Có được chăn nuôi trong khu dân cư không?

Câu hỏi:

Gia đình tôi có nuôi 5 con lợn trong khu dân cư ( khu vực nông thôn ) và có áp dụng các phương án về xử lý chất thải theo đúng quy định . Tuy nhiên hàng xóm vẫn phản ánh với chính quyền xã rằng có mùi làm ảnh hưởng đến gia đình họ . Vì vậy, chính quyền xã có đến làm việc và yêu cầu gia đình tôi không được chăn nuôi . Xin hỏi chính quyền xã có quyền làm vậy không ? Có quy định nào về việc được chăn nuôi số lượng bao nhiêu và trong diện tích bao nhiêu ở khu dân cư không ?

Trả lời:

Kể từ ngày 1/1/2020 khi Luật Chăn nuôi năm 2018 chính thức có hiệu lực thi hành đã cấm các hộ kinh doanh, cá nhân tiến hành chăn nuôi nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch. Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Chăn nuôi năm 2018 quy định như sau:

“Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi

1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về chăn nuôi thì xử phạt đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép với mức phạt từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng, đồng thời buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, cụ thể:

“Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”

Tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về chăn nuôi thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:

“Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

Như vậy, Ủy ban nhân dân xã bạn có thẩm quyền xử lý đối với trường hợp của bạn và bạn không được phép chăn nuôi trong khu dân cư. Nếu bạn vẫn tiếp tục nuôi sẽ bị xử phạt hành chính với mức từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. Đồng thời bị buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Nguyễn Hồng Tâm

Được tư vấn bởi: Luật sư Nguyễn Hồng Tâm

Công ty luật TNHH Chí Công & Thiện Tâm

Luatcongtam.com.vn- 0972810901

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: [email protected]
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

loading
Vui lòng đợi