• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3433/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 09:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3433/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3433/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3433/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3433/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
n cứ Nghị định số 63/2010/-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành cnh; Nghị định s48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa
đổi, bổ sung một sđiều của c Nghđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục nh
chính; Nghị định s92/2017/-CP ngày 07/8/2017 của Chính phsửa đổi, bổ
sung một số điều của c Nghđịnh ln quan đến kiểm soát thủ tụcnh chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa Cổng Dch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc
gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
n cứ Tng số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của B trưởng,
Chnhiệm Văn phòng Cnh phủ ớng dẫn vnghiệp vụ kiểm soát thtục hành
chính;
Căn cứ Thông số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Xét đnghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
816/TTr-SNNMT ngày 24/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bkèm theo Quyết định này 52 thủ tục hành chính đặc thù
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản của Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
3433
25
8
2
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm tổ chức thực hiện,
hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương giải quyết thủ tục hành chính bảo
đảm đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và i trường các quan, đơn vị, địa phương liên quan ng
khai thủ tục hành chính bảo đảm kịp thời, đầy đủ, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, PCT UBND TP;
- CVP, PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn v: TTPVHCC, NN&MT;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
1
1.115594
Giao đất, cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án sử dụng đất; đối
với trường hợp thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
người xin giao đất, thuê đất
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc
Việt Nam định nước ngoài, tổ
chức kinh tế vốn đầu ớc
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố
quy định mức thu phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân thành phố đối
với việc thực hiện thủ tục
hành chính qua hình thức
trực tuyến trên địa bàn thành
phố Hải Phòng (viết tắt
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026)
2
1.115595
Giao đất, cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu theo pháp luật về đầu
người xin giao đất, thuê đất tổ
chức trong ớc, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người gốc
Việt Nam định nước ngoài, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
3
1.115596
Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự
án có sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
4
1.115597
Cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
2
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
thuận nhà đầu theo quy định của
pháp luật về đầu người xin
chuyển mục đích là tổ chức
5
1.115598
Cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu theo quy định
của pháp luật về đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
6
1.115599
Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ
chức, người gốc Việt Nam định
nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn
đầu nước ngoài sử dụng đất quy
định tại Điều 180 Luật Đất đai số
31/2024/QH15, do công ty nông, m
trường quản lý, sử dụng quy định tại
Điều 181 Luật Đất đai số
31/2024/QH15
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
7
1.115600
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
8
1.115601
Chuyển hình thức giao đất, cho th
đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
9
1.115602
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết
định giao đất, cho thđất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
10
1.115603
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
11
1.115604
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa
bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyn mục đích sử dụng đất
số liệu bàn giao đất trên thực địa
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
12
1.115605
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
13
1.115610
Xóa đăng thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
14
1.115611
Đăng biến động đối với trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
3
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
nhân đang sử dụng đất thành lập
doanh nghiệp nhân sử dụng đất
vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
15
1.115612
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với thửa đất có diện tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới so với Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp thửa
đất gốc đã Giấy chứng nhận, phần
diện tích tăng thêm do nhận chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất đã
được cấp Giấy chứng nhận
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
16
1.115613
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn
liền với đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
17
1.115614
Tách thửa đất, hợp thửa đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
18
1.115615
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
19
1.115616
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
20
1.115647
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật
đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
21
1.115617
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp đã chuyn quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 8 m
2024 bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa
thực hiện thủ tục chuyn quyền theo
quy định
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
22
1.115618
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyn sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng trong
dự án bất động sản
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
23
1.115619
Đăng ký biến động quyền sử dụng
đất, quyền shữu tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp chuyển đổi
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
4
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi
thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền shữu tài
sản gắn liền với đất; cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án y dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm
24
1.115629
Đăng biến động đối với trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu
hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi
hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thay đổi quyn đối với thửa đất liền
kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
25
1.115631
Đăng biến động thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi
hình tổ chức, chuyn đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy
hoạch y dựng chi tiết; cấp Giấy
chứng nhận cho từng thửa đất theo
quy hoạch y dựng chi tiết cho chủ
đầu tư dự án có nhu cầu
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
26
1.115632
Đăng biến động đối với trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền shữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ chồng; quyền
sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công theo
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
5
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công; nhận quyền sử
dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của
quan thi hành án đã được thi hành;
quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng
đất, quyền s hữu tài sản gắn liền với
đất do xử tài sản thế chấp quyền
sử dụng đất, i sản gắn liền với đất
đã được đăng ký, bao gồm cả xử
khoản n nguồn gốc từ khoản nợ
xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
27
1.115635
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí
trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
28
1.115636
Đăng biến động chuyển mục đích
sử dụng đất không phải xin phép
quan Nhà nước có thẩm quyền
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
29
1.115637
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp hộ gia đình, nhân
đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
30
1.115639
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
31
1.115642
Đăng tài sản gắn liền với thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc
đăng thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký,
gia hạn thời hạn sở hữu nhà của tổ
chức nước ngoài, nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà
nội dung đã đăng ký
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
32
1.115644
Đăng đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
6
STT
th
tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức
đang sử dụng đất, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
STT
th
tục
hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
1
1.115649
Giao đất, cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
2
1.115648
Giao đất, cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu theo pháp luật về
đầu tư; giao rừng, cho thuê rừng
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
3
1.115646
Cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu theo quy định của
pháp luật về đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
4
1.115645
Cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu theo quy định
của pháp luật về đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
5
1.115643
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
ND ngày 28/7/2026
6
1.115641
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
7
1.115640
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyn mục đích
sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết
định giao đất, cho thđất, cho phép
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
7
STT
th
tục
hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
chuyển mục đích sử dụng đất
8
1.115638
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
9
1.115634
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa
bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và
số liệu bàn giao đất trên thực địa
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
10
1.115630
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
11
1.115628
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
12
1.115627
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật
đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
13
1.115626
Xác định lại diện tích đất của hộ
gia đình, nhân trong trường hợp
thửa đất vườn, ao, đất thổ đã
được cấp giấy chứng nhận trước ngày
01 tháng 7 năm 2004 khi người sử
dụng đất có nhu cầu
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
14
1.115625
Giải quyết đối với trường hợp
nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy
chứng nhận một phần diện tích vào
loại đất trước ngày 01 tháng 7 m
2004, phần diện tích còn lại của thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
15
1.115624
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với toàn bộ diện tích
đất đang sử dụng quy định tại điểm b
và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
8
STT
th
tục
hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
16
1.115623
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp hộ gia đình,
cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận
đối với một phần diện tích của thửa
đất, phần diện tích n lại chưa đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận theo
quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp giấy chứng nhận trước đây
nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
17
1.115622
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp người sử dụng
đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp theo phương
án “dồn điền đổi thửa” được quan
thẩm quyền phê duyệt trước ngày
01 tháng 8 năm 2024
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
18
1.115593
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông
nghiệp của nhân khi hết thời hạn
sử dụng đất
Ngh quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
19
1.115621
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
20
1.115620
Đăng đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với nhân,
cộng đồng dân , hộ gia đình đang
sử dụng đất
Nghị quyết số 23/2026/NQ-
HĐND ngày 28/7/2026
9
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Giao đất, cho thuê đất kng thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, kng đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng
đất; đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu người xin giao đất, thuê đất tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao - 1.115594
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đt, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến Sở Tài chính, quan thuế quan
chuyên môn liên quan khác để xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND; thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đt
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
10
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
để Nnước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bmất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến n
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đt nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của STài
chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền đnhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có) gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
11
- Sở Nông nghiệp và Môi tờng ký cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ
đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất
- Người xin giao đt, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nn dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thđt phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
12
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo ca Sở Tài chính (nếu có).
- Cơ quan thuế c nhận hoàn thành việc np tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
c nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài cnh xác nhận hoàn tnh việc nộp tiền để n
ớc bổ sung diện ch đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc ng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sởng nghiệp và i trường
cập nhật trên sở dữ liệu được liên thông (nếu ).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, h sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (Mẫu số 01 tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố) (bản chính); bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
và một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu đồng thời chấp thuận nđầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công (nếu có) hoặc các văn bản, giấy tờ giá trị pháp lý tương đương theo
quy định của pháp luật.
13
Trong trường hợp các văn bản quy định nêu trên không thể hiện năng lực
tài chính để đảm bảo việc sdụng đất theo tiến đcủa dự án đầu tphải
các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh
tế - hội lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu công
theo quy định của pháp lut về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư trong trường hợp nhà đu quan tâm) chỉ một nhà đầu
đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư
quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản ngành, lĩnh
vực;
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế vốn đầu nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất đng sản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính ca người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
14
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở ng nghiệp Môi
trường
- quan phối hợp: quan thuế, Sở Tài chính quan chuyên môn
có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất hoặc Quyết định cho
thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục s04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lphí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mu t khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất hoặc Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 01
tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
15
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đápng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất được quan có thẩm
quyền thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
theo quy định của Luật Đầu , Luật Đầu công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công , Luật Dầu khí; Hội đồng nhân n thành phố chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu theo quy định của Luật Đầu công, Luật Đầu theo
phương thức đối tác ng tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện một số nhiệm vtrong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
16
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
17
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... m ...
ĐƠN ĐỀ NGH
1
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố ...):…………………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về
đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………...……...………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp n ớc công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biểnhải, pháp luật về lâm
nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất,
18
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi h tên, đóng du nếu có)
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất
19
2. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, kng đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê
đất tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao - 1.115595
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo g đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND. Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc ng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài
chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
20
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc ng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quan
chuyên môn về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng, cho thuê rừng);
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trhồ theo pháp luật về lâm nghiệp
(trường hợp giao rừng, cho thuê rừng).
* Đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp 01 bhồ sơ theo quy định cho Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban nh
quyết định giao đất, giao rừng;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành ph xem t ban hành quyết định giao đt,
giao rng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài
chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa
21
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập nhật
trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp và i trường cấp Giấy chứng nhn; tchc bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhn cho ngưi sử dụng đất; chuyển h sơ đến
Văn png Đăng ký đất đai hoặc Chi nnh Văn png Đăng ký đất đai và quan
chuyên môn về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng).
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ theo pháp luật về lâm nghiệp
(trường hợp giao rừng).
* Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo g đất cụ thể; bảng gđất, hệ số điều chỉnh giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh phố xem xét bannh quyết định giao đất,
cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và i trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế ối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất c thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
22
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định p
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đt trồng
lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai, quan
chuyên môn về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng, cho thuê rừng).
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ theo pháp luật về lâm nghiệp
(trường hợp giao rừng, cho thuê rừng).
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
23
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất, đơn xin thuê đất đối
với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 01 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026) (bản chính);
- Đối với trường hợp giao rừng, cho th rng t phi có thêm các tài liu sau:
+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao
rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng điều kiện kinh tế -
hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng đất đai, quan thuế, Sở Tài chính, các quan chuyên môn
khác có liên quan.
24
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất, giao rừng đối với trường hợp xin giao đất, giao
rừng hoặc Quyết định cho thuê đất, cho thuê rừng đối với trường hợp xin thuê
đất, thuê rừng (theo Mẫu số 06 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố );
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất hoặc Đơn xin thuê đất đối với tờng hợp xin thuê đất theo Mẫu số 01
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đápng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
25
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất được quan thẩm
quyền thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyn
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phchấp thuận, quyết định chủ trương đầu
theo quy định của Luật Đầu , Luật Đầu công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công , Luật Dầu khí; Hội đồng nhân n thành phố chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu theo quy định của Luật Đầu công, Luật Đầu theo
phương thức đối tác ng tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lphí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
26
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
27
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đấtgiao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGH
1
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố ...):…………………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về
đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………...……...………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện tghi họn thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản ng nhận tổ chức tôn go/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biểnhải, pháp luật về lâm
nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất,
28
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi h tên, đóng du nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất
29
3. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án có sử dụng đất - 1.115596
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đt, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chtịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND; thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tin để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính thành phố theo Mẫu số 11 Phlục
số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính thành phố xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu ) gửi cho người sdụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục
số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất các
nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính thành phố (nếu có).
- quan thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp tiền s dụng đất,
tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính thành phố xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); gửi thông báo kết quả cho Sở
Nông nghiệp Môi trường cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu
có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến n
phòng Đăng ký đất đai.
30
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban hành
quyết định giao đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bàn
giao đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển
hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người xin giao đt, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phxem xét ban nh quyết định giao
đất, cho thuê đất và gửi cho SNông nghiệp Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường đối với trường hợp phải xác định chi phí h tầng để ghi trong phiếu
chuyển thông tin cho cơ quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sdụng đất, tiền thuê đất theo quy định
31
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài
chính khác phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính thành phố (nếu có).
- quan thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính thành phố xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); gửi thông báo kết quả cho Sở
Nông nghiệp Môi trường cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu
có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phhoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
32
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất hoặc Đơn xin thuê đất
đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 01 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố (bản chính).
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư trúng thầu hoặc
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, quan thuế thành phố,
Sở Tài chính thành phố và các cơ quan chuyên môn có liên quan.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất, Quyết định cho
thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (theo Mẫu số 06 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
33
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ sơ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, l phí bằng
“0 đồng”
i) Tên mẫu đơn, mu t khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất, Đơn xin thuê đt đối vi trường hợp xin thuê đt theo Mẫu số 01 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin giao đất,
thuê đất phải đáp ứng c điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
34
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
35
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đấtgiao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGH
1
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố ...):……………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về
đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………...……...………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện tghi họn thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản ng nhận tổ chức tôn go/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biểnhải, pháp luật về lâm
nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất,
36
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi h tên, đóng du nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển đ thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất
37
4. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc
diện chp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu theo quy định
của pháp luật về đầu tư người xin chuyển mục đích là tổ chức -
1.115597
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp l;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin vdiện tích đất chuyên trồng lúa phải
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính đối với tổ chức theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đt
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vtài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường; Sở Tài chính c nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đt trồng
38
lúa (nếu có); gửi thông báo kết quả cho SNông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sdụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sdụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đt nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài
chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền đnhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa
(nếu có) gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hđến Văn phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
39
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến của Sở Tài chính, quan thuế và các
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét ban hành quyết
định cho phép chuyn mục đích sử dụng đất gửi cho Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế ối với trường hợp tính tiền sdụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và i trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
40
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thđt phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông o kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có); gửi thông báo kết quả cho SNông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 02 Phụ lục s04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu đồng thời chấp thuận nhà đu
theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
41
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối c
công tư (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tquy
định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các
thời kỳ.
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thđất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời
gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của quan thuế về xác
định đơn giá thđất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
42
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
II
Đối với tổ chức
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đt + Tài sản
II
Đối với tổ chức
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin chuyển
mục đích sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 122
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
43
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
44
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ...........................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):………....................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): .................
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:…………………………..………
- Thời hạn sử dụng đất: ………………………………...…………………...
- Hình thức sử dụng đất
4
:………………………….………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:…………………………………………..……………………………
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: ……………………….
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất
trồng lúa (m
2
) (nếu có): …………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………...…
- Hình thức sử dụng đất
5
:……………………………...……………………
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có)
6
:………………………………………………………………..........
7. Cam kết sử dụng đất đúng mc đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ............................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có): 7 ........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
45
5. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định của pháp lut về đầu tư - 1.115598
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sdụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến của Sở Tài chính, quan thuế các
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phlục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin vdiện tích đất chuyên trồng lúa phải
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền th
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
46
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố (nếu người sử dụng đất có nhu cầu; ký cấp Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận
cho người sử dng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sdụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sdụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng a bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có) gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
47
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sdụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định cho phép chuyển mc đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét ban hành quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sdụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
48
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bsung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa
(nếu có) gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhậtsở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Đơn xin chuyển mc đích sử dụng đất theo Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành ph (bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian giải quyết của
quan chức năng quản đất đai về xác định giá đt cụ thể theo quy định;
Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của quan thuế về
xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phi nộp, miễn,
giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian
49
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính
thửa đất.
- Thời gian thực hiện tính tiền sdụng đất hoặc tính lại tiền sdụng đất
đối với hộ gia đình, nhân đã được quan nhà nước thẩm quyền quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại
Điều 6 Nghị định này từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 không quá 15 ngày làm việc. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng
sâu, ng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm
việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
II
Đối với tổ chức
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
50
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
II
Đối với tổ chức
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn xin chuyển mc đích sử dụng đất Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người xin chuyển mục đích sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
51
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
52
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ...........................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):………....................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): .................
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:…………………………..………
- Thời hạn sử dụng đất: ………………………………...…………………...
- Hình thức sử dụng đất
4
:………………………….………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:…………………………………………..……………………………
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyn: ……………………….
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng
lúa (m
2
) (nếu có): …………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………...…
- Hình thức sử dụng đất
5
:……………………………...……………………
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có)
6
:………………………………………………………………..........
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ............................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có): 7 ........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
53
6. Giao đất, cho thuê đất từ qu đất do tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất
quy định tại Điều 180 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, do công ty nông, lâm
trường quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 - 1.115599
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin xin ý kiến các quan liên quan để xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
c nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài cnh xác nhận hoàn tnh việc nộp tiền để n
ớc bổ sung diện ch đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc ng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sởng nghiệp và Môi trường và
cập nhật trên sở dữ liệu được ln thông (nếu có).
54
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức
bàn giao đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người s dụng đất;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ theo quy định cho quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hsơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban hành
quyết định giao đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính theo
Mẫu số 11 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đt nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài
chính (nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa
(nếu có) gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có) .
Sở Nông nghiệp và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ
đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
55
- Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ theo quy định cho quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và i trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch y ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường đối với trường hợp phải xác định chi phí h tầng để ghi trong phiếu
chuyển thông tin cho cơ quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
56
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Sở Tài chính (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính c nhận hoàn thành việc nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp
Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức
bàn giao đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người s dụng đất;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất, thuê đt theo Mẫu số 01 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố (bản chính); bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu đồng thời chấp thuận nđầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối c
công (nếu có) hoặc các văn bản, giấy tờ giá trị pháp tương đương theo
quy định của pháp luật;
Trong trường hợp các văn bản quy định nêu trên không thể hiện năng lực
tài chính để đảm bảo việc sdụng đất theo tiến đcủa dự án đầu thì phải
các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu đối với trường hợp giao đất, cho thđất
để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh
tế - hội lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu công
theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
57
tác công tư trong trường hợp nhà đu quan tâm) chỉ một nhà đầu
đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư
quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản ngành, lĩnh
vực.
- Văn bn của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá.
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế vốn đầu nước ngoài nhận chuyn nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất đng sản.
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy đinh tại
điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai phải thu hồi đất để giao đt, cho thuê
đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức.
- Phương án sdụng đất đã được quan, tổ chức thẩm quyền phê
duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực thi hành;
Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ
quan, tổ chức thẩm quyền phê duyệt; Phương án sử dụng đất đã được
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty
nông, lâm nghip quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên kng bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất..
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức
kinh tế vốn đầu nước ngoài, công ty nông, lâm trường quản lý, sdụng
đất.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
58
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai, quan thuế,
Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 06 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất hoặc Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 01
59
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin giao đất,
thuê đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 122, Điu 180,
Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
60
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề ngh
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố ...):…………………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất
trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): ………………………...……...…………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp n ớc công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển hải, pháp luật
về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa pháp luật khác liên quan; nộp
61
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
( ghi họ tên, đóng dấu nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai
62
7. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất - 1.115600
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định cho
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định về việc gia hạn sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền th
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền th
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định cho
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
63
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định về việc gia hạn sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trường hợp gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cthể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất thực hiện như sau:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ theo quy định cho
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn nời nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định về việc gia hạn sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và gửi cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ớng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà ớc bổ sung diện tích đất chuyên trồng
64
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thông báo của Cơ quan thuế.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đt nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhậtsở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
+ Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 17 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố;
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định ti khoản 21 Điu 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
65
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
+ Văn bản của quan thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt
động của dán đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư;
+ Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể tngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian xác định giá đất
cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thẩm quyền về khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết
của quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đt
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Văn phòng Đăng đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan chuyên môn khác có
liên quan.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số
19 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
Mức thu lệ phí
66
tính
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
115.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
67
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Đơn xin gia hạn sdụng đất theo Mẫu số
17 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin gia hạn
sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15; hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; được cơ quan có
thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng s32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
68
Mẫu số 17. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
...
1. Người đề nghị
2
: …………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………………………….…
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng: ...........................................
a) Thửa đất số: .....................................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m
2
): ………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất
3
: …………………………………………………
d) Thời hạn sử dng đất: …………………………………………………..
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………..
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp: ..........................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đt: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: …………………………………………...…
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ..................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn;
Các cam kết khác (nếu có): .………………………………………………
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
____________________
1
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin vsố, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công n hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án...
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
69
8. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất - 1.115601
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và i trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
70
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định chuyển hình thức sử dng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải c định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền đnhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
71
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phxem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập nhật
trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
72
+ Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ chính;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định giá đất
cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết
của quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đt
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức kinh tế
vốn đầu tư nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường hoặc cấp xã.
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu ): Mức thu theo quy định tại Ngh quyết số
34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh
vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
73
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
115.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhn đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
2
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03 Ph
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
74
- Người xin chuyển hình thức giao đất, thuê đất phải đảm bảo quy định tại
khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một s chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Lut Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
75
Mẫu số 03. Đơn đề ngh chuyển hình thức sử dụng đt
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
……………
1. Người đề nghị
2
: ............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:......................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email.....): ...............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...................
- Diện ch mục đích sử dụng hiện tại
3
:…………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………........................
- Hình thức sử dụng đất
4
:…………………………………………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………..............................
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện ch (m2):……………………………………………………...…
- Mục đích s dụng đất
5
:…………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………......
- Chuyn từ hình thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp
luật về đất đai
6
6 .Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
đất đai, pháp luật về đất trồng a; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): .......................................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
:............................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ n thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
76
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6
dụ: từ hình thức Nnước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo
quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
77
9. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất - 1.115602
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mc
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điu chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp Môi trường cập nhật
trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh n phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
78
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp l;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng h tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
79
luật về giá đất nội dung về trách nhim của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ sđiều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn mt số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); ký cấp Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận
cho người sử dng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
80
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố. (bản chính).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
81
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
100.000
100.000
155.000
82
chng nhn
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
115.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thđất, cho phép chuyn
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 bannh kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
phải đảm bảo quy định khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai s
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
83
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
- Quyết định số 52/2026/-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một snhiệm vụ trong nh vực đất đai
trình tự, thủ tục nh chính vđất đai trên địa n thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
84
Mẫu s04. Đơn đ nghđiu chỉnh quyết đnh giao đất, cho th đt, cho
pp chuyn mc đích sử dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
1
....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
…………….
1. Người đề nghị
3
: ......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...............................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .........................................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...........................
- Diện ch mục đích sử dụng hiện tại
4
:………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………………...…
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất:..............................................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành:
..............................................................
7. Cam kết s dng đt đúng mc đích, chp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v đt
đai, pháp lut v đt trng lúa; np tin s dng đt, tin thuê đt, tin đ nhà nưc b
sung din tích đt chuyên trng lúa b mt hoc tăng hiu qu s dng đt trng lúa (nếu
có), các nghĩa v tài chính khác theo quy đnh ca pháp lut (nếu có) đy đ, đúng hn.
Các cam kết khác (nếu có):
......................................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
6
:.....................................................................................
Người làm đơn
7
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định giao đất; cho th đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
85
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Thực hiện trong trường hợp hồ đề ngh điều chỉnh giao đất/cho thđất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích s dụng đất lập phải theo quy định.
7
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
86
10. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư - 1.115603
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục điều chỉnh thi hạn sử dụng đất của dự án đầu
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); ký cấp Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận
cho người sử dng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
87
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp l;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất ca dự án đầu tư.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hsơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
88
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phxem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 18 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).
- Văn bản của quan thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
89
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đt, cho phép chuyển mục đích sdụng
đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường.
- quan phối hợp: Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu theo Mẫu
số 31 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
90
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
nh
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
100.000
100.000
115.000
91
chng nhn
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu theo Mẫu số 18 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người xin điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
phải đảm bảo quy định khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai s
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
92
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
93
Mẫu số 18. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
...
1. Người sử dụng đất
2
: ................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ...............................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...............................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ..................
b) Diện tích đất (m
2
): ..................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: ...........................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đt hiện có: ............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:.......; Số vào sổ: …………….., Ngày cấp: ...........................
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng………. năm....
đến ngày..... tháng….. năm…..
6. Lý do xin điều chỉnh thời hn sử dụng đất: ............................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
4
: ................................................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mc đích, chấp hành đúng các quy định của pháp
luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
____________________
1
Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/m, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án...
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
94
11. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử
dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất số liệu bàn giao đất
trên thực địa - 1.115604
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đt đã nộp:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến n phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong
bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dng đất.
95
- Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho
quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Cnh phvề tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; c nga vụ i chính khác
phải nộp theo quy định (nếu có); bannh thông o nộp tiền sdụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người s dụng đất. quan thẩm quyền c định tiền sử dụng đất,
tiền thđất được hn trả theo quy định và thôngo cho nời s dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp
luật về quản lý thuế.
- quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hđến Văn phòng Đăng đt
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ
thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
96
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh gđất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định (nếu có); ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định tng báo cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp
luật về quản lý thuế.
- quan thuế gửi văn bản thông báo người sdụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường hợp đồng thđất theo Mẫu số 05a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu người sử dụng đất nhu cầu); cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sdữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
97
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu cnh công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố (bản chính).
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn gthuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoi giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hin thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai, quan thuế, quan chuyên môn liên quan
khác.
98
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đt theo Mẫu số 09 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
25.000
25.000
30.
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H /
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
99
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
115.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người xin điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất phải đảm bảo quy định khoản 4 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
100
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một s chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
101
Mẫu s04. Đơn đnghị điu chnh quyết định giao đất, cho th đt, cho
pp chuyn mc đích sử dụng đt
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
1
....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
…………….
1. Người đề nghị
3
: ......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...............................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .........................................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...........................
- Diện ch mục đích sử dụng hiện tại
4
:………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………………...…
5. do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất:..............................................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: .................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền đnhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mt hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...................................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
6
:.....................................................................................
Người làm đơn
7
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định giao đất; cho th đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
102
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Thực hiện trong trường hợp hồ đề ngh điều chỉnh giao đất/cho thđất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích s dụng đất lập phải theo quy định.
7
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
103
12. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển - 1.115605
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển thuộc
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban nh
Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Quyết định giao
đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bàn
giao đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển
hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính.
* Trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo gđất cụ thể
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ và trả kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố ban hành
Quyết định giao đt, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
104
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phlục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà ớc bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; trường hợp được miễn tiền thuê đt một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số
m; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật sở dữ
liệu đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
105
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển theo Mẫu số
01 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính);
- Dự án đầu lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại
Điều 190 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể tngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đt phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hin thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế,
cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển theo Mẫu
số 06 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
106
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển theo Mẫu số
01 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
107
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong nh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ pthuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
108
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề ngh
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố ...):…………………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất
trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): ………………………...……...…………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
y ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, nời đại diện t ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn ớc công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
109
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển hải, pháp luật
về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa pháp luật khác liên quan; nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
110
13. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng - 1.115610
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của
chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
- Cập nhật, chỉnh lý biến đng vào hsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm phục vụ hành chính công để
trả cho chủ đầu tư dự án bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
111
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định s52/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 03 ngày làm việc. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 13 ngày làm
việc.
- Thời gian giải quyết được tính kể tngày nhận được hồ đã đảm bảo
tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian đo đạc chỉnh bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đt vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện tng tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, t chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
112
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ p
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
113
chứng nhận đã
cấp
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tchc
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
114
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyn quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
115
14. Đăng biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - 1.115611
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ thì trả hồ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu i
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài sản gn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển Giấy
chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
b) Cách thức thực hiện:
116
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ quan giải quyết thủ tục trách nhiệm khai thác, sử dụng tng tin
về đăng doanh nghiệp trên sở dliệu quốc gia về đăng doanh nghiệp,
nếu không thể khai thác được thông tin này thì người u cầu đăng nộp giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Văn bản thỏa thuận của các thành viên chung quyền sử dụng đt
đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất
của hộ gia đình.
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đăng
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về n sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Mảnh trích đo bản đđịa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc. Đối với các miền núi, hi đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
- Thời gian giải quyết được tính kể tngày nhận được hồ đã đảm bảo
tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian đo đạc chỉnh bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết ng khai, đăng tin trên
phương tiện tng tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
117
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hin thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhân sau
khi thành lập.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: n phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hin thtục hành cnh: Văn phòng Đăng ký đt đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
118
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24, 28 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Ngh quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quốc hi quy định mt s
cơ chế, chính sách tháo g khó khăn, vưng mc trong t chc thi hành Lut đt đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của y ban nhân n
thành phố về việc phân cấp thực hiện một snhiệm vụ trong nh vực đất đai
trình tự, thủ tục nh chính vđất đai trên địa n thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, l phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
119
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..…………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
Ngày……. tháng…… năm …...
Ngày……. tháng…… năm …...
120
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
121
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………… Hộp t điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
122
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất diện tích tăng
thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận
chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận -
1.115612
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bn
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bsung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3. Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp nơi đất v việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp kng địa chỉ của người chuyển
quyền đthông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Trường hợp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên
nộp đơn đến quan nhà nước thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì thực hiện:
123
+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ shữu i
sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đđịa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành m theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận đối vi toàn bộ diện tích đất;
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để trao cho người được
cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các
công việc quy định tại điểm y khi thông tin t sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa v tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
+ Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng
thêm;
124
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
- Thời gian giải quyết được tính kể tngày nhận được hồ đã đảm bảo
tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian đo đạc chỉnh bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian quan thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đt vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
người sử dụng đất, chủ sở hữu i sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức ng ngoại giao, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
Mức thu lệ phí
125
tính
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
126
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
127
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
128
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin đ c định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa v tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): ……………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ……
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
129
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Din tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dụng đất
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
130
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Tng hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN V
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
131
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đưng, phố (nếu có);n điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
Tờ
Địa
Giá
Diện
Nguồn
Mục
Thời
Thời
Hình
Giấy tờ
132
đất
bản
đồ
chỉ
đất
tích
gốc
đích
sử
dụng
đất
hạn
sử
dụng
đất
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
thức
sử
dụng
đất
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
133
16. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu tài
sản gắn liền với đt - 1.115613
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai thực hiện:
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vhọ, tên chồng thì khai
thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì
hướng dn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao
giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không
chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đã cấp để xác đnh đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
134
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận; chuyển Giấy chng nhận đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để
trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa
chính bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác
nhận việc đăng thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy
chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng Đăng đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai, người sdụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền vi đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới tVăn phòng Đăng đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đang thế chấp cho Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để quản lý.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
Trường hợp hộ gia đình yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên chung
quyền sdụng đất của hgia đình thì trong Đơn đăng biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên chung quyền sử
dụng đấtcủa hộ gia đình.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
135
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất nhu cầu đo đạc đ xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e g khoản 1 Mục VII
nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026) không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác;
- Trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V
Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản
4 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 31/01/2026) không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính xác, trừ trường
hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính;
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được quan thẩm
quyền phê duyệt;
- Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện
kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện đối với các trường hợp nêu trên được tăng thêm kng
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác;
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức ng ngoại giao, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
136
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
137
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghđịnh số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, pn
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
138
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn này gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
139
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để c định nghĩa v tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
140
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….……………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/……
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ ………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
141
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí tc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
142
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng kinh doanh, giấy phép
đầu tư; nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, n đường, ph(nếu có); n điểm dân (tn phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
Tờ
Địa
Giá
Diện
Nguồn
Mục
Thời
Thời
Hình
Giấy tờ
143
đất
bản
đồ
chỉ
đất
tích
gốc
đích
sử
dụng
đất
hạn
sử
dụng
đất
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
thức
sử
dụng
đất
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
144
17. Tách thửa đất, hợp thửa đất - 1.115614
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bn chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hnộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 để xác định
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
- Trường hợp hồ không đủ điều kiện tách thửa đt, hợp thửa đất thì
trong thời hạn 03 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hsơ, trả hồ cho người
sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì thực hiện:
+ Đối với trường hợp diện tích, kích thước thửa đất trước khi tách thửa,
hợp thửa thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hp thửa đất phù hợp với Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận:
++ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ghi số thứ tự thửa
đất chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường
hợp bản vẽ do n phòng đăng đt đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong
145
trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
++ Sau khi người sử dụng đất hoàn thiện bổ sung đầy đủ hồ liên
quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa
đất, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại Mục III, Mục IX Phụ lục 03 kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-
UBND.
++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất không thay đổi người sử
dụng đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính,
sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho
người được cấp.
+ Đối với trường hợp không thuc trường hợp nêu trên:
++ Trường hp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của quan mình thì thông báo cho
người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo quy định;
++ Trường hp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và
thông báo do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất.
+ Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được
xác lập chỉnh vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện
xong thủ tục đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Trường hp hgia đình, nhân đã được cấp giấy chứng nhận được
ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn
đến tách thửa đất thì những người nhận thừa kế phải văn bản thỏa thuận xác
định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn
phòng đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ghi số tiền sử
dụng đất còn ntrên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa thuận.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
146
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 27 Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/-UBND;
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
+ Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm theo
bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao công chứng, chứng thực; trừ trường
hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi
hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Các văn bản của quan thẩm quyn thể hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp không thay đổi về người sử dụng đất: Không quá 7,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính xác. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kin kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17,5 ngày làm việc ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Đối với trường hợp thay đổi về người sử dụng đất: Không quá 9,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính xác. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kin kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 19,5 ngày làm việc ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đi chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức ng ngoại giao, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
147
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
II
Đối với tổ chức
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 27, 28 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
148
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo
nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220
Luật Đất đai; khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội; điều kiện tách thửa đt, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được
phép tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế mt cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
149
Mẫu số 27. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính gửi:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai ………….
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội
dung đã viết)
1. Người sử dụng đất
(1)
:
a) Tên:
…………………………………………………………………………………………
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số
(2)
:
……………………………………………………
c) Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………Hộp thư điện tử (nếu có): ………………….
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
(3)
như sau:
a) Tách thửa đất số …………, tờ bản đồ số: …………., diện tích: m
2
; loại đất:
…………; địa chỉ thửa đất: ………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
…………., ngày cấp GCN: ………….., thành ………… thửa:
Thửa thứ nhất: diện tích: …………… m
2
; loại đất: …………….
Thửa thứ hai: diện tích: …………….. m
2
; loại đất: …………….
…………………………………………………………………………………………
(Liệt kê các thửa đất tách thửa)……………………………………………..…………)
b) Hợp thửa đất số ………………., tờ bản đồ số: …………….., diện tích:
………….m
2
; loại đất: …………………, địa chỉ thửa đất: ………..; Giấy chứng nhận:
số vào sổ cấp GCN: ………….., ngày cấp GCN: ……………. với: Thửa đất số:
……………, tờ bản đồ số: ………….., diện tích: …………….. m
2
; loại đất:
……………, địa chỉ thửa đất: …………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
……………, ngày cấp GCN: ………………
(liệt kê các thửa đất cần hợp) …………………………………………
Thành thửa đất mới: Diện tích: …………….. m
2
; loại đất: ……………………………
………………………………………………….………………… (liệt kê các thửa đất
sau hợp thửa)
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp thửa) ……………………………………………………
3. Lý do tách, hợp
thửa đất: ………………………………………………………………………..
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
150
- Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ………………………………………………………………………………………
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
…………………………………………………………………
(ghi có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.
……., ngày … tháng …. năm ……
Người viết đơn
(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(5)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày .... tháng ….. năm ....
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày .... tháng ….. năm ....
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc
thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các
thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức
thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được
ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ
chức.
(5) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
(nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
151
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..…………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
Ngày……. tháng…… năm …...
Ngày……. tháng…… năm …...
152
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
153
18. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mt - 1.115615
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Khi nộp c giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hp np bn sao hoc bn s hóa các loi giy t thì khi nhn kết
qu gii quyết th tục hành chính người yêu cầu đăng phải np bn chính c
giy t thuc thành phn h theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ thì trả hồ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ để người yêu cầu đăng hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ đến Sở Nông nghiệp Môi trường đối với trường hp
cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu của tổ chức trong nước, t chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ
chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận được cấp khi
thực hiện thủ tc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Bước 3:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai o bị mất trong hồ địa chính, sở
dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sn gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đi chúng ở địa phương trong
thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người
gốc Việt Nam định nước ngoài, tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài;
chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
154
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấpnơi đất đối với trường
hợp mất Giấy chứng nhận của nhân, cộng đồng dân (đối với trường hợp
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận).
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp điểm dân nơi đất trong thời gian 15 ngày; đồng
thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 01 ngày kể từ
ngày kết thúc thời gian niêm yết gửi đến Văn phòng Đăng đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 5:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh hồ địa chính, sở
dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất
nộp đối với trường hợp người sử dụng đất nhu cầu đo đạc lại để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã ch
nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghđịnh số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của
thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 đến quan thuế để xác định thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì kiểm tra thông tin của Trang
bổ sung trong hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các
thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
155
+ Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
++ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước cạnh, diện tích của thửa
đất.
++ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự
thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Đối với trường hợp mất trang bổ sung:
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
++ Giấy chứng nhận đã cấp.
++ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người s
dụng đất nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước cạnh, diện tích của thửa
đất.
++ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự
thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
156
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp Môi trường đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài, người gốc Việt Nam định nước ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp
lần đầu bị mất.
+ Văn phòng Đăng đt đai đối với tổ chức trong nước, t chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức ớc ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp do đăng ký biến động đất đai bị mất.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối với nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định nước ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp do
đăng ký biến động đất đai bị mất.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
II
Đối với tổ chức
157
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chc
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
158
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục y, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
159
19. Đính chính Giấy chứng nhận đã cp - 1.115616
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
c 2: Trung tâm Phc v hành chính công thành ph hoc Trung tâm
Phc v hành chính công cp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ ca thành phn h sơ cấp Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phn h sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cu
b sung, hoàn thin h để người yêu cầu đăng hoàn thiện, b sung theo
quy định.
- Chuyn h đến S Nông nghiệp Môi trường đối với trường hp
đính chính Giấy chng nhn cp lần đầu ca t chức trong nước, t chc tôn
giáo, t chc tôn giáo trc thuc, t chc kinh tế vốn đầu nước ngoài, t
chức nước ngoài chức năng ngoại giao, t chức nước ngoài, nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Chuyn h đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng
đất đai đối với trường hợp đính chính Giy chng nhận đã cp khi thc hin th
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gn lin với đất.
c 3:
* Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do SNông nghiệp Môi
trường thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng đất đai chuyển hồ cấp Giấy
chứng nhận lần đu đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung nguyên nhân sai
sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận.
160
- Chuyển bản sao Giấy chứng nhận kèm theo hồ đến Văn phòng Đăng
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để trao cho người được
cấp.
* Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung nguyên nhân sai
sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để trao cho người được
cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất
so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông
tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với
thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm khai thác, sdụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì
nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
+ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
161
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đi chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp Môi trường đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài, người gốc Việt Nam định nước ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp
lần đầu có sai sót.
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp khi đăng ký biến động có sai sót.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định nước ngoài đối với Giấy chứng nhận cấp khi
đăng ký biến động có sai sót.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp i
trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
162
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
163
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
164
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
165
20. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi - 1.115647
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được la chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hp np bn sao hoc bn s hóa các loi giy t thì khi nhn kết
qu gii quyết th tc hành chính người yêu cầu đăng phải np bn chính c
giy t thuc thành phn h theo quy định.
c 2: Trung tâm Phc v hành chính công thành ph hoc Trung tâm
Phc v hành chính công cp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ ca thành phn h sơ cấp Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phn h sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cu
b sung, hoàn thin h để người yêu cầu đăng hoàn thiện, b sung theo
quy định.
- Trường hp h của t chức trong nước, t chc tôn giáo, t chc tôn
giáo trc thuc, t chc kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, t chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao t chức nước ngoài, nhân nước ngoài, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài:
+ Chuyn h đến S Nông nghiệp i trường đi với trường hp
thu hi Giy chng nhn cp lần đầu.
+ Chuyn h sơ đến Văn phòng Đăng đất đai đối với trường hp thu
hi Giy chng nhn do S Nông nghiệp Môi trường, Văn phòng Đăng
đất đai cấp khi thc hin th tục đăng biến động đất đai, tài sản gn lin vi
đất.
- Trường hp h sơ là của cá nhân, cộng đồng dân cư:
+ Chuyn h sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường
hp thu hi Giy chng nhận do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai cấp khi
thc hin th tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gn lin với đất.
c 3: S Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, UBND cp kim tra, xem xét, quyết định
thu hi Giy chng nhận đã cấp không đúng quy định ca pháp luật đất đai (tr
trường hợp người được cp Giy chng nhận đã thực hin th tc chuyn quyn
s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin với đất theo quy định ca pháp lut).
166
c 4: quan thẩm quyn thc hin vic cp Giy chng nhn sau
khi thu hi Giy chng nhn:
- Trường hp Giy chng nhn b thu hi do S Nông nghip Môi
trường thc hin:
+ Kim tra h đã cấp Giy chng nhận, xác định li thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 ca Luật Đất đai theo đúng quy đnh ca pháp lut
đất đai tại thời điểm cp Giy chng nhn.
+ Cp li Giy chng nhn;
+ Chuyn bn sao Giy chng nhn kèm theo h sơ đã giải quyết đến Văn
phòng Đăng đất đai để thc hin cp nht, chnh biến động vào h địa
chính, cơ sở d liệu đất đai;
+ Chuyn Giy chng nhận đến Trung tâm Phc v hành chính công
thành ph hoc Trung tâm Phc v hành chính công cấp để trao cho người
đưc cp.
- Trường hp Giy chng nhn b thu hồi do Văn phòng Đăng đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hin:
+ Kim tra h đã cấp Giy chng nhận, xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 ca Luật Đất đai theo đúng quy đnh ca pháp lut
đất đai tại thời điểm cp Giy chng nhn.
+ Cp li Giy chng nhn;
+ Cp nht, chnh lý biến động vào h địa chính, cơ sở d liệu đất đai;
+ Chuyn Giy chng nhận đến Trung tâm Phc v hành chính công
thành ph hoc Trung tâm Phc v hành chính ng cấp để trao cho người
đưc cp.
- Trường hp Giy chng nhn b thu hi do UBND cp xã thc hin:
+ Kim tra h đã cấp Giy chng nhận, xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 ca Luật Đất đai theo đúng quy đnh ca pháp lut
đất đai tại thời điểm cp Giy chng nhn.
+ Cp li Giy chng nhn;
+ Chuyn bn sao Giy chng nhn kèm theo h sơ đã giải quyết đến Văn
phòng Đăng đất đai để thc hin cp nht, chnh biến động vào h địa
chính, cơ sở d liệu đất đai;
+ Chuyn Giy chng nhận đến Trung tâm Phc v hành chính công
thành ph hoc Trung tâm Phc v hành chính công cấp để trao cho người
đưc cp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
167
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính).
+ Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 12,5 ngày làm
việc.
- Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
+ Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực
hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 10 ngày làm việc. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm việc.
+ Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng biến động thì
thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường
hợp đăng ký biến động.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu
cho tổ chức sử dng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
+ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện đăng biến động cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối với trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện đăng biến động cho nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
Môi trường; n phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
168
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
II
Đối với tổ chức
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
169
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
170
21. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 bên chuyển quyền
đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền
theo quy định - 1.115617
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối vi trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai theo thẩm quyền thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm
yết công khai về việc làm thtục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền vviệc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì
thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi
phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
mà không có đơn đề ngh giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25; thực hiện cấp Giấy chứng
171
nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp
Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên
nộp đơn đến quan nhà nước thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Trường hợp người đang sdụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ hợp đồng, văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định bên chuyển quyền không trao Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận
đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không hợp đồng, n bản về chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
d) Thời hạn giải quyết:
172
- Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đi chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ shữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước;
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với tổ chức trong nước;
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hin:
+ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với tổ chức trong nước;
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
173
chứng nhận đã
cấp
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu pthẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
174
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/08/2025 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
đất đai;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
175
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, nời quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
176
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin đ c định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): ……………………
177
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….……………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. năm. T ngày …../ …../.. đến ny:../ ../……
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ ………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ny cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
178
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí tc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
179
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đưng, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng ngưi chuyn quyn s dng đt, tài sn gn lin với đt
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
180
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Giá
đất
Diện
tích
Nguồn
gốc
Mục
đích
sử
dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
Hình
thức
sử
dụng
đất
Giấy tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
181
22. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản -
1.115618
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Khi nộp c giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bn chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính
các giấy tờ thuộc thành phần hồ theo quy định, trừ các giấy tờ quyết định
phê duyệt hoặc quyết định pduyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết,
bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ thì trả hồ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ để người yêu cầu đăng hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư
cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến quan thuế để xác định thông o nghĩa vụ tài chính cho chủ
đầu dự án (nếu có), người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
182
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần
diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động
để chuyển sang hình thức sử dụng chung.
- Cập nhật, chỉnh lý biến đng vào hsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để chuyển cho chủ đầu
dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
thực hiện thủ tc.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND do người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền shữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.
+ Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.
+ Văn bản vviệc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho nhân txây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án.
+ Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của quan thẩm quyền
về việc dán được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực
tiếp thực hiện:
183
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục ng trình
xây dựng.
+ Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
+ Văn bản vviệc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho nhân txây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).
+ Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).
+ Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với tờng
hợp Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của quan thẩm quyền
về việc dán được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh
nghĩa vụ tài chính theo quy định ca pháp luật (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết tớc khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế có vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
184
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng Đăng ký đất đai, .
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu ):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
185
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
186
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
187
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin đ c định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
188
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …………
1.3. Giá đt:
Đưng: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: ……………………………...………………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
189
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng du)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
190
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III. Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh
sách theo Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối
với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
Địa
chỉ
Giá
đất
Diện
tích
Nguồn
gốc
Mục
đích
Thời
hạn
Thời
điểm
Hình
thức
Giấy tờ
về
191
đồ
sử
dụng
đất
sử
dụng
đất
bắt
đầu
sử
dụng
đất
sử
dụng
đất
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
192
23. Đăng biến đng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền shữu tài sản gắn liền với đất, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm - 1.115619
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng
đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai thực hiện:
- Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền ng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu i
193
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp người sử dụng đất tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân hoặc mở rộng đường
giao thông thì thực hiện như sau:
+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo do trả hồ
cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử
dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển Giấy
chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho
quan thuế về việc chấm dứt quyền nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp cho thuê, cho thuê li quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên
thuê lại xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện
như sau:
+ Đo đạc chỉnh bn đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính, sở dliệu đất đai; xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
194
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần
diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đt đã được cấp
Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
+ Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp hoặc Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất để trao cho người được cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dán xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
++ Giấy chứng nhận đã cấp.
++ Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
++ Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp lut về dân sự
đối với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng
năm.
++ Văn bản v việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với
trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đt trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng.
++ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đăng
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
++ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người s
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
195
++ Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
++ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp chuyển nhượng, tng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
chủ sở hữu tài sản không quyền s dụng đất đối với thửa đất đó, trừ
trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
++ Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đang được thế chấp đã đăng tại Văn phòng Đăng đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
++ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện;
+ Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông:
++ Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp.
++ Trường hợp biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp với người
sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không theo
phương án dồn đin, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sdụng đất, quyền shữu tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng, thừa
kế, tng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế -
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày m việc kể từ
ngày nhận được h sơ đầy đủ, chính xác.
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Đối vi các miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
196
hội đặc biệt khó khăn tthời gian thực hiện không quá 13 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh n phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
197
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24, 28 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
198
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loi
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
199
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
200
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin đ c định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
201
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ ………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
202
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí tc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
…………………………………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
203
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đưng, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểmn cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
Tờ
Địa
Giá
Diện
Nguồn
Mục
Thời
Thời
Hình
Giấy tờ
204
đất
bản
đồ
chỉ
đất
tích
gốc
đích
sử
dụng
đất
hạn
sử
dụng
đất
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
thức
sử
dụng
đất
v
quyền
s
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
205
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
206
24. Đăng biến động đối với trường hợp đổi n hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền s
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề;
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên - 1.115629
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính
các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ thì trả hồ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai thực hiện:
- Tờng hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản
của cơ quan nhà ớc thẩm quyền thì n phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh n png Đăng đất đai n cứ văn bản y để đăng biến động đất
đai.
- Trường hợp giảm diệnch thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân
cấp trách nhiệm xác nhận bằng n bản về tình trạng sạt lở tự nhn để
chuyển cho Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai và người sử dụng đất; thông báo bằng văn bản cho quan Thuế về việc giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động o hđịa chính, sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính ng thành phố
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
207
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
++ Giấy chứng nhận đã cấp.
++ Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin trong sở dliệu quốc gia về
dân cư.
++ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi
tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật đối với Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu
nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài;
++ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người s
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
++ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất:
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
++ Giấy chứng nhận đã cấp;
++ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người s
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất;
++ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
+ Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:
208
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
++ Giấy chứng nhận đã cấp;
++ Văn bản v việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo
quy định của pháp luật dân sự;
++ Mảnh trích đồ bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người s
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất;
++ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
+ Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
++ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
++ Giấy chứng nhận đã cấp;
++ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chcủa thửa đất. Đối
với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kin kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác.
- Không quá 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 13,5 ngày làm việc ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp giảm diện tích thửa đt do sạt lở tự nhiên. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kin kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
209
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đt đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hin
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
210
cấp
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tkhai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
211
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
212
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
213
25. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển
đổi hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp
Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoch y dựng chi tiết cho
chủ đầu tư dự án có nhu cầu - 1.115631
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính
các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
c 2: Trung tâm Phc v hành chính công thành ph hoc Trung tâm
Phc v hành chính công cp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ ca thành phn h cấp Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phn h sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cu
b sung, hoàn thin h để người yêu cầu đăng hoàn thiện, b sung theo
quy định.
- Chuyn h sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
c 3: Văn phòng Đăng ký đất đai thực hin:
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã ch
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phlục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
214
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển Giấy chứng nhận đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
này sau khi nhận được thông o của quan thuế vviệc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tchức hoặc chuyển đổi
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập
tổ chức sau khi thay đổi.
- Quyết định của quan, tổ chức thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy
định của pháp luật, trong đó phải xác định tổ chức được sử dụng đất, shữu
tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp phi tách
thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối vi trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
215
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của
quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định
lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về
đất đai.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của quan thẩm
quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính.
Văn bản về việc đi diện theo quy định của pháp luật vdân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi hình
tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng
nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có
nhu cầu. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
đầy đủ, chính xác.
216
- Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ đã đảm bảo
tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian đo đạc chỉnh bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian quan thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đt vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết ng khai, đăng tin trên
phương tiện tng tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng Đăng ký đất đai;
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
217
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lphí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24, 28 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/08/2025 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
đất đai.
218
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
219
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục y. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
220
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để c định nghĩa v tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
221
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….……………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../ …../….. đến ngày:../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: ………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
222
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trường hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
HƯNG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
223
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng kinh doanh, giấy phép
đầu tư; nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; s
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, n đường, ph(nếu có); n điểm dân (tdân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyn quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
224
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Giá
đất
Diện
tích
Nguồn
gốc
Mục
đích
sử
dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
Hình
thức
sử
dụng
đất
Giấy tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
225
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
226
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
227
26. Đăng biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ
hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xtài sản thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử khoản
nợ nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài - 1.115632
a) Trình tự thực hin:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hkiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
ớc 3: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện:
228
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý
do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chng nhận quyền sdụng đất, quyền shữu tài sn gn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển Giấy chứng nhận đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm
thì thông báo bằng văn bản cho quan thuế về việc chấm dứt quyền nghĩa
vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gn liền với đất trong hợp đồng thuê
đất.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định ti điểm này khi thông tin tsở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
229
+ Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
chồng:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin
thành viên của hộ gia đình chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh vtình trạng n nhân đối với trường hợp không thể khai
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đăng
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối vi trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
230
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng mua bán tài sản công quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của quan thi hành án
đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành
được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Quyết định của quan thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hot động thương mại liên quan đến
đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 đối với trường hợp
đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
231
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối vi trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước c cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
+ Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn lin với đất với người nhận
chuyển nhượng.
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu gquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của quan thi hành án dân
sự.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản khác thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp quyền được nhận chính tài
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đăng
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối vi trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại ch thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với thủ tục đăng biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường
232
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hot động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử tài sản thế chấp. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kin kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính.
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu ng trình ngầm; bán tài sn, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối vi các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
đầy đủ, chính xác.
- Thời gian giải quyết được tính kể tngày nhận được hồ đã đảm bảo
nh đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian đo đạc chỉnh bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian quan thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đt vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện tng tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tchức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức ng ngoại giao, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối vi nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
233
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Hồ sơ/Giấy
155.000
155.000
175.000
234
Giấy chứng nhận
chứng nhận
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24, 28 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quyền quy định tại các Điều 45, 46, 48
Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
- Trường hợp đăng biến động đất đai phải tách thửa đất, hợp thửa
đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loi
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
235
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3)..................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức n giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyn quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
236
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để c định nghĩa v tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ……………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu tkê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
237
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Din tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v i sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
238
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
239
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đưng, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,ng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
Tờ
Địa
Giá
Diện
Nguồn
Mục
Thời
Thời
Hình
Giấy tờ
240
đất
bản
đồ
chỉ
đất
tích
gốc
đích
sử
dụng
đất
hạn
sử
dụng
đất
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
thức
sử
dụng
đất
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
ng trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
241
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
242
27. Xóa ghi n tin s dụng đt, l phí trước b trên Giy chng nhn
đã cấp - 1.115635
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bn chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
ớc 3: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp; chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để trao cho người
được cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
243
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất,
lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thực hiện trong ngày làm việc nhận được hồ đầy đủ, chính xác; nếu
thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 gicùng ngày thì có thể giải quyết việc a nợ
trong ngày m việc tiếp theo. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế -
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 11 ngày m việc ktừ
ngày nhận được h sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đt đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc t
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại
giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngi.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức kinh tế có vốn đầu nước ngoài, tổ
chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước
ngoài
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai đối với nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
244
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
Hồ sơ/Giấy
290.000
290.000
355.000
245
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
chứng nhận
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ k khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
246
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bmất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
247
28. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin
phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền - 1.115636
a) Trình tự thực hin:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bsung, hoàn thiện hồ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bsung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
ớc 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựngy dựng đã được quan có thẩm quyền p duyệt
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
248
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vtài chính; chuyển Giấy chứng nhận đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định ti điểm này khi thông tin tsở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
- Giấy chứng nhận đã cấp;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đi chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
249
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thực hiện đối với nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
250
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc các
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật
Đất đai.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong t chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 ca Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
251
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
252
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn này gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
253
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
254
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….……………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……//……
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
255
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
256
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đưng, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
“là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
Địa
chỉ
Giá
đất
Diện
tích
Nguồn
gốc
Mục
đích
Thời
hạn
Thời
điểm
Hình
thức
Giấy tờ
về
257
đồ
sử
dụng
đất
sử
dụng
đất
bắt
đầu
sử
dụng
đất
sử
dụng
đất
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
258
29. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình,
nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 - 1.115637
a) Trình tự thực hin:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
m Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ nh chính công thành phố hoặc Trung m
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bsung theo
quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
259
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu i sản gắn liền với đất
hoặcc nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải
thực hiện nghĩa vtài chính; chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp để
trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định ti điểm này khi thông tin tsở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chng từ
nộp phạt của người sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối vi trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:.
- Không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
260
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tc chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
261
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 Quy định về điều tra
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thtục hành chính theo cơ chế mt cửa, mt cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/08/2025 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
đất đai;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
262
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
263
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để c định nghĩa v tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
264
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ ………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...…………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
265
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí tc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
266
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng kinh doanh, giấy phép
đầu tư; nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định ớc ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi snhà, n đường, phố (nếu có); tên điểm dân (tdân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyn sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
tnh viên chung QSDĐ của hộ..
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
Tờ
Địa
Giá
Diện
Nguồn
Mục
Thời
Thời
Hình
Giấy tờ
267
đất
bản
đồ
chỉ
đất
tích
gốc
đích
sử
dụng
đất
hạn
sử
dụng
đất
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
thức
sử
dụng
đất
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
268
30. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển
nhượng dự án đu tư có sử dụng đất - 1.115639
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vhành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả h sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai đai thực hiện:
+ Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải tổ chức kinh
tế vốn đầu nước ngoài đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai thì thông báo do trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước c cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
269
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vtài chính; chuyển Giấy chứng nhận đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định ti điểm này khi thông tin tsở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
+ Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải
tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài đất để thực hiện dự án chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì thực hin các công việc sau:
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.
- Khi thông tin từ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình
Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính
công để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai
+ Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản tchức
kinh tế vốn đầu nước ngoài thì việc đăng đất đai được thực hiện trong
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.
+ Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho quan thuế vviệc chấm dứt quyền
nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định ca pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vtài chính; chuyn Giấy chứng nhận đến Trung
270
tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính tVăn phòng Đăng đất
đai thực hiện các công việc quy định ti điểm này khi có thông tin từ sdữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.
- Chứng từ chng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định ca pháp luật).
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án quyền sdụng đất để thực hiện d án đã được cấp
Giấy chứng nhận.
+ Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
271
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng mt
phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chng
nhận đã được Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
thì thời gian giải quyết không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận thì thời gian giải quyết không quá 10 ngày m việc kể từ ngày nhận được
hồ đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, ng sâu, vùng xa,
vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu thực hiện dự án
có sử dụng đất.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp Môi trường đối với trường hợp đất để thực hiện dự
án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
+ Văn phòng Đăng đất đai đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở ng nghiệp Môi
trường, Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
272
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
273
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 21, 24, 28 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo
các điều kiện về chuyển nhượng dự án sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
274
Mẫu số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản
đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì khai
tên người cùng sdụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên
2
: ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
3
: ................................................................
c) Địa chỉ
4
:....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng (người sử dụng đất tổ chức thì không phải khai
mục này):
(Trường hợp đăng nhiều thửa đất nông nghiệp không đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa
đất nông nghiệp tkhông khai c nội dung tại Mục này ch ghi tổng s
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số: ……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ
5
: ...................................................................................................
c) Diện tích
6
: ……. m
2
; sử dụng chung: …..m
2
; sử dụng riêng: …….m
2
.
d) Sử dụng vào mục đích
7
: ………………, từ thời điểm: ............................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
8
: ........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
9
: ...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề s …, tờ bản đồ
số …, của …….………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ….……...
10
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài
sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa
đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công
trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
11
: ............................................................
b) Diện tích xây dựng
12
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
13
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
14
: …………… m
2
, sở hữu riêng
14
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: ... tầng; trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc
15
: ............................................................................................
275
g) Năm hoàn thành xây dựng
16
: ....................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
17
: ............................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
18
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu có): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo
19
:
(1) ...................................................................................................................
(2) ...................................................................................................................
(3) ...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật, nếu
sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc
đóng dấu (nếu có))
1
Ghi quan thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
2
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ n, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi n của cộng đồng n cư. Tổ chức: Ghi theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
3
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
4
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng thường trú. Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
5
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
6
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
7
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
8
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
9
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thđất trả tiền thđất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyn nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
10
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
11
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
12
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại
276
vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập
phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện
tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
13
Đối với nhà ở, ng trình một tầng tkhông ghi nội dung y. Đối với nở, công trình nhiều tầng thì ghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
14
Diện tích “Sở hữu chung” phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng”
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
15
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
16
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
17
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
18
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyn thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
19
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Mẫu số 21đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
277
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
278
Mu s 25. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính v đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN V CHUYN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./PCTT
……, ngày …… tháng …… năm ……
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………………………..
I. THÔNG TIN V H SƠ THỦ TC
1.1. Mã s h sơ thủ tc hành chính
(1)
: …………………………………………
1.2. Ngày nhn đủ h hp l
(2)
: ………………………………………………
1.3. Loi th tc cn xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ……………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
: …………………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG V NGƯI S DNG ĐT, CH S HU TÀI
SN GN LIN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …….
1.3. Số điện thoại liên hệ: ……………… Email (nếu có): ……………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ………………. Số giấy tờ: ……….………. Ngày sinh: …….……
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai theo thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI
SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: ……………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………… Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: ………
2.3. Số điện thoại liên hệ: ……………....... Email (nếu có): …………………
279
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ: ……………..…………… Số giấy tờ: .............................................
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế): ……….………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN V ĐẤT VÀ TÀI SN GN LIN VI ĐT
1. Thông tin v đất
1.1. Tha đt s: ……………………..; T bản đồ s: ……………………….
1.2. Địa ch ti
(8)
: ………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ………. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: …………
1.3. Giá đt:
Đường: ……………….. Đoạn đường: …………………. Vị trí: ………………
Thông tin khác: …………………………………………………………………
Loi g
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bng giá:
H s điu chỉnh giá đt (nếu có):
1.4. Dinch tha đất: ……………………………………………………... m
2
- Din tích s dụng chung: ………………………………………………… m
2
- Din tích s dng riêng: ………………………………………………….. m
2
- Din tích phi np tin s dng đất/tin thđất: ……………………...... m
2
- Din tích không phi np tin s dng đất/tin thuê đất: ………………... m
2
- Diện tích đất trong hn mức: …………………………………………...... m
2
- Din tích đất ngoài hn mc: …………………………………………….. m
2
1.5. Ngun gc s dng đất: …………………………………………………….
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: ……………………………………………………
Mc đích s dụng đất trước khi chuyn mục đích: ……………………………
1.7. Thi hn s dụng đất:
- n đnh lâu i:
- Có thi hn: năm. T ngày ……/…/…đến ny ……/…/
- Gia hn: ………….. m. T ny …../../….. đến ngày: …../../…
1.8. Thi đim bt đầu s dng đt t ny: ……/ ...………../ …………;
1.9. nh thc s dng đt
(10)
: …………………………...……………
1.10. Giy t v quyn s dụng đất
(11)
: …………………………………………
Loi giy tờ: …… Số: …… ngày cấp: …… nơi cấp: …………………………
(Trường hp có nhiu thửa đất thì lp danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin v tài sn gn lin vi đt:
2.1. Loi nhà , công trình: …………………; cp hng nhà , công trình: …….;
2.2. Din tích xây dng: …………………………………………………... m
2
;
280
2.3. Din tích sàn xây dng/din tích s dng: …………………………… m
2
;
2.4. Din tích s hu chung: ……… m
2
; Din tích s hu riêng: .................. m
2
;
2.5. S tầng: ……....; trong đó, số tng ni: ……; s tng hm: ……... tầng
2.6. Ngun gc: ………………………………………………………………..
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: …………………………………………………
2.8. Thi hn s hu đến: ……………………………………………………..
(Trường hp có nhiu nhà , công trình thì lp danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hp có biến động v quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt
3.1. Loi biến động (Chuyển nhượng, tha kế, cho tặng…): …………………
3.2. Loi tài sn biến đng (Quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đt…): ……
3.3. Giá tr hợp đồng chuyển nhượng/nhn tha kế/nhn tng cho (th hin nếu có
thông tin):
- Giá tr đt (nếu có): …………………………………………………………….
- Giá tr nhà (nếu có): ……………………………………………………………
- Giá tr nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………
IV. THÔNG TIN V NHU CU GHI N NGHĨA V TÀI CHÍNH (ch áp dng
đối vi h gia đình, cá nhân được ghi n)
1. Trưng hp ghi n: ………………………………………………………….
2. Tin s dng đt: …………………………………………………………….
3. L phí trưc b: ……………………………………………………………...
V. NHNG GIY T KÈM THEO DO NGƯỜI S DỤNG ĐẤT NP
………………………………………………………………………………..……...…
………………………………………………………………………...………...……...
……………………………………………………………………
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NG DN GHI MT S THÔNG TIN TI PHIU CHUYN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…
nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyn sử dụng đất, tài
sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
281
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 25a/Bảng 25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số
định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 25c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có);n điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị nh cnh các cấp, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người nhận
chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu
có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ
sở hữu (nếu
có)
Ghi
chú(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi
tnh viên chung QSDĐ của hộ..
Bng 25b: Danh sách nhng người chuyn quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi đất
STT
Tên người chuyn
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa
chỉ
Mã số
thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
282
Bng 25c: Bng kê thông tin v đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Giá
đất
Diện
tích
Nguồn
gốc
Mục
đích
sử
dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
Hình
thức
sử
dụng
đất
Giấy tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có)
Bng 25d: Bng kê thông tin tài sn gn lin vi đt
STT
Loại nhà ở,
công trình
Cấp nhà ở,
công trình
Tầng
nổi
Tầng
hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây
dựng
Thời hạn
sở hữu
283
Mẫu số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp
thửa”):
…………………………………….……………….....………………………...…………………………....
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất:
………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
…………………………
1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….....................................…………………………….....................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
……..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng
đất liền kề theo thửa đất gốc)
3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
3.3. Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất, hợp thửa
đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………………………
Ngày……. tháng…… năm …...
Ngày……. tháng…… năm …...
284
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện ch, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng
chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối
với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………..………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:…………………………………………………………………………
285
31. Đăng tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận hoặc đăng thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã
đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà của tổ chức nước ngoài, nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà nội dung đã đăng -
1.115642
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ cấp Giấy tiếp nhận hồ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
ớc 3: Văn phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đđịa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa cnh thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bn đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
286
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của quan thuế về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
- Trường hp đăng biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà của tổ
chức, nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà thì Văn phòng
Đăng đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ địa chính,
sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển Giấy chứng
nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã để trao cho người được cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Np giy t theo quy đnh tại các Điều: 137, 148, 149 Luật Đất đai (nếu
có);
+ Sơ đồ nhà , công trình xây dng (tr trường hp trong giy t quy định
tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã sơ đ phù hp vi hin trng nhà
ở, công trình đã xây dựng);
+ H sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn v xây
dng thẩm định hoặc đã văn bản chp thun kết qu nghim thu hoàn thành
hng mc công trình, công trình xây dựng theo quy định ca pháp lut v xây
dựng đối vi trường hp chng nhn quyn s hu công trình xây dựng trên đất
nông nghip mà ch s hu công trình không mt trong các loi giy t quy
287
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được min giy phép xây dng
theo quy định ca pháp lut v xây dng;
+ Trường hợp chủ đầu xây dựng n để kinh doanh quy định tại
khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng
quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải quyết định phê duyệt
dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận
đầu hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đtài sản đnghị
chứng nhận quyền sở hữu.
+ Văn bản chấp thuận gia hạn thời hn sở hữu nhà của cơ quan có thẩm
quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật vnhà ở.
+ Mảnh trích đo bản đđịa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp đăng quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã
cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà của tổ chức nước ngoài,
nhân nước ngoài. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Không quá 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp đăng thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội
dung đã đăng ký. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 13,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sdụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vi đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
288
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định nước
ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng Đăng đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế vốn đu nước ngoài; tổ chức nước ngoài,
nhân nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thực hiện đối với nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hsơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
289
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, ớng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
290
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loi
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
291
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
292
32. Đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định nước ngoài -
1.115644
a) Trình tự thực hiện:
a1) Đối với tổ chức đang sử dụng đất: Sở Nông nghiệp Môi trường tổ
chức thực hiện các công việc:
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15.
Văn phòng đăng đất đai trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất theo quy định trong trường hợp
thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ không có trích lục bản đồ địa chính, trích
đo bản đồ địa chính khu đất.
- Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 26 Ph lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Xác định giá đất gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính vđất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đt khi thông tin từ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển Giấy chứng nhn đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
a2) Đối vi người gốc Việt Nam định nước ngoài, Sở ng nghiệp
và Môi trường thực hiện các công việc như đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất theo quy định tại thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu.
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ
đạo Văn phòng đăng đất đai thực hiện việc lập, cập nhật thông tin đăng
đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
a3) Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tc
sử dụng sau khi soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì không thực hiện theo quy định theo trình tự, thủ tục đăng
đất đai, tài sản gắn liền với đất. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất của các công
ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
293
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục s
04 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có).
Trường hợp chđầu xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản
4 Điều 148 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc chủ đầu tư tạo lập công
trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15 đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền shữu công
trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự
án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình
xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải nhà thì phải có thêm giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hp đồng thuê
đất (nếu có) với người sử dụng đất mục đích sử dụng đất phù hợp với mục
đích xây dựng công trình”.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
-đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 21d Phụ lục
số 04 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc n bản giao snđất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp thẩm quyền phê duyệt cho
đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ ng an
được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công tnh xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không một trong các loại giấy tquy
294
định tại Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá 8,5 ngày làm việc đối với trường hợp đăng đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp đăng
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 8,5 ngày m việc; cấp
Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 1,5 ngày làm việc).
Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, ng xa, vùng điều kiện
kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18,5 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày m việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đi chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp Môi trường.
- quan trực tiếp thực hiện thtục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định hình thức sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí, phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
Mức thu lệ phí
295
tính
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định này.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
296
thi hành Luật đất đai;
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố v việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố y quyền thực hiện mt số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
297
Mẫu số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản
đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì khai
tên người cùng sdụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên
2
: ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
3
: ................................................................
c) Địa chỉ
4
:....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng (người sử dụng đất tổ chức thì không phải khai
mục này):
(Trường hợp đăng nhiều thửa đất nông nghiệp không đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa
đất nông nghiệp tkhông khai c nội dung tại Mục này ch ghi tổng số
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số: ……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ
5
: ...................................................................................................
c) Diện tích
6
: ……. m
2
; sử dụng chung: …..m
2
; sử dụng riêng: …….m
2
.
d) Sử dụng vào mục đích
7
: ………………, từ thời điểm: ............................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
8
: ........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
9
: ...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề s …, tờ bản đồ
số …, của …….………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ….……...
10
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài
sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa
đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công
trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
11
: ............................................................
b) Diện tích xây dựng
12
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
13
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
14
: …………… m
2
, sở hữu riêng
14
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: ... tầng; trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc
15
: ............................................................................................
298
g) Năm hoàn thành xây dựng
16
: ....................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
17
: ............................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
18
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ s hữu tài sản gắn liền với
đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu ): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo
19
:
(1) ...................................................................................................................
(2) ...................................................................................................................
(3) ...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật, nếu
sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc
đóng dấu (nếu có))
1
Ghi quan thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem khướng dẫn viết Đơn trước khi khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
2
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ n, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
3
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
4
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng thường trú. Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
5
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
6
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
7
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
8
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
9
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyn nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
10
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
11
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
12
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại
299
vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến mt chữ số thập
phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện
tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
13
Đối với nhà ở, ng trình một tầng tkhông ghi nội dung y. Đối với nở, công trình nhiều tầng thì ghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
14
Diện tích “Sở hữu chung” phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
15
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
16
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
17
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
18
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyn thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
19
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Mẫu số 21đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
300
Mẫu số 22. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
……………….
……………….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /TB-ĐKĐĐ....
……, ngày .... tháng .... năm ....
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
:
a) Tên:
.............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: ....................................................................
c) Địa chỉ: .......................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký
2
:
a) Thửa đất số: ………………. ; b) Tờ bn đồ số: ........................................
c) Địa chỉ: .......................................................................................................
d) Diện tích: ….. m
2
; sử dụng chung: ….. m
2
; sử dụng riêng: ………… m
2
đ) Sử dụng vào mục đích: …………….., từ thời điểm: .................................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ...........................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất: .............................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …….., tờ bản
đồ số ……., của ……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .......................
3. Thông tin về tài sản đăng
3
:
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng: ……………….. m
2
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………….. m
2
d) Sở hữu chung: …………. m
2
, sở hữu riêng: …………… m
2
đ) Số tầng: ….. tầng; trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: …….
tầng
e) Nguồn gốc: .................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu: ........................................................................................
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vi đất, người
quản lý đất đã nộp
4
: ..............................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với
hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
5
:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
301
b) Kết luận
6
:
- Đối với thửa đất đăng ký ..............................................................................
- Đối với tài sản đăng ký ................................................................................
- Nội dung khác (nếu có): ...............................................................................
Nơi nhận:
- ……
……………
7
(Ký tên đóng dấu)
1
Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
2
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
3
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
4
Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
5
Ghi các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Mục II nội dung C phần V Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
6
Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận căn cứ pháp (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ) hoặc nội dung khác (nếu có).
7
Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.
302
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, kng đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng
đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư - 1.115649
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến quan tài chính cấp xã, quan thuế và
quan chuyên môn liên quan khác để xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất, cho
thuê đất.
- y ban nhân n cấp xã xem t ban hành quyết định giao đt, cho thuê đt.
- quan nông nghiệp và môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế; thông tin về diện tích đt chuyên trồng lúa phải nộp
tiền đnhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mt hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác; quan tài chính cấp xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho Cơ quan
nông nghiệp và môi trường cấp xã và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông
(nếu có).
303
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa trao Giấy chng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình y ban nhân dân cấp ban nh quyết định giao
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến quan
tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp môi
trường cấp và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Ủy ban nhân dân cấp); tổ chức bàn giao đất
trên thực địa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến
Chi nhánh n phòng Đăng ký đất đai;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
304
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu
chuyển thông tin cho cơ quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cthể theo quy định của pháp luật
về giá đất, trong đó nội dung vtrách nhiệm của quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền s dụng đất, tiền thuê đất,
c nghĩa vụi cnh khác; Cơ quan i chính cấp xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu qu
305
sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho quan ng nghiệp
môi trường cấp cập nhật trên cơ sở dữ liệu được ln thông (nếu có).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa trao Giấy chng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (Mẫu số 01 tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố) (bản chính); bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
và một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu đồng thời chấp thuận nđầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối c
công (nếu có) hoặc các văn bản, giấy tờ giá trị pháp lý tương đương theo
quy định của pháp luật.
Trong trường hợp các văn bản quy định nêu trên không thể hiện năng lực
tài chính để đảm bảo việc sdụng đất theo tiến đcủa dự án đầu thì phải
các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận nhà đầu
theo quy định của pháp luật vđầu đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh
tế - hội lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu công
theo quy định của pháp lut về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư trong trường hợp nhà đu quan tâm) chỉ một nhà đầu
đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác đnh số lượng nhà đầu tư
quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản ngành, lĩnh
vực;
306
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế vốn đầu nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất đng sản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp: quan thuế, quan tài chính cấp xã quan
chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất hoặc Quyết định cho
thuê đất đối với trường hp xin thuê đất (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
Mức thu lệ phí
307
tính
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất hoặc Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 01
tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đápng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đthực hiện dự án
308
thì dự án phi thuộc danh mục dự án phải chuyển mc đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất được quan
thẩm quyền thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu công, Luật Đầu theo
phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân thành phố chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu theo quy định của Luật Đầu công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
309
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
310
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:……………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:……………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):…………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố ...):……………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):…………………………..............
7. Diện tích đt chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): ………………………...…...………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: .........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định (nếu có)
6
:………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp n ớc công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục
đích, chấpnh quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển hải, pháp
luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa pháp luật khác liên quan;
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung din tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đt trồng lúa (nếu có), c
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): .............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
........................................................................
311
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người s dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
312
Mẫu số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất cho thuê rừng
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Số:...
CỘNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
1
...
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ/CẤP XÃ...
Căn c .;
Căn c Lut Đt đai;
Căn c Lut
2
………….......;
Căn c pháp lut khác có liên quan (nếu có) ……......;
Căn c Ngh đnh…;
Căn cứ
3
…………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm……..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho (ghi tên và địa chỉ ca người được giao đất) … m
2
đất/Cho… (ghi n và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê m
2
đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất giao rừng, cho thđất cho thuê rừng hoặc Luật Biển Việt
Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển đthực hiện hoạt động lấn biến hoặc
Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3
Ghi căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao
đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc
tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm đã được
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc...
có tọa độ thể hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện
trên bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất
4
:................................................
313
3. Thời hạn sử dụng đất ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
năm …..
Thời hạn sử dụng khu vực biển
5
..., kể từ ngày ... tháng ... m ....................
4. Pơng thức giao đất/thuê đất
6
:.........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất....................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có) ..................................................................
7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
7
: ..........................................................
8. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đt, sử dụng khu vực biển, khu
rừng (nếu có)
Điều 2. T chức thực hiện.................................................................................
1.
8
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
9
xác định chi pxây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp
luật về xây dựng;
3.
10
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện
giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một snăm, theo dõi trường hợp miễn tiền sdụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thđất, phí, lệ phí...
(nếu có).
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Theo thời hạn của dự án đầu lấn biển hoặc hạng mục ln biển đã được quan thẩm quyền phê duyệt.
6
Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
8
quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh hoặc cấp .
9
quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp.
10
quan thuế.
4.
11
xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải
nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dng đất trồng lúa theo quy định ca pháp luật.
5.
12
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có).
6.
13
xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển
trên thực địa………….
7.
14
trao Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
314
8.
15
chỉnh hồ địa chính, sở dữ liệu đất đai;…..
16
cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác (nếu).
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các quan chuyên
môn người được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân n... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của…..
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)
11
Sở Tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
12
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
13
quan chuyên môn nông nghiệp môi trường thành phố hoặc cấp xã.
14
quan chuyên môn nông nghiệp môi trường thành phố hoặc cấp xã.
15
Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai.
16
Cơ quan lâm nghiệp.
315
2. Giao đất, cho thuê đất kng thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, kng đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; giao rừng, cho thuê rừng -
1.115648
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất là người có công với
cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm tổ chức xác định điều
kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết
định việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan thuế nh thông báo số
tiền sử dụng đất phải nộp.
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- quan nông nghiệp và môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế. quan nông nghiệp môi trường cấp xã chuyển
thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất trồng lúa
(nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
316
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác gửi thông báo kết quả cho quan nông
nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho quan
nông nghiệp môi trường cấp cập nhật tn sở dữ liệu được liên
thông (nếu có).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa trao Giấy chng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai quan chuyên môn về lâm nghiệp
(trường hợp giao rừng, cho thuê rừng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
sở dữ liệu đất đai, hồ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng, cho thuê
rừng).
* Trình tthực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đt nộp hồ sơ đề nghgiao đất cho Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Hoàn thiện hồ sơ trình y ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao
đất, giao rừng;
- y ban nn dân cấp xem t ban nh quyết định giao đất, giao rừng.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến quan
tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
317
trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp môi
trường cấp và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Chủ tch Ủy ban nhân dân cấp xã cp Giấy chng nhận; tổ chứcn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho ni sử dụng đất; chuyn hồ sơ đến
Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quan chuyên môn về lâm nghiệp
(trường hợp giao rừng).
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
sở dữ liệu đất đai, hồ địa chính; quan chuyên môn về lâm nghiệp cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng).
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- y ban nhân dân cấp xem t ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất gửi cho quan nông nghiệp và môi tờng cấp .
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng htầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí htầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã :
+ Tổ chức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất, trong đó nội dung vtrách nhiệm của quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền s
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
318
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban nh quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông o số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác và gửi thông báo kết quả cho quan nông
nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho quan
nông nghiệp môi trường cấp cập nhật tn sở dữ liệu được liên
thông (nếu có).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ký cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); tổ chức bàn giao đất trên
thực địa trao Giấy chng nhận cho người sử dụng đất; chuyển hồ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai, quan chuyên môn về lâm nghiệp (trường
hợp giao rừng, cho thuê rừng).
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
sở dữ liệu đất đai, hồ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (trường hợp giao rừng, cho thuê
rừng).
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất, đơn xin thuê đất đối
với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 01 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết
319
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
(bản chính);
- Đối với trưng hp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm c i liệu sau:
+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng bản đồ hiện trạng rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao
rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu gcho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế,
Cơ quan tài chính cấp xã, các cơ quan chuyên môn khác có liên quan.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất, giao rừng đối với trường hợp xin giao đất, giao
rừng hoặc Quyết định cho thuê đất, cho thuê rừng đối với trường hợp xin thuê
đất, thuê rừng (theo Mẫu s06 Phụ lục s04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
320
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin
giao đất hoặc Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (theo Mẫu số 01
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đápng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
321
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dán phải thuộc danh mục dán phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành mt số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một sốchế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
322
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
323
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
:……….
1. Người đề ngh
3
:………………………………………...…………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố ...):…………………………………………………………………
5. Diện tích đất (m
2
):…………………………………………………...........
6. Diện tích khu vực biển (m
2
) (nếu có):……………………………..............
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất
trồng lúa (m
2
) (nếu có):………………………………………..…...………
8. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): ………………………...……...…………
9. Để sử dụng vào mục đích
4
: ...........................................................................
10. Hình thức sử dụng đất
5
:………………………….………..…………….
11. Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có)
6
:……………………………………………………..........................
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp n ớc công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đối với doanh
nghiệp/tchức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển hải, pháp luật
về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa pháp luật khác liên quan; nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ
324
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn. Các cam
kết khác (nếu có): ..............................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai
325
3. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc
diện chp thuận chủ trương đầu tư, chấp thun nhà đầu theo quy định
của pháp luật về đầu tư - 1.115646
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban nh quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến quan tài chính cấp đối
với tổ chức.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác và gửi thông báo kết quả cho quan nông
nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng a (nếu có); gửi thông báo kết quả cho quan
nông nghiệp và môi trường cấp xã và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông
(nếu có).
326
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Ph lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sdụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đt nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban nh quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến quan
tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả s
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp môi
trường cấp và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
327
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đt nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến của Cơ quan tài chính cấp xã, cơ quan thuế
các quan liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí htầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đt,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
328
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sdụng đất, tiền th
đất, các nghĩa vụ tài chính khác và gửi thông báo kết quả cho quan nông
nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện ch đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng a (nếu có); gửi thông báo kết quả cho quan
nông nghiệp và môi trường cấp xã và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông
(nếu có).
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc c
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin chuyển mục đích sdụng đất Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành ph (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu đồng thời chấp thuận nđầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các
thời kỳ.
329
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng o dân tộc thiểu số miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điu kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điu kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời
gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của quan thuế về xác
định đơn giá thđất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai, quan
thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Hồ sơ/Giấy
25.000
25.000
30.000
330
Giấy chứng nhận
chứng nhận
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hp được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
331
dự án thì dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu theo
phương thức đối tác công tư.
- Điều kiện 3: Áp dụng với trường hợp cho phép chuyển mục đích s
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện 1 nêu trên;
+ Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền
sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà của địa phương không
thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi
đất để phát triển kinh tế - xã hội vì li ích quốc gia, công cộng;
+ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
332
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của y ban nhân n
thành phố về việc phân cấp thực hiện một snhiệm vtrong nh vực đất đai và
trình tự, thủ tục nh chính vđất đai trên địa n thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính quanh thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
333
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ........................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:.................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……….................................
4. Thông tin thửa đt/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ..............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất: ………………………………...………………….
- Hình thức sử dụng đất
4
:………………………….……………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bn của cấp thẩm quyền vthửa
đất/khu đất:…………………………………………..…………………………...
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………….
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có): …………………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:……………………………...…………………...
1
y ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ n thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:………………………………………………………………..
334
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đt, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả s
dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có):
7
......................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
335
Mẫu số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đt đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Số:...
CỘNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP...
Căn c..;
Căn c Lut Đt đai……...;
Căn c Lut
1
...;
Căn c pháp lut khác có liên quan (nếu có) ...;
Căn c Ngh đnh…;
Căn cứ
2
……………………………………………………………………….....;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm……….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho
(ghi tên địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục
đích sử dụng ...m
2
đất
3
……. tại xã/phường ……., tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương... sang mục đích….... hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất
4
..........
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... m
......
Thời hạn sử dụng đất ... , kể từ ngày... tháng ... năm
5
1
Luật y dựng trong trường hợp phải nh chi phí xây dựng hạ tầng.
2
Ghi căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
4
Ghi hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều
119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
336
5
Ghi: đến ngày tháng năm đối với trường hợp sử dụng đất thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
6
:……………………………………. Hạn chế trong việc
sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1.
7
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
8
xác định chi phí xây dựng hạ tng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
3.
9
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với
trường hợp miễn một snăm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử
dụng đất
(nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4.
10
xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải
nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc ng
hiệu quả sử dng đất trồng lúa theo quy định ca pháp luật.
5.
11
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có).
6.
12
chỉnh hồ địa chính, cập nhật sở dữ liệu đất đai trả kết
quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu).
Điều 3. Quyết định này hiệu lực k từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
người sử dụng đất tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)
6
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
7
quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8
quan xây dựng thành phố hoặc cấp xã.
9
quan thuế.
10
Sở Tài chính thành phố hoặc cấp.
11
Người được chuyển mục đích sử dụng đất.
12
Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
337
4. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định của pháp lut về đầu tư - 1.115645
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đt nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin, xin ý kiến của Cơ quan tài chính cấp xã, cơ quan thuế
các quan liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất là người có công với
cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm tổ chức xác định điều
kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết
định việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số
tiền sử dụng đất phải nộp.
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp xã: chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn mt số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, các nghĩa vụ tài chính khác và gửi thông báo kết quả cho quan nông
338
nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi thông báo kết quả cho quan
nông nghiệp và môi trường cấp xã và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông
(nếu có).
- Cơ quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp (nếu người sử dụng
đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sdụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đt nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến quan
tài chính cấp xã.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp môi
trường cấp và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
339
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đt nộp đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép
chuyển mc đích sử dụng đất và gửi Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí htầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định giá đất cthể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân n
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn mt số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
340
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- quan tài chính cấp xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính cấp xã (nếu có).
- quan tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp và môi
trường cấp và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Cơ quan nông nghiệpmôi trường cấp thành phố hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng
nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Đơn xin chuyển mc đích sử dụng đất theo Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố (bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
341
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian giải quyết của
quan chức năng quản đất đai về xác định giá đất cthể theo quy định;
Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của quan thuế về
xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn,
giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính
thửa đất.
- Thời gian thực hiện tính tiền sử dụng đất hoặc tính lại tiền s dụng đất
đối với hộ gia đình, nhân đã được quan nhà nước thẩm quyền quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại
Điều 6 Nghị định này từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 không quá 15 ngày làm việc. Đối vi các tổ dân phố vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền i, biên giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế -
hội khó khăn; vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc bit khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang
đất hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải đất sang đất theo quy định
tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai, quan
thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
342
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đápng các điều kiện sau đây:
+ quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
+ năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
343
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hp chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì dán phải thuộc danh mục dán phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một s chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
344
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ........................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:.................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……….................................
4. Thông tin thửa đt/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ..............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất: ………………………………...………………….
- nh thức sử dụng đất
4
:………………………….……………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bn của cấp thẩm quyền vthửa
đất/khu đất:…………………………………………..…………………………...
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………….
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có): …………………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:……………………………...…………………...
1
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất mt lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:………………………………………………………………..
345
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đt, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có):
7
......................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
346
Mẫu số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Số:...
CỘNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP...
Căn c.....;
Căn c Lut Đt đai……...;
Căn c Lut
1
......;
Căn c pháp lut khác có liên quan (nếu có) ....;
Căn c Ngh đnh…...;
Căn cứ
2
……………………………………...……………………………….....;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho
(ghi tên địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục
đích sử dụng ...m
2
đất
3
……. tại xã/phường ……., tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương... sang mục đích….... hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất
4
..........
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm
......
1
Luật Xây dựng trong trường hợp phải nh chi phí xây dựng hạ tầng.
2
Ghi căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
4
Ghi hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường
347
hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5
Ghi: đến ngày tháng năm đối với trường hợp sử dụng đất thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn đnh lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
Thời hạn sử dụng đất ... , kể từ ngày... tháng ... năm
5
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
6
:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1.
7
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
8
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
3.
9
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi ntiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với
trường hợp miễn một snăm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử
dụng đất
(nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4.
10
xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải
nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc ng
hiệu quả sử dng đất trồng lúa theo quy định ca pháp luật.
5.
11
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có).
6.
12
chỉnh hồ địa chính, cập nhật sở dữ liệu đất đai trả kết
quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu).
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
người s dụng đất tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)
6
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
7
quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8
quan xây dựng thành phố hoặc cấp xã.
9
quan thuế.
10
Sở Tài chính thành phố hoặc cấp.
11
Người được chuyển mục đích sử dụng đất.
12
Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
348
5. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất - 1.115643
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp hồ đnghị gia hạn cho quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dụng đất.
- y ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định về việc gia hn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp hồ đề nghị gia hạn cho quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
349
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dụng đất.
- y ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển h đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trường hợp gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất thực hiện như sau:
- Người xin gia hạn sử dụng đất nộp nộp hồ đề nghị gia hạn cho
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định về
việc gia hạn sử dụng đất.
- y ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sdụng đất gửi cho quan nông nghiệp môi
trường cấp .
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng htầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí htầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cthể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện ch đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
350
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với tờng hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thđất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thông báo của Cơ quan thuế.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
+ Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 17 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố;
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời k;
+ Văn bản của quan thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt
động của dán đầu hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu theo
351
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư;
+ Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ n phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định giá đất
cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thẩm quyền về khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết
của quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai và các cơ quan chuyên môn khác có liên quan.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số
19 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
Hồ sơ/Giấy
25.000
25.000
30.000
352
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
chứng nhận
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn ln đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
353
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 17 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người xin gia hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; hoàn thành nghĩa vụ tài chính
về đất đai; được quan thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một s chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
354
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
355
Mẫu số 17. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
...
1. Người đề nghị
2
: …………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………………………….…
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng: ...........................................
a) Thửa đất số: .....................................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m
2
): ………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất
3
: …………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………..
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………..
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; S vào sổ: .............................., ngày cấp: ..........................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đt: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: …………………………………………...…
____________________
1
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công n hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư
đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án...
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ..................................................
7. Cam kết sdụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn;
Các cam kết khác (nếu có): .………………………………………………
356
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu có)
4
Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
357
Mẫu số 19. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......
...., ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ………………………………………………………….…………...…..;
Căn cứ Luật Đất đai ………………………………………………………...…..;
Căn cứ Nghị định ...................………………………………………………..….;
Căn cứ
1
……………………………………………………………………...…. ;
Xét đề nghị của ............. tại Tờ trình số ... ngày…….. tháng…….. năm ……...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ... (ghi tên địa chỉ của người được giao
đất/cho thuê đất) ... m
2
đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- Mục đích sử dụng đất ……...........................................................................
- Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm
2
...
- Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ...
năm ...
- Hình thức giao đất/cho thuê đất
3
: …………………………………………
- Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp
giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng
giá đất
4
.
1
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2
Ghi: đến ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất thời hạn. Ghi ổn định lâu dài
đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3
Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang
giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4
Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục y (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
358
- Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):.........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện ………………………….……………………………
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền s dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tin sử dụng đất/tiền thđất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sdụng đất/tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện
giảm tiền sdụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đt/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
7 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ................................
8. …………………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... người sử dụng đất tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên cổng thông tin điện tử của ./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
359
6. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất - 1.115641
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ đề nghị chuyển hình thức sử dụng
đất cho cơ quan tiếp nhận hsơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức
sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ đề nghị chuyển hình thức sdụng
đất cho cơ quan tiếp nhận hsơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồlàm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
360
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem t ban hành quyết định chuyển hình thức
sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tthực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ đề nghị chuyển hình thức sử dụng
đất cho cơ quan tiếp nhận hsơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức
sử dụng đất và gửi cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
361
- Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thđất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi tng báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp
cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên tng (nếu có).
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nht
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03 Ph
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ chính;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
362
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định giá đất
cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thẩm quyền về khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian gii quyết
của quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đt
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cp xã.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
H sơ/
40.000
40.000
45.000
363
nhn lần đầu
Giy
chng nhn
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ pcấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đt, cho thuê đất theo Mẫu số 03 Phụ
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
364
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai.
- Điều kiện:
+ Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển
sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
+ Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đt một lần cho
cả thời gian thuê thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hng
năm.
* Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá
đất cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất cụ thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng s32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Lut Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
365
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố v việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
366
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng)
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
………………
1. Người đề nghị
2
: ...........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:.....................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email.....): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ................
- Diện tích mục đích sử dụng hiện tại
3
:………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………….......................
- Hình thức sử dụng đất
4
:…………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp thẩm quyền về
thửa đất/khu đất:……………………………………………………......................
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):…………………………………………………...……
- Mục đích sử dụng đất
5
:……………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………….....
- Chuyn từ hình thức……….sang hình thức............... theo quy định của
pháp luật về đất đai
6
1
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ n thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất mt lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6
dụ: từ hình thức Nnước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
6 .Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, pp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
367
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ............................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
7
:..........................................................................
Người làm đơn
8
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo
quy định.
8
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
368
Mẫu số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Số:...
CỘNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đt
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn c .;
Căn c Lut Đt đai ……...;
Căn c Ngh đnh…;
Căn cứ
1
………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ……. (ghi n địa chỉ của người sử dụng đất) đang
sử dụng …….. m2 đất
2
... theo nh thức
3
... tại (ghi địa chthửa đất/khu đất) chuyển
sang nh thức sử dụng đất
4
..., cụ thể:
- Miễn tiền sdụng đất, tiền thuê đất
5
(nếu ): ..............................................
- ............................................................................................................................
1
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3
Ghi hình thức sử dụng đất như Nhà ớc giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất thu tiền sử
dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê.
4
Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê.
5
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện...............................................................................
1.
6
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
7
xác định tiền sử dụng đt/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sdụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với
trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử
dụng đất
369
(nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí (nếu).
3.
8
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4.
9
chỉnh hồ địa chính, cập nhật sở dữ liệu đất đai trả kết
quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh n phòng y ban nhân dân ..., thủ trưởng c cơ quan chuyên môn
nời s dụng đất có n tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi nh Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân n... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của ............. /.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)
6
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7
Cơ quan thuế.
8
Người được chuyển hình thức sử dụng đất
9
Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai.
370
7. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất - 1.115640
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sdụng đất.
- Cơ quan nông nghiệp môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho quan thuế theo Mẫu s10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi thông báo kết quả cho quan nông nghiệp môi trường cập
nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
- quan nông nghiệp môi trường ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu s
05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục
hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền (nếu người sử dụng đất
có nhu cầu); ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã
cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
371
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cho
cơ quan nông nghiệp và môi trường.
- quan xây dựng xác định chi phí xây dựng htầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng chuyển thông tin đến quan nông nghiệp môi
trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong
phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường:
+ Tchức việc xác định giá đất c thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
372
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Sở Tài chính
theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường.
- quan nông nghiệp môi trường hợp đồng thuê đt theo Mẫu số
05a Phlục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục
hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền (nếu người sử dụng đất
có nhu cầu); ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã
cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai; trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
373
- Đơn đề nghị điu chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố. (bản chính).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngàym việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sdụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, cộng đồng dân cư
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp
môi trường cấp .
- quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế,
cơ quan chuyên môn liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
374
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
375
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn ln đu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành m theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người xin điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất phải đảm bảo quy định khoản 4 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
376
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
377
Mẫu s04. Đơn đnghị điu chnh quyết định giao đất, cho th đt, cho
pp chuyn mc đích sử dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
1
....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
…………….
1. Người đề nghị
3
: ......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...............................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .........................................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...........................
- Diện ch mục đích sử dụng hiện tại
4
:………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………………...…
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất:..............................................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành:
..............................................................
7. Cam kết s dng đt đúng mc đích, chp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v đt
đai, pháp lut v đt trng lúa; np tin s dng đt, tin thuê đt, tin đ nhà nưc b
sung din tích đt chuyên trng lúa b mt hoc tăng hiu qu s dng đt trng lúa (nếu
có), các nghĩa v tài chính khác theo quy đnh ca pháp lut (nếu có) đy đ, đúng hn.
Các cam kết khác (nếu có):
......................................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
6
:.....................................................................................
Người làm đơn
7
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu )
1
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định giao đất; cho th đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
378
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Thực hiện trong trường hợp hồ đề ngh điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích s dụng đất lập phải theo quy định.
7
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
379
8. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đt của dự án đầu tư - 1.115638
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp hồ
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho quan tiếp nhận hồ trkết
quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định ca pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thđất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan nông nghiệp môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
380
* Trình tthực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp hồ
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho quan tiếp nhận hồ trả kết
quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồlàm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đt của dự án đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh n phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp hồ
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho quan tiếp nhận hồ trả kết
quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ làm lại hồ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- y ban nhân dân cấp xem t ban nh quyết định điều chnh thời hạn
sử dụng đất gửi cho Cơ quan ng nghiệp môi trường cấp xã.
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phạ tầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
381
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đt, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo
quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đt, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
gửi thông báo kết quả cho Cơ quan nông nghiệp môi trường cấp.
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 18 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).
382
- Văn bản của quan thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định ca pháp luật về đầu tư;
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền i, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính ca người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp
môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế,
cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dán đầu theo Mẫu
số 31 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
383
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
384
cấp
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu theo Mẫu số 18 Phlục số 04 ban hành kèm theo Quyết
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu sử dụng đất
khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật;
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15;
- văn bản của quan thẩm quyền về vic điều chỉnh dự án đầu
theo quy định ca pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
385
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
386
Mẫu số 18. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
1
...
1. Người sử dụng đất
2
: ................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ...............................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...............................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ..................
b) Diện tích đất (m
2
): ..................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: ...........................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:.......; Số vào sổ: …………….., Ngày cấp: ...........................
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng……….
năm.... đến ngày..... tháng….. năm…..
6. Lý do xin điều chỉnh thời hn sử dụng đất: ............................................
____________________
1
Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ tên thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án...
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ................................................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
4
Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 31. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
387
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……
……,ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ....................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai.............................................................................................. ;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………….….;
Xét đề nghị của....................................... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên
địa chỉ của người sử dụng đất) ... m
2
đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng đất ..................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm
2
...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) s ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ...
năm ...
Hình thức sử dụng đất
3
................................................................................:
1
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2
Ghi: đến ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối
với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3
Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang
giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp......(đối với trường hợp
giao đất thu tiền sdụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá
đất
4
).
Những hạn chế v quyền của người sử dụng đất (nếu
có): .........................................................................................................................
388
Điều 2. Tổ chức thực hiện ...........................................................................
1. ………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn
thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sdụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tin sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4 thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện
giảm tiền sdụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sdụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đt/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
7. ……chỉnh hồ địa chính, sở dữ liệu đất
đai ..................................
8. ..................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng y ban nhân dân... người sử dụng đất tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ htên, đóng dấu)
4
Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tkhông ghi mục này (
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
389
9. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do sai sót vranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
- 1.115634
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đt đã nộp:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mc đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong
bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đt, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ
trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
390
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- quan nông nghiệp môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thđất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Cnh phvề tiền sử dụng đất, tiền th đất; c nghĩa vi chính khác
phải nộp theo quy định (nếu có); bannh tng o nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho người s dụng đất. quan thẩm quyền c định tiền sử dụng đất,
tiền thđất được hn trả theo quy định thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp
luật về quản lý thuế.
- quan thuế gửi văn bản tng báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp .
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ
thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đt, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ
trả kết quả.
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ m lại hồhoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đt, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi
quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
391
- quan xây dựng cấp xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và
môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí htầng để ghi
trong phiếu chuyển thông tin cho quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tchức việc xác định gđất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cthể theo quy định của pháp luật
về giá đất nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho quan thuế đối với trường
hợp áp dụng bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính cấp
.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tin sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
- quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thđất phải nộp theo quy
định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác
phải nộp theo quy định (nếu có); ban hành thông o nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định thông o cho người sử dụng
đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp
luật về quản lý thuế.
- quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan nông nghiệp môi trường cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu người sử
dụng đất có nhu cầu).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển h đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
392
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố (bản chính).
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hđầy đủ, chính
xác. Đối với các tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới; đặc khu; vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn; vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý
kiến của các quan chuyên môn liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất,
miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); Thời gian xác định giá đất cụ thể theo
quy định; Thời gian giải quyết của quan thẩm quyền về khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định; Thời gian giải quyết của
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hin thủ tục hành chính: Cơ quan nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai,
quan thuế, cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
393
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đôi với hsơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
40.000
40.000
45.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng
nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
394
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
Đối với tổ chức
1
Cp Giy chng
nhn lần đầu
H sơ/
Giy
chng nhn
215.000
215.000
215.000
2
Cấp đổi, cp li
Giy chng nhn
H sơ/
Giy
chng nhn
155.000
155.000
175.000
3
Đăng ký biến
động trên Giy
chng nhận đã
cp
H sơ/
Giy
chng nhn
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 Ph
lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Áp dụng với trường hợp sử dng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đt.
- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mc đích sử dụng giữa bản đ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế,
chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
395
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tin thuê đất ngh định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ
phát triển đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai v tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
396
Mẫu số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
1
....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân
2
…………….
1. Người đề nghị
3
: ......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:...............................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .........................................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...........................
- Diện ch mục đích sử dụng hiện tại
4
:………………………………………...
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:………………………………………………………………………………
…...…
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất:.............................................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so vi quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: .................................................
1
Ghi đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định giao đất; cho th đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Đối với nhân, người đại diện thì ghi họ n thông tin về số, ngày/tháng/năm, quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
7. Cam kết s dng đt đúng mc đích, chp hành đúng các quy đnh ca pháp lut
v đt đai, pháp lut v đt trng lúa; np tin s dng đt, tin thuê đt, tin đ nhà nưc
397
b sung din tích đt chuyên trng lúa b mt hoc tăng hiu qu s dng đt trng lúa
(nếu có), các nghĩa v tài chính khác theo quy đnh ca pháp lut (nếu có) đy đ, đúng
hn.
Các cam kết khác (nếu có): ...................................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
6
:.....................................................................................
Người làm đơn
7
(Ký ghi họ tên, đóng dấu nếu có)
6
Thực hiện trong trường hợp hồ đề ngh điều chỉnh giao đất/cho thđất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích s dụng đất lập phải theo quy định.
7
Ghi họ tên nhân, nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
398
Mẫu số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Số:...
CỘNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn c ….....;
Căn c Lut Đt đai ……...;
Căn cứ Luật
1
………………………………………………………………………...;
Căn c Ngh đnh…;
Căn cứ pháp luật khác liên quan (nếu có) .;
Căn cứ
2
………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm………...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
- ......................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
3
(nếu có):………………………….
3. ....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1
Luật y dựng trong trường hợp phải nh chi phí xây dựng hạ tầng.
2
Ghi căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
1.
4
c định giá đt để tính tin sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung
hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất.
2.
5
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng (nếu có);
3…
6
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử
399
dụng đất nộp tiền để nnước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
4…
7
xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đt, tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông
báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được
hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có); thu tiền nộp bổ sung
hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5.
8
chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có).
6.
9
xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
7.
10
chỉnh hồ địa chính, cập nhật sở dữ liệu đất đai trả kết
quả theo quy định.
8. Các nội dung khác (nếu).
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh n phòng Ủy ban nhân dân... người sử dng đất tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của. ........... /.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)
4
quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5
quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp.
6
quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7
quan thuế.
8
Người được điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
9
quan chuyên môn nông nghiệp môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10
Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
400
10. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân hoặc mở rộng đường giao thông -
1.115630
a) Trình tự thực hiện:
Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như
sau:
- Người sử dụng đất nộp văn bản tng cho quyền sử dụng đất hoặc biên
bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố,
điểm dân với người sử dụng đt về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải
nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
- quan chuyên môn về nông nghiệp môi trường cấp tch
nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất;
- Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo quy định, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sn gắn liền với đất thì thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND;
- Văn bản tặng cho quyền sdụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tng cho quyền sử dụng đất. Trường hợp biên bản họp giữa
Ủy ban nhân dân cấp vi người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng
đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại nội dung này.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
401
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian cơ quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện:
- Hộ gia đình, nhân; cộng đồng dân đối với thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận.
e) Cơ quan thực hiện:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, quan chuyên
môn về nông nghiệp môi trường cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
402
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
403
Mẫu số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản
đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì khai
tên người cùng sdụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên
2
: ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
3
: ................................................................
c) Địa chỉ
4
:....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng (người sử dụng đất tchức thì không phải khai
mục này):
(Trường hợp đăng nhiều thửa đất nông nghiệp không đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa
đất nông nghiệp tkhông khai c nội dung tại Mục này ch ghi tổng số
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số: ……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ
5
: ...................................................................................................
c) Diện tích
6
: ……. m
2
; sử dụng chung: …..m
2
; sử dụng riêng: …….m
2
.
d) Sử dụng vào mục đích
7
: ………………, từ thời điểm: ............................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
8
: ........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
9
: ...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề s …, tờ bản đồ
số …, của …….………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ….……...
10
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài
sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa
đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công
trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
11
: ............................................................
b) Diện tích xây dựng
12
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
13
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
14
: …………… m
2
, sở hữu riêng
14
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: ... tầng; trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc
15
: ............................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng
16
: ....................................................................
404
h) Thời hạn sở hữu đến
17
: ............................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
18
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu có): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo
19
:
(1) ...................................................................................................................
(2) ...................................................................................................................
(3) ...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật, nếu
sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc
đóng dấu (nếu có))
1
Ghi quan thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
2
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ n, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi n của cộng đồng n cư. Tổ chức: Ghi theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
3
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
4
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng thường trú. Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
5
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
6
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
7
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
8
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
9
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thđất trả tiền thđất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyn nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
10
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
11
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
12
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại
vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập
phân.
405
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện
tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
13
Đối với nhà ở, ng trình một tầng tkhông ghi nội dung y. Đối với nở, công trình nhiều tầng thì ghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
14
Diện tích “Sở hữu chung” phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
15
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
16
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
17
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
18
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
19
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Mẫu số 21đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 21a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 21)
Sử dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
TT
Tên người sử
dụng đất, chủ
sở hữu tài sản
gắn liền với
đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa chỉ
Loại
giấy
t
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
…., ngày tháng năm ….
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 21
Mẫu số 21b. Danhch các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
406
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI
GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 21)
Số thứ
tự
Thửa đất
số
Tờ bản
đồ số
Địa chỉ
thửa đất
Diện tích
(m2)
Sử dụng
vào mục
đích
Thời hạn
đề nghị
được sử
dụng đất
Nguồn
gốc sử
dụng đất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
…., ngày tháng năm ….
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ htên)
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 21.
407
Mẫu số 21c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Loại nhà ở, công
trình xây dựng
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Diện tích
sàn xây
dựng/diện
tích sử
dụng (m
2
)
Hình thức sở
hữu (chung,
riêng)
Số tầng
(tầng nổi,
tầng hầm)
Nguồn
gốc
Thời hạn
sở hữu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
…., ngày tháng năm ….
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 21.
408
Mẫu số 25. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
(2)
: …………………………………
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ………….………………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:…………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: …………………………………………….…………………………….…………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh:………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: …………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:……….Số giấy tờ:…………..
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế):……………..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Thông tin về đất
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
409
1.2. Địa chỉ tại
(8)
: ……………………………………………………………………………
Xã/phường/Đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Giá đất
Đường:……..Đoạn đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
1.4. Diện tích thửa đất: ..........................m
2
- Diện tích sử dụng chung: ..........................m
2
- Diện tích sử dụng riêng: ..........................m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: ..........................m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: ..........................m
2
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: ………………………………….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất
2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2.2. Diện tích xây dựng: ..........................m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ..........................m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ..........................m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: .......... tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hợp có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động (Chuyn nhượng, thừa kế, cho tặng...) …………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)……………………
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị nhà (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị nhà + đất (nếu có): …………………………………………………………………….
IV. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
410
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Tiền sử dụng đất: ……………………………………………………………………
3. Lệ phí trước bạ: …………………………………………………………………….
V. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.Đối tượng (do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định theo pháp luật người có công với cách
mạng): ……
…………………………
2. Mức miễn, giảm (do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định):
………………………………………………
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
411
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều… nào của
Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng 25a/Bảng25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá
nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc
tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng
19c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như
Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc
Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Mục IV. Ghi thông tin xác định điều kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
của người sử dụng đất là người có công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm)
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất,
người nhận
chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Ghi chú
(*)
412
gắn liền với đất
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và
chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là thành viên
có chung QSDĐ của hộ.”.
Bảng 25b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 25c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục đích
sử dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt đầu
sử dụng
đất
Hình
thức sử
dụng đất
Giấy tờ
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
Bảng 25d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
413
11. Đính chính Giấy chứng nhận đã cp - 1.115628
a) Trình tự thực hiện:
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được shóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Trung tâm Phc v hành chính công thành ph hoc Trung tâm Phc v
hành chính công cp xã:
+ Kim tra tính đầy đủ ca thành phn h cấp Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phn h thì trả h kèm Phiếu yêu
cu b sung, hoàn thin h đ người yêu cầu đăng hoàn thin, b sung
theo quy định.
+ Chuyn h đến y ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp đính
chính Giy chng nhn cp lần đầu ca Cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Trình tự thực hiện đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu sai sót của Cá nhân, cộng đồng dân thì quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện:
+ Thông báo cho Chi nhánh n phòng Đăng đất đai để chuyển hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đến quan chuyên môn về nông nghiệp môi
trường.
+ Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận vnội dung nguyên nhân sai
sót.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xác nhận nội dung đính chính
trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
+ Chuyển hồ kèm bản sao Giấy chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
414
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất
so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông
tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với
thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm khai thác, sdụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì
nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
+ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian cơ quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tc chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư,
415
đối với Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn v
nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hsơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
l
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
Hồ sơ/Giấy
125.000
155.000
170.000
416
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
chứng nhận
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
417
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chủ sở hu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộp m theo đơn này gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
418
12. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi - 1.115627
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng nộp hồ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ theo hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được số hóa từ bn
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hp np bn sao hoc bn s hóa các loi giy t tkhi nhn kết
qu gii quyết th tục hành chính người yêu cầu đăng phải np bn chính c
giy t thuc thành phn h theo quy định.
c 2: Trung tâm Phc v hành chính công thành ph hoc Trung tâm
Phc v hành chính công cp xã:
- Kiểm tra tính đầy đủ ca thành phn h cấp Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phn h thì trả h kèm Phiếu yêu
cu b sung, hoàn thin h đ người yêu cầu đăng hoàn thin, b sung
theo quy định.
- Trường hp h của nhân, cộng đồng dân cư, chuyn h đến
y ban nhân dân cấp đối vi trường hp thu hi giy chng nhn cp ln
đầu.
c 3: UBND cp kim tra, xem xét, quyết định thu hi Giy chng
nhận đã cấp không đúng quy đnh ca pháp lut đất đai (tr trưng hợp người
đưc cp Giy chng nhận đã thực hin th tc chuyn quyn s dng đất,
quyn s hu tài sn gn lin với đất theo quy định ca pháp lut).
c 4: quan thm quyn thc hin vic cp Giy chng nhn sau
khi thu hi Giy chng nhn:
- Trường hp Giy chng nhn b thu hi do UBND cp xã thc hin:
+ Kim tra h đã cấp Giy chng nhận, xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 ca Luật Đất đai theo đúng quy đnh ca pháp lut
đất đai tại thời điểm cp Giy chng nhn.
+ Cp li Giy chng nhn;
+ Chuyn bn sao Giy chng nhn kèm theo h đã gii quyết đến Văn
phòng Đăng đất đai để thc hin cp nht, chnh biến động vào h địa
chính, cơ sở d liệu đất đai;
+ Chuyn Giy chng nhận đến Trung tâm Phc v hành chính công
419
thành ph hoc Trung tâm Phc v hành chính công cấp để trao cho người
đưc cp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính).
+ Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 12,5 ngày làm
việc.
- Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
+ Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu tthời gian thực
hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 10 ngày làm việc. Đối với các
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư
đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã; Chtịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã; Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hsơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
420
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
l
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
421
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo chế mt cửa, mt cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
422
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do b
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
423
13. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường
hợp thửa đất vườn, ao, đất thổ đã được cấp giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 khi người sử dụng đất có nhu cầu - 1.115626
a) Trình tthực hiện: Người sdụng đất nộp hồ tại quan tiếp
nhận, trả kết quả.
quan chuyên môn về nông nghiệp môi trường cấp nơi đất
thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu. Văn phòng
Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm
cung cấp hồ theo đề nghị của quan chuyên môn về nông nghiệp mội
trường cấp xã.
- Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây:
+ Trường hợp không đủ điều kiện xác định lại diện tích đất theo quy
định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ttrả lại hồ cho
người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
+ Trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xác định lại diện tích đất cấp Giấy chứng nhận cho người sử
dụng đất.
Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm tổ chức xác định điều kin được
hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất là người có
công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết định việc
miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số tiền sử
dụng đất phải nộp.
- Chuyển hồ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đến quan tiếp nhận hồ trả kết quả để trả cho người được
cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
424
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 7
Điều 137 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể tngày nhận hồ đầy đủ, chính xác.
Đối vi các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp .
- quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai,
quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
l
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
425
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp li
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc xác
định lại diện tích đất chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất vườn, ao,
thổ của hộ gia đình, nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng
đất giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
426
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chc
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
427
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
428
14. Giải quyết đi với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp
Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7
năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận - 1.115625
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hợp người sử dụng đất không giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì quan nông nghiệp
môi trường cấp xã thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu. Văn phòng
Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm
cung cấp hồ theo đề nghị của quan chuyên môn về nông nghiệp môi
trường cấp xã.
- Xem xét về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
- Trường hợp đất không có tranh chấp, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND. đến quan thuế để xác định thông
báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất là người có công với
cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm tchức xác định điều
kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết
định việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số
tiền sử dụng đất phải nộp.
- Khi thông tin từ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng thoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định cho toàn bộ diệnch của thửa đất. Diện tích đất ở được xác định theo Giấy
chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các
điểm a, b, c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
* Đối với trường hợp người sử dụng đất giấy tờ vquyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và nhu cầu xác định lại
diện tích đất thì quan nông nghiệp môi trường cấp đthực hiện các
công việc sau:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu. Văn phòng
Đăng đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai trách nhiệm
cung cấp hồ theo đề nghị của Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, htầng
đô thị.
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4
và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 .
429
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND đến quan thuế để xác định thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất là người có công với
cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm tchức xác định điều
kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết
định việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số
tiền sử dụng đất phải nộp cho người sử dụng đất.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thông tin từ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
- Chuyển hồ bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận đến Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người được cấp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.;
- Giấy chứng nhận đã cấp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp người sử dụng đất nhu cầu xác định lại diện tích đất
ở. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, ng xa, vùng điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Không quá 7,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp người sử dụng đất không nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở. Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng điều
430
kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 17,5 ngày làm việc
- Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định nêu trên không bao
gồm thời gian quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
thời gian trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh bản đồ địa chính; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý
đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với tờng hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan ng
nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai,
quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
431
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất
vườn, ao, thổ của hộ gia đình, nhân đã được cấp giấy chứng nhận
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây
người sử dụng đất giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
của Luật Đất đai và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chc
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
432
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
433
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng s thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bmất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
434
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định
tại điểm b điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP -
1.115624
a) Trình tự thực hiện: Người sdụng đất nộp hồ tại quan tiếp
nhận, trả kết quả
Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định
tại điểm a khoản 1.1 mục XIII Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng; ng việc quy định
tại các điểm b, c, d, đ, e, g, khoản 1.1 mục XIII b, c, d, đ, e, g, khoản 1.1 Mục
XIII Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối
với phần diện tích ng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại mục XVII Phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất người công
với cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xác định điều
kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết
định việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số
tiền sử dụng đất phải nộp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
- Giấy chứng nhận đã cấp;
- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
435
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, chính xác.
Đối vi các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn tthời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa
chính hoặc đo đạc chỉnh bản đđịa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sdụng đất, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện th
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đt người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
436
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ sơ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy
định về điều tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy
định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Mt cửa và Cng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các
loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nn
dân thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
437
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
438
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
439
16. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, nhân đã được cấp giấy
chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại
chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cấp giấy chứng nhận trước đây nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất - 1.115623
a) Trình tự thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tạiquan tiếp nhận, trả kết quả.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Các công việc quy định tại khoản 1.1 mục XIII Phụ lục số 03 ban hành
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đối với diện tích chưa được cấp
Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định
theo phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận;
- Cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo
quy định tại khoản 1 mục XVII này.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
- Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật v dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng đất đai, tài sn gn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhn hồ đầy đủ, chính xác.
Đối vi các miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
- Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định nêu trên không bao
gồm thời gian quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
thời gian trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý
đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám
440
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với tờng hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
441
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ pcấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghquyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
442
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
443
17. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa”
được quan thm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 -
1.115622
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì ơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng
nhận đã được chuyển quyền sử dụng đt hoặc đang thế chấp theo quy định của
pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng
đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế
chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký
cấp Giấy chứng nhận theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được quan
thẩm quyền phê duyệt.
* Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1.1 Mục này tquan
chuyên môn về nông nghiệp môi trường cấp trình chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được quan thẩm quyền
phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển hồ sơ
đã cấp Giấy chứng nhận dạng số dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai đ lập, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
444
- Đơn đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND. đối với trường hợp
chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
- Văn bản về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
- Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc
Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với
trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về
việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 7,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, chính xác.
Đối vi các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 17,5 ngàym việc.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian: cơ quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
445
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
2
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
3
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ pcấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 21, Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
446
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-ND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ pthuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
447
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sthật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài tghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
448
Mẫu số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản
đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì khai
tên người cùng sdụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên
2
: ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
3
: ................................................................
c) Địa chỉ
4
:....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng (người sử dụng đất tổ chức thì không phải khai
mục này):
(Trường hợp đăng nhiều thửa đất nông nghiệp không đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa
đất nông nghiệp tkhông khai c nội dung tại Mục này ch ghi tổng số
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số: ……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ
5
: ...................................................................................................
c) Diện tích
6
: ……. m
2
; sử dụng chung: …..m
2
; sử dụng riêng: …….m
2
.
d) Sử dụng vào mục đích
7
: ………………, từ thời điểm: ............................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
8
: ........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
9
: ...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …, tờ bản đồ
số …, của …….………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ….……...
10
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài
sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa
đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công
trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
11
: ............................................................
b) Diện tích xây dựng
12
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
13
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
14
: …………… m
2
, sở hữu riêng
14
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: ... tầng; trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc
15
: ............................................................................................
449
g) Năm hoàn thành xây dựng
16
: ....................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
17
: ............................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
18
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu có): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo
19
:
(1) ...................................................................................................................
(2) ...................................................................................................................
(3) ...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật, nếu
sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc
đóng dấu (nếu có))
1
Ghi quan thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
2
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ n, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi n của cộng đồng n cư. Tổ chức: Ghi theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
3
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
4
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng thường trú. Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
5
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
6
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
7
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
8
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
9
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thđất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyn nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
10
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
11
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
12
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại
450
vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập
phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện
tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
13
Đối với nhà ở, ng trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, ng trình nhiều tầng tghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
14
Diện tích “Sở hữu chung” phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (mt cá nhân, một cộng đồng dân cư).
15
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
16
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
17
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
18
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyn thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
19
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Mẫu số 21đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
451
18. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của nhân
khi hết thời hạn sử dụng đất - 1.115593
a) Trình tự thực hiện:
Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172
khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên
giấy chứng nhận đã cấp thì nộp hồ sơ tại Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả.
- quan chuyên môn về nông nghiệp Môi trường cấp kiểm tra hồ
sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hn quy định tại khoản
1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận nếu người sử dụng đất nhu cầu; chuyển bản sao Giấy chứng nhận đến
chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh sdữ liệu
đất đai, hồ địa chính; chuyển giấy chứng nhận đến quan tiếp nhận trả
kết quả để trả cho người sử dụng đất.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình đối với trường hợp giấy chứng nhận đã cấp cho hgia đình
(trường hợp công dân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận
đã cấp không còn dòng trống để xác nhận);
- Văn bản về việc y quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, chính xác,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung
kê khai. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 13,5 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, ni có thẩm quyn quyết định: Chtch y ban nn n cp xã.
452
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (nếu có).
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 39 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
453
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
454
Mẫu số 39. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Cơ quan nông nghiệp và môi trường xã, phường, đặc khu...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email...):……………………
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dng:
3.1. Thửa đất s:………..; 3.2. Tờ bản đồ số:………………
3.3. Diện tích đất (m
2
): …………………………………………
3.4. Mục đích sử dụng đất
1
:………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...nay là xã…., thành phố):
……………
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:….., Ngày cấp: ……………
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng...
năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã
cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu)
_____________________________
1
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án...
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
455
19. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất - 1.115621
a) Trình tự thực hiện: Người sdụng đất nộp hồ cho quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu bị mất đối với Hộ gia đình,
nhân, cộng đồng dân thì quan chuyên môn về nông nghiệp môi trường
cấp xã nơi có đất để thực hiện:
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai cung cấp hồ
cấp Giấy chứng nhận ln đầu và thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hu tài sản gắn liền
với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc
nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp
Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác
hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì trình Ủy ban nhân dân cấp thực
hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp điểm dân nơi đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời
tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp;
- Trình Ủy ban nhân dân cấp xã: Ký biên bản kết thúc niêm yết trong thời
hạn không quá 01 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết; trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
- Chuyển hkèm bản sao Giấy chứng nhận mới cấp đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận đã cấp đến Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trả cho người sử dụng đất.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì thực hiện kiểm
tra, ký xác nhận Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh bản
đồ địa chính do người sử dụng đất nộp hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp
Trích lục bản đồ địa chính (trường hợp trong hồ chưa Mảnh trích đo bản
đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh bản đồ địa chính thì hướng dẫn người
sử dụng đất liên h với đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc trách nhiệm thực hiện
trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
người sử dụng đất); trình Ủy ban nhân dân cấp Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành
456
kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND. đến quan thuế để xác định
thông báo cho người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối vi trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc hủy Giấy chứng
nhận đã cấp; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và phải trả
chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn
hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so
với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận tngười sử dụng đất
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở
tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng
thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
+ Đơn đăng biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hp người sử dụng đất nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24
Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hp người sử dụng đất nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
457
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan thực hiện:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp đối với hộ gia đình, nhân, cộng đồng dân cư đối với Giấy chứng nhận
cấp lần đầu bị mất.
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
* Đối với hồ sơ nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
25.000
25.000
30.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
30.000
30.000
35.000
458
cấp
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
115.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
125.000
155.000
170.000
II
Đối với tổ chức
1
Cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
155.000
155.000
175.000
2
Đăng biến
động trên Giấy
chứng nhận đã
cấp
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
290.000
290.000
355.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai: Mẫu số 24 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng , cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
459
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
460
Mẫu số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
1
1. Nời sử dụng đất, chsở hữu i sản gắn liền với đất, người quản đất:
a) Tên
2
: ........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
2
: .................................................................
c) Địa chỉ
2
: ...................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu ): …………… Hộp thư điện tử (nếu có):
..........
2. Nội dung biến động
3
:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Giấy tliên quan đến nội dung biến động nộpm theo đơn y gồm
4
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .................................................................................................................
(3) .................................................................................................................
Cam đoan nội dung khai trên đơn là đúng sự thật chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…...…, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế vốn đầu nước
ngoài, tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
2
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyn quyền.
3
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bmất, cấp
đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mấtthể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không khai nội dung tại mục này. quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
4
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
461
Mẫu số 25. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
(2)
: …………………………………
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
: ………….………………………………
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:…………………………………………………
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: …………………………………………….…………………………….…………
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh:………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 25a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
TRÊN ĐẤT
2.1. Tên
(5)
: …………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:……….Số giấy tờ:…………..
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa đăng ký thuế):……………..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 25b đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Thông tin về đất
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
462
1.2. Địa chỉ tại
(8)
: ……………………………………………………………………………
Xã/phường/Đặc khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Giá đất
Đường:……..Đoạn đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
1.4. Diện tích thửa đất: ..........................m
2
- Diện tích sử dụng chung: ..........................m
2
- Diện tích sử dụng riêng: ..........................m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: ..........................m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: ..........................m
2
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: ………………………………….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 25c đính kèm)
2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất
2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2.2. Diện tích xây dựng: ..........................m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ..........................m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ..........................m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: .......... tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d đính kèm)
3. Trường hợp có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động (Chuyn nhượng, thừa kế, cho tặng...) …………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)……………………
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị nhà (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị nhà + đất (nếu có): …………………………………………………………………….
IV. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
463
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Tiền sử dụng đất: ……………………………………………………………………
3. Lệ phí trước bạ: …………………………………………………………………….
V. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.Đối tượng (do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định theo pháp luật người có công với cách
mạng): ……
…………………………
2. Mức miễn, giảm (do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định):
………………………………………………
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều… nào của
Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng 25a/Bảng25b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá
nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc
tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
464
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng
25c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như
Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc
Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 25d.
Mục IV. Ghi thông tin xác định điều kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
của người sử dụng đất là người có công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm)
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bảng 25a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất,
người nhận
chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ
chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Ghi chú
(*)
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và
chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là thành viên
có chung QSDĐ của hộ.”.
Bảng 25b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 25c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục đích
sử dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt đầu
sử dụng
đất
Hình
thức sử
dụng đất
Giấy t
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
465
Bảng 25d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
466
20. Đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất - 1.115620
a) Trình tự thực hiện: Người sử dụng đất nộp hồ tại quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
* Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung sau:
- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa bản đồ địa chính trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã mảnh trích
đo bản đồ địa chính tkiểm tra, xác nhận mảnh trích đo bn đồ địa chính
theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai kiểm tra,
duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa
mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc Giấy phép về
hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa
chính; đơn vị đo đạc trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong
thời gian không quá 05 ngày m việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã,
người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
- Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b,c khoản 3 Mục II nội
dung C phần V Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sỦy ban nhân dân cấp xã, khu dân
nơi đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực
hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban
hành Thông báo xác nhận kết quả đăng đất đai theo Mẫu số 22 Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Quyết định này chuyển đến nơi nộp hồ để trả cho
người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ đến Văn phòng Đăng đất đai để lập,
cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trường hợp nhu cầu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Quyết định này đến quan thuế để quan thuế xác định thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
467
Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm tchức xác định điều kiện được
hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất là người
công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết định việc
miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính thông báo số tiền sử
dụng đất phải nộp.
* Đối với trường hợp đã Thông báo xác nhận kết quả đăng đất đai
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng đất đai, tài sản
gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều
151 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính vđất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Quyết định này đến quan thuế để quan thuế xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất người công với cách
mạng thì Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm tổ chức xác định điều kiện
được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất
người có công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết định
việc miễn, giảm, chuyển thông tin sang quan Thuế tính tng báo stiền
sử dụng đất phải nộp.
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng đất đai không
thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại các
điểm b, c, d, đ, e, khoản 1.1 Mục XIII này.
* Khi thông tin từ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ
tài chính:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vi đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai để lập, chỉnh lý, cập nhật hồ địa chính, sở d
liệu đất đai.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp tại quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc mt trong
các trường hợp dưới đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu cnh công ích.
- Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
468
* Thành phần hồ sơ
- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
+ Đơn đăngđất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều
148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đồ nhà ở,
công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai s31/2024/QH15 mà phần diện tích đất tăng thêm đã
được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
+ Văn bn cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của
những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của
những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chng, chứng thực, trừ
trường hợp nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận thừa kế
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận;
+ Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đt theo quy định của pháp
luật về dân sự giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai s31/2024/QH15;
+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ vviệc mua,
nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn lin với đất
theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có)
+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với
trường hợp có vi phạm hành chính trong nh vực đất đai và giấy tchứng minh
đã thực hiện quyết định xử phạt;
+ Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nn
dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí,
kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với
trường hợp có đăng ký quyn đối với thửa đất liền kề;
+ Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không một trong các loại giấy tquy
định tại Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
469
+ Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hin quyết định xử phạt;
+ Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp
luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đt, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
+ Trường hợp hộ gia đình, nhân nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì nộp giấy xác
nhận ca quan chức năng quản về xây dựng cấp huyện trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy
định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
Trường hợp nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy
định tại Mục này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp người yêu cầu đăng quy định tại Mục này thực hiện thủ
tục đăng đất đai, tài sản gn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp
theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự.
- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đã Thông báo xác nhận kết quả đăng đất
đai
+ Đơn đăngđất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số
04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 8,5 ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác đối với trường hợp đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 10 ngày làm việc kể tngày nhận được hồ đầy đủ, chính xác đối với
trường hợp đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu (trong đó đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 8,5
ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 1,5 ngày làm việc).
Đối với các miền núi, hải đảo, vùng sâu, ng xa, vùng điều kiện
kinh tế - hội khó khăn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18,5 ngày làm việc đối với trường hợp đăng
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày m việc đối với
470
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền vi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
- Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian quan thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đt, thời gian xem xét xử đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Cơ quan, người thực hiện thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- quan phối hợp (nếu có): quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
h) Lệ phí, phí (nếu có):
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
STT
Nội dung thu
Đơn v
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
35.000
35.000
35.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
40.000
40.000
45.000
- Phí thẩm định hồ sơ:
Đơn vị tính: Việt Nam đng
471
STT
Nội dung thu
Đơn vị
tính
Mức thu lệ phí
Đất
Tài sản
Đất + Tài
sản
I
Đối với cá nhân
1
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
100.000
100.000
155.000
II
Đối với tổ chức
Cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
Hồ sơ/Giấy
chứng nhận
215.000
215.000
215.000
* Đối với hồ nộp trực tuyến: Mức thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp
giấy chứng nhận bằng “0 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-
UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số chế, chính sách tháo gkhó khăn, vướng mắc trong tchức thi hành
Luật đất đai;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Quy định
về điu tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số chế, chính sách tháo gỡ kkhăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng các loại
phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực
tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
472
Mẫu số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản
đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì khai
tên người cùng sdụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên
2
: ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
3
: ................................................................
c) Địa chỉ
4
:....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng (người sử dụng đất tổ chức thì không phải khai
mục này):
(Trường hợp đăng nhiều thửa đất nông nghiệp không đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa
đất nông nghiệp tkhông khai c nội dung tại Mục này ch ghi tổng số
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số: ……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ
5
: ...................................................................................................
c) Diện tích
6
: ……. m
2
; sử dụng chung: …..m
2
; sử dụng riêng: …….m
2
.
d) Sử dụng vào mục đích
7
: ………………, từ thời điểm: ............................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
8
: ........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
9
: ...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …, tờ bản đồ
số …, của …….………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ….……...
10
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài
sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa
đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công
trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
11
: ............................................................
b) Diện tích xây dựng
12
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
13
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
14
: …………… m
2
, sở hữu riêng
14
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: ... tầng; trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc
15
: ............................................................................................
473
g) Năm hoàn thành xây dựng
16
: ....................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
17
: ............................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
18
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu có): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo
19
:
(1) ...................................................................................................................
(2) ...................................................................................................................
(3) ...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung khai trên đơn đúng sự thật, nếu
sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc
đóng dấu (nếu có))
1
Ghi quan thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
2
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ n, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi n của cộng đồng n cư. Tổ chức: Ghi theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
3
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
4
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng thường trú. Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
5
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
6
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
7
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
8
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
9
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thđất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyn nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
10
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
11
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
12
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại
474
vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập
phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện
tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
13
Đối với nhà ở, ng trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, ng trình nhiều tầng tghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
14
Diện tích “Sở hữu chung” phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (mt cá nhân, một cộng đồng dân cư).
15
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
16
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
17
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu -/- nếu không xác định được thời hạn.
18
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyn thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
19
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Mẫu số 21đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
475
Mẫu số 22. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
……………….
……………….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /TB-ĐKĐĐ....
……, ngày .... tháng .... năm ....
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
:
a) Tên:
.............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: ....................................................................
c) Địa chỉ: .......................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký
2
:
a) Thửa đất số: ………………. ; b) Tờ bn đồ số: ........................................
c) Địa chỉ: .......................................................................................................
d) Diện tích: ….. m
2
; sử dụng chung: ….. m
2
; sử dụng riêng: ………… m
2
đ) Sử dụng vào mục đích: …………….., từ thời điểm: .................................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ...........................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất: .............................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …….., tờ bản
đồ số ……., của ……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .......................
3. Thông tin về tài sản đăng
3
:
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng: ……………….. m
2
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………….. m
2
d) Sở hữu chung: …………. m
2
, sở hữu riêng: …………… m
2
đ) Số tầng: ….. tầng; trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: …….
tầng
e) Nguồn gốc: .................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu: ........................................................................................
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vi đất, người
quản lý đất đã nộp
4
: ..............................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, i sản gắn liền với đất (đối với
hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
5
:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
476
b) Kết luận
6
:
- Đối với thửa đất đăng ký ..............................................................................
- Đối với tài sản đăng ký ................................................................................
- Nội dung khác (nếu có): ...............................................................................
Nơi nhận:
- ……
……………
7
(Ký tên đóng dấu)
1
Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
2
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
3
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
4
Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
5
Ghi các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Mục II nội dung C phần V Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
6
Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận căn cứ pháp (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ) hoặc nội dung khác (nếu có).
7
Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3433/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×