• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 338/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 21:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 338/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 338/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 338/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 338/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035
Thực hiện Quyết định s 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035;
Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục Đào tạo
ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn
2026-2035 của ngành Giáo dục; Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày
12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Nội vthực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
đào tạo; Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình Sức khỏe học đường trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn 2026-2035,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ tha các mục tiêu, nhiệm vụ, gii pháp của Chương trình Sức khe
học đưng giai đoạn 2026-2035 phù hợp với điu kiện thc tiễn của Thđô; tạo
chuyn biến rõ nét trong công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, quản sức khe tr
em mầm non, hc sinh, học vn, sinh vn (sau đây gi chung ngưi học) tại các
sgiáo dc trên địa bàn Thành phố.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học; bảo đảm môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tăng cường phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe
tâm thần, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, bo đảm an
toàn thực phẩm trong trường học.
Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục Đào tạo, ngành Y tế, các
sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã, nhà trường, gia đình
cộng đồng trong quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người học; từng bước ứng
dụng công nghệ, chuyển đổi số, khai thác dữ liệu sức khỏe học đường phục vụ
quản lý, cảnh báo sớm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật, bám
sát nhiệm vụ tại Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ, Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục
Đào tạo các chương trình, kế hoạch liên quan của Thành phố; xác định
338
27
8
2
nhiệm vụ, rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và phù hợp với
mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay.
Các nhiệm vụ phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, khả thi; ưu tiên các
nội dung có tác động trực tiếp đến sức khỏe người học như nhân lực y tế trường
học, khám sức khỏe định k, dinh dưỡng học đường, nước sạch, vệ sinh trường
học, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh chuyển
đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo
dục, sở y tế, gia đình cộng đồng; huy động hợp các nguồn lực hội,
không làm phát sinh các khoản thu trái quy định, không gây áp lực cho người
học, cha mẹ người học và cơ sở giáo dục.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Ngưi hc đang hc tập ti các cơ s giáo dục trên địa bàn thành ph Ni.
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên vấn
học đường, nhân viên phụ trách công tác hội trường học, nhân viên nuôi
dưỡng, nời trực tiếp tham gia công tác chăm sóc, giáo dục, quản sức khỏe
người học tại các cơ sở giáo dục.
Các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã; các
sở giáo dục, sở y tế các tổ chức, nhân liên quan đến công tác sức khỏe
học đường.
2. Phạm vi
Kế hoạch được triển khai tại các sgiáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, sở giáo dục đại học
các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định, theo thẩm
quyền quản của Thành phố theo phân công, phân cấp quản lý. Đối với
sở giáo dục ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục không thuộc phạm vi quản
trực tiếp của Thành phố, việc triển khai thực hiện theo nguyên tắc phối hợp,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật, không giao nhiệm vụ
vượt thẩm quyền.
3. Thời gian thực hiện
Giai đoạn 2026-2030: tập trung soát hiện trạng công tác sức khỏe học
đường; hoàn thiện cơ chế phối hợp, hướng dẫn triển khai, biểu mẫu báo cáo; ưu
tiên bố trí, kiện toàn nhân lực y tế trường học; sửa chữa, nâng cấp phòng y tế, bổ
sung thuốc thiết yếu, trang thiết bị phục vụ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban
đầu; cải thiện điều kiện nước sạch, nước uống, công trình vệ sinh, vệ sinh trường
học; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi tình trạng dinh dưỡng, thể lực, sức
khỏe tâm thần của người học; triển khai hình điểm về trường học nâng cao
sức khỏe, bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, quản lý hồ sơ sức khỏe
điện tử; tng bước ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản sức khỏe
3
học đường.
Giai đon 2031-2035: duy trì, củng cố, nâng cao cht lượng c chỉ tiêu đã
đạt đưc trong giai đon 2026-2030; nhân rộng c mô nh hiệu quả; hoàn thiện
kết nối, cập nhật, khai thác dữ liu sức khỏe học đường; tiếp tục đầu , nâng cấp
điu kiện bảo đảm sức khỏe học đường phù hợp với u cầu phát trin ca Thành
phố; ng ng kiểm tra, gm sát, đánh giá, tổng kết Chương trình và đề xuất
nhiệm vụ, giải pháp giai đon tiếp theo.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác sức khỏe học đường trên địa bàn
thành phố Hà Nội; bảo đảm người học được học tập, rèn luyện trong môi trường
an toàn, lành mạnh, thân thiện; được chăm sóc sức khỏe ban đu, theo dõi sức
khỏe, tư vấn dinh dưỡng, vận động thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần
phòng chống bệnh tật phù hợp với lứa tuổi, cấp học.
Phấn đấu đến năm 2035, hệ thống sức khỏe học đường của Thành phố
được tổ chức đồng bộ, hiệu quả; 100% sgiáo dục thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ bản về y tế trường học, quản sức khỏe người học, bảo đảm an
toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, phòng chống dịch bệnh, giáo dục sức khỏe
và chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Phấn đấu đt hoặc vượt các chỉ tiêu bản của Chương trình Sức khỏe
học đường giai đoạn 2026-2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trong
đó tập trung các chỉ tiêu chủ yếu về nhân lực y tế trường học, phòng y tế, nước
sạch, công trình vệ sinh, an toàn thực phẩm, theo dõi dinh dưỡng, khám sức
khỏe định kỳ và truyền thông giáo dục sức khỏe.
100% sở giáo dục đầu mối phụ trách công tác y tế trường học theo
quy định; phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách bảo đảm trình
độ chuyên môn theo quy định.
100% sgiáo dục thực hiện quản lý, cập nhật, báo cáo dữ liệu sức
khỏe học đường theo hướng dẫn của quan thẩm quyền; từng bước hình
thành hồ sơ sức khỏe điện tử của người học, kết nối, liên thông với Sổ sức khỏe
điện tử các sở dliệu liên quan theo quy định, bảo đảm an toàn thông
tin, bảo mật dữ liệu cá nhân của người học.
100% sở giáo dục phòng y tế riêng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức
khỏe ban đầu; có đủ thuốc, trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
100% s giáo dục đủ nước uống, nước sinh hoạt bảo đảm chất
lượng; có công trình vệ sinh đáp ứng nhu cầu của người học, chú trọng điều kiện
tiếp cận đối với người học khuyết tật.
100% sở giáo dục tổ chức bữa ăn học đường thực hiện đúng quy
4
định về an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý, công khai, minh bạch, phù hợp
với độ tuổi, cấp học và điều kiện thực tế.
100% sở giáo dục tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng
chống dịch bệnh, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần, phòng chống tai
nạn thương tích, phòng chống thuốc lá, rượu bia, chất gây nghiện và các nguy
ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
100% sở giáo dục mầm non thực hiện theo dõi sự phát triển thể chất,
tình trạng dinh dưỡng, vận động, sức khỏe tâm thần, tâm lứa tuổi của trẻ em
theo quy định; phối hợp với gia đình và cơ sở y tế phát hiện sớm các dấu hiệu suy
dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, rối loạn phát triển, chậm phát triển vận động, ngôn
ngữ, hành vi và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn của trẻ.
100% người học được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tối
thiểu 01 lần/năm học theo quy định; thông tin sức khỏe được quản lý, cập nhật,
theo dõi, từng bước liên thông với Sổ sức khỏe điện tcác sở dữ liệu
liên quan theo quy định.
100% cơ sở giáo dục có tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng,
thể lực, sức khỏe tâm thần và các yếu tố nguyảnh hưởng đến sức khỏe người
học; kịp thời phối hợp với gia đình, sở y tế để vấn, can thiệp, htrợ khi
cần thiết.
3. Mục tiêu đến năm 2035
Duy trì bền vững các chỉ tiêu đã đạt được trong giai đoạn 2026-2030;
nâng cao chất lượng công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, vệ sinh
trường học, an toàn thực phẩm, hoạt động thể lực chăm c sức khỏe tâm
thần cho người học.
Hình thành hthống quản sức khỏe học đường dữ liệu số đồng bộ,
an toàn, bảo mật; phục vụ theo dõi sức khỏe, cảnh báo sớm nguy cơ, hỗ trợ điều
hành, kiểm tra, giám sát hoạch định chính sách về sức khỏe học đường trên
địa bàn Thành phố.
Nhân rộng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học
thân thiện, bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, hình phối hợp
giữa phường, - nhà trường - gia đình - sở y tế trong chăm sóc sức khỏe
người học.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. soát, hoàn thiện chế, chính ch hướng dẫn triển khai về
sức khỏe học đường
Tổ chức rà soát hệ thống văn bản, quy định, hướng dẫn hiện hành về công
tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe người học, khám sức khỏe định k, dinh
dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học, sức khỏe
tâm thần, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích chuyển
đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
5
Ban hành hoặc chỉ đạo ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn phù
hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố; bảo đảm thống nhất trong tchức
thực hiện tại các sở giáo dục, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị
liên quan.
Xây dựng cơ chế phi hp giữa S Giáo dục và Đào tạo, S Y tế, STài chính,
Sở Văn hóa Thể thao, Sở Khoa học Công nghệ, Ủy ban nhân dân các
phường, xã, sở giáo dục, sở y tế các đơn vị liên quan trong thực hiện
Chương trình; bảo đảm rõ đầu mối, trách nhiệm, tránh chồng chéo,nh thức.
2. Bảo đảm nhân lực làm công tác y tế trường học
soát hiện trạng nhân lực y tế trường học tại các sở giáo dục; đánh
giá số lượng, trình độ chuyên môn, vị trí việc làm, hình thức bố trí nhân lực, nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu bổ sung nhân lực trong từng giai đoạn.
Sắp xếp, bố trí nhân lực y tế trường học chuyên trách theo vị trí việc làm,
số lượng người làm vic, định mức hình thức sử dụng nhân lực được pháp
luật quy định; ưu tiên các sở giáo dục quy lớn, sở giáo dục mầm
non, tiểu học, sở giáo dục tổ chức bữa ăn bán trú, cơ sở giáo dục nhiều
người học khuyết tật sở giáo dục nguy cao về dịch bệnh, an toàn
thực phẩm, tai nạn thương tích. Việc tuyển dụng viên chức, hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ y tế thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều
kiện, đúng thẩm quyền, trong tổng số người làm việc được cấp thẩm quyền
giao và phù hợp khả năng cân đối nguồn lực. Trước khi có quy định mới của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về vị trí việc làm, định mức số người làm việc đối với nhân
viên y tế trường học, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành. Sau
khi Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, Sở Giáo dục
Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và các đơn vị liên quan rà soát,
cập nhật phương án, lộ trình bố trí nhân lực y tế trường học, báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp chưa bố trí được nhân viên y tế trường học theo quy định,
sở giáo dục chủ động phối hợp với trạm y tế phường, xã, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đủ điều kiện hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ y tế theo quy định để thực hiện
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, khám
sức khỏe định kỳ, tư vấn sức khỏe người học.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cho cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên phụ trách
công tác tư vấn tâm lý, công tác hội trường học về y tế học đường, dinh dưỡng,
an tn thực phẩm, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, sức khỏe tâm thần, phòng
chống tai nạn thương tích kỹ năng phối hợp với gia đình người học.
3. Bổ sung, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sức khỏe
học đường
soát, sắp xếp, sa chữa, nâng cấp phòng y tế, hồ sức khỏe, thuốc
thiết yếu, trang thiết bị phục vụ công tác cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban
6
đầu tại các cơ sở giáo dục.
Ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng
phòng học, bàn ghế, hệ thống nước sạch, nước uống, công trình vệ sinh, khu rửa
tay, sân chơi, bãi tập, khu vực bếp ăn, nhà ăn, kho bảo quản thực phẩm các
điều kiện học tập an toàn, bo đảm đủ số lượng, chất lượng, đáp ng nhu cầu
của người học, nhất là người học khuyết tật và người học là nữ.
Thực hiện soát định kỳ, kịp thời khắc phục các yếu tố nguy ảnh
hưởng đến thị lực, cột sống, hấp, sức khỏe tâm thần sự phát triển thể chất
của người học; hoàn thành việc soát các điều kiện bảo đảm sức khỏe, an toàn
trường học trước ngày 15/8 hằng năm để chuẩn bị năm học mới.
4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh quản
sức khỏe người học
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tối thiểu 01 lần/năm
học cho người học theo quy định; thực hiện phân loại, theo dõi, vấn, thông
báo kết quả phù hợp đến cha mẹ người học, người giám hphối hp với
sở y tế để can thiệp khi cần thiết.
Đối với giáo dục mầm non, tăng cường theo dõi biểu đồ tăng trưởng, tình
trạng dinh dưỡng, phát triển vận động, phát triển ngôn ngữ, hành vi, tâm lứa
tuổi; phối hợp với cha mẹ trẻ em sở y tế để vấn, sàng lọc, phát hiện
sớm, can thiệp kịp thời đối với trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì,
rối loạn phát triển, rối loạn sức khỏe tâm thần hoặc các vấn đề sức khỏe khác
cần theo dõi.
Tăng cường phòng, chống dịch bệnh trong trưng học; chủ động giám t,
phát hiện sớm, xử kịp thời c dịch, ca bệnh truyn nhiễm trong trường học;
triển khai hiệu qu c hoạt động phòng, chống bệnh học đường, bệnh không y
nhiễm, suy dinh dưng, tha cân, béo phì, rối lon sc khỏem thn, ri loạn pt
triển, tai nạn thương ch các nguy cơ ảnh ởng đến sức khỏe ngưi học.
Triển khai theo dõi tình trạng dinh dưỡng, thể lực, tầm c người học;
hướng dẫn chế độ ăn, vận động, nghỉ ngơi hợp lý; phòng chống thừa cân, béo
phì, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, cong vẹo cột sống, cận thị học
đường và các vấn đề sức khỏe phổ biến trong lứa tuổi người học.
Tăng cường công tác chămc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý, công tác
xã hội trường học; phát hiện sớm người học biểu hiện căng thẳng, lo âu, trầm
cảm, bạo lực học đường, xâm hại, nghiện trò chơi điện tử, sử dụng thuốc lá điện
tử, chất gây nghiện hoặc các hành vi nguy khác để phối hợp hỗ trợ, can thiệp
phù hợp.
5. Bo đm dinh dưng hc đưng, an toàn thc phm và ba ăn hc đưng
Tăng cường quản lý bữa ăn học đường theo hướng bảo đảm an toàn thực
phẩm, cân đối dinh dưỡng, phù hợp lứa tuổi, điều kiện sức khỏe, vùng miền, văn
hóa ăn uống và điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục. Đối với nhóm trẻ, lớp
7
mẫu giáo độc lập thục các sở giáo dục quy nhỏ, Sở Giáo dục
Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn thực đơn mẫu, khẩu phần tham
khảo phù hợp với lứa tuổi, điu kin thực tế quy định về dinh dưỡng, an toàn
thực phẩm để các sở giáo dục tham khảo, vận dụng. Việc sử dụng thực đơn
mẫu không thay thế trách nhiệm của sở giáo dục trong bảo đảm an toàn thực
phẩm, chất lượng bữa ăn, công khai thực đơn, nguồn gốc thực phẩm và phối hợp
giám sát với cha mẹ trẻ em.
Thực hiện nghiêm quy trình lựa chọn, kết, giám sát đơn vcung cấp
thực phẩm, suất ăn, nguyên liệu, nước uống; bảo đảm truy xuất nguồn gốc, kiểm
thực ba bước, lưu mẫu thức ăn, vệ sinh khu vực chế biến, nhà ăn, kho bảo quản,
phương tiện vận chuyển và người trực tiếp tham gia chế biến, phục vụ bữa ăn.
Khuyến khích các sở giáo dục ứng dụng phần mềm phân tích khẩu
phần, xây dựng thực đơn, theo dõi năng lượng, chất dinh dưỡng, cảnh báo nguy
cơ mất cân đối dinh dưỡng; từng bước kết nối dữ liệu dinh dưỡng học đường với
hồ sơ sức khỏe người học theo quy định.
Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ người học, sở y tế
đơn vị cung cấp dịch vtrong giám sát bữa ăn học đường; thực hiện công khai,
minh bạch thực đơn, nguồn gốc thực phẩm, định lượng suất ăn, giá dịch vụ và
kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Đẩy mnh truyn thông, giáo dục sc khe và xây dng mô nh điểm
Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe trong trường
học; lồng ghép phù hợp trong chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm, sinh
hoạt lp, sinh hoạt Đoàn, Đội, hoạt động ngoại khóa phối hợp với gia đình
người học.
Tập trung truyền thông về vệ sinh nhân, vệ sinh môi trường, dinh
dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực, phòng chống dịch bệnh, sức khỏe tâm thần,
phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, phòng chống tác hại
của thuốc lá, thuốc điện tử, rượu bia, chất gây nghiện, an toàn thực phẩm, an
toàn giao thông, sức khỏe sinh sản vị thành niên và kỹ năng tự bảo vệ bản thân.
Xây dựng nhân rộng các hình: “Trường học nâng cao sức khỏe”,
“Y tế trường học thân thiện”, “Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý”,
“Phường, - Nhà trường - Gia đình sức khỏe người học”; lựa chọn một số
sở giáo dục đại diện các cấp học, loại hình trường học đtriển khai điểm,
đánh giá, rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng.
7. ng dng ng nghệ, chuyn đi s trong qun sc khỏe học đường
Xây dựng, hoàn thiện hồ sức khỏe điện tử của người học; từng bước
kết nối, liên thông dữ liệu sức khỏe học đường với Sổ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ
liệu ngành Giáo dục Đào tạo, sở dữ liệu y tế các sở dữ liệu liên
quan theo quy định. Việc cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu phải bảo đảm an
toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của người học.
8
Nghiên cứu ng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ hỗ trợ
phân tích dữ liệu để cảnh báo sớm nguy cơ về dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe tâm
thần, bệnh học đường, dịch bệnh, an toàn thực phẩm; phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
Số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe; xây dựng kho học liệu,
video, tờ rơi điện tử, bộ câu hỏi, hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe, hướng dẫn
cha mẹ người học phối hợp chăm sóc sức khỏe con em tại gia đình.
Việc lựa chọn, thẩm định, triển khai các giải pháp công nghệ, phần mềm,
công cụ phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý sức khỏe
học đường phải bảo đảm phù hợp với quy định về chuyển đổi số, an toàn thông
tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa ngành Giáo
dục Đào tạo, ngành Y tế và các sở dữ liệu liên quan. Việc triển khai hệ
thống dliệu sức khỏe học đường thực hiện theo lộ trình thống nhất của Thành
phố, bảo đảm đồng bộ, liên thông, tránh chồng chéo, trùng lặp, không phát sinh
nhiều phần mềm, nhiều hệ thống báo cáo tại cơ sở giáo dục.
8. ng cường phi hp, kiểm tra, giám t huy động nguồn lc hi
Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa cơ quan quản giáo dục, y
tế, tài chính, văn hóa - thể thao, khoa học - công nghệ, Ủy ban nhân dân phường,
xã, sở giáo dục, trạm y tế, cha mẹ người học và các tổ chc liên quan trong
thực hiện nhiệm vụ sức khỏe học đường.
Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ đột xuất đối với công tác y tế
trường học, an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, công trình vệ
sinh, khám sức khỏe người học, dinh dưỡng học đường, phòng chống dịch bệnh,
chăm sóc sức khỏe tâm thần hoạt động thể lực trong trường học. Hằng năm,
Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao,
Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài chính các đơn vị liên quan xây dựng kế
hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; tập trung vào các nội
dung về y tế trường học, khám sức khỏe định kỳ, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng
học đường, nước sạch, vệ sinh trường học, hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe
tâm thần, chuyển đổi số việc thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch. Ủy ban
nhân dân các phường, xã tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với các cơ
sở giáo dục trên địa bàn; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh tồn tại, hạn chế, xử
hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Kết quả kiểm tra, giám sát là căn
cứ để đánh giá kết quả thực hiện hằng năm, sơ kết, tổng kết Chương trình.
Kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; đồng thời
chấn chỉnh, xử lý nghiêm các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
về an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, chăm c sức khỏe người học, quản
dliệu sức khỏe hoặc để xảy ra sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn của
người học.
Huy động nguồn lực hội hợp pháp đhỗ trợ sở vật chất, trang thiết
bị, truyền thông, khám sàng lọc, tư vấn sc khỏe, dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe
tâm thần cho người học; bo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định, không
9
thương mại hóa hoạt động giáo dục và chăm sóc sức khỏe người học.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm chi đầu tư, chi thường
xuyên sự nghiệp giáo dục, y tế hằng năm; lồng ghép trong các chương trình, kế
hoạch, đề án có liên quan của Thành phố; nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương,
các chương trình mục tiêu quốc gia nếu có; nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Các đơn vị được giao dự toán kinh phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định liên quan; thực hiện công khai, minh bạch, tiết
kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ
chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch thực
hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 phù hợp với từng
cấp học, loại hình cơ sở giáo dục.
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế các đơn vị liên quan soát hiện trạng
công tác y tế trường học; tổng hợp nhu cầu nhân lực, sở vật chất, trang thiết
bị, đào tạo, bồi dưỡng, phần mềm, dữ liệu sức khỏe người học; đề xuất giải pháp
triển khai phù hợp theo từng giai đoạn. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về y tế tờng học, chăm sóc sức khỏe ban đầu,
cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm,
sức khỏe tâm thần, vấn học đường cho cán bquản lý, nhân viên y tế trường
học, nhân viên tư vấn học đường và các lực lượng liên quan.
Chỉ đo các sở giáo dục thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người
học, khám sức khỏe định k, quản lý hồ sơ sức khỏe, dinh dưỡng học đường, an
toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, nhà vệ sinh, hoạt động thể lực,
chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn
thương tích.
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo
theo quy định; kịp thời đxuất tháo gỡ kkhăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
2. Sở Y tế
Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban
đầu, khám sức khỏe định k, khám sàng lọc, phòng chống dịch bệnh, tiêm
chủng, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần,
sơ cấp cứu và quản lý sức khỏe người học.
10
Chỉ đạo các sở y tế, trạm y tế phường, phối hợp với sở giáo dục
trong chăm sóc sức khỏe người học, phòng chống dịch bệnh, khám sức khỏe
định k, vấn, chuyển tuyến, can thiệp đối vi người học vấn đề sức khỏe
cần theo dõi.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học, cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên nuôi dưỡng và các lực lượng liên quan. Cử báo cáo viên, chuyên
gia tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về y tế trường học.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thc hiện Kế hoạch
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện
hành và khả năng cân đối ngân sách Thành phố.
Hướng dẫn các quan, đơn vị lập, quản lý, sdụng, thanh quyết toán
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức các hoạt động
thể dục, thể thao trường học; phát triển phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao
thể lực, tầm vóc người học; phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích trong
hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.
Phối hợp xây dựng, nhân rộng các hình hoạt động thể lực phù hợp
theo lứa tuổi, cấp học, điều kiện sở vật chất đặc điểm sức khỏe của học
sinh Thủ đô.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế hướng dẫn việc ứng dụng
công nghệ, chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong
quản lý sức khỏe học đường.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo nghiên cứu, lựa chọn, thẩm định,
triển khai các giải pháp công nghệ, phần mềm, công cụ phân tích dữ liệu, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản sức khỏe người học, dinh dưỡng học
đường, cảnh báo nguy cơ sức khỏe, kết nối dữ liệu theo quy định.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan soát hiện trạng vị trí việc làm, số lượng người làm việc hình thức sử
dụng nhân lực y tế trường học tại các sở giáo dục công lập thuộc Thành phố
quản lý.
Tham gia ý kiến, thẩm định hoặc tham mưu cấp thẩm quyền theo phân
11
công, phân cấp đối với đề án vị trí việc làm, số lượng người m việc phương
án bố trí nhân lực y tế trường học, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật, tổng
số người m việc được cấp thẩm quyền giao và khả ng n đối nguồn lực.
Phối hợp tham mưu giải pháp kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế trường
học; soát, cập nht phương án sau khi Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành văn
bản sửa đổi, bổ sung quy định về vị trí việc làm, định mức số người làm việc đối
với nhân viên y tế trường học.
7. Ủy ban nhân dân các phường,
Chỉ đạo các sở giáo dục trên địa bàn xây dựng tổ chức thực hiện kế
hoạch sức khỏe học đường; huy động sự tham gia của trạm y tế, các tổ chức chính
trị - hội, cha m người học và cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người học.
Chỉ đạo trạm y tế phường, xã phối hợp với c sở giáo dục trên địa n
theo chế, nội dung hướng dẫn của Sở Y tế Sở Giáo dục Đào tạo; không
để phát sinh khoảng trống trách nhiệm trongng tác chăm sóc sức khỏe ban đầu,
phòng chống dịch bệnh, cấp cứu xử tình huống liên quan đến sức khỏe
người học.
soát điều kiện bảo đảm y tế trường học, nước sạch, vệ sinh, an toàn
thực phẩm, sở vật chất, nhân lực y tế, phòng chống dịch bệnh tại các sở
giáo dục trên địa bàn; kịp thời hỗ trợ, kiến nghị cấp thẩm quyền giải quyết
khó khăn, vướng mắc.
Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm, vệ
sinh môi trường, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và các điều kiện
bảo đảm sức khỏe người học tại c sở giáo dục trên địa bàn theo quy định.
Chủ động n đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch theo phân cấp ngânch hiện nh; quản lý, sdụng, thanh quyết toán kinh
phí bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
liên quan.
Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Sở Giáo dục Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố
Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường hằng
năm và theo giai đoạn; phân công rõ trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên
y tế trường học, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giáo dục thể cht, nhân viên
nuôi dưỡng, nhân viên tư vấn học đường và các bộ phận liên quan.
Thực hiện nghiêm quy định về chăm sóc sức khỏe người học, khám sức
khỏe định kỳ, quản lý hồ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn
thực phẩm, dinh dưỡng học đường, nước sạch, vệ sinh trường học, hoạt động thể
lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng chống tai nạn thương tích.
Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ người học, trạm y tế phường, xã, sở y tế
và các đơn vị liên quan trong theo dõi, tư vấn, chăm sóc sức khỏe người học; kịp
12
thời thông tin, hỗ trợ, can thip đối với người học vấn đề sức khỏe, tâm lý,
dinh dưỡng, thể lực hoặc nguy cơ mất an toàn.
Thực hiện công khai, minh bạch các nội dung liên quan đến bữa ăn học
đường, chăm sóc sức khỏe người học, hoạt động y tế trường học, sử dụng nguồn
lực xã hội hóa và các khoản thu theo quy định.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội
các tổ chức chính tr- xã hội
Phối hp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cha mẹ người học
Nhân dân tham gia giám sát, hỗ trợ, đồng hành cùng nhà trường trong chăm
sóc sức khỏe người học, bo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh,
xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, các đơn vị liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và
Đào tạo đ tổng hợp, báo cáoy ban nhân n Tnh phố, BGo dục và Đào tạo
theo quy định.
Sở Giáo dục Đào tạo trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường tn
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2035. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu
cầu các sở, ngành, UBND các phường, các đơn vị liên quan n cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội các tổ chức chính trị - xã hội
phối hợp triển khai, giám sát theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu
khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục
Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhn:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
- VPUBND Thành phố: CVP, các PCVP, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 338/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×