• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1988/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 TTHC lĩnh vực đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/08/2024 13:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1988/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Ngọc Ảnh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1988/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1988/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1988/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
#SoKyHieuVanBan #DiaDiemNgayBanHanh
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy
định về giá đất; Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất
đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND
tỉnh về ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc ủy quyền công bố danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
2
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam tại Tờ
trình số 323/TTr-STNMT ngày 23/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 64 thủ tục hành chính (cấp tỉnh
42 thủ tục, cấp huyện 21 thủ tục, cấp xã 01 thủ tục)
trong lĩnh vực đất đai
thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng
Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải nội dung Quyết định lên
trang Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Quảng Nam theo địa chỉ
http://qppl.vpubnd.quangnam.vn để các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá
nhân truy cập, tải về triển khai thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Cập nhật, đồng bộ Danh mục thủ tục hành chính lên Trang thông tin điện
tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để niêm yết dữ liệu đúng theo quy định.
- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Quảng
Nam thuộc Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập quy trình điện tử vào hệ thống
thông tin Một cửa điện tử tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được công bố tại các Quyết
định số 3677/QĐ-UBND ngày 06/12/2018; Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày
10/7/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 761/QĐ-
STNMT ngày 29/12/2023 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hết hiệu
lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi
nhận
:
- Như Điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở" TN&MT, TT và TT;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm CNTT và TT Quảng Nam;
- Lưu: VT.
TUQ.
CHỦ
TỊCH
GIÁM ĐỐC SỞ TN&MT
#ChuKyLanhDao
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: #sovb
/QĐ-UBND ngày
#nbh
tháng 8 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với tổ chức
đang sử dụng đất
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15
(3)
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15.
(4)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1) UBND cấp
tỉnh
(2) Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(nếu được ủy
quyền)
(3) Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
2
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 1/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15,
(3)
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15
(4)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp tỉnh.
(2)
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(nếu được ủy
quyền)
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã, cơ quan
thuế, cơ quan
có chức năng
quản lý về
xây dựng cấp
huyện.
3
Đăng ký đất đai lần đầu đối
với trường hợp được Nhà nước
giao đất để quản lý
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
thông tin đất đai.
4
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trong các
trường hợp chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn
điền, đổi thửa, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15,
(3)
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15.
(4)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
thuế (nếu có)
5
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất
trả tiền hàng năm
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2) Cơ quan
thuế (nếu có)
6
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
7
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay
đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất; thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với
thửa đất liền kề; giảm diện tích
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
(1) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2) Cơ quan
thuế (nếu có)
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
thửa đất do sạt lở tự nhiên quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
8
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất
so với nội dung đã đăng ký
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
thuế (nếu có)
9
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
tổ chức hoặc chuyển đổi mô
hình tổ chức
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
(2) Cơ
quan thuế
(nếu có)
10
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng;
quyền sử dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình
ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
theo kết quả giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất,
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
thuế (nếu có
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
tài sản gắn liền với đất đã được
đăng ký, bao gồm cả xử lý
khoản nợ có nguồn gốc từ
khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
11
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thành viên của hộ
gia đình hoặc cá nhân đang sử
dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất
vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
12
Đăng ký biến động đối với
trường hợp điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết; cấp
Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây
dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự
án có nhu cầu
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
thuế (nếu có)
13
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
14
Đăng ký chuyển mục đích sử
dụng đất không phải xin
phép cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
b ổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
điều
tra
cơ
bản
đất
đai;
Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
15
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp
hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất không đúng mục đích
đã được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1) Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2) Cơ quan
thuế (nếu có)
16
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện
tích tăng thêm do thay đổi
ranh giới so với Giấy chứng
nhận đã cấp
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1) Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2) Ủy ban
nhân dân cấp
xã
(3)Cơ quan
thuế (nếu có)
17
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá
nhân, hộ gia đình đã được cấp
Giấy chứng nhận một phần
diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004,
phần diện tích còn lại của thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1) Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2) Ủy ban
nhân dân cấp
huyện
(3) Cơ quan
thuế (nếu có)
18 Cấp đổi Giấy chứng nhận
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
thuế (nếu có)
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
thông tin đất đai.
19 Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
20
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(4) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
21
Đăng ký đất đai đối với trường
hợp chuyển nhượng dự án bất
động sản
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(4)
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp tỉnh
(2)
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(nếu được ủy
quyền)
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4)
Cơ quan
thuế (nếu có)
22
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật
Kinh doanh
bất
động
sản
số
29/2023/QH15 và
(1)
UBND
cấp tỉnh
(2)
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(nếu
được
ủy
quyền)
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh văn
phòng đăng
ký đất đai
23
Thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất phát hiện và
cấp lại Giấy chứng nhận sau
khi thu hồi
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp tỉnh
(2)
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(nếu được ủy
quyền)
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4)
UBND
cấp xã
24
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp đã
chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm
2014 mà bên chuyển quyền đã
được cấp Giấy chứng nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai.
(2)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã, cơ quan
quản lý nhà
nước về nhà
ở, công trình
xây dựng,
nông nghiệp,
cơ quan thuế,
cơ quan có
chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(nếu có)
25
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
(1)
Văn
phòng đăng
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng trong dự án bất động
sản
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
quản lý nhà
nước về nhà
ở, xây dựng,
thuế, kho bạc
(nếu có)
26 Cung cấp dữ liệu đất đai
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh
(2)
Văn
phòng Đăng
ký đất đai.
(3)
UBND
cấp xã
27
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư mà
người xin giao đất, thuê đất là
tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức
năng
ngoại
giao
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
28
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo pháp luật về đầu tư mà
người xin giao đất, thuê đất là
tổ chức trong nước, tổ chức
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức
năng
ngoại
giao
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
29
Giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng
đất
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày
23/6/2023.
(4) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
30
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư mà người xin
chuyển mục đích sử dụng đất
là tổ chức trong nước
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
31
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư mà người
xin chuyển mục đích sử dụng
đất là tổ chức trong nước
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế
(nếu
có)
32
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất mà người sử dụng
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024.
(1) UBND
cấp tỉnh
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
đất là tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập, người gốc
Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
33
Giao đất, cho thuê đất từ quỹ
đất do tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất quy
định tại Điều 180 Luật Đất đai,
do công ty nông, lâm trường
quản lý, sử dụng quy định tại
Điều 181 Luật Đất đai Đất đai
mà người xin giao đất, cho
thuê đất là tổ chức trong nước,
người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
34
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử
dụng đất mà người sử dụng đất
là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức
năng
ngoại
giao
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế
(nếu
có)
35
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
do sai sót về ranh giới, vị trí,
diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số
liệu bàn giao đất trên thực địa
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
mà người sử dụng đất là tổ
chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
36
Chấp thuận tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
37
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển mà người xin
giao đất, thuê đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng
ngoại giao
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế
(nếu
có)
38
Gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất mà người
xin gia hạn sử dụng đất là tổ
chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
39
Điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
1) UBND cấp
tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế
(nếu
có)
40
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích mà người sử dụng là tổ
chức
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của
Luật
Đất
đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Cơ quan
thuế (nếu có)
41
Thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp tỉnh
(3) Các sở,
ban, ngành có
liên quan và
Ủy ban nhân
dân cấp huyện
nơi có đất
(nếu có)
42
Giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp tỉnh
(2) UBND
cấp huyện,
UBND cấp
xã, các phòng
ban của
UBND cấp
tỉnh, Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(nếu có)
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình đang sử dụng đất
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp huyện;
(2)
Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3)
Chi nhánh
Văn phòng
đăng ký đất
đai
(4)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
(5)
Cơ quan
thuế, cơ quan
có chức năng
quản lý về
xây dựng cấp
huyện (nếu
có)
2
Xác định lại diện tích đất ở của
hộ gia đình, cá nhân đã được
cấp Giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp huyện
(2)
Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
3
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai.
(2)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
4
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp lần đầu có sai sót
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa
(1)
UBND
cấp huyện
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(2)
Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
5
Thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất phát hiện và
cấp lại Giấy chứng nhận sau
khi thu hồi
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(1)
UBND
cấp huyện
(2)
Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
6
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp
tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước hoặc cộng đồng
dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2)
Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3)
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(1)
Văn
phòng đăng
ký đất đai
hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(2)
Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3)
Ủy ban
nhân dân cấp
xã
7
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất
nông nghiệp của cá nhân khi
hết hạn sử dụng đất.
Đất
đai
(1)
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
(1)
Văn phòng
đăng ký đất
đai
(2)
Chi nhánh
Văn phòng
đăng ký đất
đai.
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
8
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu
tư mà người xin giao đất, thuê
đất là cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
9
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về
đầu tư mà người xin giao đất,
thuê đất là cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
10
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư mà người xin
chuyển mục đích sử dụng đất
là cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
11
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
không thuộc diện chấp thuận
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đất đai mà người
xin chuyển mục đích sử dụng
đất là hộ gia đình, cá nhân
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
12
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất mà người sử dụng
đất là hộ gia đình, cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
13
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử
dụng đất mà người sử dụng đất
là hộ gia đình, cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
14
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
do sai sót về ranh giới, vị trí,
diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
số
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
liệu bàn giao đất trên thực địa
mà người sử dụng đất là hộ gia
đình, cá nhân
của Luật Đất đai. đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
15
Giao đất, cho thuê đất từ quỹ
đất do tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất quy
định tại Điều 180 Luật Đất đai,
do công ty nông, lâm trường
quản lý, sử dụng quy định tại
Điều 181 Luật Đất đai mà
người xin giao đất, cho thuê
đất là cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
16
Giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ
quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác
cơ yếu và người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà
nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y
tế đang công tác tại các xã biên
giới, hải đảo thuộc vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại
nơi công tác hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và
chưa
được
Nhà
nước
giao
đất
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) UBND
cấp xã
(3) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở; cá
nhân thường trú tại thị trấn
thuộc vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn mà không có đất
ở và chưa được Nhà nước giao
đất ở
17
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển mà người xin
giao đất, thuê đất là cá nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
18
Gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất mà người
xin gia hạn sử dụng đất là cá
nhân, cộng đồng dân cư
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh Văn
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
19
Điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư mà người
sử dụng đất là cá nhân, cộng
đồng dân cư
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Văn phòng
đăng ký đất
đai hoặc Chi
nhánh
Văn
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
phòng đăng
ký đất đai
(4) Cơ quan
thuế (nếu có)
20
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích mà người sử dụng là cá
nhân
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Cơ quan
có chức năng
quản lý đất
đai cấp huyện
(3) Cơ quan
thuế (nếu có)
21
Giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp huyện
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
(1) UBND
cấp huyện
(2) Ủy ban
nhân dân cấp
xã, Phòng Tài
nguyên và
Môi trường và
các phòng ban
của Ủy ban
nhân dân
huyện
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1 Hòa giải tranh chấp đất đai
Đất
đai
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
UBND cấp xã
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức
đang sử dụng đất
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công cấp tỉnh.
(2)
Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục
sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai thì
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(3)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có đất.
(4)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất chỉ đạo cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ
thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 của Luật
Đất đai.
(5)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
-
Lập tờ trình theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hình thức sử dụng đất của tổ
chức như trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo Mẫu số
14/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai.
-
Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất thì xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất;
-
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng
nhận đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
thuê đất;
+ Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(6)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải
quyết xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ
quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua
dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1)
Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai;
(2)
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có);
(3)
Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
(4)
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05a/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
(5)
Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn
vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được
giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
(6)
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
(7)
Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
(8)
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
(9)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(10)
Khi nộp các giấy tờ theo quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
cấp tỉnh thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký
phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy
tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư,
giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 23 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận
lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
-
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện (nếu có): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để
Nhà nước quản lý.
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 14/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
(1)
Trình tự thực hiện:
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(2)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc sau:
a)
Gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Ngoài nội dung xác nhận nêu trên, căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận thêm các nội dung sau:
-
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn
định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận nguồn gốc
sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
-
Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định
tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai,
khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật
Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 của Nghị định số 101/2024/NĐ- CP,
khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc
quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
-
Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
-
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
-
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ
tầng công cộng.
-
Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận
thêm sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP.
Khi thực hiện việc xác nhận sự phù hợp với quy hoạch thì Ủy ban nhân dân
cấp xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
b)
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính;
c)
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính.
Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích
đo bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo bản đồ địa chính;
d)
Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện
về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật
về xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều
148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai thì gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận;
e)
Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 03/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến nơi nộp hồ sơ để trả cho
người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g) Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(6)
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng
nhận đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
thuê đất;
+ Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(7)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(8)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1)
Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(2)
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có);
(3)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự;
(4)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
(5)
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông
nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
(6)
Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
(7)
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
(8)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(9)
Khi nộp các giấy tờ theo quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy
tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải
nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là
giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy
phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu; không quá 23 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông
tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan
có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
-
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện (nếu có): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp nhiều người cùng
sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản;
-
Mẫu số 04b/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp đăng ký nhiều
thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp
chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
-
Mẫu số 04c/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp có nhu cầu chứng
nhận nhiều tài sản trên cùng một thửa đất;
-
Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
3.
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất
để quản lý
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Nộp hồ sơ:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Đất đai nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh;
-
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 của Luật Đất đai thì nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh;
-
Cộng đồng dân cư nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân
cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau đối với cộng đồng
dân cư:
a)
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b)
Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại điểm a nêu trên, căn cứ vào
trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung sau:
-
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137
của Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều
3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
-
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng
đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản
5 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2)
Cách thức thực hiện:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Đất đai nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh;
-
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 của Luật Đất đai thì nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh;
-
Cộng đồng dân cư nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân
cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế, người được giao quản lý đất
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật Đất đai thì nộp:
-
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05a/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
(2)
Đối với cộng đồng dân cư thì nộp:
-
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05a/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(3)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Đất đai;
-
Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của
Luật Đất đai;
-
Cộng đồng dân cư.
(4)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai;
-
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Không;
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai;
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(5)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
(6)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(7)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(8)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(9)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
4.
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ
do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối
với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người
yêu cầu đăng ký;
b)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai,
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
c)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê,
bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
(4)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
(5)
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(6)
Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ
sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở;
(7)
Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai;
(8)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
(9)
Khi nộp các giấy tờ theo quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
-
10 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
05 ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện các quyền của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp mới
Giấy chứng nhận.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(1)
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
-
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng
đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124
và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
-
Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
-
Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm
thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
-
Trong thời hạn sử dụng đất;
-
Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy
định của pháp luật.
(2)
Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại điểm (1) còn
phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật
Nhà ở.
(3)
Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại điểm (1) còn phải đáp ứng
các điều kiện theo các trường hợp sau đây:
a)
Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp
đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng
điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật Đất đai;
b)
Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp
ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai;
c)
Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân
tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật
Đất đai thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai.
(4)
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được
thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của Luật này.
(5)
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
(6)
Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông
nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính
sau đây:
a)
Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
b)
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
c)
Vốn đầu tư;
d)
Thời hạn sử dụng đất;
e)
đ) Tiến độ sử dụng đất.
(7)
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật
Đất đai thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa
bao gồm các nội dung theo quy định tại điểm (6) nêu trên và được Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng
thừa kế.
8.
Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử
dụng đất quy định như sau:
a)
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích
sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b)
Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì
không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác
trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục
hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c)
Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
5.
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước
theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ
do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người
yêu cầu đăng ký;
b)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai,
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
c)
Trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp.
(4)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định giá đất, ký hợp đồng thuê
đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không
phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng
tài sản; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
(5)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện:
a)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
b)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
(6)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(7)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài nộp hồ sơ tại tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua
dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
(4)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(5)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp
đồng thuê đất không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời
gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện các quyền của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối
với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của cá nhân, cộng
đồng dân cư.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(1)
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền khi có đủ các điều kiện sau
đây:
-
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng
đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124
và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
-
Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
-
Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm
thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
-
Trong thời hạn sử dụng đất;
-
Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy
định của pháp luật.
(2)
Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền thì ngoài các điều kiện quy
định tại điểm (1) còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:
a)
Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong
hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp
ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật Đất đai;
b)
Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân
tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật
Đất đai thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai.
(3)
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
6.
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b)
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất;
(4)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện;
(5)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
7.
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ
địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử
dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của
thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để
chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và
người sử dụng đất; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà
nước;
c)
Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai.
d)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
(3)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Đối với cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá
nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên,
thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
-
Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân
cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi
tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với
thửa đất liền kề:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy
định của pháp luật dân sự.
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(3)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do
sạt lở tự nhiên:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết:
-
05 ngày làm việc đối với thời gian thực hiện thủ tục đổi tên hoặc thay đổi
tthông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
-
07 ngày làm việc thời gian thực hiện thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
-
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
8.
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định quy định về điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của thửa đất
trên Giấy chứng nhận quyền.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận
quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
d)
Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện công
việc tại điểm c nêu trên.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
-
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
-
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu
có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại
các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà
ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy
tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
-
Trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản
1 Điều 149 của Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó
và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì phải nộp thêm giấy xác nhận của cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về việc đủ điều kiện tồn tại
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2)
Hồ sơ đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(3)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền
sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận; không quá 07 ngày
làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội
dung đã đăng ký.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(4)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(5)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(6)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(7)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(8)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(9)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(10)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
-
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
9.
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô
hình tổ chức
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không
thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy
chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Trình hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để xác định
giá đất, ký lại hợp đồng thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả tiền
hằng năm;
c)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện ký hợp đồng thuê
đất với tổ chức là pháp nhân mới mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê
đất và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
d)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc:
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
-
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo
của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp
hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp
tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập
tổ chức sau khi thay đổi;
(4)
Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức phù hợp với quy định của
pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
(5)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
(6)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
(7)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
10.
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền
sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử
lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ
do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và chồng
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền
sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
của vợ và chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không
thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình
Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng
hôn nhân.
-
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền
sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK đối với trường hợp
đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(3)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
-
Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công;
-
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Một trong các văn bản sau:
+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành
được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành;
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai.
-
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(5)
Hồ sơ đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Một trong các văn bản sau:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng;
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng;
+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản
khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản
bảo đảm theo quy định của pháp luật;
-
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(6)
Khi nộp hồ sơ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản
sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết:
-
08 ngày làm việc đối với thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối
với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
-
08 ngày làm việc đối với thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối
với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
-
08 ngày làm việc đối với thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối
với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
xử lý tài sản thế chấp;
-
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá
15 ngày làm việc;
-
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(1)
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được
thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của Luật này.
(2)
Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông
nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính
sau đây:
a)
Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
b)
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
c)
Vốn đầu tư;
d)
Thời hạn sử dụng đất;
đ) Tiến độ sử dụng đất.
(3)
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật
Đất đai thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa
bao gồm các nội dung theo quy định tại điểm (6) nêu trên và được Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng
thừa kế.
(4)
Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất quy định như sau:
a)
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích
sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b)
Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì
không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác
trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục
hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c)
Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
11.
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không
thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy
chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
(4)
Trường hợp doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng
đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(6)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(4)
Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng
ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
(5)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà
phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
(6)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(7)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp
đồng thuê đất, không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời
gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp tư nhận sau khi đã thành lập.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan phối
hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận mới cấp.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
12.
Đăng ký biến động đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi
tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
(1)
Trình tự thực hiện:
-
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(2)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không
thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 của Nghị định quy định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất
trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo
của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2)
Cách thức thực hiện:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan
có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ
địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá
đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết;
(4)
Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm
quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết;
(5)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(6)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận mới cấp.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
13.
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
(1)
Trình tự thực hiện:
-
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(3)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(4)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(5)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm
nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày
làm việc tiếp theo;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
14.
Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(3)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối
với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không thuộc các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm:
a)
Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b)
Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c)
Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án
chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d)
Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e)
Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công
cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
15.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014
(1)
Trình tự thực hiện:
-
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc
thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông
thôn;
b)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
c)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d)
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó
có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp
phạt của người sử dụng đất.
(4)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(5)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết: không quy định
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, hộ gia đình
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
16.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm
do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp
(1)
Trình tự thực hiện:
-
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc
thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích
tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc sau:
a)
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để
thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi
phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
b)
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì thực hiện:
- Trường hợp khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã
được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không
thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy
chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
-
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định;
(3)
Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Trường hợp khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc quy định tại
Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với phần diện tích đất tăng thêm
và chuyển hồ sơ kèm theo kết quả đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
d)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện:
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
-
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải
quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ nộp đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần
diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng
thêm;
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2)
Hồ sơ nộp đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần
diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
-
Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có);
-
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(3)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp
bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận,
phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã
được cấp Giấy chứng nhận.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, hộ gia đình
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
17.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia
đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận
(1)
Trình tự thực hiện:
-
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc
thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(2)
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng
đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai
hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai nhưng
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Trường hợp khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất,
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
b)
Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
c)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
d)
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất.
(3)
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng
đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai và có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật
Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở thì chuyển hồ sơ nộp của người sử dụng đất kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để thực hiện
công việc:
-
Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và
khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
-
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
(2)
Cách thức thực hiện:
Cá nhân, hô gia đình nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4)
Khi nộp các giấy tờ theo quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(4)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, hộ gia đình.
(5)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với
trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai hoặc có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai nhưng không
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
-
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 của Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định
tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(6)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(7)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(8)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
(9)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở
có vườn, ao, thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử
dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất
đai và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
(10)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
18.
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
-
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,
tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn
hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục;
-
Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so
với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp
để xác định đúng vị trí thửa đất;
-
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện:
+ Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính
dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số
hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ- CP
ngày 29/7/2024 để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây;
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
-
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính
mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận
việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp;
bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
(4)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để
tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống
nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông
tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai thì trong Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai phải thể hiện thông tin các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo
đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không
thay đổi
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
-
Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 là 05 ngày làm việc;
-
Trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 38 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 là 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản này;
-
Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc cấp đối đối với Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện trong trường
hợp sau:
-
Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
-
Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
-
Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng
cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận
mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 của Luật
Đất đai.
-
Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích
sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
-
Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí
thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
-
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung
của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng,
nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
-
Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
-
Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
-
Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
-
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
-
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
19.
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của thông tin và hẹn trả kết quả theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho
người yêu cầu tách thửa hoặc hợp thửa đất, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b)
Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất,
ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử
dụng đất nộp.
a)
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy
định tại Điều 220 của Luật Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
b)
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy
chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu
kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ, thông báo rõ lý do và hướng
dẫn để người sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc thuê đơn vị đo
đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện đo đạc
chỉnh lý thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký biến động
đất đai;
c)
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và Giấy chứng
nhận đã cấp có sơ đồ thửa đất, đủ kích thước các cạnh, diện tích và kích thước các
cạnh thống nhất thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
-
Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa
đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện.
-
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng
đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa
đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
+ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất
thì sau khi xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất vào Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thì chuyển cho người
sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đối
với thửa đất sau khi tách, hợp thửa. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy
định đối với phần diện tích thay đổi quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách
thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì việc chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận
cho các thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp được thực hiện sau
khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
(1)
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(2)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép
về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
(3)
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản
gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
(4)
Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý
đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng,
thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
-
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện các quyền của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp khi thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
ở tại Việt Nam.
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận mới cấp.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
-
Đảm bảo nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại
Điều 220 của Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo
từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Đối với trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử: Căn cứ điều
kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai
đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
20.
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai;
b)
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân
theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c)
Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp
Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc
cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực
hiện nội dung sau:
-
Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp
nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận
đã cấp;
-
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
d)
Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ
chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
e)
Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
f)
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện như sau:
-
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ
có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không
thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường
hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã
cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền
thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận trước đây.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng
ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và
thông tin trên Trang bổ sung.
(2)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo
nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận
giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian
thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
-
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có
-
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
-
Phí đo đạc (trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất) thực hiện theo quy định; chi phí
đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chi trả.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
21.
Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất
động sản
(1)
Trình tự thực hiện
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ cụ thể:
Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp
hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống
nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông
tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
(3.1) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định
của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký;
b)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất
thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện
tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường
hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã
cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền
thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c)
Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh
phí của Nhà nước;
d)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(3.2) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì thực hiện như sau:
a)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b)
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
c)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp được ủy quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai;
d)
Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
(3.3) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án là tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(2)
Cách thức thực hiện
Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp
hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK hoặc
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường
hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b)
Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án; trường hợp có
thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm
nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của
bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c)
Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ
quan có thẩm quyền;
d)
Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp
chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được
cấp Giấy chứng nhận;
e)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một
phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định tại điểm a khoản
5 Điều 9 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất theo quy định.
Thời gian thực hiện không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Là người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai trừ trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án
không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận.
-
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng
dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
-
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà
nước quản lý;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
-
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
-
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
-
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
-
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
22.
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ, cụ
thể:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
-
Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận
cấp lần đầu có sai sót, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
(3)
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm thực hiện:
a)
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất
đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp
Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện
đính chính;
b)
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện:
-
Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
-
Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
-
Trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất
đai xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp.
c)
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện:
-
Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
-
Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
-
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2)
Cách thức thực hiện:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
-
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất
đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp
Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện
đính chính.
-
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm:+
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK (bản
chính);
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận
so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo
nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận
giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian
thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài;
-
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện các quyền của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư.
Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng
đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 Quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
23.
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị
bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa theo quy
định:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai.
(3)
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người
được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).
(4)
Cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện
như sau:
a)
Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu
thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của
pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai cấp Giấy chứng
nhận; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
b)
Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp
trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
c)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy
chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của
pháp luật;
d)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do
lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được
xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
(2)
Cách thức thực hiện:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính);
(2)
Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
(1)
Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 25 ngày làm việc;
(2)
Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
-
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực
hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận 23 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần
đầu là 03 ngày làm việc).
-
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời
gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp
đăng ký biến động theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 22 của
Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai; .
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
-
Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài;
-
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện các quyền của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
-
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư.
Cơ quan được ủy quyền: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hợp
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng
đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cập nhật vào hồ sơ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
-
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.
-
Giấy chứng nhận được cấp lại sau khi thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
24.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền
sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy
định
(1)
Trình tự thực hiện:
(1)
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ theo quy định:
- Tổ chức, tổ chức tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ
sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận trả;
b)
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c)
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy
chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
d) Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký
đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp theo quy định.
(2)
Cách thức thực hiện:
- Tổ chức, tổ chức tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ
sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên
nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm
theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn
bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
+ Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối
với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập
theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận
chuyển quyền
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng,
văn bản theo quy định, hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo
nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận
giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian
thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
-
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà
nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
-
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
-
Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
25.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
(1)
Trình tự thực hiện:
a)
Đối với chủ đầu tư dự án
Trong thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh
doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ cho bên nhận
chuyển nhượng là:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước
ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh.
-
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
b)
Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng nộp 01 bộ hồ sơ, cụ thể:
-Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước
ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua dịch
vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
-Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính viễn thông hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
c)
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
-
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định.
-
Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy
định và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp (Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật và Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng) thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo
quy định;
-
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng;
-
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
-
Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc
quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng chung;
-
Trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án
để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực
hiện thủ tục.
(2)
Cách thức thực hiện:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ
phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân
nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua
dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Đối với chủ đầu tư dự án
Thành phần hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng
xác nhận nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện
được đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
-
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý về kinh doanh bất động sản
xác nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được đưa vào
kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai do người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng kê khai;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
-
Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng;
-
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
-
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b)
Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
Thành phần hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai do người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng kê khai;
-
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
-
Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất.
Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện
nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì đối với trường hợp nộp 02 hồ sơ đến dưới 10 hồ
sơ cộng thêm 01 ngày làm việc, từ 10 hồ sơ đến dưới 20 hồ sơ cộng 02 ngày làm
việc, từ 20 hồ sơ trở lên thì thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công
khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
-
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện (nếu có): Không.
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây
dựng, thuế, kho bạc.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
-
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
26.
Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
(1)
Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình
thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 13/ĐK ban hành kèm theo Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai hoặc gửi văn bản yêu cầu cho
cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất
đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng
vào mục đích khác.
Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
a)
Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b)
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu
chính;
c)
Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp
thông tin đất đai:
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo
phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường
hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức,
cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được yêu cầu.
Bước 3: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất
đai:
Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông
tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).
Bước 4: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai theo yêu cầu.
Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a)
Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ
thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b)
Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu
hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian
để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc;
c)
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá
nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì
thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
(2)
Cách thức thực hiện
-
Cách thức nộp hồ sơ:
a)
Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b)
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu
chính;
c)
Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
-
Cách thức nhận kết quả:
a)
Trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b)
Trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c)
Thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (theo các Mẫu số: 13/ĐK,
13a/ĐK, 13b/ĐK, 13c/ĐK, 13d/ĐK, 13đ/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai) hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời gian giải quyết
-
Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo: trong ngày làm việc, trường hợp
từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá
nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu.
-
Thời hạn trả kết quả:
a)
Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ
thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b)
Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu
hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian
để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa 15 ngày làm việc;
c)
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá
nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì
thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu đất đai trên
giấy hoặc bản điện tử hoặc văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai.
(8)
Phí, lệ phí:
a)
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai được thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
do Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
b)
Giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai được thực hiện theo quy định về giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử
dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành.
c)
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được công bố theo
quy định tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai thì
không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
d)
Việc miễn, giảm phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ
phí.
Trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên
tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành,
địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ
liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông
tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ
tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo
quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà
nước.
đ) Việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo yêu cầu thì phải trả phí khai
thác và sử dụng tài liệu đất đai hoặc phải trả giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ gia
tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
e)
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, tờ khai
-
Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai;
-
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (theo các Mẫu số: 13/ĐK,
13a/ĐK, 13b/ĐK, 13c/ĐK, 13d/ĐK, 13đ/ĐK ban hanh kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai).
- Hợp đồng cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật.
(10)
Yêu cầu điều kiện cá nhân, tổ chức đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai
-
Có năng lực hành vi dân sự;
-
Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải có nội
dung rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà
nước.
-
Đối với cá nhân, tổ chức cần đảm bảo các quy định về hoạt động khai
thác thông tin, mục đích sử dụng dữ liệu phù hợp theo quy định của pháp luật
-
Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
-
Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:
(1)
Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận
theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
(2)
Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước,
ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn
xã hội mà pháp luật quy định.
(3)
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó,
trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành
vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm
quyền.
(4)
Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy
định.
(5)
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không
thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia
tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo
quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
27. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp tỉnh đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (bản
sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có
chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất (bản sao có chứng
thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực
hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuộc trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Điều 124 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án
thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
28. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp tỉnh đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng thuộc trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Điều 124 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì Dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
29. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp tỉnh đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (theo Mẫu số 02a tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (theo Mẫu số 02b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.(bản sao có chứng thực hoặc
công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự án.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều
126 Luật Đất đai.
- Điều kiện: Đã hoàn thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu
và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
30. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức
trong nước
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển
mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển
mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ
thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai
qua các thời kỳ (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không
có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán
bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04c ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
121 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì Dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện
dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Điều kiện 3: Áp dụng với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện 1 nêu trên;
+ Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền
sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không
thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi
đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
31. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là
tổ chức trong nước
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển
mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ
thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04c ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng thuộc trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì Dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
32. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 02đ tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao
không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính
để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai (bản chính
hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật đất đai qua các thời kỳ (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp trực
tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 04đ ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 02đ tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Phạm vi: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp quy
định tại Điều 30 Luật Đất đai.
- Điều kiện:
+ Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất
đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian
thuê đất còn lại.
+ Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để
sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
; Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
33. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất
quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai mà người xin giao đất, cho thuê đất
là tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp tỉnh đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
a1) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử
dụng, gồm:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (bản
sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có
chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất (bản sao có chứng
thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực
hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (bản sao có chứng thực hoặc
công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
a2) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp
quản lý, sử dụng, gồm:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (bản chính).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (bản
sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có
chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất (bản sao có chứng
thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực
hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
- Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để
giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất
đai (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao
không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính
để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có:)
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
Phạm vi: Áp dụng với trường hợp người xin giao đất, thuê đất là tổ chức
trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, công ty nông, lâm nghiệp và sử dụng từ quỹ đất quy định tại Điều
180, Điều 181 Luật Đất đai.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Đã giải quyết việc sử dụng đất theo quy định tại Điều 180, 181
Luật Đất đai.
- Yêu cầu 2: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 3: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
34. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp tỉnh đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều kiện: Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
116 Luật Đất đai.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
35. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất đã nộp:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê đất thì điều
chỉnh hợp đồng thuê đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong
bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển thông tin địa chính
thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung
theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi
cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật
về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc
nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung
hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa chính thửa
đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung
theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi
cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc
nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê đất thì điều
chỉnh hợp đồng thuê đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều kiện 1: Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
36. Chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
(1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có nhu cầu gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định và có
văn bản thẩm định;
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận hoặc không chấp
thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có
văn bản đề nghị.
(2) Cách thức thực hiện
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính);
- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án (bản chính
hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định là không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Thời hạn cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định và có văn bản thẩm định là 15
ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức
kinh tế có văn bản đề nghị là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
* Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện đối với thủ tục hành chính nêu trên được tăng thêm 10 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án hoặc văn
bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất không thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng;
+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất ở;
+ Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường
hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà
đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất
thu hồi đất.
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được
phê duyệt và công bố;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị chấp thuận tổ
chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án. Việc xác định người sử dụng đất vi
phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
37. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
b) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như
sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 13; Quyết định
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo
Mẫu số 14 ban hành kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
38. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia
hạn sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:
- Trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu
gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước
khi hết thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì trong thời gian từ ngày
01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2025 người sử dụng đất nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
b) Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng
đất
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
c) Trường hợp gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét ban hành quyết gia hạn sử dụng đất và gửi
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Một trong các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về
xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không
phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp
trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
(bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày. (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất (Mẫu số 04e) ban hành kèm Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có:)
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng đất Mẫu số 08.
ban hành kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
39. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử
dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong
bảng giá thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định về việc quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo
Mẫu số 10 tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. (bản chính, bản sao có
chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng
thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai; (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người
nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày. (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai; Cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04g hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-
CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
b) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật;
d) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;
đ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
40. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là tổ chức
(1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp hồ sơ đăng ký
sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án
sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp
không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích được thực hiện
như sau:
+ Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất
nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp;
- Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục
sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích
chính theo quy định.
Khi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn,
tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào
mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền
với đất được Nhà nước giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm
vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất để kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về tài sản công thì không phải chuyển
sang thuê đất mà thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài
sản công.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Phương án sử dụng đất kết hợp; (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc
công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai. (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường
hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ
sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp. (bản chính)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp: không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện đối với từng thủ tục hành chính tăng thêm 10 ngày. Thời gian trên không bao
gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định
giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo
quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian
trích đo địa chính thửa đất..
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu số 15 tại ban hành kèm theo Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất
sử dụng vào mục đích chính;
- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng
công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất lúa, đất lâm nghiệp thực hiện
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và Nghị định quy định chi tiết về đất
trồng lúa. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích
bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử
dụng đất còn lại của mục đích chính.
- Trường hợp gia hạn sử dụng đất: Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết
hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu cầu quy định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của
Luật Đất đai năm 2024.
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích
chính;
- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
cảnh quan môi trường;
- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Tuân thủ pháp luật có liên quan.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
41. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường (sau đây gọi là Công ty nông, lâm nghiệp) nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực
hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của thông tin và hẹn trả kết quả theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho
công ty nông, lâm nghiệp, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
b) Trường hợp Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến
và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ
trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng,
các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất
gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng để thẩm định;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu
hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp
phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện;
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp
hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ
đầy đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa Công ty nông, lâm nghiệp và Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
(2) Phương án sử dụng đất;
(3) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới
sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của
công ty nông, lâm nghiệp;
(4) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 38 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không tính thời gian Công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ
sơ và gửi Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nông, lâm nghiệp.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực
hiện (nếu có): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi có đất.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
(10). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11). Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
42. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân cấp tỉnh
(1) Trình tự thực hiện:
- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông
báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp
không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu
giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa
giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư
vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh
chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các
tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
(2) Cách thức thực hiện:
- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi đơn đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại Trụ sở tiếp công
dân cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (bản chính);
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã (bản phô tô hoặc có công
chức hoặc có chứng thực).
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện (bản phô tô hoặc có công chức hoặc có chứng thực).
- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công
chức hoặc có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai; Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày
lễ theo quy định của pháp luật.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện được tăng thêm 10 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã,
các phòng ban của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết tranh
chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy
định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
; Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
(1)
Trình tự thực hiện:
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ theo quy định tại tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b)
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc sau:
(3.1) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình
xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(3.2) Ngoài nội dung xác nhận nêu tại mục (3.1), căn cứ vào trường hợp cụ
thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thêm các nội dung sau:
a)
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn
định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
b)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận nguồn
gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38
Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
c)
Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy
định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất
đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều
25 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ,
khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu
hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất;
d)
Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ
tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác
nhận thêm sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung
hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
đ) Khi thực hiện việc xác nhận sự phù hợp với quy hoạch thì Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
(3.3) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày,
đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai (nếu có).
(3.4) Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
(3)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công
việc sau:
a)
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính;
b)
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính.
Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích
đo bản đồ địa chính thì đề nghị cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
c)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu
cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối
với trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3
Điều 149 của Luật Đất đai thì gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
đó. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
d)
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận;
đ) Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 03/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp
không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
e)
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
g) Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện thực hiện:
-
Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho
thuê đất, ký Giấy chứng nhận; thực hiện ký hợp đồng thuê đất;
-
Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
-
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(6)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận thì:
-
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận mục (3.1), các điểm a và b mục (3.2),
mục (3.4) nêu trên.
-
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện công việc tại
các điểm a, b và đ mục (4) nêu trên.
(7)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì thực
hiện như sau:
-
Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện công việc
tại mục (3.1), các điểm c, d và đ mục (3.2), mục (3.3), mục (3.4) nêu trên.
-
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công việc
tại mục (4) nêu trên.
(8)
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền
và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh
để tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận thì
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(8) Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ thì dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ mà
quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc nhận được văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết xong tranh chấp đất đai hoặc văn
bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
(2)
Cách thức thực hiện:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1)
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
b)
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều
148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây
dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng
nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã
cấp cho phần diện tích tăng thêm;
c)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai;
d)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua,
nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo
quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai (nếu có);
e)
Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g)
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường
hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h)
Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k)
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó
có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp
phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất;
m)
Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
n)
Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật;
o)
Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện
về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật
về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
p)
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
q)
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2)
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đã
có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
b)
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai;
(3)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy phép xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; 23 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện;
-
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện (nếu có): Không
-
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai,
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
-
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện.
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để
Nhà nước quản lý;
-
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai;
-
Giấy chứng nhận.
(8)
Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng
sở hữu tài sản;
-
Mẫu số 04b/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp
mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng
nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
-
Mẫu số 04c/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp có nhu cầu chứng nhận nhiều tài
sản trên cùng một thửa đất;
-
Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
-
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
2.
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai ấp huyện.
(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công
việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai
thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(4) Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có
quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng
minh để tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người
tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(5) Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục nhận được một trong các văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ thì dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ mà
quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc nhận được văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết xong tranh chấp đất đai hoặc văn
bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
(2) Cách thức thực hiện:
Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông
qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1)Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐKban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(2)Giấy chứng nhận đã cấp;
(3)Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4)Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy
tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng
nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, hộ gia đình
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện
Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để
Nhà nước quản lý;
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Yêu cầu: cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
- Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa
đất ở có vườn, ao, thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây
người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
của Luật Đất đai và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
3.
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc
thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(1) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính
thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy
đủ thông tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
(2) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân
theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp
Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc
cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
e) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
f) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3
điều 37 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời
tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm
yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi
đến Văn phòng đăng ký đất đai.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai và bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
(2) Cách thức thực hiện:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ đến tại Bộ phận Một cửa
cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
4.
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ
phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai
phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy
chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính
chính.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính.
Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy
đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các
giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận
cấp lần đầu có sai sót, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
(3) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm thực hiện:
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận
cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật
Đất đai xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
Hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
11/ĐK (bản chính) ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng
nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về
thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo
nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận
giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian
thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện Cơ quan
được ủy quyền: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai
Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Cập nhật vào sổ Địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 Quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
5.
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị
bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến nộp tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không
đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa
các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không
tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, đồng thời hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
(3) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp
người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).
(4) Cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận thực hiện như sau:
a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện kiểm tra hồ sơ, xác định
lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ
để Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đã giải quyết
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện không xác định lại các
thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền xác lập phù
hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do
lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được
xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
(2) Cách thức thực hiện:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp
huyện hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính);
(2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
(1) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 25 ngày làm việc;
(2) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực
hiệnđăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận 23 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng
nhận là không quá 03 ngày làm việc).
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì
thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường
hợp đăng ký biến động theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 22
của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Cơ quan được ủy quyền: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Cập nhật vào sổ Địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận được cấp lại sau khi thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
6.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
(1) Trình tự thực hiện
(1) Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng
đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
- Thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
tặng cho một phần diện tích thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho
toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp để quản lý;
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho
người được cấp.
(2) Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
a) Người sử đụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng
đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện: tổ chức thực hiện đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
d) Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có): người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại các điều 28, 31 và 32 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin đất đai, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(2) Cách thức thực hiện
Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải
nộp giấy tờ quy định tại điểm này.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất theo quy định.
Thời gian thực hiện không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Là người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối với trường hợp thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để
Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận mới cấp.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
7.
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn
sử dụng đất
(1)
Trình tự thực hiện:
- Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất
và giấy chứng nhận đã cấp đến tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua
dịch vụ Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
(2)
Cách thức thực hiện:
Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc thông qua dịch vụ
Bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính.
(3)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Giấy chứng nhận đã cấp. (bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người
nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4)
Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính tăng thêm 10 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có
thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân sử dụng đất
(6)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
(8)
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử
dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
8. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê
đất là cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân huyện xem xét ban hành quyết định giao đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (bản
sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có
chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ
sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuộc trường hợp giao đất, cho
thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Điều 124 Luật
Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì Dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện
dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
9. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin giao
đất, thuê đất là cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân huyện xem xét ban hành quyết định giao đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng thuộc trường hợp giao đất,
cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Điều 124
Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dự án phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
10. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là cá
nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ
thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản
sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp
trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp xin
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04c ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai và thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
121 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện dự án
thì dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
- Điều kiện 3: Áp dụng với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện 1 nêu trên;
+ Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền
sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không
thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi
đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
11. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đất đai mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là
hộ gia đình, cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ
thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất
ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 1116 Luật Đất đai
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04c ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
121 Luật Đất đai.
- Điều kiện 1: Áp dụng với trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang
sử dụng trên địa bàn cả nước.
Điều kiện 2: Áp dụng với trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực hiện
dự án thì phải thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
12. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là
hộ gia đình, cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định chuyển hình
thức sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định chuyển hình
thức sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định chuyển hình
thức sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 02đ tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao
không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính
để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai (bản chính
hoặc bản sao; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật đất đai qua các thời kỳ (bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp trực
tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 04đ ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 02đ tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai.
- Điều kiện:
+ Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển
sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
+ Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
13. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá
nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để tổ chức việc xác định giá đất cụ
thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân
- Hộ gia đình đối với trường hợp điều chỉnh quyết định cho phép chuyển
mục đích đất sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều kiện: Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
116 Luật Đất đai.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
14. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất đã nộp:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê đất thì điều
chỉnh hợp đồng thuê đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong
bảng giá đất:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung
theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi
cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật
về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc
nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
- Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp
bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung
theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi
cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc
nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê đất thì điều
chỉnh hợp đồng thuê đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí:
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
- Phạm vi: Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều kiện 1: Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 2: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
15. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất
quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai mà người xin giao đất, cho thuê đất
là cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất cấp huyện đai hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Người xin giao đất nộp đơn xin giao đất, người xin thuê đất nộp đơn xin
thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện:
+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai). (bản chính).
- Văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các khu vực
không phải là các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của
cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế..
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định cho thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất theo Mẫu số 04b
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn xin giao đất đối với trường hợp xin giao đất (Mẫu số 02a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
- Đơn xin thuê đất đối với trường hợp xin thuê đất (Mẫu số 02b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện:
Phạm vi: Áp dụng với trường hợp người xin giao đất, thuê đất là cá nhân
và sử dụng từ quỹ đất quy định tại Điều 180, Điều 181 Luật Đất đai.
b) Yêu cầu quy định:
- Yêu cầu 1: Đã giải quyết việc sử dụng đất theo quy định tại Điều 180, 181
Luật Đất đai.
- Yêu cầu 2: Trách nhiệm đảm bảo hoàn thành việc tổ chức xác định giá đất
cụ thể đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ
thể.
- Yêu cầu 3: UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể thời gian thực hiện các
bước công việc thuộc trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
16. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân
là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được
giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới,
hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được
Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở
(1) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu
cầu sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định
vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà chưa giao
tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc
đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham
gia).
- Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn xin giao đất ở tại Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất;
- Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ
tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất đối với hồ sơ xin giao đất của
các cá nhân đủ điều kiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ
giao đất đối với từng cá nhân.
- Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định
giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp tại cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC thuộc một trong các
trường hợp dưới đây do UBND cấp tỉnh quyết định:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp trực tuyến: Nộp trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu
nộp bản chính.
d) Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn xin giao đất ở (Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai). (bản chính);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 85 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Không bao gồm
thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất
cụ thể theo quy định; thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết của
cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian người sử
dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai; thời gian trích đo địa chính thửa đất; thời hạn Hội đồng xét
duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trong đó thời gian cụ thể của từng bước thủ
tục như sau:
+ Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn
xin giao đất;
+ Thời hạn Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất là 10 ngày kể từ
ngày xác định được cá nhân đủ điều kiện giao đất;
+ Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định
hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện là 15 ngày kể từ ngày có báo cáo kết
quả thẩm định hồ sơ của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện được tăng thêm 10 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao đất đối với trường hợp xin giao đất theo Mẫu số 04a ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin giao đất ở (Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Yêu cầu: Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia.
- Điều kiện:
+ Cá nhân thuộc đối tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i) Cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới,
hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở;
(ii) Cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
(iii) Cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở
và chưa được Nhà nước giao đất ở.
+ Cá nhân thường trú hoặc công tác tại địa bàn cấp huyện nơi có đất gồm:
cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công
chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
17. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển mà người xin giao đất, thuê đất là cá nhân
1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
b) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như
sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển tại Bộ phận Một cửa theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành Quyết định giao đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Quyết định cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao
đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (bản sao có chứng thực hoặc công
chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng
thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 13; Quyết định
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo
Mẫu số 14 ban hành kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
18. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia
hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:
- Trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu
gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước
khi hết thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì trong thời gian từ ngày
01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2025 người sử dụng đất nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
b) Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng
đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
c) Trường hợp gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất thì làm đơn gia hạn sử dụng đất, nộp hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết gia hạn sử dụng đất
và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất
cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Một trong các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về
xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không
phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất. (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp
bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người
nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
(bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không
có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán
bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, cộng đồng dân cư
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất (Mẫu số 04e) ban hành kèm Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng đất Mẫu số 08.
ban hành kèm kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
19. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử
dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong
bảng giá thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng.
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định về việc
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định về việc
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định về việc
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có
chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của
tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo
Mẫu số 10 tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao có chứng thực
hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc
công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu).
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai; (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp
trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. (bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người
nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành
chính tăng thêm 10 ngày. (Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá
thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất).
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04g hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d theo
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(8) Lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-
CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
b) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật;
d) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;
đ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
20. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
(1) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp hồ sơ đăng ký
sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các
phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương
án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích được thực hiện
như sau:
+ Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất
nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp;
- Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục
sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục
đích chính theo quy định.
Khi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn,
cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào
mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại các cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh
hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp
hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản chính)
- Phương án sử dụng đất kết hợp; (bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người
nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai. (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực
tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ
gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp. (bản chính)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp: không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện đối với từng thủ tục hành chính tăng thêm 10 ngày. Thời gian trên không bao
gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định
giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo
quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian
trích đo địa chính thửa đất.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
(8) Lệ phí (nếu có:)
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu số 15 tại ban hành kèm theo Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất
sử dụng vào mục đích chính;
- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng
công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất lúa, đất lâm nghiệp thực hiện
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và Nghị định quy định chi tiết về đất
trồng lúa. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích
bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử
dụng đất còn lại của mục đích chính.
- Trường hợp gia hạn sử dụng đất: Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết
hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu cầu quy định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của
Luật Đất đai năm 2024.
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích
chính;
- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
cảnh quan môi trường;
- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Tuân thủ pháp luật có liên quan.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
21. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân cấp huyện
(1) Trình tự thực hiện:
- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông
báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp
không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu
giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa
giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư
vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh
chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các
tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
(2) Cách thức thực hiện:
Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi đơn Ủy ban nhân dân cấp
huyện thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại Trụ sở tiếp công
dân cấp huyện.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (bản chính);
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã (bản phô tô hoặc có công
chức hoặc có chứng thực).
- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công
chức hoặc có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai; thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày
lễ theo quy định của pháp luật.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện được tăng thêm 10 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi
trường và các phòng ban của Ủy ban nhân dân huyện.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa
giải thành.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy
định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Hòa giải tranh chấp đất đai
(1) Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân
dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh
chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ
lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ,
tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất
và hiện trạng sử dụng đất.
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có
thể mời người đại diện cho cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật
Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có
trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ,
việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ
chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành
viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường
hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc
hòa giải không thành.
- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các
nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm
tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh
chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội
đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa
thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh
chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản,
đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng
thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên
tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản
hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng
hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa
giải thành hoặc không thành.
- Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn
các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp
theo.
(2) Cách thức thực hiện:
Người có đơn yêu cầu hòa giải gửi đơn đến UBND cấp xã.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn yêu cầu yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công
chức hoặc có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu
hòa giải tranh chấp đất đai.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; công
chức địa chính; tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cho cộng
đồng dân cư; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người
có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ
vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ
chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh
chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu
UBND cấp xã);
- Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp
xã.
(8) Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy
định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1988/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1988/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×