• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 881/QĐ-UBND Lai Châu 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Y tế

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 17:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 881/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 881/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 881/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 881/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 82/TTr-SYT ngày 04
tháng 5 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ
thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ toàn bộ
thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế đã được công
bố tại Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 5 năm 2026
2
hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Quyết
định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB;
- VNPT Lai Châu (p/h);
- Lưu: VT, Hcc3.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Ghi
chú
1
Trình đề nghị Giám đốc Sở Y tế tặng giấy
khen, công nhận danh hiệu tập thể lao động
tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở
Thi đua, khen thưởng
2
Thủ tục xét nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ
cấp thâm niên vượt khung đối với công
chức, viên chức theo phân cấp
Tổ chức cán bộ
3
Thủ tục đề nghị cử công chức, viên chức
và người lao động đi học nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ theo phân cấp
Tổ chức cán bộ
4
Thủ tục đề nghị xử lý kỷ luật theo phân cấp
Tổ chức cán bộ
2
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Trình đề nghị Giám đốc Sở Y tế tặng giấy khen, công nhận danh hiệu
tập thể lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế chuẩn bị hồ sơ và văn bản đề nghị
gửi về Sở Y tế.
Bước 2: Phòng Tổ chức các bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua
khen thưởng họp xét.
Bước 3: Căn cứ kết quả họp xét, phòng Tổ chức cán bộ dự thảo Quyết định
trình Giám đốc Sở, đồng thời thông báo bằng văn bản các trường hợp không đủ
điều kiện khen thưởng.
Bước 4: Giám đốc Sở ký khen thưởng, công nhận danh hiệu tập thể lao động
tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách của tập thể, cá nhân;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị tặng giấy khen,
danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở;
- Biên bản xét của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình khen.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Y tế
tặng giấy khen, công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, danh hiệu chiến sĩ thi đua
cơ sở.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo Phụ lục kèm theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP, ngày 14/6/2025 của
Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;
3
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen
thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phần quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh Lai
Châu ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai
Châu;
- Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND
tỉnh Lai Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
4
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TTr-…
2
…
…
4
…, ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng (truy tặng)....
5
(Khen thưởng ...
6
)
Kính gửi: ………………
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số......../2025/NĐ-CP ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ……….
7
……… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của……………
2
……….;
Căn cứ…………..
8
……….; ……….
2
……..kính trình Thủ tướng Chính phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu ….
5
……………..) cho ………..tập
thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
9
) cho...tập thể/... cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy tặng (hình thức khen thưởng của
Chủ tịch nước
10
) cho……………tập thể/………..hộ gia đình/....cá nhân.
Đã có thành
tích………………………………………………………………….
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được
1
xét duyệt, thẩm định
đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ...
11
...
12
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của
cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
5
Ghi chú:
1
Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4
Địa danh.
5
Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Lập riêng tờ
trình theo thẩm quyền khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền
khen thưởng của Chủ tịch nước.
6
Ghi rõ loại hình khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến,
niên hạn, đối ngoại, khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
Đối với các danh hiệu vinh dự Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh
hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình tại các Nghị định của Chính phủ về từng ngành,
lĩnh vực.
7
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị trình khen.
8
Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9
Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
Chính phủ: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10
Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Huân
chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước.
11
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
6
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị
khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
7
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với
Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với
Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên
tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc,
Huân chương Lao động; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc
thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích
đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu
chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách,
đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng
khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức
và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác
quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế,
xã hội ...).
8
6
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ
chức đảng, đoàn thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh”
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình
thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là
tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
9
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….
2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán
3
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
4
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài
nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào
thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật
của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm
chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công
tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ
thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí:
Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu
nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức
và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác
quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
10
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế,
xã hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác
trọng tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ
chính trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham
mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
5
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
11
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung
ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu
chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ hoặc Huân chương ...).
5
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng
đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng
là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
12
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………
2
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người,
cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân ... ).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
13
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua
phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành
tích có đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu
biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ
đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có
xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
5
Đối với cá nhân, tập thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập
thể thuộc đơn vị thuộc bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen
14
thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng cấp Nhà nước là bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. Thủ tục xét nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức, viên chức theo
phân cấp
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ vào hướng dẫn và theo phân cấp của Sở Y tế; các phòng
chuyên môn, đơn vị gửi văn bản và hồ sơ đề nghị nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và nâng phụ cấp thâm
niên vượt khung của công chức, viên chức về Sở Y tế (Phòng Tổ chức cán bộ) theo
phân cấp.
Bước 2: Phòng Tổ chức cán bộ kiểm tra; tổng hợp hồ sơ, danh sách trình
Hội đồng nâng bậc lương họp xét. Sau khi có kết quả họp xét của Hội đồng nâng
lương, Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu thông báo công khai danh sách công chức,
viên chức nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng
phụ cập thâm niên vượt khung.
Bước 3: Căn cứ kết quả họp xét nâng bậc lương của Hội đồng nâng bậc
lương của Sở. Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu trình Giám đốc Sở ký duyệt nâng
bậc lương của công chức, viên chức.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị của đơn vị;
- Quyết định nâng bậc lương gần nhất;
- Báo cáo nâng bậc lương tỉ lệ nâng bậc lương trước thời hạn trong năm đề nghị
xét nâng bậc lương của đơn vị;
- Tài liệu minh chứng thành tích đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của
cá nhân (đối với trường hợp đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn); các tài liệu
khác (nếu cần).
- Biên bản họp xét nâng bậc lương của phòng, đơn vị;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
15
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn, đơn vị trực
thuộc Sở Y tế
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nâng bậc lương; nâng
phụ cấp thâm niên vượt khung
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số
08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ
sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế
độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động;
Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên
chức;
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của UBND
tỉnh Lai Châu về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh
Lai Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Y
tế tỉnh Lai Châu;
Quyết định số 1056/QĐ-SYT ngày 29/10/2022 của Sở Y tế về Ban hành
quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
16
Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố:
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Cơ quan, đơn vị:
MẪU SỐ 1
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM:…….
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ)
Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời
điểm báo cáo: …….người.
Trong đó:
1. Số người được nâng bậc lương thường xuyên ở cơ quan, đơn vị trong năm: …….người;
2. Số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm
vụ ở cơ quan, đơn vị trong năm:………người;
3. Số người đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị
trong năm:…….người.
Số thứ tự
Họ và
tên
Ngày,
tháng
năm
sinh
Trình
độ
chuyên
môn
nghiệp
vụ
được
đào
tạo
Ngạch, chức danh, bậc,
hệ số lương trước khi
được nâng bậc
Kết quả nâng bậc trong năm
Ngạch
hoặc
chức
danh
Bậc
trong
ngạch
hoặc
trong
chức
danh
hiện
giữ
Hệ số
lương
ở bậc
hiện
giữ
Thời
điểm
được
xếp
Hệ số
chênh
lệch
bảo
lưu
(nếu
có)
Ngạch hoặc chức danh
Bậc
lương
sau
nâng
bậc
Hệ số
lương
mới
được
nâng
bậc
Thời
gian
tính
nâng
bậc
lần sau
Hộ số
chênh
lệch
bảo
lưu
(nếu
có)
Tiền
lương
tăng
thêm do
nâng
bậc
trong
năm
(1.000đ)
Nam
Nữ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
I
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương
thường xuyên
1
2
…
II
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập
thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
1
2
…
III
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương
trước thời hạn
17
1
2
…
Cộng
(I+II+III)
.... Ngày.... tháng... năm....
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú (Mẫu số 1):
1. Cơ quan đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc
lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị (nếu có)
2. Cách ghi các cột:
Cột 6 và cột 11 ghi mã số ngạch hoặc chức danh.
Cột 16 được tính theo số tháng hưởng chênh lệch giữa bậc lương mới được nâng bậc so với bậc
lương cũ trong năm.
3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc báo cáo Bộ, ngành
(nếu thuộc Trung ương quản lý ) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(nếu thuộc địa phương quản lý).
3. Thủ tục đề nghị cử công chức, viên chức và người lao động đi học
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo phân cấp
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ công văn tuyển sinh của cơ sở đào tạo; Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức đã được phê duyệt. Các đơn vị lập Tờ trình kèm theo
danh sách đề nghị, hồ sơ cử công chức, viên chức dự thi, dự xét tuyển gửi về Sở
Y tế (Phòng Tổ chức cán bộ).
Bước 2: Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ, Ban Giám
đốc Sở Y tế quyết định cử công chức, viên chức dự thi, dự tuyển vào học tại các cơ
sở đào tạo theo vị trí việc làm và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Bước 3: Căn cứ kết quả thi tuyển, xét tuyển. Các đơn vị trình Sở Y tế cử đi
học với các trường hợp đủ điều kiện.
Bước 4: Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp, dự thảo quyết định, trình Giám đốc
Sở ký duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
18
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình của đơn vị;
- Hồ sơ theo mẫu của cơ sở đào tạo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (03 bộ đối với đào tạo CKII và tiến sỹ)
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị trực thuộc Sở
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cử công chức, viên
chức và người lao động đi học
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý
- Luật cán bộ, công chức năm 2025 số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025;
- Luật viên chức năm 2025 số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP
ngày 18/10/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 7 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
19
- Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nội vụ
về hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
4. Thủ tục đề nghị xử lý kỷ luật theo phân cấp
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị gửi hồ sơ và văn bản đề nghị về Sở Y tế (Phòng Tổ chức
cán bộ).
Bước 2: Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu tổ chức họp kiểm điểm (Đối với cá
nhân quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Sở Y tế).
Bước 3: Thành lập Hội đồng kỷ luật của Sở Y tế; Hội đồng kỷ luật họp xét
và tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật.
Bước 4: Quyết định xử lý kỷ luật công chức, viên chức.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình của đơn vị.
- Biên bản họp của đơn vị đề nghị xử lý kỷ luật.
- Các văn bản, giấy tờ khác liên quan (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý kỷ luật
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
20
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Cán bộ, công chức và viên chức;
- Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về
xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
- Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;
- Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 881/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 881/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 881/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×