. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP).

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng kiểm theo thông báo cho tổ chức, cá nhân thời gian chính thức sẽ tiến hành kiểm tra, nhưng không qua 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Cơ quan đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy Chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra tàu cá.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, sau đó gửi hồ sơ bản chính; gửi theo đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Trung tâm Đăng kiểm tàu cá.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm tàu cá.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá - Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

8. Phí, lệ phí: Theo từng hạng mục tại thông tư số 230/2016/TT-BTC.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy Chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;

- Điều 7, 8, 15 Quyết định số 96/2007/QĐ-BNNPTNT ngày 28/11/2007.

- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP.

- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

 

Phụ lục số 10

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
(kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

  ................, ngày....... tháng...... năm........

ĐƠN ĐĂNG KÝ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ

Kính gửi: ..........................................................................................

Họ tên người đứng khai:.................................................................................................

Thường trú tại: ...........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:...........................................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá với nội dung sau:

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

Tên tàu: ..................................................; Công dụng...............................................

Năm, nơi đóng: .........................................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..........................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: .....................................

Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người................................

Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:.............................................

Vùng hoạt động:......................................................................................................

Máy chính:

TT

Ký hiệu máy

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

Ghi chú

No 1

 

 

 

 

 

No 2

 

 

 

 

 

No 3

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh nhân dân

Giá trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
  (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

28. Tên thủ tục hành chính: Thanh toán chi phí thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn vi phạm pháp luật về thủy sản

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân được điều động, huy động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản đề nghị thanh toán.

- Chậm nhất sau 30 ngày (theo dấu bưu điện nơi gửi) kể từ ngày kết thúc đợt điều động, huy động các tổ chức, cá nhân được điều động người, phương tiện có trách nhiệm tổng hợp các chi phí có liên quan, làm Giấy đề nghị thanh toán theo mẫu C37-HD (ban hành kèm theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính) và hồ sơ thanh toán theo khoản 1 gửi về Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản.

- Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ nếu nộp trực tiếp thì trả lời ngay, nếu nộp qua đường bưu điện thì sau 02 ngày nhận được phải trả lời cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ còn thiếu) và thực hiện việc chi trả các chi phí có liên quan theo quy định cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có nguyên, nhiên, vật liệu, phương tiện được điều động, huy động thời hạn tối đa 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán;

- Trường hợp, khi đánh giá để bồi thường thiệt hại giữa hai bên không thỏa thuận được, thì chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ người ban hành lệnh điều động, huy động thành lập Hội đồng để đánh giá thiệt hại theo quy định. Sau 05 ngày kết thúc Hội đồng đánh giá, căn cứ kết quả đánh giá thiệt hại của Hội đồng, Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản tiến hành thanh toán theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với chi trả chi phí nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ trực tiếp cho việc điều động, huy động:

Bản sao Lệnh điều động, huy động của cấp có thẩm quyền;

Bản sao Nhật ký hành trình của phương tiện được điều động, huy động có xác nhận của người chỉ huy tại hiện trường;

Bản chính Hợp đồng hoặc thỏa thuận sử dụng phương tiện;

Bản sao sổ đăng kiểm phương tiện.

- Đối với chi trả chi phí sử dụng, sửa chữa, đền bù phương tiện:

Bản sao Lệnh điều động, huy động của cấp có thẩm quyền;

Bản sao Nhật ký hành trình của phương tiện được điều động, huy động có xác nhận của người chỉ huy tại hiện trường;

Bản chính Hợp đồng hoặc thỏa thuận sử dụng phương tiện;

Bản chính Biên bản xác nhận hiện trạng, tình trạng hư hỏng của phương tiện và hóa đơn, chứng từ thanh toán chi phí sửa chữa phương tiện trong trường hợp phương tiện bị hư hỏng hoặc biên bản xác nhận trong trường hợp mất phương tiện;

Bản sao sổ đăng kiểm phương tiện;

Bản chính Bảng kê và hóa đơn, chứng từ thanh toán các chi phí phát sinh.

- Đối với chi trả chi phí phát sinh trong quá trình trực tiếp thực hiện lệnh điều động, huy động:

Bản sao Lệnh điều động, huy động của cấp có thẩm quyền;

Bản chính Xác nhận của người chỉ huy tại hiện trường về các chi phí phát sinh.

- Đối với chi trả chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia:

Bản sao Lệnh điều động, huy động của cấp có thẩm quyền;

Bản chính Xác nhận của người chỉ huy tại hiện trường về người cần được trợ giúp về y tế;

Bản chính Xác nhận của cơ quan y tế nơi cấp cứu, điều trị.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Kiểm ngư - Tổng cục Thủy sản.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, Cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị thanh toán theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.

9. Kết quả thực hiện TTHC: Thanh toán chi phí.

10. Điều kiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BNN-BTC ngày 06/9/2014 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kiểm ngư và thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền.

Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính.

 

 

Đơn vị:................................
Bộ phận:..............................
Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách:.....

Mẫu số C37- HD
(Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày.......tháng........năm...

Kính gửi:................................................

Số:..............

Họ và tên người đề nghị thanh toán:.................................................................

Bộ phận (Hoặc địa chỉ):....................................................................................

Nội dung thanh toán:........................................................................................

Số tiền:....................Viết bằng chữ:..................................................................

(Kèm theo............chứng từ gốc)

 

Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)

 

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP ĐỊA PHƯƠNG:

1. Tên thủ tục hành chính: Kiểm tra chất lượng giống thuỷ sản nhập khẩu (bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu được ủy quyền)

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh nơi nuôi cách ly kiểm dịch.

b) Thực hiện:

- Ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh nơi nuôi cách ly kiểm dịch xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh nơi nuôi cách ly kiểm dịch.

- Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký.

- Trường hợp kết quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch có văn bản Thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) cho tổ chức, cá nhân đăng ký và xử lý vi phạm theo quy định.

c) Trả kết quả: trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

- Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TTBNNPTNT;

- Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hóa (Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice).

b) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng.

Thời gian kiểm tra cụ thể theo đăng ký của tổ chức, cá nhân. Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch có văn bản thông báo về chất lượng.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch.

d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý về thú y thủy sản.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT.

8. Phí, lệ phí: 470.000 đồng + Số lượng mẫu x 80.000 đồng/mẫu.

9. Kết quả thực hiện TTHC:

- Giấy thông báo đạt chất lượng hoặc giấy thông báo không đạt chất lượng.

- Thời hạn của Giấy thông báo chất lượng: Không.

10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.

- Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.

- Thông tư 09/2018/TT-BTC ngày 25/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC.

 

Phụ lục 12

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Kính gửi:…………………………………………………

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………

Tên người đại diện:………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………..……………

Số ĐT:……………………………Fax:………………………………...……….

Đề nghị kiểm tra chất lượng:

1. Tên giống thủy sản (kèm theo tên khoa học):..…….………………..………..

2. Số lượng:…………………….. Khối lượng:………….......………..…………

3. Tuổi:..........................................Độ thuần chủng...............................................

4. Tỷ lệ đực cái................Độ thành thục ...........................(đối với giống bố mẹ)

5. Tên cơ sở sản xuất hàng hoá:………………………………………………

6. Nước sản xuất:…………………………………….….………….…………

7. Nơi xuất hàng:……..………………………………………………………….

8. Nơi nhận hàng:………………………………………………………………..

9. Thời gian đăng ký thực hiện kiểm tra:………………..………………..……..

10. Địa điểm đăng ký thực hiện kiểm tra:…….…………..……………..……...

11. Tài liệu, hồ sơ kèm theo giấy đề nghị kiểm tra này gồm:

a)……………………………………………………..…………………………..

b)…………………………………………………………………………………

12. Thông tin liên hệ:…………..……………Số ĐT..………………………...

Ghi chú: Sau khi được cơ quan kiểm tra đóng dấu xác nhận việc đăng ký kiểm tra, Giấy này có giá trị để làm thủ tục hải quan, tạm thời được phép đưa hàng hóa về nơi đăng ký để kiểm tra chất lượng (nơi nuôi cách ly kiểm dịch) theo quy định. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, cơ sở phải nộp Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục./.

 

..............,, ngày…tháng…năm…
 CHỦ CƠ SỞ
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

..............,, ngày…tháng…năm…
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 13

MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Cơ quan thông báo:………………………….

Địa chỉ:............................................................

Điện thoại:............................Fax: ...................

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

 

Số:     /TCTS-KQKT(*)

 

Bên bán hàng:

 

Địa chỉ, Điện thoại, Fax:

 

Tên cơ sở sản xuất:

Nơi xuất hàng:

Bên mua hàng

 

Địa chỉ

Điện thoại, Fax:

Nơi nhận hàng

Tên hàng hoá:

 

Mã số lô hàng:

 

Số lượng:

 

Khối lượng:

Mô tả hàng hoá

 

 

Căn cứ Hồ sơ đăng ký, kết quả kiểm tra và kết quả xét nghiệm ........

(Cơ quan kiểm tra xác nhận)

Lô hàng Đạt/ Không đạt chất lượng(**)

 

     

 


Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký kiểm tra;

- Cơ quan quản lý địa phương;
- ……….;
- Lưu: VT, NTTS.

...................,, ngày…….
 Đại diện cơ quan kiểm tra
 (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(*): Đơn vị được Tổng cục Thuỷ sản uỷ quyền ghi Số theo cách tương ứng để quản lý;

(**): Ghi rõ Đạt hoặc Không đạt.

 

2. Tên thủ tục hành chính: Cấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (cấp lần đầu và cấp lại).

1. Trình tự thực hiện:

 a) Nộp hồ sơ:

Chủ cơ sở nuôi nộp 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh.

b) Thực hiện:

- Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra); lưu hồ sơ 01 bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện ao nuôi, cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản, nêu rõ lý do.

c) Trả kết quả: trực tiếp tại Cơ quan quản lý nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi;

- Hồ sơ đăng ký lại gồm: Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này), bản gốc Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm đề nghị cấp lại và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi.

c) Số lượng: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc.

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan quản lý nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.

8. Phí, lệ phí: Không quy định.