• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 337/KH-UBND Hà Nội 2026 triển khai công tác Y tế trường học năm học 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 21:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 337/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai công tác Y tế trường học năm học 2026-2027 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 337/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 337/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 337/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai công tác Y tế trường học năm học 2026-2027
trên đa bn thnh phố H Nội
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/06/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035;
Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phvề việc phê
duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam, giai đoạn 2011-
2030; Quyết định số 02/QĐ- TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến
năm 2045; Nghị định s165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh; Quyết định
số 2616/QĐ-BYT ngày 04/9/2024 của Bộ Y tế về ban hành kế hoạch thực hiện
Chương trình Sức khỏe học đường và Chương trình y tế trường học trong các
sở giáo dục mầm non phổ thông gắn với y tế sgiai đoạn đến năm 2026;
Quyết định số 4202/QĐ - BGDĐT ngày 13/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc phê duyệt Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế
trường học; Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai
đoạn 2026-2035 của ngành Giáo dục; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày
26/02/2026 của UBND thành phố về thực hiện Chương trình hành động số 06-
CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 168/KH-
UBND ngày 28/8/2018 của UBND thành phố về phát triển thể lực, tầm c người
Nội đến năm 2030; Kế hoạch số 253/KH-UBND ngày 03/07/2026 về phát
triển thể chất và thể thao trong các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
Để tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe học sinh góp phần o
sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân Thủ đô, Ủy ban nhân dân Thành
phố xây dựng Kế hoạch triển khai công tác Y tế trường học năm học 2026 - 2027
trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành vcông tác Y tế trường học tại
cấp , trường học.
2. Củng cố cơ sở vật chất và nhân lực cho công tác y tế trường học.
3. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng bệnh,
337
26
2
chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.
4. Nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe
cho học sinh, giáo viên, nhân viên trường học. Tăng cường công tác phòng, chống
dịch bệnh, tai nạn thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ
gây bệnh tật, rối loạn tâm thần; cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phòng chống suy
dinh dưỡng thừa cân, béo phì; cấp cứu kịp thời các trường hợp mắc bệnh,
thương tích, ngộ độc thực phẩm trong trường học và các cơ sở giáo dục (sau đây
gọi là trường học).
5. Duy trì giám sát phát hiện sớm và xử lý kịp thời dịch bệnh trong trường
học; đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường học.
6. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường học, không để xảy ra ngộ độc
thực phẩm.
7. Tổ chức triển khai các mô hình giám sát, phát hiện, can thiệp nhằm nâng
cao sức khỏe cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhà trường và mở rộng mô hình để
hướng tới mục tiêu phát triển thể lực, tầm vóc người Nội đến năm 2030 tại Kế
hoạch số 168/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND thành phố Hà Nội.
8. Đẩy mạnh việc tham gia Bảo hiểm y tế của học sinh tại các trường học
để đảm bảo công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
9. Tăng ờng kiểm tra, giám sát thực hiện đánh giá công tác y tế trường
học theo Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
II. CHỈ TIÊU
1. 100% phường, kiện toàn Ban Chđạo Y tế trường học. 100% trường học
các cơ sở giáo dục kiện tn Ban chămc sức khỏe học sinh.
2. 100% trường học phòng y tế riêng, thuận tiện ng c cấp cứu
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học, bảo đảm cơ số thuốc, trang thiết bị theo
quy định; phấn đấu 100% trường học nhân viên y tế trường học chun trách hoặc
kiêm nhiệm được đào tạo chuyên n, nghiệp vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định tại Tng 28/2023/TT-BYT ny 29/12/2023 của BY tế.
3. 100% trường học đảm bảo c điều kiện về môi trường, cơ svật chất
trường, lớp, khu tập luyện thể thao, trang thiết bị dạy và học.
4. 100% trường học tổ chức truyền tng, tư vấn các biện pháp về chăm sóc
sức khỏe cho học sinh, cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh theoc chủ đề khác
nhau phợp với la tuổi.
5. 100% trường học tổ chức kiểm tra sức khỏe hoặc km sức khỏe đầu năm
học cho 100% học sinh; tổ chức khám sàng lọc một số bệnh, tật học đường thường
gặp. Thực hiện đo chiều cao, n nặng đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học
sinh đnh kỳ 05 lần trongm học (đầu năm học, giữa học kỳ I, đầu học kỳ II, giữa
học kỳ II cuối năm học), phù hợp với từng cấp học. Kết quả kiểm tra, km sức
khỏe được thông báo đến cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và trực tiếp cho
3
giáo vn, nn viên; các trường hợp phát hiện bất thường được tư vấn, theo dõi
phối hợp chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
100% cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn bán trú cập nhật đầy đủ, chính c,
kịp thời kết quả đo chiều cao, n nặng đánh giá tình trạng dinh ỡng của học
sinh vào Hdinh ỡng điện tử trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dinh ỡng an
toàn thực phẩm học đường thành phố Nội (HanoiCheck), m sở theo dõi sự
phát triển thể chất, vấn dinh dưỡng và y dựng, điều chỉnh thực đơn phù hợp.
Tchức khám sức khỏe định kỳ cho 100% giáo viên, nhân viên nhà trường ít
nhất 01 lần/năm theo quy định. Kết qukhám được cập nhật, quản trên Sổ sức
khỏe điện tử theo quy định.
6. 100% trường học thường xuyên theo i sức khỏe phát hiện sớm, điều tr
kp thời và kiểm soát các yếu tố nguy gâyc bệnh, tật tờng gặp, rối loạn tâm
thần, phòng chống tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm... 100% các trường hợp
mắc bệnh, tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm trong trường học được cấp cứu
kịp thời.
7. 100% trường học chđộng giám sát, phát hiện sớm c trường hợp mắc
bệnh, ổ dịch trong trường học, đặc biệt là các bệnh truyền nhim, bệnh mới nổi, tái
nổi; phối hợp với y tế địa phương xử kịp thời và triệt để c dịch, không để xảy
ra ổ dịch lớn. 100% trường học thường xuyên vệ sinh khử khuẩn, đảm bảo vệ sinh
môi trường chủ động png chống dịch bệnh. 100% tờng học tổ chức rà st tiền
sử tiêm chủng cho học sinh phi hợp với Trạm Y tế phường, tổ chức c chiến
dịch tiêm chủng bổ sung, nhắc lại c loại vắc xin phòng bệnh khi chđạo của Bộ
Y tế, Bộ Go dục Đào tạo, UBND Thành phố.
8. 100% trường học tổ chc bữa ăn bán trú đảm bảo an toàn thực phẩm,
không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường học đảm bảo bữa ăn n đối về
dinh ỡng xây dựng thực đơn đa dạng, phù hợp với lứa tuổi.
9. 100% trường học tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi
thể trạng của người học.
10. 100% phường, tổ chức triển khai nhân rộng mô nh điểm tại trường
học phù hợp tìnhnh thực tế tại địa phương n mô hình điểm về truyền thông, tư
vấn giáo dục sức khỏe; mô hình điểm can thiệp về dinh ỡng, kim soát sự gia ng
tỷ lệo p lứa tuổi mầm non và học sinh tiểu học đặc biệt là khu vực nội tnh;
can thiệp giảm thiểu yếu tố nguy về bệnh tật, n luyện thể lực ng cao sức khỏe,
phát triển tầm c cho trem, thanh thiếu niên từ 0 -18 tuổi; mô hình điểm phòng
chống, giảm thiểu tỷ lệ mắc một số bệnh, tật học đường; hình điểm phòng chống
tai nạn thương tích; đảm bảo vệ sinh an toàn thc phẩm trong trường học... p phần
từng ớc giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, nâng cao sức khỏe học sinh.
11. 100% học sinh tại các trường học trên địa bàn tham gia Bảo hiểm y tế
đầy đủ.
12. 100% các trường học được kiểm tra, giám sát, đánh giá công c y tế
trường học theo Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy
4
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Y tế trường học các cấp; các trường học kiện toàn
Ban chăm sóc sức khỏe học sinh, xây dựng triển khai kế hoạch, tổ chức thực
hiện theo quy định.
2. Bố trí phòng y tế riêng, thuận tiện công tác cấp cứu và chăm sóc sức
khỏe học sinh, bảo đảm cơ số thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế thiết yếu dùng trong
phòng y tế học đường của các trường theo quy định.
3. Bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phối
hợp với Trạm Y tế phường, để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người học. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán
bộ làm công tác y tế trường học. Quan tâm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cho
nhân viên y tế trường học hoặc nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế trường học
tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Tiếp tục quan tâm đầu nâng cấp cơ sở hạ tầng các trường học theo
chuẩn: Phòng học, các phòng chức năng, bàn ghế, bảng, đdùng trang thiết bị dạy
học; các công trình vệ sinh trong trường học theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục Đào tạo.
Đặc biệt chú ý đảm bảo các điều kiện tạo môi trường an toàn trong trường học.
5. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, vệ sinh môi trường, hóa chấtm
vệ sinh, dung dịch khử khuẩn, chất lượng nước uống trực tiếp, ớc sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt; nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh, an toàn, thân thiện sử
dụng tốt; đảm bảo điều kiện vệ sinh học đường (phòng học, bàn ghế, bảng, chiếu
sáng, đồ chơi, đồ dùng học tập, luyện tập thể dục, thể thao...) đảm bảo các điều
kiện cần thiết khác để triển khai hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của học
sinh, phòng chống tai nạn thương tích theo quy định.
6. Tăng cường hoạt động truyền thông, vấn giáo dục sức khỏe cho học
sinh thông qua các hoạt động giảng dạy chính khoá, ngoại khoá; tập trung tun
truyền về phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng, phát triển thể
chất, tầm vóc học sinh, phòng chống thừa cân béo phì, phòng chống các bệnh
thường gặp ở lứa tuổi học sinh, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích thường
gặp như ngã, đuối nước, cháy nổ, điện giật, giao thông, hóc dị vật đường thở...,
kỹ năng kiểm soát cảm xúc phòng chống các rối loạn sức khỏe tâm thần. Tuyên
truyền vphòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kỹ năng phòng
chống xâm hại trẻ em, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống HIV/AIDS,
phòng chống tác hại của các yếu tố nguy bệnh không lây nhim..., phòng chống
tác hại của rượu, bia, thuốc lá/thuốc lá điện tử, phòng chống mối nguy từ các loại
ma túy đang trà trộn dưới dạng thực phẩm, đồ uống, thuốc điện tử.... Tuyên
truyền rộng rãi các biện pháp rèn luyện thể lực, xây dựng lối sống lành mạnh,
phòng chống nguy cơ lây nhim dịch bệnh cho học sinh. Sắp xếp lch học tập vui
chơi, giải trí, luyện tập thể thao hợp lý, hợp vệ sinh, phù hợp với sức khỏe, độ tuổi
và giới tính.
5
7. Triển khai các nội dung chăm sóc sức khỏe trong trường học: Khám sức
khỏe định k mi năm 1 lần cho giáo viên, nhân viên nhà trường; kiểm tra sức
khỏe hoặc khám sức khỏe đầu năm học cho 100% học sinh theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố. Thực hiện đo chiều cao, cân nặng đánh giá tình trạng
dinh dưỡng của học sinh định kỳ 05 lần trong năm học ầu năm học, giữa học kỳ
I, đầu học kỳ II, giữa học kỳ II cuối năm học); soát tiền sử tiêm chủng cho
học sinh đầu cấp học; sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh, giáo viên, nhân viên nhà
trường. Đối với học sinh: thông báo kết quả khám sức khỏe, thông báo các trường
hợp mắc bệnh cho gia đình để phối hợp chuyển tuyến điều trị. Đối với giáo viên,
nhân viên nhà trường: các trường hợp mắc bệnh được thông báo trực tiếp cho
người mắc.
8. Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện sớm, điều trị kịp
thời dự phòng các bệnh thường gp, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân,
béo phì, bệnh tật học đường như tật cận thị, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh
răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần, tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm
và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
9. Các trường học các sở giáo dục chủ động giám sát phát hiện sớm
các trường hợp nghi ngờ, trường hợp mắc bệnh, ổ dịch trong trường học, đặc biệt
là các bệnh truyền nhim, bệnh mới nổi, tái nổi. Thường xuyên phối hợp với y tế
địa phương trao đổi thông tin tình hình dịch bệnh để chủ động phát hiện sớm và
xử lý kịp thời và triệt để các ổ dịch, không để xảy ra ổ dịch lớn.
10. Tổng vệ sinh môi trường đầu năm học và duy trì thực hiện vệ sinh khử
khuẩn thường xuyên, phun hóa chất chủ động phòng chống dịch, tổng vệ sinh môi
trường để đảm bảo công tác vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh trong
trường học, đặc biệt lưu ý các dịch bệnh theo mùa, dịch bệnh mới nổi, tái nổi, dịch
bệnh nguy hiểm và dịch bệnh d mắc học sinh, nơi tập trung đông người và đảm
bảo công tác phòng chống dịch trong các kỳ thi.
11. Tổ chức và tiếp tục củng cố, duy trì, nhân rộng các mô hình điểm chăm
sóc sức khỏe học sinh. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, căn cứ hình
bệnh tật, sức khỏe học sinh... các phường, , trường học tổ chức các hình
điểm phù hợp. Một số nh cần chú trọng như: mô hình điểm về hoạt động
truyền thông, tư vấn; mô hình về phòng chống các bệnh mắt học đường, nha học
đường, gù vẹo cột sống, tật cận thị, giảm thị lực, các bệnh về mắt, hen phế quản;
hình điểm về vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường; vệ sinh an toàn thực
phẩm trong trường học; dinh dưỡng học đường, can thiệp phòng chống suy dinh
dưỡng; triển khai nh điểm phòng chống thừa cân béo phì tại trường học,
đánh giá hiệu quả và nhân rộng mô hình để tiến tới khống chế tỷ lệ thừa cân béo
phì ở học sinh trên địa bàn thành phố; mô hình can thiệp giảm thiểu yếu tố nguy
bệnh không lây nhim, phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia... tăng
cường các điều kiện đảm bảo an toàn sức khỏe cho học sinh.
12. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường học: bếp ăn bán trú, căng tin,
sở cung cấp suất ăn cho học sinh, nước uống cho học sinh. Tăng cường kiểm
6
tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại các trường tổ chức bếp
ăn bán trú, căng tin, scung cấp suất ăn cho học sinh; phối hợp UBND
phường tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các hàng, quán bán
thực phẩm khu vực xung quanh các trường học. Chủ trì phối hợp tổ chức bữa ăn
bán trú cho học sinh đảm bảo dinh dưỡng hợp lý; nâng cao chất lượng bữa ăn học
đường trong trường học đặc biệt sở giáo dục mầm non, tiểu học; phòng
chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì và thiếu vi chất dinh dưỡng; đảm bảo an
toàn thực phẩm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai sử dụng Hệ
thống cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm học đường thành phố
Nội (HanoiCheck) trong quản lý bữa ăn bán trú. Thực hiện cập nhật, quản
khai thác dữ liệu về chiều cao, cân nặng, tình trạng dinh dưỡng của học sinh; xây
dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng, phù hợp với từng đtuổi, cấp học; quản
scung cấp, nguồn gốc thực phẩm các điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm. Phân công cán bộ cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm
an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.
13. Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể lực, thể thao phợp với độ
tuổi và thể trạng của người học thông qua chương trình giáo dục thể chất, thể dục
buổi sáng, thể dục giữa giờ và các hoạt động thể thao ngoại khóa.
14. Tuyên truyền, vận động học sinh đang theo học tại các sở giáo dục
100% tham gia Bảo hiểm y tế để đảm bảo được chăm sóc sức khỏe ban đầu theo
đúng quy định của pháp luật. Đưa chỉ tiêu tỷ lệ tham gia BHYT học sinh tiêu
chí đánh giá chất lượng, bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể người
đứng đầu các cơ sở giáo dục.
15. Thường xuyên tổ chức các hoạt động điều tra, kiểm tra, đánh giá về
công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh, giáo viên trong các trường
học theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật Phòng bệnh.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục v Đo tạo ( quan thường trực)
- Chủ động phối hợp các Sở, nnh ln quan tổ chức, triển khai có hiệu qu
kế hoạch công tác y tế tng học trên địa bàn Tnh phố. Phối hợp với Sở Y tế xây
dựng Kế hoạch liên ngành về công c y tế trường học m học 2026-2027. Đưa hot
động y tế trường học vào các chỉ tiêu thi đua của nnh Giáo dục Đào tạo.
- Tổ chức thực hiện việc đánh giá, kiểm tra các đơn vcung cấp thực phẩm,
nguyên liệu thực phẩm, suất ăn cho các bữa ăn bán trú của các trường trực thuộc;
lựa chọn các sở đáp ứng tốt nhất điều kiện an toàn thực phẩm; chịu trách nhiệm
trước Ban chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm Thành phố về kết quả lựa chọn
đơn vị cung cấp. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng HanoiCheck
- Chỉ đạo các trường học và cơ sở giáo dục trực thuộc:
+ Bố trí phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, vị trí thuận tiện cho công tác
sơ cứu, cấp cứu chăm sóc sức khỏe học sinh; các trường rà soát bsung vật tư,
7
trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu, hóa chất làm vệ sinh, dung dịch khkhuẩn...
theo quy định.
+ Triển khai các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại
trường học như: Kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe đầu năm học, khám sàng
lọc bệnh tật học đường, soát tiền sử tiêm chủng đầu cấp học, sơ cấp cứu ban
đầu. Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện sớm, điều trị kịp thời
dự phòng các bệnh thường gặp, bệnh tật học đường, phòng chống suy dinh dưỡng,
thừa cân, béo phì ở học sinh, rối loạn sức khỏe tâm thần, tai nạn thương tích, ngộ
độc thực phẩm và các bệnh tật khác để xử trí hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình
trạng sức khỏe của học sinh. Chỉ đạo các trường triển khai hoạt động phòng chống
tai nạn thương tích - xây dựng trường học an toàn theo quy định.
+ Tờng xuyên thực hiện công c vệ sinh phòng chống dịch bệnh; chủ động
giám t phát hiện sớm dịch bệnh trong trường học, đặc biệt các dịch bệnh truyền
nhim, bệnh mới nổi, i nổi. Phối hợp chặt chẽ với y tế địa phương c lực lượng
khác để kịp thời xử khi xuất hiện c trường hợp dịch bệnh trong trường học. Phối
hợp thực hiện chương trình tm chủng (bao gồm ctiêm chủng chiến dịch, tiêm bổ
sung, tiêm vét) trong nhà trường theo ớng dẫn của nnh Y tế.
+ Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh thông
qua các hoạt động giảng dạy chính khoá, ngoại khoá. Sắp xếp lịch học tập vui
chơi, giải trí, luyện tập thể thao hợp lý, hợp vệ sinh, phù hợp với sức khỏe, độ tuổi
và giới tính.
+ Đảm bảo vệ sinh, chất lượng nước sinh hoạt, nước uống cho học sinh;
đảm bảo công tác an toàn thực phẩm trong và xung quanh cổng trường học, thực
hiện nghiêm c việc giám sát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm và các khâu: chế,
chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, cung cấp các suất ăn trong các cơ sở
giáo dục; tuân thủ quy trình giao nhận, kiểm thực ba bước, lưu mẫu theo quy định.
Tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh đảm bảo dinh dưỡng, từng bước triển khai
áp dụng phần mềm xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng tại các trường tiểu
học bán trú; phối hợp phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì ở học sinh
nhằm nâng cao tầm vóc, trí tuệ học sinh.
+ Chỉ đạo triển khai, nhân rộng các mô hình chăm sóc, nâng cao sức khỏe
học sinh, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Phối hợp với các ngành liên quan đảm bảo chế độ tạo điều kiện làm
việc thuận lợi để nhân viên y tế trường học, nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế
trường học thực hiện tốt nhiệm vụ, nâng cao nghiệp vchuyên môn. Bố trí cho
tất cả nhân viên y tế trường học chuyên trách hoặc kiêm nhiệm được đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông
28/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế.
- Phối hợp Sở Y tế tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho
nhân viên y tế trường học nhân viên kiêm nhiệm phụ trách công tác y tế trường
học về chuyên môn nghiệp vụ y tế trong trường học.
8
- Phối hợp Sở Tài chính và UBND các phường, xây dựng triển khai
kế hoạch nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo theo quy định phục vụ
công tác dạy và học cũng như công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
Nâng cấp, cải tạo phòng học đủ diện tích ánh sáng tự nhiên, các phòng chức
năng, bàn ghế, bảng, đồ dùng trang thiết bdạy học. Đảm bảo vsinh môi
trường trong trường học, hệ thống cung cấp nước sạch nhà vệ sinh đạt chuẩn
theo quy định.
- Phối hợp Bảo hiểm hội thành phố Nội, phụ huynh học sinh tuyên
truyền, thực hiện tốt Bảo hiểm y tế học sinh tại các trường trực thuộc; chỉ đạo
UBND phường, xã và các cơ sở giáo dục trực thuộc triển khai công tác Bảo hiểm
y tế cho học sinh đạt 100% theo quy định của luật Bảo hiểm y tế thường xuyên
theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; xã hội hóa, huy động cộng đồng
các tổ chức phi chính phủ tham gia công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
học sinh.
- Tham gia các đoàn liên ngành kiểm tra, giám sát hoạt động y tế trường
học tại các phường, xã và trường học trên địa bàn.
- Tổng hợp kết quả hoạt động y tế trường học của ngành báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Sở Y tế
- Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức
cho nhân viên y tế trường học và nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế trường học
về chuyên môn nghiệp vụ y tế trong trường học.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Y tế phối hợp tổ chức tốt hoạt động kiểm
tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh tật cho học sinh, khám sức khỏe
định kỳ giáo viên, nhân viên nhà trường; làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu, phòng chống dịch bệnh và các bệnh thường gặp cho học sinh tại trường; phối
hợp tổ chức, duy trì mrộng các mô hình điểm về mắt học đường, nha học
đường, kiểm soát thừa cân béo phì, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng nhằm nâng cao
thể lực, tầm vóc... Phối hợp xây dựng trường học an toàn, lồng ghép các hoạt động
chăm sóc sức khỏe trong trường học như: tiêm chủng, phòng chống suy dinh dưỡng,
kiểm soát thừa cân o phì, cải thiện tình trạng dinh dưỡng học sinh, kiểm soát các
yếu tố nguy gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần, bệnh không lây nhim, thiếu
Vitamin A, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tác hại do rượu, bia, thuốc
- Phối hợp tuyên truyền, vấn, hướng dẫn về công tác phòng chống dịch
bệnh, bệnh tật học đường, rối loạn tâm thần, dinh dưỡng và rèn luyện thể lực,
phòng chống các yếu tố nguy bệnh không lây nhim, y tế học đường, phòng
chống tai nạn thương tích, phòng chống ngộ độc thực phẩm, các biện pháp chăm
sóc sức khỏe khác cho học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên nhà trường.
- Hướng dẫn, triển khai các hoạt động chuyên n trong việc tổ chức, duy
trì, đánh giá hiệu quả và nhân rộng các mô hình điểm góp phần nâng cao sức khỏe
học sinh, giáo viên, nhân viên nhà trường và phòng chống bệnh tật cho học sinh.
9
- Hướng dẫn, chỉ đạo, h trợ và kiểm tra, giám sát, đánh gcác trường học
về các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo công tác vệ sinh học đường, y tế trường
học; hướng dẫn công tác phòng chống dịch và bệnh tật học đường, vệ sinh an toàn
thực phẩm, dinh dưỡng trong trường học, phòng chống bệnh không lây nhim,
phòng chống tai nạn thương tích...
- Tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra về y tế học đường, công tác chăm c
sức khỏe học sinh, giáo viên trong trường học.
- Phối hợp các Sở, ngành kiểm tra, giám sát công tác y tế trường học tại các
phường, xã; các trường học, sở giáo dục trên địa bàn Thành phố theo quy định,
chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, dinh
dưỡng hợp lý và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường có tổ chức bán trú cho
học sinh.
- Phối hợp ngành Giáo dục Đào tạo hướng dẫn tổ chức đảm bảo công
tác y tế, phòng chống dịch bệnh phục vụ các kỳ thi.
3. Sở Văn hoá, Thể thao v Du lch
- Là đơn vị thường trực phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND
các phường, xã xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao, phong
trào rèn luyện thể lực học đường (như Hội khỏe Phù Đổng, giải chạy học sinh,
các giải thi đấu thể thao cấp trường, cấp xã/phường, cấp thành phố...), đảm bảo
phù hợp thể chất, tâm lý lứa tuổi học sinh và điều kiện của từng địa phương, đơn
vị nhằm thúc đẩy phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em 0 18 tuổi; Nâng cao nhận
thức cộng đồng gia đình về công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ
em, chú trọng hơn về tai nạn giao thông và đuối nước.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Y tế các sở, ngành, đơn v
liên quan hướng dẫn các quan báo chí Thành phố, quan báo chí Trung ương
địa phương, chỉ đạo hệ thống thông tin sở tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa,
các hoạt động triển khai của hoạt động y tế học đường trên địa bàn thành phố như:
công tác phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích trong trường học, tiêm chủng
cho trẻ nhập học, các hình điểm, đảm bảo an toàn thực phẩm trong xung
quanh trường học,... Góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc bảo
vệ sức khỏe trẻ em Thủ đô.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Y tế trong việc tổ chức triển khai
hoạt động giáo dục thể chất thể thao trong trường học; hướng dẫn các sở giáo
dục thực hiện chương trình giáo dục thể chất phù hợp với lứa tuổi, giới tính và th
trạng của học sinh, góp phần nâng cao thể lực, phòng chống bệnh học đường.
- Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo
viên thể chất, nhân viên y tế trường học và các lực lượng liên quan trong trường
học về phương pháp tổ chức rèn luyện thể lực, chăm sóc sức khỏe thông qua hoạt
động thể chất.
- Hướng dẫn và h trợ các trường học tổ chức hoạt động thể thao phù hợp
đối với học sinh khuyết tật, học sinh có nhu cầu đặc biệt, đảm bảo quyền tiếp cận
10
và tham gia bình đẳng trong các hoạt động thể dục thể thao học đường.
4. Sở Ti chính
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào tạo, UBND các phường, và
các quan, đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND Thành phố bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành, phù hợp với khả ng cân đối ngân sách Thành phố.
5. Bảo hiểm hội thnh phố H Nội
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các quan
báo chí, truyền thông trên địa bàn triển khai các hoạt động tuyên truyền, hướng
dẫn, vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế theo quy định, đảm bảo tỷ lệ học
sinh tham gia đạt 100%.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện đúng quy định về hồ sơ, thủ tục
tham gia BHYT học sinh; cấp, gia hạn quản thẻ BHYT đảm bảo kịp thời,
chính xác.
- Phối hợp với các sở khám chữa bệnh nhà trường hướng dẫn học
sinh sử dụng thẻ BHYT đúng mục đích, đúng tuyến, đảm bảo quyền lợi khi khám
chữa bệnh ban đầu tại trường học hoặc nơi đăng ký KCB ban đầu.
- Phối hợp với các đơn vị kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng thẻ
BHYT học sinh theo kế hoạch.
- Báo cáo tỷ lệ học sinh tham gia BHYT theo từng sgiáo dục cho Sở
Giáo dục Đào tạo đphục vụ công tác chỉ đạo, giao chỉ tiêu đánh giá kết
quả thực hiện.
6. Đề ngh Hội Chữ thập đỏ thnh phố H Nội
- Phi hp ch đạo các hoạt động tuyên truyn giáo dc sc khe cho hc
sinh thông qua các hoạt động ngoi khóa, sinh hot Câu lc bộ; đẩy mạnh phong
trào học sinh tham gia công tác Chữ thập đỏ.
- Vận động, huy động nguồn lực hội hóa đh trợ công tác chăm sóc
sức khỏe học sinh, đặc biệt là các em có hoàn cảnh khó khăn, vùng khó khăn.
- Tổ chức các hoạt động nhân đạo phù hợp như: khám bệnh, vấn sức
khỏe, cấp phát thuốc min phí trong môi trường học đường.
7. UBND các phường, xã
- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác y tế trường học trên địa bàn.
- B trí cán bộ làm công tác y tế trường học cho các trường học trên địa bàn
trình độ chuyên môn đảm bảo yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp
luật và được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông 28/TT-
BYT ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế. Căn cứ điều kiện thực tin tại địa phương, các
trường chưa có cán bộ y tế trường học chuyên trách thể ký hợp đồng với Trạm
Y tế phường, xã hoặc sở khám chữa bệnh từ hình thức phòng khám đa khoa
trở lên để chămc sức khỏe học sinh.
11
- Chỉ đạo Trạm Y tế các phường, phối hợp với các trường học trên địa
bàn đặc biệt là các trường học không nhân viên y tế trường học chuyên trách
để h trợ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học.
- Thực hiện nghiêm việc kiểm tra, đánh giá, thẩm định, lựa chọn các đơn vị
cung cấp thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm suất ăn theo hướng dẫn của Ban
Chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm và các Sở, ngành Thành phố đảm bảo khách
quan, minh bạch, đúng quy định, chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo công tác An
toàn thực phẩm Thành phố về kết quả lựa chọn đơn vị cung cấp.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực
phẩm, các cơ sở cung cấp thực phẩm, suất ăn, nước uống cho học sinh; các hàng,
quán bán thực phẩm khu vực xung quanh trường học trên địa bàn.
- Đầu tư cơ svật chất, trang thiết bị cho các trường theo phân cấp quản lý,
tập trung đầu xây mới, cải tạo, sửa chữa các công trình cấp nước, nhà vệ sinh
trường học, bếp ăn đảm bảo các quy định vệ sinh và an toàn thực phẩm theo đúng
quy định.
- Chỉ đạo Trạm Y tế phường, (là quan thường trực tại phường, xã)
phối hợp Phòng Văn hóa - Xã hội, Bệnh viện đa khoa trên địa bàn triển khai các
hoạt động chuyên môn: tập huấn chuyên môn cho cán bộ làm nhiệm vụ y tế học
đường, triển khai các chương trình y tế trong trường học, phối hợp Kiểm tra sức
khỏe hoặc khám sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh tật cho học sinh
khám sức khỏe cho giáo viên, nhân viên; phối hợp triển khai nhân rộng các
hình điểm liên quan đến công tác chăm sóc sức khỏe học sinh, phối hợp công tác
phòng chống dịch bệnh trong trường học; định k kiểm tra, giám sát công tác y tế
trường học thực hiện quy chế chuyên n y tế tại các trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên trên địa bàn; bố trí cán bộ theo dõi công tác y tế trường học tại
địa phương.
- Chỉ đạo các sở y tế trên địa bàn phối hợp với các trường học tổ chức
tốt công tác tiêm chủng vắc-xin phòng chống dịch bệnh (bao gồm các chiến dịch
rà soát tiền sử tiêm chủng của trẻ nhập học tại mầm non, tiểu học, tiêm chủng bổ
sung, tiêm bù cho trẻ thiếu mũi) trên địa bàn.
- Chỉ đạo các trường học trên địa bàn:
+ Cập nhật, khai thác dữ liệu và sử dụng HanoiCheck trong quản lý bữa ăn
bán trú. Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức bữa ăn bán trú đảm bảo dinh dưỡng
hợp lý, phù hợp với lứa tuổi an toàn thực phẩm; giám sát chặt chẽ nguồn gốc
thực phẩm và các khâu: sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, cung
cấp các suất ăn trong các cơ sở giáo dục; tuân thủ quy trình giao nhận, kiểm thực
ba bước, lưu mẫu theo quy định. Từng bước triển khai áp dụng phần mềm y
dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng tại các trường tiểu học bán trú; phối hợp
phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì học sinh nhằm nâng cao tầm
vóc, trí tuệ học sinh.
+ Triển khai hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học
12
sinh tại trường học như: Kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh tật,
soát tiền sử tiêm chủng đầu cấp học, cấp cứu ban đầu. Thường xuyên theo
dõi sức khỏe học sinh, phát hiện sớm, điều trkịp thời dự phòng các bệnh
thường gặp, bệnh tật học đường, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì
học sinh, rối loạn sức khỏe tâm thần, tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm
các bệnh tật khác cho học sinh trên địa bàn (từ học sinh mẫu giáo đến trung học
phổ thông), thực hiện các hình chăm c, nâng cao sức khỏe cho học sinh,
giáo viên.
+ Tham gia Bảo hiểm y tế cho học sinh đạt tỷ lệ 100% theo đúng quy định
của pháp luật.
- Bố trí kinh phí cho các hoạt động y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học
sinh, giáo viên theo quy định.
- Định kỳ (theo k học và kết thúc năm học) báo cáo kết quả hoạt động y tế
trường học, hoạt động khám sức khỏe học sinh, giáo viên gửi Sở Giáo dục Đào
tạo (qua Phòng Chính trị, tưởng Công tác học sinh, sinh viên); Sở Y tế
Nội (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố).
V. KINH P
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn Ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và từ nguồn huy động xã hội hóa theo quy định pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,
UBND các phường, căn cứ chức năng nhiệm vụ, triển khai thực hiện tt nội
dung Kế hoạch công tác Y tế trường học năm học 2026 - 2027, báo cáo UBND
Thành phố kết quả triển khai thực hiện khi năm học kết thúc./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
V Thu H

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 337/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai công tác Y tế trường học năm học 2026-2027 trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×