• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 752/QĐ-UBND Hòa Bình 2025 công bố Danh mục TTHC được sửa đổi trong lĩnh vực Trẻ em của Sở Y tế, UBND cấp huyện, cấp xã

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/04/2025 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 752/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Đức Hinh
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trẻ em thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 752/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 752/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 752/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
–––––––
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––
Hòa Bình, ngày
tháng
năm
202
5
QUYT ĐỊNH
Về việc công bdanh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trẻ em thuộc thẩm quyền giải quyết
của S Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Hòa Bình
––––––––
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủớng dẫn nghiệp vvề kiểm st thủ tục hành cnh;
Căn cứ Quyết định số 1095/QĐ-BYT ngày 01/04/2025 của Btrưởng Bộ Y
tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dân số - Sức
khỏe sinh sản lĩnh vực Trẻ em thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh a Bình tại Tờ trình số 48/TTr-
SYT ngày 04 tháng 4 năm 2025.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Công bố kèm theo quyết định này 06 thủ tục hành chính (TTHC)
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trẻ em thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Hòa Bình.
Phụ lục Danh mục nội dung cụ thể của TTHC ti Quyết định này được
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn);
Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Cổng Thông
tin điện tử của tỉnh (hoabinh.gov.vn), Trang thông tin ca S Y tế tnh Hòa Bình
(địa ch: http://soytehoabinh.gov.vn). Trang Thông tin điện tử của n phòng
UBND tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn) các quan liên
2
quan theo quy đnh.
Điu 2. Các TTHC công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, tr
kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận Trả
kết quả cấp huyện, cấp xã theo quy định.
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 4. Chủ tịch UBND tỉnh giao:
1. Sở Y tế
Đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng TTHC tại Quyết định này trên
Trang Thông tin điện tử của đơn vị và niêm yết, công khai tại Trung tâm phục v
nh chính công tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công ngh
Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC n Cổng Dịch vụ công tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp niêm yết, công khai TTHC tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã và Trang thông tin điện tử của
địa phương và tiếp nhận, giải quyết theo quy định.
4. n phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu TTHC tại Quyết định này đảm bảo thống nhất
với tên gọi, chức năng quản của các quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định; đăng tải công khai
Quyết định trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế;
Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận
:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH & CB tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Ng.15b)
CH TỊCH
Bùi Đức Hinh
3
Phụ lục
TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ,
UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
––––––––––––––
Phần I. DANH MỤC TTHC
1. Danh mục TTHC sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực Trẻ em
Sửa đổi, bổ sung 06 TTHC cấp tỉnh, huyện, lĩnh vực Tr em công bố tại Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày
19/3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.
Stt Tên TTHC/mã TTHC
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế
Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh, huyện, xã
1
Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc
tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc
người gây tổn hại cho trẻ em
Mã TTHC: 1.004946.000.00.00.H28
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Bộ Y tế
Trẻ em
Sở Y tế; Uỷ ban nhân
n cấp huyn; Ủy ban
nhân cấp xã; quan
công an các cấp
2
Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em
Mã TTHC: 1.004944.000.00.00.H28
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Bộ Y tế
Trẻ em
Sở Y tế; Uỷ ban nhân
n cấp huyn; Ủy ban
nhân cấp xã; quan
công an các cấp
B
Thủ tục hành chính cấp xã
1
Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với
trem bị xâm hại hoặc nguy bị bạo
Nghị định số 42/2025/NĐ
-CP ngày
27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
Trẻ em
Ủy ban nhân dân cấp
4
lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em hoàn cảnh
đặc biệt
Mã TTHC:
2.001947
.000.00.00.H28
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
2
Đăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
đối với nhân, người đại diện gia đình
nhận chăm sóc thay thế không phải là người
thân thích của trẻ em
Mã TTHC: 1.004941
.000.00.00.H28
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày
27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Trẻ em
Ủy ban nhân dân cấp
(nơi trú của
nhân, người đại diện
gia đình nguyn
vọng nhận chăm sóc
thay thế cho trẻ em)
3
Thông báo nhận chăm sóc thay thế cho trẻ
em đối với nhân, người đại diện gia đình
nhận chăm sóc thay thế người thân thích
của trẻ em
Mã TTHC: 2.001944
.000.00.00.H28
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày
27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Trẻ em
Ủy ban nhân dân cấp
(nơi trú của
nhân, người đại diện
gia đình nguyn
vọng nhận chăm sóc
thay thế cho trẻ em)
4
Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế
tại sở trợ giúp hội đến nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế
Mã TTHC: 2.001942
.000.00.00.H28
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày
27 tháng 02 m 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Trẻ em
Ủy ban nhân dân cấp
(nơi trú của
nhân, người đại diện
gia đình nguyn
vọng nhận chăm sóc
thay thế cho trẻ em)
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
––––––––––––
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, HUYN
I. Lĩnh vực Trẻ em
1. Thủ tục Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách
ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em (sửa đổi Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính).
1.1. Trình t thực hiện:
ớc 1: Các quan, tổ chức, sở giáo dục, gia đình, nhân nếu phát
hiện hoặc có thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoc trẻ em có nguy cơ bị xâm
hại có trách nhiệm thông báo ngay cho Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
hoặc khám bệnh, chữa bệnh c cấp hoặc cơ quan Công an các cấp hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).
ớc 2: Nơi tiếp nhận thông tin có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về
nh vi xâm hại trẻ em, trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
ớc 3: Sở Y tế, quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc kiểm
tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây
tổn hại đối với trẻ em. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc,
giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện khi được
yêu cầu.
ớc 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người
m công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tiến hành việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức
độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP) để sở áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp can thiệp
khẩn cấp.
ớc 5: Trường hợp trẻ em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại
nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm thì trong vòng 12 giờ từ khi
nhận thông tin, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp , quan, tổ chức, nhân
thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly
trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chc, sở giáo dục, gia đình, nhân thông báo ngay
(gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại) cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại
trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.
- Sở Y tế, quan Công an c cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, áp
2
dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi
trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (do Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ
trem hoặc Sở Y tế, quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc lập).
- Bản đánh giá nguy ban đầu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn
tạm thời cho trẻ (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự thảo Quyết định về việc tạm thời cách ly trem khỏi cha, mẹ, người
chăm sóc trẻ em (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 12 giờ từ khi nhận thông tin trẻ em được xác định nguy
hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nhân thẩm quyền phải áp dụng
c biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi tờng
hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
1.5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; nhân hoặc đại diện quan, tổ chức
tiếp nhận trẻ em.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế, quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nn
n cấp xã, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Các biện pháp can thiệp khẩn cấp cho trẻ em hoặc biện pháp tạm thời cách
ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
- Quyết định về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc
trẻ em.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
3
- Đánh giá nguy ban đầu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm
thời cho trẻ em (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc tạm thời cách ly trem khỏi cha, mẹ, người chăm sóc
trẻ em. (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp (là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn
hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm
sóc trẻ em chính là người gây tổn hại cho trẻ em).
- Trẻ em bị xâm hại, có nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi bởi cha, mẹ, người
chăm sóc trẻ em; trẻ em bị xâm hại nhưng cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em từ chối
thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp hoặc trẻ em bị xâm hại có nguy cơ tiếp tục bị
m hại bởi cha mẹ, người chăm sóc trẻ em.
1.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
4
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN THÔNG TIN
…(1)…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:…../BC
-
(2)
…(3),
ngày tháng … năm 20…
BÁO CÁO
TIẾP NHẬN THÔNG TIN TRẺ EM…..(4)....
A. Thông tin chung
1. Nguồn nhận thông tin
Thông qua (điện thoại/gặp trực tiếp/người khác
o):.....................................................
Thời gian (mấy giờ)......................................................... Ngày ……. tháng........
m ….
2. Thông tin về trẻ em
Họ và tên trẻ em (5).......................................................................................
Ngày tháng năm sinh (5)……………hoặc ước lượng tuổi....................................
Giới tính (5): Nam…………Nữ………Không biết................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc...............................................................................
..............................................................................................................................
Tình trạng hiện tại của trẻ em: (6)..........................................................................
Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy ra cho trẻ em nếu không có được hỗ trợ, can
thiệp?.
Họ và tên cha: (5)………..Tuổi…….. Nghề
nghiệp...........................................................
Họ và tên mẹ: (5)………..Tuổi……..Nghề
nghiệp............................................................
Hoàn cảnh gia đình: (5).....................................................................................
Hin tại ai là người chăm sóc trẻ em (nếu biết)....................................................
Những hành động hỗ trợ, can thiệp đã được thực hiện đối với trẻ em trước khi
nhận được thông tin:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5
3. Thông tin về người cung cấp thông tin (nếu đồng ý cung cấp)
Họ và tên………………………. Số điện thoại......................................................
Địa chỉ....................................................................................................................
Ghi chú thêm...........................................................................................................
Cán bộ tiếp nhận thông tin
(Ký, ghi rõ họ v
à tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiếp nhận thông tin.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận thông tin.
(3) Địa danh.
(4) Trẻ em thuộc đối tượng: bị xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi hoặc trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt.
(5) Cán bộ ghi thông tin nếu biết hoặc được cung cấp.
(6) Thông tin về thể chất, tinh thần của trẻ em.
6
Mẫu số 02
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ BAN ĐU, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO
ĐẢM AN TOÀN TẠM THỜI CHO TRẺ EM
Ngày, tháng, năm tiến hành đánh giá: ………………………………………….
1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ
1. Đánh giá mức độ tổn hại (Cao, Trung bình, Thấp)
1.1. Mức độ tổn hại của trẻ
em
Cao
(trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng, đe dọa tính
mạng);
Trung bình (trẻ em bị tổn hại, nhưng không
nghiêm trọng);
Thấp
(trẻ em ít hoặc không bị tổn hại).
1.2. Nguy cơ trẻ em tiếp tục
bị tổn hại nếu ở trong tình
trạng hiện tại
Cao
(đối tượng xâm hại có khả năng tiếp cận tr
em dễ dàng và thường xuyên);
Trung bình (đối ợng xâm hại có cơ hội tiếp cận
trẻ em, nhưng không thường xuyên);
Thấp (đối tượng xâm hại ít hoặc không có khả
ng tiếp cận trẻ em).
Tổng số
(số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
Cao:
Trung bình:
Thấp:
2. Đánh giá khả năng tự bảo vệ, phục hồi của trẻ em (Cao, Trung bình,
Thấp)
2.1. Khả năng tự bảo vệ của
trẻ em trước các tổn hại
Cao
(trẻ em có khả năng khắc phục được những
tổn hại);
Trung bình (trẻ em có một ít khả năng khắc phục
được những tổn hại);
Thấp (trẻ em không thể khắc phục được những tổn
hại).
2.2 . Khả năng của trẻ em
trong việc tiếp nhận sự hỗ
trợ, bảo vệ của người lớn
Cao
(Ngay lập tức tìm được người lớn có khả năng
bảo vệ hữu hiệu cho trẻ em);
Trung bình (chỉ có một số khả năng tìm được
người bảo vệ hữu hiệu);
Thấp
(không có khả năng tìm người bảo vệ).
Tổng số
(số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
Cao:
Trung bình:
Thấp:
* Kết luận về tình trạng của trẻ em:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
- Trẻ em cần được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
- Trẻ em cần được tiếp tục theo dõi
7
2. Các biện pháp can thiệp khẩn cấp nhằm đảm bảo nhu cầu an toàn tạm
thời cho trẻ em:
Nhu cầu về
an toàn của
trẻ em
Dịch vụ cung
cấp
Đơn vị cung cấp dịch vụ
1. Chỗ ở và các điều kiện
sinh hoạt
-
i chăm sóc
tạm thời
-
Thức ăn
-
Quần áo
2. An tn thể chất
-
Chăm sóc y tế
-
Chăm sóc tinh
thần
i nhận:
- Chủ tịch UBND cấp xã;
-
Lưu hồ sơ.
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)
8
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/pờng/thị trấn ..(1)..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số..../
-
UBND
....(2)...., ngày .... tháng
.... năm 20....
QUYT ĐỊNH
Về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN...(1)....
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ...... /2017/NĐ-CP ngày…../..... /2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
t đề nghị của ông/bà ...(3)
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Tạm thời cách ly... (4)..., sinh ngày ... tháng ... năm..., hiện trú tại ...
(5)... khỏi cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em là ông/bà ...(6)... hiện trú tại ... (5)...
trong thời hạn ... (7)... ngày/tháng kể từ ngày... tháng... năm 20...
Điu 2. Người tiếp nhận cháu ...(4)... là ông/bà...(8) ... ở địa chỉ...(5)....
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 4. Ông/ ...(6)..., ông/bà ...(8)..., ông/bà ...(3)..., các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
i nhận:
- Như Điều 4;
- Phòng Y tế cp huyện (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
-
Lưu hồ sơ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên UBND xã/phường/thị trấn.
(2) Địa danh.
(3) Tên người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
(4) Họ và tên trẻ em.
(5) Địa chỉ cụ thể: thôn, xã, huyện, tỉnh.
(6) Họ và tên cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.
(7) Số lượng ngày/tháng tạm thời cách ly trẻ.
(8) Họ và tên của cá nhân hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
9
2. Thủ tục Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em (sa đổi Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính).
2.1. Trình t thực hiện:
a) Đối với trường hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em theo đề
nghị của cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế:
- nhân, đại diện gia đình nhận chăm c thay thế cho trẻ em gửi đơn đề
nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế (theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP) đến Ủy ban nhân dân cấp nơi ban hành quyết định
giao, nhận trẻ em để thực hiện thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp xã có trách nhiệm ban nh quyết định chấm
dứt việc chăm c thay thế chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số 16
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) vào kết quả theo dõi, đánh giá
việc trẻ em được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, theo đề nghị của
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế hoặc theo nguyện vọng của trẻ em.
b) Đối với trường hợp chấm dứt vic chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ s
trợ giúp xã hội để chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
Giám đốc Sở Y tế hoc Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện hoặc nhân thẩm
quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội và gửi
quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao, nhận trẻ em cho cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính:
nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em; sở tr giúp
hội.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấm dứt việc chăm sóc
thay thế cho trẻ em và chuyển hình thức chăm sóc thay thế cho trẻ em.
10
- Quyết định của Giám đốc Sở Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp huyện
hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ
em tại cơ sở trợ giúp xã hội.
2.8. Phí, lệ phí:
Kng có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm c thay thế (Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em
thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc
trẻ em;
- Trẻ em đang được chăm c thay thế hành vi cố ý xâm phạm nghiêm
trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình
nhận chăm sóc thay thế.
2.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
11
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT VIỆC CHĂM SÓC THAY THẾ
nh gửi: ...........................................................................
Tên tôi là: ..............................................................................
Hin đang cư trú tại ..............................................................................
t thấy cá nhân và gia đình không còn đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em........................ sinh ngày ........ tháng ........ năm .................. được nhận
chăm sóc thay thế theo Quyết định số ngày .... tháng ..... năm …
Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét,
cho phép gia đình và tôi được chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em từ
ngày .... tháng ... năm
Lý do:
1. ..............................................................................
2. ..............................................................................
3. ..............................................................................
Tôi cam đoan chấp hành các quy định của pháp luật về việc chăm sóc thay thế
chấm dứt chăm sóc thay thế đối với trẻ em.
Ngày......... tháng ........ năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
12
Mẫu số 16
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/pờng/thị trấn ..(1)..
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số..../
-
UBND
....(2)....,
ngày .... tháng .... năm 20....
QUYT ĐỊNH
Về việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em ...(3)...
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN....(1).....
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ............./2017/NĐ-CP ngày..........tháng..... năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà ........(4)......,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế của cá nhân, gia đình:
Ông/ ... (5)... CMND/CCCD/Hộ chiếu số:...Cấp ngày.../.../..., nơi cấp:
...............
Đối với ..............(3).........., Ngày, tháng, năm sinh: ........... Giới tính:
.......................
i sinh: ..................., Dân tộc: ..................., Quốc tịch: ..................................
i cư trú
.................(6)............................................................................................... kể từ
ngày ...............tháng ...............năm ............
Điu 2. Giao trẻ em ...................(3)................... tại Điều 1,
Cho cá nhân, đại diện gia đình/cơ sở nhận chăm sóc thay thế là:
Ông/........... (5)/(7)........ đại diện cơ sở nhận chăm sóc thay thế .... (8).............
CMND /CCCD/Hộ chiếu số: ............Cấp ngày.../.../... , nơi cấp: ...................
Thời gian chăm sóc thay thế trẻ em ...........(3)........... được thực hiện từ ngày
.......... tháng .............. năm ...............đến ngày ...........tháng ..........năm .......
Điu 3. Ông/ ....... (5)......./ cơ sở nhận chăm sóc thay thế ...(8)....., có trách
nhiệm cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bảo đảm sự phát triển ca trẻ em theo
quy định của Luật trẻ em và pháp luật có liên quan.
Điu 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
13
Điu 5. Ông/ .............(5)/(7)..........đại diện cho cơ sở nhận chăm sóc thay thế
...(8)...... , ông/bà ........(4)......... , các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
i nhận:
- Như Điều 5;
- UBND huyện… (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
-
Lưu hồ sơ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên xã/phường/thị trấn; (2) Địa danh; (3) Họ và tên trẻ em được nhận chăm sóc thay thế.
(4) Họ và tên người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
(5) Họ và tên cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế.
(6) Địa chỉ cụ thể: số nhà, đường/phố, thôn, xã, huyện, tỉnh.
(7) Họ và tên người đại diện cơ sở nhận chăm sóc thay thế.
(8) Tên cơ sở nhận chăm sóc thay thế.
14
B. Thủ tục hành chính cấp xã
I. Lĩnh vực trẻ em
1. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị m
hại hoặc có nguy bbạo lực, bóc lột, bỏ i trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
(sửa đổi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính).
1.1. Trình t thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc
có thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em nguy bị m hại trách
nhiệm thông báo ngay cho Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Sở Y
tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an
c cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).
- i tiếp nhận thông tin trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành
vi m hại trẻ em, trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Sở Y tế, quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc kiểm tra
tính c thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tổn
hại đối với trẻ em. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo
dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện khi được yêu
cầu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người làm công
c bảo vệ trẻ em cấp xã tiến hành việc đánh giá nguy ban đầu, mức độ tổn hại
của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) đ
có cơ sở áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp.
- Người làm công tác bảo vệ trem cấp (có thể yêu cầu Tổng đài điện
thoại quốc gia bảo vệ trẻ em và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hỗ trợ)
thực hiện việc thu thập thông tin, đánh giá nguy cụ thể (theo Mẫu số 03 ban
nh kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Trường hợp trem cần được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp với các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm
bảo vệ trẻ em, đại diện địa n dân nơi trẻ em trú, sinh sống hoặc nơi xảy
ra vụ việc, cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em để xác định các biện pháp bảo vệ
trẻ em.
- n cứ mức độ tổn hại nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, người làm công tác bảo vtrẻ em cấp xã xây dựng kế
hoạch hỗ trợ, can thiệp trình Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã phê duyệt (theo
Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.2. Cách thức thực hiện:
15
- Các quan, tổ chức, sgiáo dục, gia đình, nhân thông báo ngay
(trực tiếp hoặc qua điện thoại) cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ
em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.
- Sở Y tế, quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp , người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, cơ quan, tổ chức,
nhân được phân công trong kế hoạch thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em đánh giá nguy ban đầu về tình
trạng trẻ em bị xâm hại hoặc nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt (do Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em, Sở Y tế,
quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Báo cáo đánh giá nguy cơ ban đầu vtình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc
nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
lập).
- Báo cáo thu thập thông tin, đánh giá nguy cụ thể tình hình trẻ em (do
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Biên bản cuộc họp xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em và các
i liệu khác có liên quan (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự thảo Quyết định phê duyệt và kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (do người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; nhân hoặc đại diện quan, tổ chức
tiếp nhận trẻ em.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công trong kế hoạch.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
n cấp xã và người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
16
Quyết định phê duyệt và Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em kèm theo
(do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành).
1.8. Phí, lệ phí:
Kng có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
- Báo cáo thu thập tng tin, xác minh đánh giá nguy cụ thể (Mẫu số
03 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi đã được người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp đánh giá nguy xác định nhu cầu cần hỗ trợ,
can thiệp.
1.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
17
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 04
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày tháng … năm 20…
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ, CAN THIỆP
(Trường hợp trẻ em bị xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi)
1. Mc tiêu
- Các tổn hại của trẻ em được phục hồi;
- Các yếu tố không an toàn trong môi trường sống của trẻ em cần được khắc
phục;
- Bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em hòa nhập cộng đồng;
-
.................................................................................................................................
.
2. Các hoạt động
- Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý;
- Các hoạt động trợ giúp xã hội;
- Các hoạt động hỗ trợ giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp;
- Các hoạt động trợ giúp pháp lý (nếu cần);
- Các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác.
3. Tổ chức thực hiện
STT
Tên hoạt động
Cán bộ thực
hiện
Cán bộ phối
hợp
Thời gian
thực hiện
1
……………
……….
……….
……….
2
……………
……….
……….
……….
3
……………
……….
……….
……….
4. Kinh phí
(Dự toán kinh phí chi tiết kèm theo)./.
18
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp được xây dựng để nhằm mục đích cung cấp dịch vụ
hỗ trợ, can thiệp dành cho trẻ em bị xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;
giải quyết c nhu cầu được an toàn, bảo vệ và chăm sóc trước mắt và lâu dài
cho trẻ em.
19
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/pờng/thị trấn (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số..../
-
UBND
....(2)...., ngày .... tháng .... năm 20....
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với ...(3)...
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN ... (1)....
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ….. /2017/NĐ-CP ngày….. /.... /2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
t đề nghị của ông/bà ...(4)....,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với ....(3).... (Kế hoạch hỗ trợ,
can thiệp kèm theo).
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
được phân công trong Kế hoạch chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
i nhận:
- Như Điều 3;
- UBND huyện… (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
-
Lưu hồ sơ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên UBND xã/phường/thị trấn
(2) Địa danh.
(3) Tên trẻ em bị xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi.
(4) Tên người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
20
2. Thủ tục Đăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với cá nhân,
người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế không phải ngưi thân
thích của trẻ em (sửa đổi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính).
2.1. Trình t thực hiện:
- nhân, người đại diện gia đình nguyện vọng đủ điều kiện nhận
chăm sóc thay thế làm hồ theo quy định, gửi Ủy ban nhân dân cấp nơi
trú để lập danh sách đăng ký nhận cm sóc thay thế.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, lập, lưu trữ danh ch cá
nhân, gia đình nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế; hằng quý cập nhật danh
sách gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện trách nhiệm điều phối việc lựa
chọn cá nhân, gia đình nhận cm sóc thay thế.
- Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp trách nhiệm la chọn hình
thức, cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế phù hợp với trẻ em; xác minh điều kiện
của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; cung cấp thông tin về cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em và lấy ý kiến của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở
n; lựa chọn, thông báo, cung cấp thông tin, hồ sơ của trẻ em cần chăm sóc thay
thế cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
- Ủy ban nhân dân cấp nơi trú của nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế trách nhiệm ban hành quyết định giao, nhận trẻ em cho nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế; tổ chức việc giao, nhận trẻ em giữa Ủy ban nhân
n cấp nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trong thời hạn 15 ngày
m việc kể từ ngày ban hành quyết định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký nhận chăm sóc thay thế.
- Giy khám sức khỏe trong thời gian 06 tháng tính đến ngày nộp hồ do
quan y tế cấp theo quy định của pháp luật.
- lịch tư pháp doquan có thẩm quyền cấp (đối với cá nhân, người đại
diện gia đình cm sóc, thay thế là người nước ngoài).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể tngày ban hành quyết định, Ủy ban
nhân dân cp tổ chức việc giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế.
2.5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính:
nhân, người đại diện gia đình (không phải là người thân thích của trẻ em)
có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
21
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trú của nhân, người đại diện gia đình
nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao, nhận trẻ em cho
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đăng nhận chăm sóc thay thế (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- nhân, người đại diện gia đình là người trú ti Việt Nam; có sức khỏe
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế
một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không b
kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh
dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu,
người công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành
niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
- chỗ điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ em.
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; sự đồng thuận giữa các thành viên
trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không
bị truy cứu trách nhiệm nh sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại
trẻ em.
- Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên;
c trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.
- nhân, người đại diện gia đình người nước ngoài phải trú tại Việt
Nam ít nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng o thời
điểm đăng ký.
2.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
22
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 08
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
nh gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ........................
Tên tôi là (Viết chữ in hoa):........................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../.../...Giới tính: …...Dân tộc: ….......Quốc tịch ......
CMND/CCCD/hộ chiếu số: …....…..…......Cấp ngày …../..../....Nơi
cấp….....….....
Thời hạn visa (đối với ngưi nước ngoài): ….....….....….....….....…..........
i cư trú: ….....….....….......….....….....….....….....….....….....….....….....
Trình độ học vấn: ….....…....….....….....….....….....….....….....….....….....
Nghề nghiệp: ….....…...….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm vic: ….....…........….....….....….....….....
Địa chỉ liên hệ: ….....…….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Số điện thoại liên hệ: ….....…......…....., Email (nếu có) ….....….....…
t thấy bản thân và gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế. Tôi làm đơn
y đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét cho tôi được
đăng ký nhận chăm sóc thay thế cháu ….....….....….... (trai hoặc gái), độ tuổi
…....., dân tộc ….....…..... tại gia đình.
Những yêu cầu cụ thể khác về trẻ em cần nhận chăm sóc: ....…........… …....
Nếu được nhận chăm sóc thay thế trẻ em, tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu theo đúng quy định.
......., ngày ....... tháng ....... năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ
n)
23
3. Thủ tục Thông báo nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với nhân,
người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế là người thân thích của trẻ
em
3.1. Trình t thực hiện:
- nhân, người đại diện gia đình ngưi thân thích của trẻ em đủ điều
kiện nhận chăm sóc thay thế phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp nơi
trú để ra quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế.
- Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp trách nhiệm xác minh điều
kiện của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế (Mẫu s11 ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi trú của nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế trách nhiệm ban hành quyết định giao, nhận trẻ em cho
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trên cơ sở báo o xác minh của người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cho nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
nhân, người đại diện gia đình là người thân thích của trẻ em đủ điều kiện
nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp nơi trú của nhân, người đại diện gia đình
nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao, nhận trẻ em cho nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
24
- Báo cáo xác minh nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế (Mẫu số 11
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc giao, nhận việc chăm sóc thay thế trẻ em (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế phải bảo đảm các điều kiện sau
đây:
- nhân, người đại diện gia đình là người trú tại Vit Nam; có sức khỏe
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế
một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị
kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh
dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu,
người công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành
niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;
- chỗ điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ em;
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; sự đồng thuận giữa các thành viên
trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không
bị truy cứu trách nhiệm nh sự, xử lý vi phạm nh chính về các hành vi xâm hại
trẻ em;
- Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên;
c trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.
- nhân, người đại diện gia đình người nước ngoài phải trú tại Việt
Nam ít nhất 06 tháng còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời
điểm đăng ký.
3.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
25
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ HOÀN CẢNH, TÌNH TRẠNG VÀ NHU CẦU, NGUYỆN
VỌNG CỦA TRẺ EM CẦN CHĂM SÓC THAY THẾ
Họ tên trẻ em
Ngày tháng năm sinh:
Giới tính:
Nơi cư trú:
Thôn ..............Xã/phường.....
Quận/huyện......tỉnh/thành phố
Đặc điểm nhận dạng/dấu
tích cơ thể ........(nếu có)
Xác định trường hợp trẻ
em cần chăm sóc thay thế
(Theo quy định tại Điều 62
của Luật trẻ em 2016)
Tình trạng gia đình ruột
thịt của trẻ em (nếu có)
Họ và tên cha, mẹ hoặc
người chăm sóc trẻ em
Anh, chị, em ruột của
trẻ
em:
(Họ và tên, tuổi, giới tính)
Anh:
Chị:
Em:
1. Tình trạng trẻ em
c định trường hợp trẻ em
cần
Tình trạng trẻ em
Nhu cầu cần đáp ứng
Sức khoẻ thể chất
Sức khoẻ tâm thần
Học tập
Điu kiện chăm sóc hiện
tại (ăn, ở, mặc, đi lại, khám,
chữa bệnh,...)
Nguy cơ tổn hại của trẻ em
Nguyên nhân hoặc th
phm gây tổn hại cho trẻ
em
2. Thông tin khác về trẻ em:
.............
26
3. Đánh giá, kiến nghị:
3.1. Đánh giá:
- Đánh giá về sức khỏe thể chất (Tốt, Bình thường, Yếu):
.....................................
- Đánh giá về sức khỏe tâm thần (Tốt, Bình thường, Yếu):
......................................
- Đánh giá về học tập (Đạt, Không đạt): ...............................................................
3.2 Tình trạng của trẻ em cần được bảo vệ:
- Khẩn cấp cách ly khỏi cha, mẹ, người chăm sóc.
- Cần được chăm sóc thay thế trong thời gian .............tuần/tháng.
3.3. Những dịch vụ hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em:
3.4 Ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về chăm sóc thay thế (dành cho trẻ em
từ đủ 7 tuổi trở lên):
4. Hình thức chăm sóc thay thế phù hợp:
Nơi nhận:
- UBND xã (để b/c);
- UBND huyện… (để b/c);
-
Lưu hồ sơ.
Người làm báo cáo
(Ký, ghi rõ họ và tên)
27
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO CÁO
XÁC MINH CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Phần 1. THÔNG TIN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC
THAY THẾ
1. Thông tin về cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
1.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):
.........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../.../ ...Giới tính: .........Dân tộc: ........Quốc tịch
.............................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số ........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:
....................
Thời hạn visa (đối với người ớc ngoài)
..........................................................................
i cư trú:
...........................................................................................................................
Trình độ học vấn:
.................................................................................................................
Nghề nghiệp:
.......................................................................................................................
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm vic:
......................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ........................, Email (nếu có)
.........................................................
Mức thu nhập hàng tháng:
...................................................................................................
1.2. Tình trạng sức khoẻ (ghi cụ thể)
...................................................................................
Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ....................................)
(Mức độ khuyết tật
....................................)
Có mắc bệnh mãn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
1.3. Tình trạng hôn nhân:
□ Chưa kết hôn □ Kết hôn □ Ly hôn □ Ly thân Goá vợ/chồng
28
1.4. Có bị kết án tù, x phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức,
thời gian):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1.5. Kinh nghiệm, kỹ ng chăm sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể):
......................................
2. Thông tin về vợ hoặc chồng của cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
2.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):
..........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../..../....Giới tính: ........Dân tộc: .............Quốc tịch
..........................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số ........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:
.....................
Thời hạn visa (đối với người ớc ngoài)
...........................................................................
i cư trú:
............................................................................................................................
Trình độ học vấn:
.................................................................................................................
Nghề nghiệp:
.......................................................................................................................
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm vic:
......................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ........................, Email (nếu có)
.........................................................
2.2. Tình trạng sức khoẻ (ghi cụ thể)
...................................................................................
Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ....................................)
(Mức độ khuyết tật
....................................)
Có mắc bệnh mãn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
2.3. Có bị kết án tù, x phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức,
thời gian):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2.4. Kinh nghiệm, kỹ ng chăm sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể):
.....................................
29
3. Thông tin về gia đình:
3.1. Số tnh viên sống trong gia đình hiện nay: □ người, cụ thể như sau:
a) Họ và tên: ....................., năm sinh: ............., giớinh: .............................
- n tộc: ........, quốc tịch: ........., tình trạng sức khoẻ: ..........,nghề nghiệp: ........
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế: ...............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)
.................................................................................................................................
b) Họ và tên: ..........................., năm sinh: ................, giớinh: ................
- n tộc:...., quốc tịch: ........, tình trạng sức khoẻ: ........, nghề nghiệp: ..............
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế: ...............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)
................................................................................................................................
c) Họ và tên: ......................., năm sinh:..........................., giớinh:.......................
- n tộc:..., quốc tịch: .................., tình trạng sức khoẻ: ....................., nghề
nghiệp: .......
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế: .............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)................................................................................................
3.2. Gia đình có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không
3.3. N ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu
của hộ, nhà thuê, ở nhờ): ............................................................
3.4. Thu nhập trung bình hàng tháng của gia đình (trong 12 tháng qua):
......................../đồng/tháng
Từ nguồn:
□ Làm công nhật □ Lương tháng/tuần □ Buôn bán, kinh
doanh □ Chế độ chính sách XH □ Làm nông nghiệp
4. Yêu cầu của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế:
4.1. Lý do chọn chăm sóc thay thế trẻ em:
.................................................................................................................................
.............
.................................................................................................................................
.............
4.2. Yêu cầu về trẻ em nhận chăm sóc thay thế:
30
a. Độ tuổi của trẻ em: .........., b. Giới tính của trẻ em: ......., c. Dân tộc: ..............
4.3. Ý kiến của các thành viên trong gia đình khi nhận chăm sóc thay thế trẻ em
(nếu có): .......................................................................................................
4.4. Thời gian nhận chăm sóc thay thế trẻ em: ..............tháng.
5. Điu kiện về lý lịch tư pháp (dựa vào phần lý lịch tư pháp để đánh giá):
Phần 2. KẾT LUẬN:
1. Đ điều kiện nhận chăm sóc thay thế:
.................................................................
2. Không đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế:
............................................................
+ Lý do:
................................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn.......
c nhận ông (bà)
.......................................
đủ điều kin nhận chăm sóc thay thế trẻ
em theo quy định./.
Ngày ..... tháng ...... năm 20 ....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Người làm công tác bảo vệ trẻ em
(Ký, ghi rõ họ và tên)
31
4. Thủ tục Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại sở trợ
giúp hội đến nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế (sửa đổi Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính).
4.1. Trình t thực hiện:
- Người đứng đầu sở trợ giúp hội trách nhiệm lập danh sách (theo
Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) và hồ sơ trẻ em
nhu cầu tìm cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, gửi Sở Y tế đối với cơ sở thuộc
trách nhim quản lý cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với sở thuộc
trách nhiệm quản lý cấp huyện.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Y tế, Ủy ban nhân n cấp huyện
trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đối chiếu với danh sách nhân, gia đình đăng
nhận chăm sóc thay thế để xem xét, đánh giá sự phù hợp của nhân, gia đình
đăng ký nhận chăm sóc thay thế; nếu thấy phù hợp, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp
huyện chuyển danh sách hồ đến Ủy ban nhân dân cấp nơi nhân, gia
đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế cư trú.
- Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp nơi trú của nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế thông
o tình hình của trẻ em cho nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, tổ chức
cho nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế tiếp xúc với trẻ em đưa trẻ em
đến nhà của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế để trẻ em làm quen với môi
trường mới; lấy ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế trong trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xem t c điều
kiện của nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, nếu đủ điều kiện, Ủy ban nhân
n cấp xã quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
Ủy ban nhân dân cấp gửi quyết định giao trẻ em cho nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế đến Sở Y tế hoặc y ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền để làm cơ sở chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại
sở trợ giúp hội. Việc giao, nhận trẻ em được thực hiện khi quyết định
chăm sóc thay thế của Ủy ban nhân dân cấp xã và quyết định chấm dứt chăm sóc
thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Danh sách trẻ em cần được chuyển hình thc chăm sóc thay thế.
- Hồ sơ trẻ em có nhu cầu tìm cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, gồm:
+ Giấy chng sinh hoặc giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn
cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu có);
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp theo quy định của pháp luật;
32
+ 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng, kích cỡ 8 cm x 10 cm, chụp trong thời gian
trước thời điểm lập hồ sơ không quá 06 tháng;
+ Báo cáo đánh giá của người làm công tác bảo vệ trem cấp về hoàn
cảnh, tình trạng nhu cầu, nguyện vọng của trẻ em (theo Mẫu số 10 ban hành
m theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP);
+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân cấp hoặc Công an cấp nơi
phát hin trẻ em bị bỏ rơi;
+ Bản sao Quyết định tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc
trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội nơi trẻ em đang được chăm sóc thay thế;
Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao trẻ em cho nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế.
4.8. Phí, lệ phí:
Kng có.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo o đánh giá hoàn cảnh, tình trạng nhu cầu, nguyện vọng của trẻ em
cần chăm sóc thay thế (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-
CP).
- Danh sách trẻ em cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số
14 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kng.
4.11. Căn c pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điu của Luật trẻ em.
33
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cu tổ chức của Bộ Y tế.
34
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu số 14
Tên cơ sở trợ giúp xã hội .................
Danh sách trẻ em cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế
TT
Họ
tên trẻ
em
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Nơi sinh
Giới
tính
Dân
tộc
Họ và
tên cha,
mẹ đẻ
Tình trạng sức
khỏe của trẻ em
Hình thức chăm sóc
thay thế dự kiến
Dự kiến
thi gian
nhận
chăm sóc
thay thế
Ghi
chú
CSTT
bởi
người
thân
thích
CSTT
bởi
người
không
thân
thích
CSTT
bởi hình
thức
nhận
con
nuôi
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 752/QĐ-UBND Hòa Bình 2025 công bố Danh mục TTHC được sửa đổi trong lĩnh vực Trẻ em của Sở Y tế, UBND cấp huyện, cấp xã

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 504/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×