• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1190/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 Danh mục Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/10/2024 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1190/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Văn Thạch
Trích yếu: Ban hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chi tiết các nội dung theo các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1190/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1190/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1190/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
88/2024/NĐ-CP NGÀY 15/7/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1190 /QĐ-UBND ngày 17 /9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Nội dung được giao quy định chi tiết
Dự kiến tên gọi
Cơ quan
chủ trì
Thời điểm
ban hành
1
Điều 4. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất
thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1
Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 của Luật Đất đai
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quỹ đất, quỹ nhà và tình hình thực
tế tại địa phương quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất
có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi
thường cho người có đất thu hồi quy định tại Điều này.
Quyết định quy định tỷ lệ
quy đổi, điều kiện bồi
thường bằng đất có mục đích
sử dụng khác với loại đất thu
hồi hoặc bằng nhà ở để bồi
thường cho người có đất thu
hồi.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Tháng 10/2024
2
Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy
định như sau:
a) Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng bằng tổng giá trị hiện có
của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ
phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng đó.
Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định
Quyết định quy định mức
bồi thường đối với nhà, công
trình xây dựng không đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật chuyên ngành;
mức bồi thường chi phí tự
cải tạo, sửa chữa nhà ở cho
người đang sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước nằm
trong phạm vi thu hồi đất
Sở Xây
dựng
Tháng 10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
theo quy định tại điểm b khoản này.
Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà,
công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng
mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công
trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình
xây dựng bị thiệt hại;
d) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện
thực tế tại địa phương.
phải phá dỡ khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều 16. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người
đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi
thu hồi đất phải phá dỡ
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì
người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định
3
Điều 20. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi
đất
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ,
định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
Quyết định quy định mức hỗ
trợ ổn định sản xuất, kinh
doanh khi Nhà nước thu hồi
đất
Sở Kế
hoạch và
đầu tư
Tháng 10/2024
4
Điều 21. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép
Quyết định quy định mức hỗ
trợ di dời vật nuôi khi Nhà
nước thu hồi đất
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
Tháng 10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm
thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy
định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải
di dời.
5
Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước
thu hồi đất
2. Đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời thì được bồi
thường các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và
các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị
trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương; trường hợp
tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ
trợ tiền.
Trường hợp quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung
ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất thu hồi không còn quỹ đất
trong các nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà
soát quỹ đất tại địa bàn các đơn vị hành chính cấp huyện khác để bố trí
di dời mồ mả, quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích hình thức
hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện
nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
góp phần bảo vệ môi trường.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường, hỗ trợ tại
khoản này phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương
Quyết định mức bồi thường,
hỗ trợ do phải di dời mồ mả
khi Nhà nước thu hồi đất
Sở Xây
dựng
Tháng 10/2024
6
Điều 17. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước
thu hồi đất
2. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:
Quyết định quy định mức
bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại khi Nhà nước
thu hồi đất
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Tháng 10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
b) Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ
chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại
7
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi
xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
1. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm
vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn
quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
c) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm
hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi thường thiệt
hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương quy định cụ thể.
Quyết định quy định mức
Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại
đối với đất thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình,
khu vực bảo vệ, vành đai an
toàn khi xây dựng công trình,
khu vực có hành lang bảo vệ
an toàn
Sở Xây
dựng
Tháng 10/2024
8
Điều 23. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại
khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì
ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ
để tự lo chỗ ở.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số
nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định
mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này cho phù hợp.
Quyết định về mức hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ thuê nhà ở,
giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ
bằng tiền để tự lo chỗ ở; hỗ
trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
tài sản gắn liền với đất là
phần công trình xây dựng
theo giấy phép xây dựng có
thời hạn theo pháp luật về
xây dựng mà đến thời điểm
thu hồi đất giấy phép đã hết
thời hạn khi Nhà nước thu
hồi đất
Sở Xây
dựng
Tháng 10/2024
Điều 24. Bố trí tái định cư
1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất
đai thực hiện như sau:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
c) Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này và tình hình cụ thể
của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối
thiểu bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm
vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa
bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái
định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê
tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy
định của pháp luật về nhà ở về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho
người đang thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có
nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương
mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất,
bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở,
bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại khoản này.
Điều 21. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy
phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến
thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
2. Đối với tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng theo giấy phép
xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu
hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi
thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy
định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời
cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
9
Điều 27. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Quyết định quy định mức
chi đảm bảo cho việc tổ
Sở Tài
chính
Tháng 10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương
quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; trường hợp địa phương chưa quy định mức chi đảm
bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự
toán, thanh quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quyết định
chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
102/2024/NĐ-CP NGÀY 30/7/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Nội dung được giao quy định chi tiết
Dự kiến tên gọi
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
điểm
ban hành
1
Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
4. Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy
định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về
đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các
công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp
dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Quyết định ban hành đơn
giá cung cấp dịch vụ
công trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
2
Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
Quyết định ban hành quy
chế phối hợp giữa Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị
khác có liên quan phải theo các nguyên tắc sau: ...
huyện, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cơ quan tài
chính, cơ quan thuế và các
cơ quan, đơn vị khác
3
Điều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất
4. Nguồn thu tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước phân bổ theo quy định đối
với đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: ...............
Tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí tổ chức
đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của pháp
luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định quy định về
việc thu tiền bán hồ sơ
đấu giá quyền sử dụng
đất, kinh phí tổ chức đấu
giá quyền sử dụng đất
Sở Tài chính
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
4
Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục
cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương
Quyết định quy định
trình tự, thủ tục cho thuê
quỹ đất ngắn hạn tại địa
phương
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
5
Điều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như quy định
về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, trong đó việc làm đơn xin điều chỉnh quyết
Quyết định Quy định về
điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất thực hiện theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này, việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
thực hiện theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thực hiện các
bước công việc cụ thể theo nguyên tắc giảm ít nhất một nửa
thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
6
Điều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất sang mục đích khác.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của
địa phương để quy định các điều kiện, tiêu chí cụ thể nhằm
bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu
bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh
Quyết định quy định về
tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
7
Điều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc rà soát,
công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các
thửa đất nhỏ hẹp, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương
Quyết định quy định về
việc rà soát, công bố
công khai, quy định cụ
thể việc lập danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp,
việc giao đất, cho thuê
đất đối với các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại
địa phương
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
8
Điều 53. Trình tự, thủ tục giao đất đối với cá nhân quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều
124 Luật Đất đai
4. Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của
địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
Quyết định quy định về
điều kiện, trình tự, thủ tục
thẩm định để giao đất
không đấu giá quyền sử
dụng đất cho cá nhân
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
9
Điều 59. Xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện
dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu
chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại
khoản 1 Điều này.
Quyết định quy định về
điều kiện, tiêu chí, quy
mô, tỷ lệ để tách thành
dự án độc lập đối với dự
án có sử dụng đất do cơ
quan, tổ chức Nhà nước
quản lý.
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Kế hoạch
đầu tư, Sở Xây
dựng và các cơ
quan đơn vị
liên quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
101/2024/NĐ-CP NGÀY 29/7/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐẤT ĐAI; ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số 1190 /QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Nội dung được giao quy định chi tiết
Dự kiến tên gọi
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
điểm
ban hành
1
Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất
6. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ
tục theo quy định tại điểm a khoản 1 của Nghị định này và quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải
quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, thời
gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên
quan, việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan
theo cơ chế một cửa đảm bảo thời gian theo quy định của pháp
luật và các nguyên tắc quy định tại Nghị định này; công khai các
thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất tại địa phương
Quyết định ban hành quy
chế tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ, giải quyết,
trả kết quả giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài
sản khác gắn liền với đất
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
71/2024/NĐ-CP NGÀY 27/6/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1190 /QĐ-UBND ngày 17 /9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Nội dung được giao quy định chi tiết
Dự kiến tên gọi
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời điểm
ban hành
1
Điều 6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp
thặng dư
2. Ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất
đ) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài nguyên và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ
bán hàng, tỷ lệ lấp đầy để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng
01 năm 2025. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định tỷ lệ
bán hàng, tỷ lệ lấp đầy thì tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ
số liệu thực tế của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất
chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định
giá để đề xuất trong báo cáo huyết minh xây dựng phương án
giá đất đối với từng dự án để Hội đồng thẩm định giá đất xem
xét, quyết định. Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu
bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ vào tiến độ
đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu
thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận
dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án. Trường
hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu
thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận
Quyết định quy định một
số chỉ tiêu xác định giá
đất theo phương pháp
thặng dư và các yếu tố
ảnh hưởng đến giá đất.
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng
và các cơ quan
đơn vị liên
quan
Tháng
10/2024
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu
bán hàng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương cho các nhóm dự án cùng mục đích
sử dụng đất chính hoặc từng dự án cụ thể để áp dụng hoặc tổ
chức thực hiện định giá đất căn cứ số liệu thực tế của 03 dự án
đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất
đến thửa đất, khu đất cần định giá đề xuất để Hội đồng thẩm định
giá đất xem xét, quyết định
3. Ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất
đ) Căn cứ thông tin về các dự án tương tự trong khu vực định
giá hoặc khu vực lân cận gần nhất, Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các tỷ lệ % để xác
định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu
tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh cho các
nhóm dự án cùng mục đích sử dụng đất chính hoặc từng dự án
cụ thể để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh
để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định
chi phí kinh doanh thì chi phí kinh doanh được xác định
bằng mức bình quân của 03 dựán đầu tư cùng mục đích sử dụng
đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định
giá.Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định tỷ
lệ % để tính chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến
vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh thì tổ chức thực hiện
định giá đất đề xuất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
án giá đất đối với từng dựán để Hội đồng thẩm định giá đất xem
xét, quyết định.Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì
căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủtrương đầu tư hoặc
hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt,
chấp thuận dựán đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án.
Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ
mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp
thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây
dựng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương cho các nhóm dự án cùng mục đích
sử dụng đất chính hoặc từng dự án cụ thể để áp dụng hoặc tổ
chức thực hiện định giá đất căn cứ số liệu thực tế của 03 dự án
đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất
đến thửa đất, khu đất cần định giá đề xuất để Hội đồng thẩm định
giá đất xem xét, quyết định
2
Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ
chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác
định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với
từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy
định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh
lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức
điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ
thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để
Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
103/2024/NĐ-CP NGÀY 30/7/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 17 /9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Nội dung được giao quy định chi tiết
Dự kiến tên gọi
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời điểm
ban hành
1
Điều 26. Đơn giá thuê đất
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
không thông qua hình thức đấu giá
...
a. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một
năm là từ 0,25% đến 3%
Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến
đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất
sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Quyết định quy định mức tỷ
lệ (%) tính đơn giá thuê đất;
mức đơn giá thuê đất xây
dựng công trình ngầm, mức
đơn giá thuê đất có mặt
nước trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Sở Tài chính
Các cơ quan đơn vị
liên quan
Tháng 12/2024
Điều 27. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình
ngầm
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho
thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là
phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai,
được tính như sau:
...
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
c. Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê
đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi
xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 28. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
...
3. Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê
đất quy định tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến
của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2
Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
6. Căn cứ trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định tại các Nghị định về quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, về giá đất
và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị định
này để xây dựng và ban hành Quy định về quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai
Quyết định quy định về quy
trình luân chuyển hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính về
đất đai
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài chính, Cục
Thuế tỉnh, UBND
các huyện, thành
phố và các cơ quan
đơn vị liên quan
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 58+59+60+61/Ngày 10/10/2024
3
Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền
thuê đất.
...
15. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dấn cùng cấp
quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng
khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục
đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu
tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu
đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157
Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự
án thuộc danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết
định; dự án phi lợi nhuận; ....
Quyết định quy định chế độ
ưu đãi miễn tiền thuê đất đối
với dự án sử dụng đất vào
mục đích sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng
Sở Tài chính
Sở Kế hoạch và
đầu tư và các cơ
quan đơn vị liên
quan
Tháng 10/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1190/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chi tiết các nội dung theo các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1190/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×