Quyết định 10/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THỦY SẢN SỐ 10/2006/QĐ-BTS NGÀY 3 THÁNG 7 NĂM 2006

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Căn cứ Luật Thuỷ sản năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;

Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và  tàu cá  hoạt động thuỷ sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Quy chế này thay thế các quy định về đăng ký tàu cá và thuyền viên trong Quy chế Đăng kiểm tàu cá, Đăng ký tàu cá và Thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS ngày 15/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.
Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lương Lê Phương

QUY CHẾ

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2006/QĐ-BTS

ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Quy chế này quy định thống nhất việc thực hiện đăng ký tàu cá và thuyền viên, áp dụng đối với các tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên, bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản có tổng dung tích từ 50 m3 trở lên.
2. Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét, được quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.
Điều 2.
1. Tất cả các tàu cá nói tại khoản 1 Điều 1 đều phải thực hiện chế độ đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.
2. Tàu cá chỉ được phép đưa vào hoạt động sau khi đã hoàn tất việc đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.
3. Chủ tàu cá có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.
Điều 3.
Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm:
1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng ký tàu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước.
2. Thực hiện việc đăng ký tàu cá và thuyền viên đối với các tàu cá thuộc các tổ chức sau :
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Thuỷ sản và của các bộ, ngành khác;
b) Lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế;
c) Các đơn vị  thuê tàu trần, thuê - mua tàu của nước ngoài;
d) Các liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài;
đ) Tàu kiểm ngư; tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thuỷ sản;
e) Các tàu cá Việt Nam  hoạt động ở ngoài vùng biển Việt Nam.
Điều 4.
Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Chi cục Thuỷ sản (dưới đây gọi chung là Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm :
1. Giúp Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản (sau đây gọi chung là Sở Thuỷ sản) tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu cá và thuyền viên trong phạm vi địa phương, trừ những tàu cá nói tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này;
2. Tổng hợp, thống kê tàu cá và thuyền viên của địa phương, báo cáo theo định kỳ về Bộ Thuỷ sản.
Chương II
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Điều 5.
1. Tàu cá được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá khi có đủ các điều kiện sau:
a) Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thuỷ sản;
b) Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;
c) Không còn mang số đăng ký tàu nào khác;
d) Đã hoàn tất việc đăng kiểm;
đ) Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;
e) Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
2. Trong cùng một thời gian, mỗi tàu cá chỉ được đăng ký tại một cơ quan Đăng ký tàu cá tại địa phương mà chủ tàu cá đăng ký thường trú hoặc đặt trụ sở và chỉ mang một số đăng ký duy nhất.
3. Cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm vào sổ đăng ký tàu cá trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cho chủ tàu.
Điều 6.
1. Sau khi đăng ký, mỗi tàu cá chỉ được cấp một giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cùng biển số. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bao gồm các nội dung về sở hữu tàu, công dụng và các tính năng cơ bản của tàu;
2. Tuỳ theo cỡ loại tàu, cơ quan đăng ký tàu cá sẽ áp dụng các mẫu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá  tương ứng (Phụ lục 1a và 1b).
3. Chủ tàu, Thuyền trưởng tàu cá phải giữ gìn và thường xuyên mang theo tàu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cùng các giấy tờ có liên quan đến hoạt động thủy sản.
Điều 7.
1. Số đăng ký được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở bên mạn phía mũi tàu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc vách buồng ngủ, nếu tàu không có cả ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí nào của thân tàu nơi dễ nhìn thấy nhất.
2. Chữ và số viết ngay ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ in đều nét, mầu chữ và số tương phản với mầu nền viết để nhìn rõ.
3. Kích cỡ chữ và số phải tương xứng kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30 mm, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với tàu quá nhỏ, kích cỡ chữ và số có thể nhỏ hơn quy định trên đây, nhưng phải đảm bảo rõ ràng, dễ thấy.
4. Tên tàu cá do chủ tàu tự đặt. Trong trường hợp dùng tên các nhân vật lịch sử của Việt Nam để đặt tên cho tàu thì phải được Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản chấp thuận.
5. Nếu tàu được đặt tên, tên tàu được viết phía trên vách cabin hoặc vách buồng ngủ. Đối với các tàu cá có công suất từ 90 sức ngựa trở lên, chủ tàu còn phải kẻ địa danh cảng hoặc nơi đăng ký trú đậu tàu, viết ở phía đuôi tàu.
6. Chủ tàu có trách nhiệm gắn, kẻ biển số trên tàu theo đúng quy định và phải gắn kẻ lại khi biển số bị hỏng, mờ.
7. Số đăng ký gồm 3 nhóm (tính từ trái sang phải) như sau:
A. Nhóm thứ nhất: Các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục 2);
B. Nhóm thứ hai: Gồm 5 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999; riêng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất  máy chính từ 90 sức ngựa trở lên, quy ước có số đầu là 9;
C. Nhóm thứ ba:
a) Gồm 2 chữ : “TS” (Thuỷ sản) - Đối với tàu cá do cơ quan Đăng ký tàu cá tỉnh đăng ký;
b) Gồm 3 chữ "BTS" (Bộ Thuỷ sản) - Đối với tàu cá do cơ quan Đăng ký tàu cá Trung ương đăng ký;
c) Gồm 2 chữ “KN" (Kiểm ngư) - Đối với tàu kiểm ngư do cơ quan Đăng ký tàu cá Trung ương đăng ký;
d) Gồm 2 chữ  “NT” - Đối với bè cá.
Điều 8.
Hồ sơ đăng ký tàu cá gồm:
1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 bản:
a) Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục 3a);
b) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu:
- Đối với tàu cá đóng mới:
+ Hợp đồng đóng tàu (bản chính);
+ Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng, sửa tàu cấp (bản chính);
+ Văn bản chấp thuận đóng mới của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Đối với tàu cá cải hoán:
+ Hợp đồng cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);
+ Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc);
+ Văn bản chấp thuận cải hoán của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu:
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản chính) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính);
+ Giấy xác nhận xoá đăng ký do cơ quan Đăng ký cũ cấp.
- Đối với tàu cá nhập khẩu:
+ Giấy phép mua tàu do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);
+ Giấy chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan (bản chính);
+ Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ do cơ quan Đăng ký tàu của nước ngoài bán tàu cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.
- Đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu:
+ Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);
+ Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam (bản chính);
+ Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan Đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.
c) Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính);
d) Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
a) Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm cấp (bản chính);
b) Lý lịch  máy tàu;
c) Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu có).
3. Đối với bè cá, ngoài các thủ tục nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8, cần xuất trình giấy chứng nhận sử dụng mặt nước do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có đề án sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký bè cá (Phụ lục 1c)
Điều 9.
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ  cơ quan Đăng ký tàu cá phải thông báo ngay cho chủ tàu.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Bị mất, bị rách nát, hư hỏng;
b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số kỹ thuật của tàu.
3. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Đăng ký tàu cá để cấp lại giấy chứng nhận đăng ký gồm:
a) Tờ khai xin đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo bị mất "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc đồn Công an, Biên phòng nơi bị mất (nếu bị mất).
4. Cơ quan Đăng ký tàu cá xét cấp lại "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" cho chủ tàu chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận tờ khai;
5. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp và ghi rõ lần cấp.
Điều 10.
1. Tàu cá được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời" trong các trường hợp sau đây:
a) Khi tiến hành đăng ký tàu cá cũ mua của nước ngoài để sử dụng, nhưng chủ tàu chưa có giấy chứng nhận xoá tên đăng ký tàu biển và giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ;
b) Khi tiến hành đăng ký tàu cá đóng mới tại Việt Nam để di chuyển về nơi đăng ký chính thức.
2. Hồ sơ phải nộp khi đăng ký tạm thời gồm :
a) Tờ khai xin cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời nêu rõ lý do;
b) Hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tàu;
c) Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp.
3. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (Phụ lục 1d) được cấp cho chủ tàu chỉ có giá trị trong 90 ngày.
Điều 11.
1. Chủ tàu phải thông báo cho cơ quan Đăng ký tàu cá nơi tàu cá đăng ký để xoá đăng ký trong những trường hợp sau:
a) Tàu bị giải bản hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn hàng hải có thẩm quyền xác nhận đã thực sự mất khả năng hoạt động nghề cá;
b) Tàu bị mất tích (sau 6 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu);
c) Tàu bị hư hỏng không thể sửa chữa được, hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế;
d) Tàu chuyển dịch quyền sở hữu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xét cấp giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu cá, đồng thời xoá tên tàu trong sổ đăng ký tàu cá.
Điều 12.
Sau thời hạn 24 tháng, nếu chủ tàu không tiến hành làm các thủ tục đăng kiểm tàu cá và cấp giấy phép khai thác thuỷ sản (kể từ ngày hết hạn), cơ quan Đăng ký tàu cá có quyền xoá tên tàu trong sổ đăng ký tàu cá và thông báo cho chủ tàu, chính quyền địa phương nơi chủ tàu đăng ký thường trú và các cơ quan có liên quan biết.
Điều 13.
Việc cầm cố, thế chấp tàu cá được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng.
Chương III
ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
Điều 14.
Tàu cá được đăng ký ở cơ quan Đăng ký tàu cá nào thì cơ quan Đăng ký tàu cá đó thực hiện việc đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên cho tàu cá.
Điều15.
1. Hồ sơ đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá gồm:
a) Tờ khai đăng ký thuyền viên (Phụ lục 3b);
b) Bản sao sổ thuyền viên tàu cá của mỗi thuyền viên xin đăng ký (đối với thuyền viên làm việc trên tàu cá quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy chế này) hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ khác phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá.
2. Cơ quan Đăng ký tàu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cho chủ tàu chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá được cơ quan Đăng ký tàu cá cấp lần đầu cùng với việc đăng ký tàu cá.
4. Việc thay thế thuyền viên làm việc trên tàu cá cho từng chuyến biển quy định như sau:
Thuyền viên thay thế phải được chủ tàu thực hiện việc ghi tên thuyền viên thay thế vào sổ danh bạ thuyền viên của tàu; sau đó ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên, đóng dấu xác nhận (nếu có) và có xác nhận của Biên phòng khi ra, vào bến.
Điều 16.
1. Thuyền viên làm việc trên các tàu cá dưới đây phải có sổ thuyền viên tàu cá:
a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên;
b) Tàu kiểm ngư, tàu nghiên cứu biển, tàu điều tra nguồn lợi thuỷ sản.
2. Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến lộng và tuyến khơi phải có tên trong sổ danh bạ thuyền viên.
3. Người xin cấp sổ thuyền viên tàu cá phải có đủ các điều kiện sau:
a) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Có đủ sức khoẻ và biết bơi ;
c) Được tập huấn về những kiến thức cơ bản khi hành nghề trên biển do cơ quan Đăng ký tàu cá có thẩm quyền tổ chức (Nếu chưa có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá).
4. Hồ sơ cấp sổ thuyền viên gồm :
a) Tờ khai cấp sổ thuyền viên tàu cá kèm theo 2 ảnh màu cỡ (3 x 4);
b) Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng) hoặc giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ đi biển làm nghề cá do cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp (bản chính).
5. Cơ quan Đăng ký tàu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp sổ thuyền viên tàu cá cho thuyền viên chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi toàn quốc.

   KT. BỘ  TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 Lương Lê Phương

                                                                                           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Socialist republic of viet nam

 

 

 

 

 

Phụ lục 1a

áp dụng cho tàu cá có công suất

từ 90 sức ngựa trở lên

 

 

Giấy chứng nhận đăng ký Tàu Cá

Registration certificate of Fishing vessel

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên cơ quan chủ quản

Organism in charge

 

No : …………….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

REGISTRATION CERTIFICATE OF FISHING VESSEL

 

 

…………………………….…………..………………………………………………….......………

……………………………………………………………………………………………...…....……

………………………………………………………………………………………….......…………

……….....................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………...………

…………………………………………………………………………………………………....……

                       

Tên tàu: …………………………..…

Name of Ship

Hô hiệu: ………………………………..…

Signal Lelters

Quốc tịch: ……………………….….

Flag

Tổng dung tích: …………………………...

Gross Tonnage

Công dụng:………………………....

Used for

Kiểu tàu: ………………………………...…

Type of Ship

Năm và nơi đóng: ………………………………………………………….………….

Year and Place of Build

 

 

 

Chiều dài LMAX : …………………

Length

Chiều dài LTK :…………………………..…

Length

 

Chiều rộng BMAX: ………………..

Breadth

Chiều rộng BTK:…………………………..…

Breadth

 

Chiều cao mạn D: ………………

Draught

Chiều chìm d:………………………………

Depth

 

Vật liệu…………………………...

0at0rials

Trọng tải toàn phần: ……………………...

Deadweigth

 

Số lượng máy: …………………..

Quatity

Tổng công suất: ……………………….

Total Power

 

 

 

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm chế tạo

Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     

 

 

 

 

 

Chủ tàu:………………………………………………………………………...

Ship owner

 

Nơi thường trú:…………………………………………………………………

Address

 

Cơ quan Đăng ký:…………………………………………………………..…

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm:……………………………………………………….….

Register of shipping

  

    Cảng đăng ký………………………………………………………

     Port registry

                             Cấp tại……………ngày……………

                             Issued at     Date                       

                                         

                                                    Thủ trưởng cơ quan                

                                                                 Leader

 

 

 

 

 

Số đăng ký……….

Number or registry

 

Thay máy chính

Main engines to change

 

Số lượng máy: …………………..

Quatity

Tổng công suất: ……………………….

Total Power

 

 

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm chế tạo

Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan Đăng ký:………………………………………………………………

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm……………………………………………………………

Register of shipping

     

 

                                                                                               

 

Cấp tại……….ngày……………

Issued at  Date

                        

                                                            Thủ trưởng cơ quan

                                                             Leader

                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

( 4- 6 trang)

Thay đổi sở hữu

Ship owner to change

 

Số đăng ký:……………………………………………………........................

New number or registry

 

Nơi đăng ký:…………………………………………………………………….

Registration place

 

Chủ tàu:………………………………………………………………….……...

Ship owner

 

Nơi thường trú:……………………………………………………………….…

Address

 

Cơ quan Đăng ký:………………………………………………………………

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm:………………………………………………………...…

Register of shipping

 

                                                                                                Cấp tại………….ngày……………

Issued at  Date

                        

                                                                        Thủ trưởng cơ quan

                                                            Leader

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

 

 

 

 

 

phụ lục 1b: áp dụng cho tàu cá có

công suất từ 20 đến 90 sức ngựa

 

Giấy chứng nhận đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên cơ quan chủ quản

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

 

 

Số đăng ký :

 

 

 

 …………………………………………………………………

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

               

                                                           

Đặc điểm tàu

 

Tên tàu: ………………………

 

Hô hiệu: ………………………

Quốc tịch: ……………………

 

Tổng dung tích: …………………

Công dụng:……………………….

 

Kiểu tàu: ……………………………

Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………

 

Cảng đăng ký: …………………………………………………………………

 

 

Vỏ tàu

 

Chiều dài LMAX : …………………

 

Chiều dài LTK : ……………………

Chiều rộng BMAX: ………………

Chiều rộng BTK: ………………………

 

Chiều cao mạn D: ………………

 

Chiều chìm d: …………………

 

Vật liệu :…………………………

Trọng tải toàn phần …………

Số người :……………………….

 

 

   

 

 

 

 

 

 

Máy chính

 

Số lượng máy: …………………

 

Tổng công suất: ……………………

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm và nơi chế tạo

Year and Place of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tàu

 

Chủ tàu:………………………………………………………………………...

 

Nơi thường trú:…………………………………………………………………

 

Cơ quan Đăng ký:……………………………………………………………

 

Cơ quan Đăng kiểm:…………………………………………………….

 

 

 

 

               Cấp tại…………ngày………tháng……năm………

                      

                         THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

                    

 

     

 

 

          Phụ lục 1c

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

         Số:………/

            .….ngày……..tháng……….năm…..                                                                 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BÈ CÁ

Chủ bè:………………………………………………………………………............

Nơi thường trú:………………………………………………………………...........

Kích thước cơ bản (LxBxD), m:…………………………………………….........…

Dung tích bè, m3 :……………………………………………………….........……..

Nghề :………………………………………………………………….........………

Vật liệu đóng:…………………………………………………………........………

Nơi neo đậu:…………………………………………………………….........……..

Số người làm việc trên bè:…………………………………….........……………….

Thủ trưởng cơ quan

Phụ lục 1d

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

         Số:………/

     .….ngày……..tháng……….năm…..

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI

(có giá trị đến hết ngày……tháng………năm………)

Tên tàu:…………………………………………………………………………………..

Chủ tàu:…………………………………………………………………………………..

Loại tàu:………………………………………………………………………………….

Công dụng:…………………………………………………………………...………….

Năm, nơi đóng:……………………………………………………………….………….

Lý do đăng ký tạm thời:………………………………………………………………….

đặc điểm kỹ thuật

+ Vỏ tàu

- Chiều dài lớn nhất (Lmax), m:………………………………………………..………….

- Chiều rộng lớn nhất (Bmax), m:……………………………………………...………….

- Chiều cao mạn (D), m:……………………………………………………...………….

- Chiều chìm (d), m:………………………………………………………….………….

- Mạn khô (f), m:……………………………………………………………..………….

- Tổng dung tích:……………………………………………………………..………….

- Sức trở tối đa, tấn:…………………………………………………………..………….

+ Máy chính

TT

Ký hiệu

Số máy

Công suất (sức ngựa)

Năm, nơi chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận này có giá trị trong 90 ngày kể từ ngày cấp

Thủ trưởng Cơ quan

Phụ lục 2

Các chữ cái viết tắt

tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

TT

Địa phương

Viết tắt

 

TT

Địa phương

Viết tắt

 

 

 

 

 

 

 

1

An giang

AG

 

33

Khánh Hoà

KH

2

Bà Rịa – Vũng Tàu

BV

 

34

Kiên Giang

KG

3

Bạc Liêu

BL

 

35

Kon Tum

KT

4

Bắc Kạn

BK

 

36

Lai Châu

LC

5

Bắc Giang

BG

 

37

Lạng Sơn

LS

6

Bắc Ninh

BN

 

38

Lâm Đồng

7

Bến Tre

BTr

 

39

Long An

LA

8

Bình Dương

BD

 

40

Lào Cai

LCa

9

Bình Định

 

41

Nam Định

10

Bình Phước

BP

 

42

Nghệ An

NA

11

Bình Thuận

BTh

 

43

Ninh Bình

NB

12

Cà Mau

CM

 

44

Ninh Thuận

NT

13

Cần Thơ

CT

 

45

Phú Thọ

PT

14

Cao Bằng

CB

 

46

Phú Yên

PY

15

Đà Nẵng

ĐNa

 

47

Quảng Bình

QB

16

Đắk Lắk

ĐL

 

48

Quảng Nam

QNa

17

Đắc Nông

ĐNo

 

49

Quảng Ngãi

QNg

18

Điện Biên

ĐB

 

50

Quảng Ninh

QN

19

Đồng Nai

ĐN

 

51

Quảng Trị

QT

20

Đồng Tháp

ĐT

 

52

Sóc Trăng

ST

21

Gia Lai

GL

 

53

Sơn La

Sl

22

Hà Giang

HG

 

54

Tây Ninh

TN

23

Hà Nội

HN

 

55

Thái Bình

TB

24

Hà Nam

HNa

 

56

Thái Nguyên

TNg

25

Hà Tây

HTa

 

57

Thanh Hoá

TH

26

Hà Tĩnh

HT

 

58

Thừa Thiên-Huế

TTH

27

Hải Dương

HD

 

59

Tiền Giang

TG

28

Hải Phòng

HP

 

60

Trà Vinh

TV

29

Hậu Giang

Hgi

 

61

Tuyên Quang

TQ

30

Hoà Bình

HB

 

62

Vĩnh Long

VL

31

T.P Hồ Chí Minh

SG

 

63

Vĩnh Phúc

VP

32

Hưng Yên

HY

 

64

Yên Bái

YB

 

*    Các tàu cá do Bộ Thuỷ sản đăng ký

VN

Phụ lục 3a                                

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do  - Hạnh phúc

                                                                 

................, ngày....... tháng...... năm........

 

Tờ khai 

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

Kính gửi: ..........................................................................................

 

Họ tên người đứng khai:..................................................................................................

Thường trú tại: ...........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:...........................................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

 

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

 

Tên tàu: ..................................................; Công dụng...............................................

Năm, nơi đóng: .........................................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..........................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:..........

Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: .....................................

Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người................................

Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:.............................................

Vùng hoạt động: ..............................................................................................................

 

Máy chính:

 

 

TT

 

 

Ký hiệu máy

 

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

 

Ghi chú

No 1

 

 

 

 

 

No 2

 

 

 

 

 

No 3

 

 

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

 

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh nhân dân

Gía trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

 

3. Hồ sơ kèm theo

 

TT

Hồ sơ đăng ký tàu cá

Bản chính

Bản sao

01

Hợp đồng đóng tàu

 

 

 

02

Giấy chứng nhận xuất xưởng

 

 

03

Văn bản chấp thuận đóng mới

 

 

 

04

Giấy chứng nhận đăng ký cũ

 

 

 

05

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu 

 

 

 

06

Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ

 

 

 

07

Giấy xác nhận xoá đăng ký

 

 

08

Giấy phép mua tàu

 

 

 

09

Giấy chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

 

 

10

Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ: :+ Bản gốc

                                                        + Bản dịch

 

 

 

11

Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu

 

 

 

12

Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu

 

 

 

13

Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ:+ Bản gốc

                                                                 + Bản dịch

 

 

 

14

Biên lai nộp thuế trước bạ: + Vỏ tàu

                                           + Máy tàu

 

 

 

15

Hồ sơ an toàn kỹ thuật

 

 

 

16

Lý lịch máy tàu

 

 

 

17

Giấy phép sử dụng đài tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan  sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

                                                XÁC NHẬN                                                                             ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU

                             của xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan                                           (ký tên và đông dấu nếu có)

                               (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Phụ lục 3b                  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

……..ngày…….tháng…….năm……..

 

Tờ khai

ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ

 

Kính gửi:………………………………………….

Tên tôi là:……………………………….Nam, nữ……………………………

Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………

Nguyên quán:…………………………………………………………………

Thường trú tại:………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:…………………….cấp tại………………………..

Nghề nghiệp:………………………………………………………………….

Trình độ văn hoá:……………………………………………………………..

Trình độ chuyên môn:………………………………………………………...

Chứng chỉ chuyên môn số:………………………ngày cấp…………………..

Cơ quan cấp:…………………………………………………………………..

Tôi làm tờ khai này kính trình cơ quan đăng ký tàu cá xét cấp cho tôi được đăng ký thuyền viên theo “Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên”

Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước ban hành.

 

 

             Xác nhận                                                                      Người xin cấp sổ

       của UBND xã, phường                                            (ký tên, đóng dấu

      hoặc thủ trưởng cơ quan                                          và ghi rõ họ tên)

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

                                     

thuộc tính Quyết định 10/2006/QĐ-BTS

Quyết định 10/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên
Cơ quan ban hành: Bộ Thủy sảnSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:10/2006/QĐ-BTSNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lương Lê Phương
Ngày ban hành:03/07/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hàng hải , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 10/2006/QĐ-BTS

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THỦY SẢN SỐ 10/2006/QĐ-BTS NGÀY 3 THÁNG 7 NĂM 2006

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

 

 

Căn cứ Luật Thuỷ sản năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;

Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và  tàu cá  hoạt động thuỷ sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản,

                            

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên".

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quy chế  này thay thế các quy định về đăng ký tàu cá và thuyền viên trong Quy chế Đăng kiểm tàu cá, Đăng ký tàu cá và Thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS  ngày 15/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lương Lê Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

QUY CHẾ

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2006/QĐ-BTS

ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.

1. Quy chế này quy định thống nhất việc thực hiện đăng ký tàu cá và thuyền viên, áp dụng đối với các tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên, bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản có tổng dung tích từ 50 m3 trở lên.

2. Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét, được quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

 

Điều 2.

1. Tất cả các tàu cá nói tại khoản 1 Điều 1 đều phải thực hiện chế độ đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.

2. Tàu cá chỉ được phép đưa vào hoạt động sau khi đã hoàn tất việc đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.

3. Chủ tàu cá có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này.

 

Điều 3.

Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách  nhiệm:

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng ký tàu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước.

2. Thực hiện việc đăng ký tàu cá và thuyền viên đối với các tàu cá thuộc các tổ chức sau :

a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Thuỷ sản và của các bộ, ngành khác;

b) Lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế;

c) Các đơn vị  thuê tàu trần, thuê - mua tàu của nước ngoài;

d) Các liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài;

đ) Tàu kiểm ngư; tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thuỷ sản;

e) Các tàu cá Việt Nam  hoạt động ở ngoài vùng biển Việt Nam.

 

Điều 4.

Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Chi cục Thuỷ sản (dưới đây gọi chung là  Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm :

1. Giúp Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản (sau đây gọi chung là Sở Thuỷ sản) tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu cá và thuyền viên trong phạm vi địa phương, trừ những tàu cá nói tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này;

2. Tổng hợp, thống kê tàu cá và thuyền viên của địa phương, báo cáo theo định kỳ về Bộ Thuỷ sản.

 

 

 

 

Chương II

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

Điều 5.

1. Tàu cá được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá khi có đủ các điều kiện sau:

a) Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thuỷ sản;

b) Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;

c) Không còn mang số đăng ký tàu nào khác;

d) Đã hoàn tất việc đăng kiểm;

đ) Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;

e) Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.

2. Trong cùng một thời gian, mỗi tàu cá chỉ được đăng ký tại một cơ quan Đăng ký tàu cá tại địa phương mà chủ tàu cá đăng ký thường trú hoặc đặt trụ sở và chỉ mang một số đăng ký duy nhất.

3. Cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm vào sổ đăng ký tàu cá trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cho chủ tàu.

 

Điều 6.

1. Sau khi đăng ký, mỗi tàu cá chỉ được cấp một giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cùng biển số. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bao gồm các nội dung về sở hữu tàu, công dụng và các tính năng cơ bản của tàu;

2. Tuỳ theo cỡ loại tàu, cơ quan đăng ký tàu cá sẽ áp dụng các mẫu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá  tương ứng (Phụ lục 1a và 1b).

3. Chủ tàu, Thuyền trưởng tàu cá phải giữ gìn và thường xuyên mang theo tàu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cùng các giấy tờ có liên quan đến hoạt động thủy sản.

 

Điều 7.

1. Số đăng ký được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở bên mạn phía mũi tàu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc vách buồng ngủ, nếu tàu không có cả ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí nào của thân tàu nơi dễ nhìn thấy nhất.

2. Chữ và số viết ngay ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ in đều nét, mầu chữ và số tương phản với mầu nền viết để nhìn rõ.

3. Kích cỡ chữ và số phải tương xứng kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30 mm, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với tàu quá nhỏ, kích cỡ chữ và số có thể nhỏ hơn quy định trên đây, nhưng phải đảm bảo rõ ràng, dễ thấy.

4. Tên tàu cá do chủ tàu tự đặt. Trong trường hợp dùng tên các nhân vật lịch sử của Việt Nam để đặt tên cho tàu thì phải được Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản chấp thuận.

5. Nếu tàu được đặt tên, tên tàu được viết phía trên vách cabin hoặc vách buồng ngủ. Đối với các tàu cá có công suất từ 90 sức ngựa trở lên, chủ tàu còn phải kẻ địa danh cảng hoặc nơi đăng ký trú đậu tàu, viết ở phía đuôi tàu.

6. Chủ tàu có trách nhiệm gắn, kẻ biển số trên tàu theo đúng quy định và phải gắn kẻ lại khi biển số bị hỏng, mờ.

 7. Số đăng ký gồm 3 nhóm (tính từ trái sang phải) như sau:

A. Nhóm thứ nhất: Các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục 2);

B. Nhóm thứ hai: Gồm 5 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999; riêng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất  máy chính từ 90 sức ngựa trở lên, quy ước có số đầu là 9;

C. Nhóm thứ ba:

a) Gồm 2 chữ : "TS" (Thuỷ sản) - Đối với tàu cá do cơ quan Đăng ký tàu cá tỉnh đăng ký;

b) Gồm 3 chữ "BTS" (Bộ Thuỷ sản) - Đối với tàu cá do cơ quan Đăng ký tàu cá Trung ương đăng ký;

c) Gồm 2 chữ "KN" (Kiểm ngư) - Đối với tàu kiểm ngư do cơ quan Đăng ký tàu cá Trung ương đăng ký;

d) Gồm 2 chữ  "NT" - Đối với bè cá.

 

Điều 8.

Hồ sơ đăng ký tàu cá gồm:

 

1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 bản:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục 3a);

b) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu:

 

-  Đối với tàu cá đóng mới:

+ Hợp đồng đóng tàu (bản chính);

+ Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng, sửa tàu cấp (bản chính);

+ Văn bản chấp thuận đóng mới của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

 

- Đối với tàu cá cải hoán:

+ Hợp đồng cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);

+ Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc);

+ Văn bản chấp thuận cải hoán của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

 

- Đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu:

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);  

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản chính) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính);

+ Giấy xác nhận xoá đăng ký do cơ quan Đăng ký cũ cấp.

         

- Đối với tàu cá nhập khẩu:

+ Giấy phép mua tàu do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

+ Giấy chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan (bản chính);

+ Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ do cơ quan Đăng ký tàu của nước ngoài bán tàu cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.

 

- Đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu:

+ Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

+ Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam (bản chính);

+ Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan Đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.

 

c) Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính);

 

d) Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

 

2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :

 

a) Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm cấp (bản chính);

b) Lý lịch  máy tàu;

c) Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu có).

 

3. Đối với bè cá, ngoài các thủ tục nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8, cần xuất trình giấy chứng nhận sử dụng mặt nước do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có đề án sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký bè cá (Phụ lục 1c)

 

Điều 9.

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ  cơ quan Đăng ký tàu cá phải thông báo ngay cho chủ tàu.

  

2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

 a) Bị mất, bị rách nát, hư hỏng;

b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số kỹ thuật của tàu.

  

3. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Đăng ký tàu cá để cấp lại giấy chứng nhận đăng ký gồm:

a) Tờ khai xin đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo bị mất "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc đồn Công an, Biên phòng nơi bị mất (nếu bị mất).

4. Cơ quan Đăng ký tàu cá xét cấp lại "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" cho chủ tàu chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận tờ khai;

5. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp và ghi rõ lần cấp.

 

Điều 10.

1. Tàu cá được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời" trong các trường hợp sau đây:

a) Khi tiến hành đăng ký tàu cá cũ mua của nước ngoài để sử dụng, nhưng chủ tàu chưa có giấy chứng nhận xoá tên đăng ký tàu biển và giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ;

b) Khi tiến hành đăng ký tàu cá đóng mới tại Việt Nam để di chuyển về nơi đăng ký chính thức.

2. Hồ sơ phải nộp khi đăng ký tạm thời gồm :

a) Tờ khai xin cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời nêu rõ lý do;

b) Hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tàu;

c) Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp.

3. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (Phụ lục 1d) được cấp cho chủ tàu chỉ có giá trị trong 90 ngày.

 

Điều 11.

1. Chủ tàu phải thông báo cho cơ quan Đăng ký tàu cá nơi tàu cá đăng ký để xoá đăng ký trong những trường hợp sau:

a) Tàu bị giải bản hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn hàng hải có thẩm quyền xác nhận đã thực sự mất khả năng hoạt động nghề cá;

b) Tàu bị mất tích (sau 6 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu);

c) Tàu bị hư hỏng không thể sửa chữa được, hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế;

d) Tàu chuyển dịch quyền sở hữu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

 

2. Cơ quan Đăng ký tàu cá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xét cấp giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu cá, đồng thời xoá tên tàu trong sổ đăng ký tàu cá.

 

Điều 12.

Sau thời hạn 24 tháng, nếu chủ tàu không tiến hành làm các thủ tục đăng kiểm tàu cá và cấp giấy phép khai thác thuỷ sản (kể từ ngày hết hạn), cơ quan Đăng ký tàu cá có quyền xoá tên tàu trong sổ đăng ký tàu cá và thông báo cho chủ tàu, chính quyền địa phương nơi chủ tàu đăng ký thường trú và các cơ quan có liên quan biết.

 

Điều 13.

Việc cầm cố, thế chấp tàu cá được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng.

     

Chương III

ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN

 

Điều 14.

Tàu cá được đăng ký ở cơ quan Đăng ký tàu cá nào thì cơ quan Đăng ký tàu cá đó thực hiện việc đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên cho tàu cá.

 

Điều15.

 1. Hồ sơ đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá gồm:

a) Tờ khai đăng ký thuyền viên (Phụ lục 3b);

b) Bản sao sổ thuyền viên tàu cá của mỗi thuyền viên xin đăng ký (đối với thuyền viên làm việc trên tàu cá quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy chế này) hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ khác phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá.

2. Cơ quan Đăng ký tàu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cho chủ tàu chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá được cơ quan Đăng ký tàu cá cấp lần đầu cùng với việc đăng ký tàu cá.

4. Việc thay thế thuyền viên làm việc trên tàu cá cho từng chuyến biển quy định như sau:

Thuyền viên thay thế phải được chủ tàu thực hiện việc ghi tên thuyền viên thay thế vào sổ danh bạ thuyền viên của tàu; sau đó ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên, đóng dấu xác nhận (nếu có) và có xác nhận của Biên phòng khi ra, vào bến.

 

Điều 16.

1. Thuyền viên làm việc trên các tàu cá dưới đây phải có sổ thuyền viên tàu cá:

a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên;

b) Tàu kiểm ngư, tàu nghiên cứu biển, tàu điều tra nguồn lợi thuỷ sản.

2. Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến lộng và tuyến khơi phải có tên trong sổ danh bạ thuyền viên.     

 

 3. Người xin cấp sổ thuyền viên tàu cá phải có đủ các điều kiện sau:

a) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Có đủ sức khoẻ và biết bơi ;

c) Được tập huấn về những kiến thức cơ bản khi hành nghề trên biển do cơ quan Đăng ký tàu cá có thẩm quyền tổ chức (Nếu chưa có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá).

 

4. Hồ sơ cấp sổ thuyền viên gồm :

a) Tờ khai cấp sổ thuyền viên tàu cá kèm theo 2 ảnh màu cỡ (3 x 4);

b) Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng) hoặc giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ đi biển làm nghề cá do cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp (bản chính).

5. Cơ quan Đăng ký tàu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp sổ thuyền viên tàu cá cho thuyền viên chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

         

Điều 17.

Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi toàn quốc.

 

 

                                                                                              KT. BỘ  TRƯỞNG

                                                                                              THỨ TRƯỞNG

                                                                                          Lương Lê Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Socialist republic of viet nam

 

 

 

 

 

Phụ lục 1a

áp dụng cho tàu cá có công suất

từ 90 sức ngựa trở lên

 

 

Giấy chứng nhận đăng ký Tàu Cá

Registration certificate of Fishing vessel

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên cơ quan chủ quản

Organism in charge

 

 

 

 

No : …………….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

REGISTRATION CERTIFICATE OF FISHING VESSEL

 

 

…………………………….…………..………………………………………………….......………

……………………………………………………………………………………………...…....……

………………………………………………………………………………………….......…………

……….....................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………...………

…………………………………………………………………………………………………....……

Tên tàu: …………………………..…

Name of Ship

Hô hiệu: ………………………………..…

Signal Lelters

Quốc tịch: ……………………….….

Flag

Tổng dung tích: …………………………...

Gross Tonnage

Công dụng:………………………....

Used for

Kiểu tàu: ………………………………...…

Type of Ship

Năm và nơi đóng: ………………………………………………………….………….

Year and Place of Build

 

 

 

Chiều dài LMAX : …………………

Length

Chiều dài LTK :…………………………..…

Length

 

Chiều rộng BMAX: ………………..

Breadth

Chiều rộng BTK:…………………………..…

Breadth

 

Chiều cao mạn D: ………………

Draught

Chiều chìm d:………………………………

Depth

 

Vật liệu…………………………...

0at0rials

Trọng tải toàn phần: ……………………...

Deadweigth

 

Số lượng máy: …………………..

Quatity

Tổng công suất: ……………………….

Total Power

 

 

 

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm chế tạo

Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tàu:………………………………………………………………………...

Ship owner

 

Nơi thường trú:…………………………………………………………………

Address

 

Cơ quan Đăng ký:…………………………………………………………..…

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm:……………………………………………………….….

Register of shipping

Cảng đăng ký………………………………………………………

Port registry

Cấp tại……………ngày……………

Issued at Date

Thủ trưởng cơ quan

Leader

 

 

 

 

 

 

Số đăng ký……….

Number or registry

 

Thay máy chính

Main engines to change

 

Số lượng máy: …………………..

Quatity

Tổng công suất: ……………………….

Total Power

 

 

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm chế tạo

Year of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan Đăng ký:………………………………………………………………

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm……………………………………………………………

Register of shipping

 

 

Cấp tại……….ngày……………

Issued at Date

Thủ trưởng cơ quan

Leader

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

( 4- 6 trang)

Thay đổi sở hữu

Ship owner to change

 

Số đăng ký:……………………………………………………........................

New number or registry

 

Nơi đăng ký:…………………………………………………………………….

Registration place

 

Chủ tàu:………………………………………………………………….……...

Ship owner

 

Nơi thường trú:……………………………………………………………….…

Address

 

Cơ quan Đăng ký:………………………………………………………………

Registry place

 

Cơ quan Đăng kiểm:………………………………………………………...…

Register of shipping

 

Cấp tại………….ngày……………

Issued at Date

Thủ trưởng cơ quan

Leader

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

 

 

 

 

 

phụ lục 1b: áp dụng cho tàu cá có

công suất từ 20 đến 90 sức ngựa

 

Giấy chứng nhận đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên cơ quan chủ quản

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

 

 

Số đăng ký :

 

 

 

…………………………………………………………………

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

Đặc điểm tàu

Tên tàu: ………………………

 

Hô hiệu: ………………………

Quốc tịch: ……………………

 

Tổng dung tích: …………………

Công dụng:……………………….

 

Kiểu tàu: ……………………………

Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………

 

Cảng đăng ký: …………………………………………………………………

 

 

Vỏ tàu

Chiều dài LMAX : …………………

 

Chiều dài LTK : ……………………

Chiều rộng BMAX: ………………

Chiều rộng BTK: ………………………

 

Chiều cao mạn D: ………………

 

Chiều chìm d: …………………

 

Vật liệu :…………………………

Trọng tải toàn phần …………

Số người :……………………….

 

 

 

 

 

 

 

Máy chính

 

Số lượng máy: …………………

 

Tổng công suất: ……………………

Kiểu máy

Type

Số máy

Number

Công suất

Power

Năm và nơi chế tạo

Year and Place of Build

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tàu

 

Chủ tàu:………………………………………………………………………...

 

Nơi thường trú:…………………………………………………………………

 

Cơ quan Đăng ký:……………………………………………………………

 

Cơ quan Đăng kiểm:…………………………………………………….

 

 

 

 

Cấp tại…………ngày………tháng……năm………

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

 


Phụ lục 1c

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:………/

.….ngày……..tháng……….năm…..

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BÈ CÁ

 

Chủ bè:………………………………………………………………………............

Nơi thường trú:………………………………………………………………...........

Kích thước cơ bản (LxBxD), m:…………………………………………….........…

Dung tích bè, m3 :……………………………………………………….........……..

Nghề :………………………………………………………………….........………

Vật liệu đóng:…………………………………………………………........………

Nơi neo đậu:…………………………………………………………….........……..

Số người làm việc trên bè:…………………………………….........……………….

 

Thủ trưởng cơ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1d

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:………/

.….ngày……..tháng……….năm…..

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI

(có giá trị đến hết ngày……tháng………năm………)

 

 

Tên tàu:…………………………………………………………………………………..

Chủ tàu:…………………………………………………………………………………..

Loại tàu:………………………………………………………………………………….

Công dụng:…………………………………………………………………...………….

Năm, nơi đóng:……………………………………………………………….………….

Lý do đăng ký tạm thời:………………………………………………………………….

đặc điểm kỹ thuật

+ Vỏ tàu

- Chiều dài lớn nhất (Lmax), m:………………………………………………..………….

- Chiều rộng lớn nhất (Bmax), m:……………………………………………...………….

- Chiều cao mạn (D), m:……………………………………………………...………….

- Chiều chìm (d), m:………………………………………………………….………….

- Mạn khô (f), m:……………………………………………………………..………….

- Tổng dung tích:……………………………………………………………..………….

- Sức trở tối đa, tấn:…………………………………………………………..………….

+ Máy chính

 

TT

Ký hiệu

Số máy

Công suất (sức ngựa)

Năm, nơi chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận này có giá trị trong 90 ngày kể từ ngày cấp

 

Thủ trưởng Cơ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

TT

Địa phương

Viết tắt

 

TT

Địa phương

Viết tắt

 

 

 

 

 

 

 

1

An giang

AG

 

33

Khánh Hoà

KH

2

BÀ RỊA – VŨNG TÀU

BV

 

34

KIÊN GIANG

KG

3

BẠC LIÊU

BL

 

35

KON TUM

KT

4

Bắc Kạn

BK

 

36

Lai Châu

LC

5

BẮC GIANG

BG

 

37

LẠNG SƠN

LS

6

BẮC NINH

BN

 

38

LÂM ĐỒNG

7

Bến Tre

BTr

 

39

Long An

LA

8

BÌNH DƯƠNG

BD

 

40

LÀO CAI

LCA

9

BÌNH ĐỊNH

 

41

NAM ĐỊNH

10

Bình Phước

BP

 

42

Nghệ An

NA

11

BÌNH THUẬN

BTH

 

43

NINH BÌNH

NB

12

CÀ MAU

CM

 

44

NINH THUẬN

NT

13

Cần Thơ

CT

 

45

Phú Thọ

PT

14

CAO BẰNG

CB

 

46

PHÚ YÊN

PY

15

ĐÀ NẴNG

ĐNA

 

47

QUẢNG BÌNH

QB

16

Đắk Lắk

ĐL

 

48

Quảng Nam

QNa

17

ĐẮC NÔNG

ĐNO

 

49

QUẢNG NGàI

QNG

18

Điện Biên

ĐB

 

50

Quảng Ninh

QN

19

ĐỒNG NAI

ĐN

 

51

QUẢNG TRỊ

QT

20

ĐỒNG THÁP

ĐT

 

52

SÓC TRĂNG

ST

21

Gia Lai

GL

 

53

Sơn La

SL

22

HÀ GIANG

HG

 

54

TÂY NINH

TN

23

HÀ NỘI

HN

 

55

THÁI BÌNH

TB

24

Hà Nam

HNa

 

56

Thái Nguyên

TNg

25

HÀ TÂY

HTA

 

57

THANH HOÁ

TH

26

Hà Tĩnh

HT

 

58

Thừa Thiên-Huế

TTH

27

HẢI DƯƠNG

HD

 

59

TIỀN GIANG

TG

28

HẢI PHÒNG

HP

 

60

TRÀ VINH

TV

29

Hậu Giang

HGi

 

61

Tuyên Quang

TQ

30

HOÀ BÌNH

HB

 

62

VĨNH LONG

VL

31

T.P HỒ CHÍ MINH

SG

 

63

VĨNH PHÚC

VP

32

Hưng Yên

HY

 

64

Yên Bái

YB

 

* CÁC TÀU CÁ DO BỘ THUỶ SẢN ĐĂNG KÝ

VN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3a CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

................, ngày....... tháng...... năm........

 

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

Kính gửi: ..........................................................................................

 

Họ tên người đứng khai:...................................................................................................

Thường trú tại: .................................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:...........................................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:

 

1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:

 

Tên tàu: ..................................................; Công dụng.......................................................

Năm, nơi đóng: .................................................................................................................

Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..................................................................................................

Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:.................

Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: ............................................

Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người.........................................

Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:.....................................................

Vùng hoạt động: ..............................................................................................................

 

Máy chính:

 

 

TT

 

 

Ký hiệu máy

 

Số máy

Công suất định mức, sức ngựa

Vòng quay định mức, v/ph

 

Ghi chú

No 1

 

 

 

 

 

No 2

 

 

 

 

 

No 3

 

 

 

 

 

 

 

2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):

 

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh nhân dân

Gía trị cổ phần

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

03

 

 

 

 

04

 

 

 

 

05

 

 

 

 

 

 

3. Hồ sơ kèm theo

 

TT

Hồ sơ đăng ký tàu cá

Bản chính

Bản sao

01

Hợp đồng đóng tàu

 

 

 

02

Giấy chứng nhận xuất xưởng

 

 

03

Văn bản chấp thuận đóng mới

 

 

 

04

Giấy chứng nhận đăng ký cũ

 

 

 

05

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu

 

 

 

06

Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ

 

 

 

07

Giấy xác nhận xoá đăng ký

 

 

08

Giấy phép mua tàu

 

 

 

09

Giấy chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

 

 

10

Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ: :+ Bản gốc

+ Bản dịch

 

 

 

11

Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu

 

 

 

12

Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu

 

 

 

13

Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ:+ Bản gốc

+ Bản dịch

 

 

 

14

Biên lai nộp thuế trước bạ: + Vỏ tàu

+ Máy tàu

 

 

 

15

Hồ sơ an toàn kỹ thuật

 

 

 

16

Lý lịch máy tàu

 

 

 

17

Giấy phép sử dụng đài tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.

 

XÁC NHẬN ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU

của xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan (ký tên và đông dấu nếu có)

(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3b CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


……..ngày…….tháng…….năm……..

 

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ

 

Kính gửi:………………………………………….

Tên tôi là:……………………………….Nam, nữ……………………………................

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………....................

Nguyên quán:……………………………………………………………….................…

Thường trú tại:…………………………………………………………….................…..

Chứng minh nhân dân số:…………………….cấp tại……………….................………..

Nghề nghiệp:…………………………………………………………….................…….

Trình độ văn hoá:…………………………………………………….................………..

Trình độ chuyên môn:……………………………………………….................………...

Chứng chỉ chuyên môn số:………………………ngày cấp………………................…..

Cơ quan cấp:…………………………………………………………................………..

Tôi làm tờ khai này kính trình cơ quan đăng ký tàu cá xét cấp cho tôi được đăng ký thuyền viên theo "Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên"

Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước ban hành.

 

 

Xác nhận Người xin cấp sổ

của UBND xã, phường (ký tên, đóng dấu

hoặc thủ trưởng cơ quan và ghi rõ họ tên)

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi