• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 176/KH-UBND Cần Thơ đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ dân số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 176/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 176/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 176/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 176/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc pduyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
đội ngũ cán blàm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số
3904/BYT-TCDS ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ Y tế về việc hướng dn
thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO
NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ GIAI ĐOẠN
2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về vic pduyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số
3904/BYT-TCDS ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực
hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ, để triển khai thực hiện, trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố (Hậu Giang, Sóc
Trăng) đã ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện, cụ thể như sau: Kế
hoạch số 95/KH-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số tỉnh
Hậu Giang giai đoạn 2022 - 2030; Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 14 tháng 4
năm 2025 của UBND tỉnh Sóc Trăng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2025 - 2030.
1. Sau 04 năm triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021 - 2025. Với
sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối
hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể và sự nỗ lực của cán bộ ngành y tế.
Kết quả:
a) Nhân skết quả đào tạo, bồi dưỡng cấp thành phố: Chi cục Dân số -
hội 20/27 biên chế công chức hiện : Trình độ chuyên môn: 09 thạc
tương đương, 11 đại học; số công chức trực tiếp làm công tác dân số đã có chứng
chỉ bồi dưỡng báo cáo viên Dân số Phát triển cấp thành phố 05/08 công
chức; 01/08 công chức được bồi dưỡng cho kiến thức dân số và phát triển cơ bản;
176
16
4
2
b) Nhân sự kết quả đào tạo, bồi dưỡng Trung tâm Y tế khu vực: 20
Trung tâm Y tế khu vực (Khoa Dân số và Phát triển), với 121 viên chức thực hiện
nhiệm vụ dân số; trình độ chuyên môn: 05 người trình độ thạc tương
đương, 93 người trình độ đại học, 23 người có trình độ cao đẳng và trung cấp;
74 viên chức được bồi dưỡng nghiệp vụ đạt chuẩn viên chức dân số; 33 viên
chức có chứng chỉ bồi dưỡng báo cáo viên; 68 viên chức đã được bồi dưỡng chức
danh nghề nghiệp dân số viên hạng III; 20 viên chức đã được bồi dưỡng chức
danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV;
c) Nhân sự và kết quả đào tạo, bồi dưỡng tại cấp xã, phường: Có 103 Trạm
Y tế (viên chức phụ trách dân số), với 203 viên chức thực hiện nhiệm vụ dân số:
trình độ chuyên môn: 02 thạc tương đương, 96 đại học, 105 cao đẳng
trung cấp; 123 viên chức được bồi dưỡng nghiệp vụ đạt chuẩn viên chức dân
số; 08 viên chức chứng chỉ bồi dưỡng báo cáo viên; 02 viên chức đã được bồi
dưỡng chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II; 38 viên chức đã được bồi
dưỡng chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III; 24 viên chức đã được bồi
dưỡng chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV;
d) Cộng tác viên dân số: 5.190 cộng tác viên dân s ti các p, khu vc
qun theo cụm dân cư. Trình độ đáp ứng theo quy định tại Thông tư số
02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 ca B trưởng B Y tế v vic quy
định tiêu chun, nhim v ca cng tác viên dân s; b sung các nhim v v
gia đình, trẻ em các nhim v khác theo quy đnh ca các cp thm quyn
phê duyt.
2. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai thực hiện
vẫn còn nhiều khó khăn như sau:
a) Cán bộ dân số chưa được đào tạo, tập huấn một số nhóm kiến thức
kỹ năng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ dân số phát triển, từ đó đã ảnh hưởng
đến công tác dân số trong tình hình mới, trọng tâm dân số phát triển theo
nghị quyết của Trung ương, như: công tác tuyên truyền, phổ biến, vấn về dân
số phát triển; phbiến kiến thức về sức khỏe sinh sản, phòng tránh thai, chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi…;
b) Sự thay đổi về tổ chức bộ máy làm công tác dân số kéo theo biến động
lớn vđội ncán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt viên chức cấp sở
cộng tác viên dân số là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sụt
giảm nhiều cán bộ, viên chức có chuyên môn, kinh nghiệm trong ngành dân số;
c) Hiện nay, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ dân số bao gm nhiều
lĩnh vực, chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác dân số; số lượng
cán bộ trình độ chuyên môn nghiệp vụ về chuyên ngành y tế rất hạn chế, đặc
biệt là chuyên về dân số, trẻ em, sức khỏe sinh sản...
II. MỤC TU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số
nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng
3
về công tác dân số và phát triển, góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức
làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số đủ phẩm chất, trình độ và
năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân số;
b) Nâng cao kiến thức, kỹ năng về dân số phát triển cho đội ngũ cán bộ
hoạch định chính sách về dân số, cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân
số các cấp và cộng tác viên dân số;
c) Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm năng lực quản lý, tổ
chức, triển khai công tác dân số trong tình hình mới cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) ng tác đào tạo đội ngũ làm công tác dân số các cấp
Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ, công chức, viên chức làm công tác dân
số các cấp và cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình
hình mới;
b) Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làmng tác dân số các cấp
- 95% công chc đưc bi ng giảng vn về dân s phát triển tnh phố;
- 95% công chức, viên chức lãnh đạo, quản được bồi dưỡng kiến thức
dân số và phát triển cơ bản;
- 95% viên chức lãnh đạo, quản lý được bồi dưỡng giảng viên về dân số và
phát triển tuyến xã;
- Trên 90% viên chức dân số được bồi dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân s
- kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chc dân số (lớp 3 tháng);
- 100% viên chức làm ng tác dân số được bồi dưỡng theo chuẩn chức
danh nghề nghiệp dân số;
- 60% thành viên Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển tuyến thành phố, xã được
tham gia tập huấn, bồi dưỡng vchuyên môn, nghiệp vụn số và phát triển;
- 70% ng chứcn số tuyến tnh phố được cập nhật kiến thức, chuyên môn,
nghiệp vụ hàng năm;
- 50% công chức tuyến thành phố được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức,
kỹ năng nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển;
- Tối thiểu 80% lãnh đạo y tế đơn vị y tế tuyến được bồi dưỡng về
quản lý dân số và phát triển để thực hiện quản lý công tác dân số được giao;
- 90% viên chức dân s được tham gia các lớp tập huấn liên quan các
mô hình, đề án về công tác dân số và phát triển;
- Tối thiểu 90% nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình/sức khỏe sinh sản các sở y tế kiến thức, kỹ năng cung cấp các
dịch vụ dân số;
4
- Cộng tác viên dân số: 100% cộng tác viên n s được tập huấn kiến
thc về chủ trương chính sách của Đng N nưc về dân số và phát triển, kỹ năng
truyn thông vn động, quản đối tượng;
c) Nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2026 - 2030 cụ thể như sau:
- Cấp thành phố:
+ Bồi dưỡng báo cáo viên tuyến thành phố: 03 công chức;
+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện công tác dân số
và phát triển: 05 công chức;
- Trung tâm Y tế khu vực và các xã, phường:
+ Bồi dưỡng báo cáo viên tuyến xã: 85 viên chức;
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức
dân số (lớp 3 tháng): 99 viên chức;
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số: 122 viên chức;
+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện công tác dân số
và phát triển: 44 viên chức;
- Thực hiện lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch, dự án khác để bồi
dưỡng về nghiệp vụ công tác vdân sphát triển, kiến thức, kỹ năng nghiên
cứu khoa học về dân số phát triển, cung cấp các dịch vụ dân số, các hình,
đề án, quản lý dân số và phát triển cho Ban Chỉ đo Dân số và Phát triển các cấp,
cán bộ, công chức, viên chức công tác dân số và phát triển các cấp kiến thức,
kỹ năng tuyên truyền, vận động cho cộng tác viên dân số.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
a) Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến thành phố, xã;
b) Đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp cộng tác
viên dân số;
c) Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp;
d) Cán bộ, viên chức cung cấp dịch vụ (sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia
đình, nâng cao chất lượng dân số).
2. Phạm vi: Trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng về dân s
a) Phối hợp Trung ương xây dựng các chương trình, tổ chức khóa đào to,
bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác dân số thành phố, đội ngũ viên chức dân scấp xã, cộng tác viên
dân số;
5
b) Nâng cao nhận thức tác động sâu sắc đến ý thức, quan điểm chỉ đạo,
lãnh đạo của Ban Chỉ đạo các cấp, lãnh đạo y tế cấp thành phố, về công tác
dân số;
c) Từng bước chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ làm ng tác
dân số các cấp;
d) Tăng cường đào tạo về dân số và phát triển cho học sinh, sinh viên trong
các sở giáo dục của thành phố nhằm nâng cao nhận thức, tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực dân số;
đ) Khuyến khích tự học đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác dân số phù hợp với chuyên môn, gắn với sử dụng
lâu dài.
2. Hoàn thiện chương trình, tài liệu, đào tạo, bồi dưỡng
a) Phối hợp Cục Dân số xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chương
trình, tài liệu bồi dưỡng về dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác dân số các cấp, cộng tác viên dân số các đối tượng
khác làm công tác dân số;
b) Phối hợp Cục Dân số xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên môn
theo vị trí việc làm về dân số;
c) Xây dựng và tham mưu ban hành kế hoch tập huấn chuyên môn hàng m;
d) Xây dựng và tham u ban nh các tài liệu bồi dưỡng chuyên môn mới,
phù hợp với c đối ợng;
đ) Đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, tập huấn
đối với các trường trung học phổ thông, các sở giáo dục nghề nghiệp, các
trường chính trị và các cơ quan, đơn vị liên quan ở địa phương.
3. Nâng cao năng lực của giảng viên, báo cáo viên
a) Đầu xây dựng sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển tại địa phương;
b) Đào tạo đội ngũ giảng viên cấp thành phố cấp chất lượng cao
để đáp ứng nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác dân số các cấp. Đào tạo bản bồi dưỡng
thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên.
4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác
a) Huy động các sở, ngành và địa phương tham gia kiểm tra, giám sát, đánh
giá định kỳ đột xuất tại việc triển khai Kế hoạch nhằm bảo đảm chất lượng
hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển;
b) Cập nhật thường xuyên các nội dung vdân số phát triển tTrung
ương để phối hợp với các sở đào tạo đưa chương trình dân số phát triển
vào giảng dạy, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng;
c) Xây dựng quy trình quản các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để làm
sở cho việc chỉ đạo, điều hành, theo dõi, giám sát công tác đào tạo, bồi dưỡng.
6
V. KINH PHÍ
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công
tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ thực hiện theo
quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
2. Khuyến khích thu hút và đa dạng hóa nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chtrì, phối hợp với Sở, ban ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân
dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công c dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ;
b) Rà soát nhu cầu đào tạo, bồi ỡng của đội n n bộ, ng chức, viên
chức m ng c dân số c cấp cộng c viên n số; xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồiỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương;
c) Phối hợp với các sở đào tạo, đơn vị chuyên môn tổ chức các lớp đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng quản triển khai công tác dân số phát triển cho đội ngũ cán blàm
công tác dân số các cấp;
d) soát, nghiên cứu, tham mưu đề xuất quan thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung các chế, chính sách liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng
lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số;
đ) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tnh phố Bộ Y tế
theo quy định;
e) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở phối hợp với Chi cục Dân số -
hội tham mưu Ban Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
hàng năm; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung
của Kế hoạch tại các đơn vị, địa phương;
g) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số
phát triển trong từng giai đoạn; phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ của Kế hoạch;
h) Tăng cường củng cố, phát triển nguồn nhân lực, sở vật chất, trang
thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin các điu kiện cần thiết khác nhằm bảo
đảm chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công
tác dân số trên địa bàn thành phố.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành địa phương liên quan soát,
nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về đào
tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
7
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu về kinh phí cho ng tác đào tạo, bồi dưỡng,
ng cao ng lực đội ngũ n bộ làm công tác dân số theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế soát bổ sung các nội dung đào tạo về dân số
phát triển cho học sinh, sinh viên trong các sở giáo dục phổ thông, cao đẳng,
đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi được Trung ương chỉ đạo và triển khai
thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng phương án, quy hoạch, đưa đi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 tại địa phương theo
nội dung Kế hoạch;
b) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp với
điều kiện của địa phương. Chỉ đạo các sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi
quản lý thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
c) Định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết theo hướng dẫn của Sở Y tế.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm ng tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đề ngh S, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai
thc hiện. Trong q tnh tổ chức thc hiện nếu k kn, vướng mắc các đơn vị
phn hi gi vSở Y tế (tng qua Chi cục Dân s- hội thành phố) để tổng hợp,
báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Cục Dân số, Bộ Y tế (b/c);
- TT. Thành ủy; TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UB MTTQVN và Đoàn thể TP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3AC);
- Lưu: VT, MK.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 176/KH-UBND Cần Thơ đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ dân số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×