• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 486/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 TTHC lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/04/2025 08:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 486/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 486/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 486/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 486/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
S
ố
:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh
vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi, chức năng
của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 39/TTr-SYT ngày
26/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống
tệ nạn xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện và UBND
2
cấp xã. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng, điều chỉnh quy
trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban
hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, PCT TT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: CVP, KGVX, HCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
10
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.1. Trình tự, thời gian thực hiện:
+ Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là
người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi về Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế ( Cửa 14-15) - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản
thông báo lý do không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng
từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ: gồm có:
1. Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao
động hiện có, số lao động là người khuyết tật;
2. Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở;
3. Danh sách lao động là người khuyết tật và bản sao giấy xác nhận khuyết tật của
những người khuyết tật có trong danh sách;
4. Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động là người
khuyết tật đang làm việc.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
11
Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật hoạt
động theo quy định Luật doanh nghiệp.
1.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động
trở lên là người khuyết tật không xác định thời hạn. Tuy nhiên, khi cơ sở sản xuất, kinh
doanh sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật thì đại diện
cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kịp thời và Sở Y tế quyết định
ngay việc ngừng công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao
động trở lên là người khuyết tật.
1.7. Lệ phí: Không
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010.
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy
đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
2. Tên thủ tục: Thành lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
đến Sở Nội vụ cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Nội vụ ( Cửa 18-21) - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
Điện thoại: (0240) 3.875.435
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
12
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Nội vụ phải có văn bản thẩm định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thẩm
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định
thành lập. Trường hợp không đồng ý việc thành lập thì thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ:
1. Đề án thành lập cơ sở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 103/2017/NĐ-CP.
2.Tờ trình đề nghị thành lập cơ sở theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP; dự thảo quyết định thành lập cơ sở; dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 103/2017/NĐ-CP và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn
nhân lực).
3.Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập.
4. Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành
lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân tỉnh
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập cơ sở.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình về việc thành lập cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
- Đề án thành lập (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
103/2017/NĐ-CP).
13
- Quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 03a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập
- Xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.
- Phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban
đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
14
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP CƠ SỞ
TGXH…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /TTr-…
…., ngày …. tháng …. năm 20 …
TỜ TRÌNH
Về việc …………………
Kính gửi:…………………………………..
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
IV. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN CÓ Ý KIẾN KHÁC NHAU
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
V. KIẾN NGHỊ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ
SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
15
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP CƠ SỞ
TGXH…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày …. tháng …. năm 20 …
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị thành lập)…………
1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:
………………………………………………………
2. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập cơ sở trợ giúp xã hội:
………………………….
3. Mục tiêu và phạm vi, tên gọi đối tượng phục vụ của cơ sở trợ giúp xã hội:
……………………………………………………………………………………
4. Loại hình cơ sở:
……………………………………………………………………………….
5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
…………………………………………………
6. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
………………………………………………………………………
7. Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động:
………………………………………………………..
8. Phương án về nhân sự, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm:
…………………………………………………………………………………
9. Kinh phí hoạt động (nguồn kinh phí đảm bảo, kinh phí xã hội hóa):
…………………………………………………………………………………
10. Trụ sở làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện cần thiết để bảo đảm
cho cơ sở trợ giúp xã hội hoạt động sau khi được thành lập
……………………………………………………………………
11. Phương án tổ chức và lộ trình triển khai hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội; quy
mô, công suất quản lý trường hợp ………………………………………………
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
16
Mẫu số 03 a
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày ….. tháng …… năm 20 …
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị thành lập)
…………………………………………………………………….
1. Trách nhiệm của Giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
4. Quy trình cung cấp dịch vụ của cơ sở
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
5. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
6. Những quy định có tính chất hành chính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp
với đặc điểm của loại hình cơ sở trợ giúp xã hội
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
17
3. Tên thủ tục: Tổ chức lại, giải thể cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là
người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi về Nội vụ cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Nội Vụ ( Cửa 18-21) - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
Điện thoại: (0240) 3.875.435
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Nội vụ phải có văn bản thẩm định.
- Bước 3: Trong thời hạn 25 (hai lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thẩm
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định tổ
chức lại, giải thể. Trường hợp không đồng ý thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
1.Đề án tổ chức lại, giải thể cơ sở theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
2.Tờ trình tổ chức lại, giải thể cơ sở theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP và dự thảo quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
3. Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan
(nếu có).
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở trợ giúp xã hội công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
18
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tổ chức lại, giải thể cơ sở
trợ giúp xã hội.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình về việc tổ chức lại, giải thể (Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
- Đề án tổ chức lại, giải thể (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 103/2017/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện tổ chức lại cơ sở:
- Thực hiện việc điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở.
- Phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
* Điều kiện giải thể cơ sở:
Việc giải thể cơ sở được thực hiện khi có một trong các điều kiện sau:
- Không còn chức năng, nhiệm vụ.
- Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoạt động không có hiệu quả
theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền thành lập.
- Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức cơ sở để phù hợp với quy hoạch mạng lưới đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
19
Mẫu số 04a
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng ….. năm 20…
TỜ TRÌNH
Về việc …………
Kính gửi:……………………………..
1. Tình hình hoạt động của cơ sở
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Sự cần thiết tổ chức lại/lý do giải thể
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Cơ sở pháp lý của việc tổ chức lại, giải thể
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Phương án xử lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, đất đai
và các vấn đề khác có liên quan
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở và các cá nhân có liên quan đối với việc
thực hiện phương án tổ chức lại, giải thể đơn vị và thời hạn xử lý
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
6. Kiến nghị
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
20
Mẫu số 05
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng ….. năm 20…
ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
(tên cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị tổ chức lại, giải thể) …………………..
1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động và loại hình hoạt động:
…………………………
2. Chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của cơ sở:
…………………………………
3. Sự cần thiết tổ chức lại/lý do giải thể:
………………………………………………………
4. Phương án tổ chức lại, giải thể:
…………………………………………………………….
5. Tổ chức thực hiện phương án tổ chức lại và giải thể:
- Xác định trách nhiệm:
…………………………………………………………………………
- Lộ trình thực hiện:
……………………………………………………………………………..
6. Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các
khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
7. Nội dung khác (nếu cần thiết):
………………………………………………………………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
21
4. Tên thủ tục: Giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền
thành lập của Sở Y tế (sửa đổi, bổ sung cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội
địa phương thành Sở Y tế hoặc Phòng Y tế; sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh
và Xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
+ Đối với trường hợp Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập; Cơ sở
không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị của Sở Y tế
hoặc Phòng Y tế và trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Sở Y tế hoặc Phòng
Y tế phối hợp với cơ sở có văn bản đề nghị giải thể gửi đến Sở Y tế.
+ Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải
thể: tổ chức cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ giải thể cơ sở theo quy định đến Sở Y tế
Cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế ( Cửa 14-15) - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế phải
có quyết định giải thể. Trường hợp không đồng ý việc giải thể thì phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do. Cơ sở trợ giúp xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận
được quyết định giải thể của Sở Y tế.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị giải thể cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở, trong
đó có nêu rõ lý do đề nghị giải thể theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2017/NĐ-CP.
2. Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý.
22
3. Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể.
4. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5. Kiến nghị giải thể cơ sở của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội; tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở; Phòng Y tế và Sở
Y tế.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể cơ sở.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị giải thể (Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
103/2017/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
- Cơ sở không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị
của Sở Y tế hoặc Phòng Y tế.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải thể.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 ngày 9 tháng 2017 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
23
Mẫu số 04b
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng ….. năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ (tên cơ sở đề nghị giải thể)
…………………………………..
Kính gửi: ………………………………….
Căn cứ Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày… tháng…năm... của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị giải thể) ………………………………
Chúng tôi gồm:
1: ............................................................................................................................
2: ............................................................................................................................
3: ............................................................................................................................
Làm đơn này trình …………………………………….. kèm theo một bộ hồ sơ đề
nghị giải thể cơ sở trợ giúp xã hội (tên cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị giải thể)
……………… hoạt động trên phạm vi ………………. với một số lý do sau:
……………………………………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
24
5. Tên thủ tục: Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở
Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại
giấy chứng nhận đến Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế ( Cửa 14-15) - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Sở Y tế xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập thay
đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo đề nghị của cơ sở
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cơ sở đề nghị
không đủ điều kiện theo quy định thì có thông báo rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị về việc đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký thành lập của cơ sở.
2. Bản photocopy đăng ký thành lập cơ sở đã được cấp.
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Y tế.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
25
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở trợ giúp xã hội có
nhu cầu thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc cấp lại giấy chứng
nhận.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi
QLNN của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
6. Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở
Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Sở Y tế thẩm định các điều
kiện để cấp giấp phép hoạt động trong thời hạn 10 ngày làm việc cụ thể như sau
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Y
tế có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
26
- Bưu chính công ích
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
1. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
2. Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định
thành lập theo quy định của pháp luật.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương
của tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp
có trụ sở của cơ sở đặt tại địa phương;
- Cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký
thành lập.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập, ngoài công lập đã được thành lập, được cấp giấy
chứng nhận đăng ký thành lập theo quy định hoặc cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập
hợp pháp theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoặc cơ sở
trợ giúp xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo
đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình
sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
- Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc đối tượng.
- Trường hợp cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thì ngoài các điều kiện
quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP còn
phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực quy định tại Mục 1 Chương
IV Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
27
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc
phạm vi QLNN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
28
Mẫu số 09
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN
LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ
HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20 …
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội) ……………………………..
Kính gửi: ……………………………………..
Căn cứ Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày...tháng...năm... của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày …. về việc thành lập cơ sở …. hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập số ….. ngày ……. do cơ quan/đơn vị cấp.
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội)………………. đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động)………….. cấp giấy phép hoạt động với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax
...........................................................................................................................................
2. Loại hình cơ sở
...........................................................................................................................................
3. Chức năng
...........................................................................................................................................
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG
1. Đối tượng phục vụ
...........................................................................................................................................
2. Quy mô hoạt động
...........................................................................................................................................
3. Cơ sở vật chất
...........................................................................................................................................
4. Địa bàn hoạt động
...........................................................................................................................................
5. Các nhiệm vụ được cấp phép hoạt động
...........................................................................................................................................
Khi (Tên cơ sở trợ giúp xã hội)………………………………. đi vào hoạt động sẽ cung
cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và người dân có nhu cầu, sẽ
góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
29
7. Tên thủ tục: Cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp
xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Y tế cấp (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương
binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Sở Y tế thẩm định các điều kiện
để cấp giấp phép hoạt động trong thời hạn 10 ngày làm việc, cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Y
tế có trách nhiệm cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép.
2. Giấy phép hoạt động.
3. Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình
cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động.
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở có giấy phép hoạt động do Sở Y tế cấp.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế .
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động được cấp lại
hoặc điều chỉnh nội dung.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
30
- Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ
và địa bàn hoạt động, cơ sở phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép. Trường hợp
thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động.
- Khi giấy phép hoạt động bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở phải đề nghị cấp lại giấy
phép.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
8. Tên thủ tục: Cấp (mới) giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã
hội (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ
sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
8.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP); trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Sở Y tế có trách nhiệm công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã
hội trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Y tế nơi cấp chứng
nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.
8.2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
31
- Bưu chính công íc
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ
1. Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP);
2. Giấy chứng nhận đạt kết quả thực hành nghề công tác xã hội;
3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn về chuyên ngành công
tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc chuyên ngành khoa học xã hội
khác theo quy định của pháp luật;
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp mà thời điểm cấp
giấy chứng nhận sức khỏe tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
không quá 12 tháng;
5. Hai (02) ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không
quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
Bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đăng ký hành nghề công
tác xã hội; người hành nghề công tác xã hội độc lập.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề công tác xã hội.
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8.11. Căn cứ pháp lý ban hành:
- Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về
công tác xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
32
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Những nội dung cơ bản)
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh, thành phố …………..
1. Họ và tên người hành nghề (ghi bằng chữ in hoa): ............................................
Giới tính: ………. Ngày sinh: ….../…../…… Số điện thoại: …………………….
Email: .....................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu: ....................................................
Ngày cấp: ….../….../…… Nơi cấp: ........................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: .......................................................................................................
Giấy phép hành nghề (ghi đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề) .....................................................
…………………………………………………………………………………………
…….
2. Hình thức đăng ký hành nghề: (tích x vào một hoặc 2 ô □)
- Hành nghề độc lập: □
- Hành nghề tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội: □
3. Hành nghề tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội:
- Tên cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội: ...................................................
- Đại diện: Ông (bà) ................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: ...............................................................................................................
- Điện thoại cơ quan: ..............................................................................................
- Email: ...................................................................................................................
4. Nội dung hành nghề (Tích x lựa chọn một hoặc các nội dung sau):
- Công tác xã hội đối với người có công với cách mạng:
□
- Công tác xã hội đối với các đối tượng (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết
tật, ………):
□
- Công tác xã hội đối với người nghiện ma tuý:
□
- Đào tạo công tác xã hội:
□
33
- Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế:
□
- Công tác xã hội trong lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật:
□
5. Hồ sơ kèm theo Tờ khai đăng ký hành nghề: (ghi theo thành phần hồ sơ được quy
định tại Nghị định này)
Tôi xin gửi Tờ khai này kèm theo Hồ sơ được quy định tại Nghị định về công tác xã
hội. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam kết tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề công tác xã hội, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công
tác xã hội do pháp luật quy định.
……………., ngày …. tháng.... năm …
Người đăng ký hành nghề công tác xã
hội
1
(Ký và ghi rõ họ tên)
___________________
1
Trường hợp nộp trực tuyến thì người làm đơn không cần ký và ghi rõ họ tên.
34
9. Tên thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (sửa
đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính)
9.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã
hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định cho Sở Y tế (người hành
nghề công tác xã hội phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
trước ít nhất 15 ngày làm việc trước thời điểm giấy chứng nhận đăng ký hành nghề hết
hạn) cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội phải cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (theo
Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP);
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội đối với trường
hợp bị hư hỏng, thay đổi thông tin hoặc sai sót thông tin;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn phù hợp với nội dung
hành nghề đề nghị thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 38 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP;
- Hai (02) ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không
quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ;
35
- Giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội tương đương 120 tiết học
trong thời gian 05 năm đối với trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công
tác xã hội hết thời hạn.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
Năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người đăng ký hành nghề công tác xã hội; người hành nghề công tác xã hội độc
lập.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (cấp lại).
9.8. Lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (Mẫu số
08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
9.10.1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được cấp lại đối với
một trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bị mất hoặc hư hỏng.
- Thay đổi thông tin hoặc có sai sót thông tin quy định tại các điểm a, b, c khoản
3 Điều 38 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP (gồm: (i) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
quốc tịch; số định danh cá nhân hoặc số căn cước, số hộ chiếu; (ii) Nội dung hành nghề công
tác xã hội; (iii) Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội).
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội hết thời hạn (thời hạn hiệu
lực của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội là 5 năm).
9.10.2. Người hành nghề công tác xã hội phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề trước ít nhất 15 ngày làm việc trước thời điểm giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề hết hạn.
9.11. Căn cứ pháp lý ban hành:
- Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về
công tác xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
36
37
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội
(Những nội dung cơ bản)
Kính gửi: ………..
1
…………..............
Họ và tên: ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................
Địa chỉ cư trú: .........................................................................................................
Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu
2
…...…. Ngày cấp ……............
Nơi cấp: ..................................................................................................................
Điện thoại: ………………………. Email (nếu có): ..............................................
Nội dung hành nghề công tác xã hội: .....................................................................
Nội dung thay đổi thông tin hành nghề công tác xã hội (nếu có):...........................
.................................................................................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp: …….............. Ngày cấp: …….............…
Nơi cấp: ..................................................................................................................
Lý do xin cấp lại
3
:
1. Do bị mất
□
2. Do bị hư hỏng
□
3. Do thay đổi nội dung hành nghề. Hồ sơ gửi kèm: Bản sao văn
bằng, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn phù hợp với nội dung hành
nghề đề nghị thay đổi
□
4. Do thay đổi thông tin
□
5. Do giấy chứng nhận đăng ký hành nghề hết thời hạn
□
6. Do sai sót thông tin giấy phép hành nghề
□
Tôi xin gửi kèm 02 ảnh màu (nền trắng) 04 cm x 06 cm và các tài liệu kèm theo theo
quy định của pháp luật về cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã
hội. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, cấp lại giấy phép hành nghề công tác xã hội
cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
4
(Ký và ghi rõ họ, tên)
___________________
1
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.
2
Ghi một trong các thông tin về số định danh cá nhân/số căn cước/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
3
Đánh dấu x vào ô vuông tương ứng với lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề.
4
Trường hợp nộp trực tuyến thì người làm đơn không cần ký và ghi rõ họ tên.
38
10. Tên thủ tục: Đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sửa đổi, bổ sung Sở Lao
động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính)
10.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định đến Sở Y tế (trên địa bàn có trụ sở của các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch
vụ công tác xã hội, cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi người đăng ký hành
nghề công tác xã hội làm việc, người hành nghề công tác xã hội độc lập) thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở
Y tế cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP); trường hợp không đủ điều kiện thì
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP);
- Giấy phép hành nghề công tác xã hội đã được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp và
được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
Bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
39
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy phép hành nghề
công tác xã hội còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là bên ký kết.
Trừ những trường hợp sau đây thì không cần thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề
công tác xã hội: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy
phép hành nghề công tác xã hội do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
thực hiện công tác xã hội tại Việt Nam cho đối tượng theo đợt, hợp tác đào tạo và thực
hành công tác xã hội hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn trong thực hành công tác xã
hội.
10.11. Căn cứ pháp lý ban hành:
- Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về
công tác xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
40
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Những nội dung cơ bản)
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh, thành phố …………..
1. Họ và tên người hành nghề (ghi bằng chữ in hoa): ............................................
Giới tính: ………. Ngày sinh: ….../…../…… Số điện thoại: …………………….
Email: .....................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu: ....................................................
Ngày cấp: ….../….../…… Nơi cấp: ........................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: .......................................................................................................
Giấy phép hành nghề (ghi đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề) .....................................................
………………………………………………………………………………………
…….....
2. Hình thức đăng ký hành nghề: (tích x vào một hoặc 2 ô □)
- Hành nghề độc lập: □
- Hành nghề tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội: □
3. Hành nghề tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội:
- Tên cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội: ...................................................
- Đại diện: Ông (bà) ................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................
- Điện thoại cơ quan: ..............................................................................................
- Email: ...................................................................................................................
4. Nội dung hành nghề (Tích x lựa chọn một hoặc các nội dung sau):
- Công tác xã hội đối với người có công với cách mạng:
□
- Công tác xã hội đối với các đối tượng (người cao tuổi, trẻ em, người
khuyết tật, ………):
□
- Công tác xã hội đối với người nghiện ma tuý:
□
41
- Đào tạo công tác xã hội:
□
- Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế:
□
- Công tác xã hội trong lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật:
□
5. Hồ sơ kèm theo Tờ khai đăng ký hành nghề: (ghi theo thành phần hồ sơ được quy
định tại Nghị định này)
Tôi xin gửi Tờ khai này kèm theo Hồ sơ được quy định tại Nghị định về công tác xã
hội. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam kết tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề công tác xã hội, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của
công tác xã hội do pháp luật quy định.
……………., ngày …. tháng.... năm …
Người đăng ký hành nghề công tác xã hội
1
(Ký và ghi rõ họ tên)
___________________
1
Trường hợp nộp trực tuyến thì người làm đơn không cần ký và ghi rõ họ tên.
42
11. Tên thủ tục: Cấp giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội
11.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người thực hành phải nộp giấy đề nghị thực hành (theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP) và nộp bản sao, xuất trình bản
chính văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận (nếu có) chuyên môn liên quan với đơn vị, cơ sở
có cung cấp dịch vụ công tác xã hội nơi đăng ký thực hành;
- Bước 2. Người đứng đầu của đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội
có trách nhiệm tiếp nhận người thực hành trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ. Trường hợp không tiếp nhận người thực hành công tác xã hội thì trong thời gian 01
ngày làm việc người đứng đầu của đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3. Người đứng đầu đơn vị, sơ sở ra quyết định phân công người hướng dẫn
thực hành theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-
CP. Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao
đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ
công tác xã hội.
- Bước 4. Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời gian thực
hành, người hướng dẫn thực hành phải có nhận xét bằng văn bản về quá trình thực hành,
năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành, tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác
xã hội và đề nghị người đứng đầu đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp
giấy xác nhận quá trình thực hành. Người hướng dẫn thực hành chịu trách nhiệm trong
trường hợp người thực hành gây sai sót chuyên môn trong quá trình thực hành, gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ, quyền lợi của đối tượng do lỗi của người hướng dẫn thực hành.
- Bước 5. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản nhận xét
của người hướng dẫn thực hành, người đứng đầu đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công
tác xã hội cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.
11.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc qua
bưu chính công ích.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ
1. Giấy đề nghị thực hành (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 110/2024/NĐ-CP);
2. Văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận (nếu có) chuyên môn liên quan (nộp bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
43
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người thực hành công tác xã
hội.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ
sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có
phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP).
11.8. Lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị thực hành tại cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội (Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP);
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc thực hành phải phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp;
- Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ
giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định
của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành;
- Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao
đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công
tác xã hội;
- Người hướng dẫn thực hành phải đáp ứng các điều kiện: Có phạm vi hoạt động
chuyên môn phù hợp với nội dung, lĩnh vực thực hành công tác xã hội; có thời gian làm
việc tại đơn vị, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ 3 năm trở lên; có trình độ đào
tạo tương đương hoặc cao hơn người thực hành.
- Một người hướng dẫn thực hành chỉ được hướng dẫn tối đa 5 người thực hành
trong cùng một thời điểm.
11.11. Căn cứ pháp lý ban hành:
- Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về công tác xã
hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
44
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
1
…., ngày.... tháng... năm ....
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thực hành tại cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
(Những nội dung cơ bản)
Kính gửi: ……………….
2
………………..............................................................
Họ và tên: ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................
Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu
3
: ...................................................
Ngày cấp ……………………………….. Nơi cấp: ...............................................
Địa chỉ cư trú: .........................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: …………………………… Email (nếu có): .......................................
Văn bằng chuyên môn:
4
.........................................................................................
Nội dung đăng ký thực hành: .................................................................................
Thời gian đăng ký thực hành: .................................................................................
Để có đủ điều kiện được cấp hành nghề công tác xã hội, tôi đề nghị cho phép và tạo
điều kiện cho tôi được thực hành cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở có cung
cấp dịch vụ công tác xã hội.
Tôi xin cam kết sẽ thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc thực hành công
tác xã hội và các quy định khác có liên quan của cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã
hội.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
5
(Ký và ghi rõ họ, tên)
___________________
1
Địa danh.
2
Chức danh người đứng đầu đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, nơi đề nghị đăng ký thực hành.
3
Ghi một trong các thông tin số định danh cá nhân/số căn cước/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi theo quy định của cơ sở đào tạo cấp văn bằng.
5
Trường hợp nộp trực tuyến thì người làm đơn không cần ký và ghi rõ họ tên.
45
II. Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội
12. Tên thủ tục: Cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sửa đổi, bổ
sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính)
12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
gửi hồ sơ về Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Khi nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế gửi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập
Cơ sở hỗ trợ nạn nhân phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống mua bán người (sau đây viết tắt là Thông tư số 35/2013/TT-
BLĐTBXH).
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện
hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Y tế phải thực hiện thẩm định và có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của
Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp Giấy phép
thành lập;
Trường hợp không cấp Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện:
Thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích
hoặc trực tuyến.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
46
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
2. Đề án thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
3. Sơ yếu lý lịch trích ngang của người dự kiến làm giám đốc cơ sở hỗ trợ nạn
nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/8/2023 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi
thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
4. Danh sách nhân sự dự kiến làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy
định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
5.Các giấy tờ và văn bản có liên quan:
5.1. Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn
liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân (bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
5.2.Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hỗ trợ nạn nhân
đặt trụ sở hoạt động, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý về việc đặt trụ sở của cơ
sở hỗ trợ nạn nhân;
5.3. Các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự làm
việc dự kiến tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
12.4. Thời gian giải quyết: 22 (hai mươi hai) ngày làm việc.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông
báo không cấp giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
12.8. Lệ phí: Không
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có đính kèm
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (Phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH).
- Đề án thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư
số 35/2013/TT-BLĐTBXH).
- Sơ yếu lý lịch trích ngang của người dự kiến làm giám đốc cơ sở (Mẫu số 26 Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
47
- Danh sách nhân sự dự kiến làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân (Phụ lục 04 ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH).
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
12.10.1. Điều kiện chung
- Có ít nhất 05 (năm) nhân viên, trong đó 02 (hai) nhân viên có trình độ từ cao
đẳng trở lên thuộc chuyên ngành công tác xã hội.
- Có trụ sở làm việc ổn định, thuận tiện giao thông;
- Diện tích đất tự nhiên tối thiểu 15m2/nạn nhân; diện tích phòng ở bình quân
05m2/nạn nhân;
- Có trang thiết bị, phương tiện phù hợp với nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân.
12.10.2. Điều kiện về cơ sở vật chất
a) Phòng tiếp nhận nạn nhân
- Có diện tích tối thiểu 10m2 (mười mét vuông);
- Có các trang thiết bị tối thiểu cần thiết cho việc tiếp nhận nạn nhân, gồm bàn làm
việc, ghế ngồi, tủ tài liệu, máy vi tính, điện thoại;
- Có bảng niêm yết nội quy, phạm vi dịch vụ hỗ trợ nạn nhân.
b) Phòng ở của nạn nhân
- Diện tích phòng ở phải đảm bảo bình quân 05m2 (năm mét vuông) cho 01 (một)
người và không quá 04 (bốn) người trong 01 (một) phòng. Các phòng ở phải được xây
dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có cửa sổ, cửa ra vào phải có khóa;
- Có trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của nạn nhân trong
thời gian lưu trú tại cơ sở như giường nằm, tủ quần áo, các đồ dùng trong sinh hoạt cá
nhân.
c) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải có nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm và các
công trình phụ trợ khác; phải đảm bảo về an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho nạn nhân;
phù hợp với các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
Đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân có quy mô hỗ trợ từ 25 (hai mươi lăm) người trở
lên phải có các phân khu riêng biệt giành cho phụ nữ, trẻ em, nhà ở, nhà bếp, khu vệ
sinh, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu sinh hoạt chung, hệ thống cấp, thoát nước,
điện, đường đi nội bộ, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc tối thiểu phục vụ cho sơ cứu, cấp
cứu khi cần thiết.
12.10.3. Điều kiện về nhân sự
a) Có ít nhất 01 (một) nhân viên chuyên trách. Trường hợp cơ sở hỗ trợ nạn nhân
có sử dụng người làm kiêm nhiệm thì phải đăng ký giờ làm việc cụ thể để đảm bảo an
ninh, an toàn cho cơ sở và nạn nhân;
b) Nhân viên trực tiếp làm công tác hỗ trợ nạn nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp
vụ ngạch công tác xã hội viên trở lên theo quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-
48
LĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội và đã được tập huấn về
công tác hỗ trợ nạn nhân;
c) Đối với nhân viên y tế (nếu có) phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở
lên; nhân viên bảo vệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu
giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
49
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….
1
………., ngày …… tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP (CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN) GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Kính gửi: Sở Y tế ……..…
2
.......................................
……………………………………………………….
3
....................................
Địa điểm: ………………
4
……;Điện thoại/fax:.................................................
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư số 35/2013/TT-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
sự và hồ sơ, thủ tục, liên quan đến việc xin cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy
phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, thẩm định
và làm thủ tục cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ
nạn nhân (hồ sơ đề nghị kèm theo).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở./.
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN/CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
1
Địa danh;
2
Tên Sở Y tế tỉnh;
3
Tên tổ chức, cá nhân, đề nghị cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập;
4
Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị cấp giấy phép thành lập;
50
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(1)……., ngày …… tháng …… năm 20….
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP
(Tên cơ sở hỗ trợ nạn nhân đề nghị thành lập) ………………………
1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:…………………………………….
2. Sự cần thiết thành lập: ……………………………………………………
3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở: ……………………………………………
4. Loại hình tổ chức cần thành lập: ………………………………………….
5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của cơ sở:
………………………………………………………………………………..
6. Đối tượng tiếp nhận, hỗ trợ: ………………………………………………
7. Dịch vụ hỗ trợ dự kiến thực hiện:
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
8. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm việc theo vị trí việc làm:
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
9. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm giám đốc:
………………………………………………………………………………..
10. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà ở
của nạn nhân; diện tích nhà bếp, công trình vệ sinh, khu giải trí, vui chơi, trị liệu ...)
và trang thiết bị, phương tiện phục vụ;
11. Kế hoạch kinh phí:………………………………………………………..
12. Dự kiến hiệu quả:…………………………………………………………
13. Đề nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng đề án thành lập (tên cơ sở)
………………………………………………………………………………..
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
1
Địa danh;
51
Mẫu số 26
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày …… tháng …… năm 20….
SƠ YẾU LÝ LỊCH
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Họ và tên khai sinh: …………………………………………..………........................
- Sinh ngày: ………… tháng ………….. năm ...............................................................
- Số định danh cá nhân/CMND: …………………cấp ngày .........tháng........................
năm....... nơi cấp: ........................................................
- Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):.........................................
- Điện thoại: Nhà riêng: ………… Cơ quan: ……………….. Di động: .....................
- Thành phần gia đình xuất thân: .................................................................................
- Thành phần bản thân: ................................................................................................
- Trình độ học vấn: .......................................................................................................
- Trình độ chuyên môn: ...............................................................................................
- Trình độ lý luận chính trị (nếu có): ............................................................................
- Trình độ ngoại ngữ: ...................................................................................................
- Trình độ tin học: ........................................................................................................
- Nghề nghiệp, chức vụ: ...............................................................................................
- Ngạch công chức, viên chức (nếu có): ………………………. Mã ngạch: ...............
- Bậc lương (nếu có): ……………….. Hệ số lương: …….. Ngày hưởng....................
- Phụ cấp chức vụ (nếu có): ..........................................................................................
- Nơi làm việc: ..............................................................................................................
- Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có): ……………......................................;
- Ngày chính thức: ........................................................................................................
- Tình trạng sức khỏe: ..................................................................................................
- Khen thưởng: …………………..; Danh hiệu được phong tặng cao nhất: ................
- Kỷ luật (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ....................................................................
- Là đại biểu Quốc hội khóa (nếu có): .........................................................................
- Là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp …………….. nhiệm kỳ (nếu có): .....................
II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
- Họ và tên cha: …………………………………………… Năm sinh ........................
+ Nghề nghiệp, chức vụ: ...............................................................................................
+ Nơi làm việc: .............................................................................................................
+ Đảng viên (nếu có): ...................................................................................................
- Họ và tên mẹ: ……………………………………………… Năm sinh ....................
+ Nghề nghiệp, chức vụ: ...............................................................................................
+ Nơi làm việc:..............................................................................................................
+ Đảng viên (nếu có): ...................................................................................................
- Họ và tên vợ (chồng): ……………………………………… Năm sinh ...................
+ Nghề nghiệp, chức vụ: ...........................................................................................
52
+ Nơi làm việc: .........................................................................................................
+ Đảng viên (nếu có): ...............................................................................................
- Họ và tên các con, năm sinh, nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có): ............................
...................................................................................................................................
III. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng …… năm …….
đến tháng …… năm……..
Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị nào? ở đâu?
Từ tháng …… năm …….
đến tháng …… năm……..
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
…………. ngày …… tháng ….. năm
……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
53
Phụ lục 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….1………., ngày …… tháng …… năm 20….
DANH SÁCH
NHÂN SỰ DỰ KIẾN LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
TT
Họ và tên
Vị trí việc làm
tại cơ sở hỗ trợ
nạn nhân
Chế độ làm
việc tại cơ sở
hỗ trợ nạn
nhân(2)
Các giấy tờ kèm theo
Ghi chú
1.
…………
Giám đốc cơ sở
hỗ trợ nạn nhân
1. Bản sao có chứng thực
bằng tốt nghiệp đại học.
2. Bản sao có chứng thực
có thời gian làm về công
tác hỗ trợ nạn nhân;
3. Bản sao có chứng thực
chứng nhận đã qua đào
tạo, tập huấn về hỗ trợ
nạn nhân.
2.
………..
Nhân viên trực
tiếp hỗ trợ nạn
nhân
1. Bản sao có chứng thực
bằng tốt nghiệp từ cao
đẳng thuộc chuyên ngành
công tác xã hội trở lên.
2. Bản sao có chứng thực
chứng nhận đã qua đào
tạo, tập huấn về hỗ trợ
nạn nhân.
3.
………..
Nhân viên hành
chính, bảo vệ
Các văn bằng, chứng chỉ
liên quan
1
Địa danh;
2
Ghi rõ làm việc toàn thời gian hay kiêm nhiệm;
54
13. Tên thủ tục: Cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sửa đổi,
bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính)
13.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện Giấy phép
thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy phép
thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gửi hồ sơ về Sở Y tế Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi và trả cá nhân đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu
quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện
hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định việc cấp lại Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở
Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy phép thành lập.
Trường hợp không đồng ý cấp lại Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
13.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
- Tài liệu, văn bản chứng minh Giấy phép thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy.
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
13.4. Thời gian giải quyết: 14 (mười bốn) ngày làm việc.
55
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn thông
báo không cấp lại Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
13.8. Lệ phí: Không
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH).
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được cấp lại Giấy phép thành lập trong trường hợp bị mất, bị
rách hoặc bị tiêu hủy.
13.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
56
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….1………., ngày …… tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP (CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN) GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Kính gửi: Sở Y tế ……..…2.......................................
……………………………………………………….3....................................
Địa điểm: ………………4……;Điện thoại/fax:.................................................
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư số 35/2013/TT-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
sự và hồ sơ, thủ tục, liên quan đến việc xin cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy
phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, thẩm định
và làm thủ tục cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ
nạn nhân (hồ sơ đề nghị kèm theo).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở./.
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN/CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
1
Địa danh;
2
Tên Sở Y tế tỉnh;
3
Tên tổ chức, cá nhân, đề nghị cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập;
4
Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị cấp giấy phép thành lập;
57
14. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
(sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
14.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, tổ
chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gửi
hồ sơ về Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Khi nhận đủ hồ sơ, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả gửi tổ chức, cá nhân đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6
ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện
hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của
Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành
lập.
Trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập, trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
14.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo
mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
2. Bản sao Giấy phép thành lập đã được cấp.
58
3. Văn bản, tài liệu chứng minh việc thay đổi người đứng đầu; hoặc thay đổi địa
điểm đặt trụ sở; hoặc thay đổi tên gọi, phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ được cấp phép.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
14.4. Thời gian giải quyết: 14 (mười bốn) ngày làm việc.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn
nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công
văn thông báo không sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
14.8. Lệ phí: Không
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu
quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
14.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép thành lập phải sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
- Thay đổi người đứng đầu;
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở;
- Thay đổi tên gọi, phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ được cấp phép.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
59
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….
1
………., ngày …… tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP (CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN) GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Kính gửi: Sở Y tế ……..…
2
.......................................
……………………………………………………….
3
....................................
Địa điểm: ………………
4
……;Điện thoại/fax:.................................................
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư số 35/2013/TT-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
sự và hồ sơ, thủ tục, liên quan đến việc xin cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy
phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, thẩm định
và làm thủ tục cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ
nạn nhân (hồ sơ đề nghị kèm theo).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở./.
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN/CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
1
Địa danh;
2
Tên Sở Y tế tỉnh;
3
Tên tổ chức, cá nhân, đề nghị cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập;
4
Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị cấp giấy phép thành lập;
60
15. Tên thủ tục: Gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sửa đổi,
bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính)
15.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, trước khi Giấy phép
thành lập hết hạn, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ
nạn nhân gửi hồ sơ về Sở Y tế cụ thể như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế (Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Khi nhận đủ hồ sơ, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân đề nghị phiếu tiếp
nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-
BLĐTBXH.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện
hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định việc gia hạn Giấy phép thành lập.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở
Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn Giấy phép thành lập.
Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
15.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
61
2. Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia
hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
3. Bản gốc Giấy phép thành lập đã được cấp.
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
15.4. Thời gian giải quyết: 14 (mười bốn) ngày làm việc.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc công văn
thông báo không gia hạn Giấy phép thành lập (có nêu rõ lý do).
15.8. Lệ phí: Không
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
- Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia
hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được gia hạn Giấy phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau
đây:
- Có nhu cầu tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ nạn nhân;
- Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không vi phạm pháp luật.
15.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
62
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….1………., ngày …… tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn
nhân
Kính gửi: Sở Y tế ……..…2.......................................
……………………………………………………….3....................................
Địa điểm: ………………4……;Điện thoại/fax:.................................................
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư số 35/2013/TT-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
1
Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
sự và hồ sơ, thủ tục, liên quan đến việc xin cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy
phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, thẩm định
và làm thủ tục cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ
nạn nhân (hồ sơ đề nghị kèm theo).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở./.
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN/CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
1.Địa danh;
2.Tên Sở Y tế tỉnh/thành phố;
3. Tên tổ chức, cá nhân. đề nghị cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập
4. Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị cấp giấy phép thành lập
63
Phụ lục 05
CQ CHỦ QUẢN ………
Cơ sở HTNN …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….1…., ngày ….. tháng ….. năm 20….
Kính gửi: Sở Y tế…………………………
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán
của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HỖ TRỢ NẠN NHÂN
1. Thực trạng
a) Cơ sở vật chất
b) Đội ngũ cán bộ
c) Các dịch vụ hỗ trợ nạn nhân đang thực hiện tại cơ sở
2. Kết quả thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân
a) Số lượng nạn nhân đã hỗ trợ tại cơ sở
b) Kết quả cụ thể (đánh giá trên cơ sở các dịch vụ hỗ trợ của cơ sở cung cấp)
c) Khó khăn, vướng mắc
II. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO CỦA CƠ SỞ
1. Về cơ sở vật chất, bộ máy cán bộ: ................................................................
2. Về dịch vụ hỗ trợ nạn nhân: ..........................................................................
3. Các đề xuất, kiến nghị: .................................................................................
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
64
16. Tên thủ tục: Đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sửa
đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính)
16.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, trước ngày dự kiến
chấm dứt hoạt động của cơ sở, người đứng đầu cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải gửi văn bản
thông báo với nơi cơ sở đặt trụ sở về việc chấm dứt hoạt động, phương án giải quyết
đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác.
Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động phải được công bố công khai tại trụ sở của cơ
sở. Gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân về Sở Y tế như sau:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn). Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y
tế ( Cửa 14-15) - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị
phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị chấm dứt hoạt động, Giám đốc Sở Y tế xem xét phương án giải quyết đối với nạn
nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác của cơ sở nạn
nhân và phải có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấm
dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Giám đốc Sở Y tế Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấm dứt hoạt
động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
- Trường hợp có tranh chấp giữa cơ sở hỗ trợ nạn nhân và các bên liên quan, Giám
đốc Sở Y tế thông báo cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm
quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
16.2. Cách thức thực hiện:
Thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích
hoặc trực tuyến.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định
tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
2.Phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ
và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động theo mẫu quy định
tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
b Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
65
16.4. Thời gian giải quyết: 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
16.8. Lệ phí: Không
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định
tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
- Phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ
và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động theo mẫu quy định
tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
66
Phụ lục 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………..
2
…, ngày …… tháng ….. năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN
NHÂN
3
…………………….
Kính gửi: Sở Y tế………….…….
4
……..
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư số 35/2013/TT-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
Chúng tôi đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
……………………………………………………………
5
...................................
Địa điểm: ……………..….
6
………….; Điện thoại/fax: ......................................
Họ, tên Giám đốc cơ sở: ........................................................................................
Giấy phép thành lập số:..........................................................................................
Thời hạn giải quyết các thủ tục chấm dứt của cơ sở: .............................................
Thời điểm chấm dứt hoạt động của cơ sở: .............................................................
Xin gửi kèm theo đơn này phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động,
người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác khi cơ sở nạn nhân chấm dứt hoạt
động (phương án kèm theo).
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và làm thủ tục chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn
nhân theo quy định.
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
2
Địa danh;
3
Tên cơ sở hỗ trợ nạn nhân;
4
Tên Sở Y tế tỉnh/thành phố;
5
Giống mục 2;
6
Địa chỉ cụ thể của cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
67
Phụ lục 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
7
…….…, ngày …… tháng ….. năm 20…..
PHƯƠNG ÁN
GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI NẠN NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ QUYỀN,
NGHĨA VỤ VÀ LỢI ÍCH LIÊN QUAN CỦA CƠ SỞ NẠN NHÂN KHI CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG
I. TÓM TẮT TÌNH HÌNH
1. Thông tin chung về cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Tên cơ sở, địa điểm cơ sở: ..................................................................................
- Họ, tên Giám đốc cơ sở: .......................................................................................
- Quyết định (cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn): số, ngày, tháng, năm....
a) Thực trạng về cơ sở vật chất, cán bộ: .................................................................
b) Số nạn nhân hiện cơ sở đang quản lý: ................................................................
c) Tình hình tài chính, công nợ của cơ sở: .............................................................
d) Tổ chức, cá nhân có quyền lợi hoặc nghĩa vụ liên quan (ghi cụ thể, chi tiết):
.................................................................................................................................
II. LÝ DO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
(Ghi rõ từng lý do)
III. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
1. Đề xuất phương án giải quyết về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài
sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan.
2. Đề xuất phương án giải quyết đối với số nạn nhân hiện đang quản lý
3. Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện phương án giải quyết và thời
hạn xử lý các vấn đề liên quan.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
7
Địa danh
68
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
I. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
17. Tên thủ tục: Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp huyện (sửa đổi, bổ sung Sở Lao
động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế, sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
17.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công
khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm
việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Y tế thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình
của Phòng Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đưa đối tượng vào cơ
sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Y tế xem xét
chuyển hồ sơ đến người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận đối tượng vào cơ sở.
- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối
tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Y tế thẩm định
và chuyển hồ sơ của đối tượng đến cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn quản lý; sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng
vào cơ sở.
Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
17.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ gồm:
1.Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);
2. Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ
tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
3. Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp là người khuyết tật.
4. Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp nhiễm HIV;
5. Giấy tờ liên quan khác (nếu có).
b.Số lượng: 01 bộ.
69
17.4. Thời hạn giải quyết:
+ 34 ngày làm việc đối với tiếp nhận đối tượng vào cơ sở cấp tỉnh;
+ 27 ngày làm việc đối với tiếp nhận đối tượng vào cơ sở cấp huyện.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Y
tế; Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội.
17.8. Phí, lệ phí: Không.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP (khoản 1 Điều 24), cụ thể:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 5 của Nghị định số 20/2021/NĐ-
CP thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cộng đồng;
- Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã
hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong
cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
70
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TIẾP NHẬN VÀO CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) .....
- Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội......
Họ và tên (tên đối tượng hoặc người giám hộ): .............................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ……/ ……/ ……. Giới tính: .......................................................
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số ................ cấp
ngày ……………. Nơi cấp: ……………………
Trú quán tại thôn …………………… xã (phường, thị trấn) ……………...... huyện (quận,
thị xã, thành phố) ………………….. tỉnh ................................................
Hiện nay, tôi ................................................................................................................
Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận (Họ và tên đối tượng): .........................................
Trường hợp người giám hộ viết đơn thì phải khai bổ sung các thông tin sau:
Họ và tên đối tượng: …………………………………………….. Nam/nữ ..........
Sinh ngày …………. tháng …………… năm ……………
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số ……………
Cấp ngày .../.../... Nơi cấp: ……………….
Trú quán tại thôn ……. xã (phường, thị trấn) …….. huyện (quận, thị xã, thành phố)
………….. tỉnh ……………….) vào chăm sóc, nuôi dưỡng/sử dụng dịch vụ tại cơ sở trợ
giúp xã hội theo quy định.
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng nội quy, quy định của cơ sở trợ giúp xã hội.
……. , ngày .... tháng .... năm....
Đối tượng hoặc người giám hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác
nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ……..là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
71
18. Tên thủ tục: Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp
xã hội cấp tỉnh, cấp huyện
18.1. Trình tự thực hiện
Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ
khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau:
- Bước 1. Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan,
đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ
sở trợ giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm
hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp
nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).
- Bước 2. Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp
của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng.
- Bước 3. Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh
thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc.
- Bước 4. Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối
tượng về gia đình, cộng đồng.
- Bước 5. Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định, Trường hợp
là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp
luật về hộ tịch.
Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối
tượng, trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem
xét quyết định.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);
2. Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối
tượng (nếu có);
3. Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối
tượng.
b. Số lượng: 01 bộ
18.4. Thời hạn giải quyết
Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ
khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy định và có 10
ngày làm việc phải hoàn thiện hồ sơ
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
72
Cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng cần sự bảo vệ khẩn
cấp.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chính quyền (hoặc công an), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủỷ ban
nhân dân cấp huyện; Cơ sở trợ giúp xã hội.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về
gia đình, cộng đồng.
18.8. Phí, lệ phí: Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP, cụ thể:
- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn
bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;
- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;
- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
73
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TIẾP NHẬN VÀO CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) .....
- Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội......
Họ và tên (tên đối tượng hoặc người giám hộ): .............................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ……/ ……/ ……. Giới tính: .......................................................
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số ................ cấp
ngày ……………. Nơi cấp: ……………………
Trú quán tại thôn …………………… xã (phường, thị trấn) ……………...... huyện (quận,
thị xã, thành phố) ………………….. tỉnh .................................................
Hiện nay, tôi ................................................................................................................
Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận (Họ và tên đối tượng): ..............................................
Trường hợp người giám hộ viết đơn thì phải khai bổ sung các thông tin sau:
Họ và tên đối tượng: …………………………………………….. Nam/nữ ...................
Sinh ngày …………. tháng …………… năm ……………
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số ……………
Cấp ngày .../.../... Nơi cấp: ……………….
Trú quán tại thôn ……. xã (phường, thị trấn) …….. huyện (quận, thị xã, thành phố)
………….. tỉnh ……………….) vào chăm sóc, nuôi dưỡng/sử dụng dịch vụ tại cơ sở trợ
giúp xã hội theo quy định.
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng nội quy, quy định của cơ sở trợ giúp xã hội.
……. , ngày .... tháng .... năm....
Đối tượng hoặc người giám hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác
nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ……..là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
74
19. Tên thủ tục: Dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp
huyện
19.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình,
cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi (quy định tại các điểm b, c, d và
g khoản 2 Điều 30 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) có đơn đề nghị gửi người đứng đầu
cơ sở dừng trợ giúp xã hội.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền
quản lý; người đứng đầu cơ sở cấp tỉnh quyết định dừng trợ giúp xã hội.
- Bước 3: Cơ sở trợ giúp xã hội lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng
đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp
xã hội.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều
kiện cho phép).
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ gồm:
1.Đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP).
b.Số lượng: 01 bộ hồ sơ
19.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi theo quy định.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ sở trợ giúp xã hội.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định dừng trợ giúp xã hội.
19.8. Phí, lệ phí: Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1.Đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP).
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
75
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
76
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ DỪNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Kính gửi: Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội....
Họ và tên (tên đối tượng hoặc người giám hộ): ………….……….. Nam, nữ ...............
Sinh ngày …….. tháng ……… năm ………..
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số.......... Cấp ngày
…./…./.... Nơi cấp: ………………
Trú quán tại thôn ………….. xã (phường, thị trấn) ………….. huyện (quận, thị xã, thành
phố) ………………. tỉnh …………………………….
Tôi làm đơn này đề nghị Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội …………… xem xét, giải quyết
cho ……....... (Họ và tên đối tượng)
Đối với người giám hộ viết đơn thì phải khai bổ sung các thông tin sau:
Họ và tên đối tượng: ……………………………………………. Nam, nữ ..................
Sinh ngày …….. tháng ……… năm ………..
Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND số.............. Cấp
ngày ..../..../..... Nơi cấp: .......................................
Trú quán tại thôn ………….. xã (phường, thị trấn) ………………. huyện (quận, thị xã,
thành phố) ………………… tỉnh …………………………………………..) dừng sử dụng
dịch vụ trợ giúp xã hội tại cơ sở và được hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
Lý do đề nghị dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở: ...............................................................
Trân trọng cảm ơn.
..., ngày....tháng .... năm.....
Đối tượng hoặc người giám hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)
77
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
20. Tên thủ tục: Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng,
hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính)
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên
quan làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi
cư trú. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau (trường hợp nộp trực tiếp) để cán
bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai:
+ Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số định danh cá
nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chứng minh thư
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; (Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức,
viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân thì cơ quan có thẩm
quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao
hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú);
+ Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em,
người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con;
+ Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường
hợp bị nhiễm HIV;
+ Giấy tờ xác nhận đang mang thai của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường
hợp người khuyết tật đang mang thai;
+ Giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công chức
Văn hóa - xã hội có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức việc xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết
quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 02 ngày làm việc, trừ
những thông tin liên quan đến HIV/AIDS của đối tượng. Trường hợp có khiếu nại, trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung khiếu nại.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và
không có khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ
sơ của đối tượng gửi Phòng Y tế.
- Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Y tế có trách
78
nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội
hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Trường
hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Y tế trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình
của Phòng Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã
hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng.
20.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm:
-Đối với hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng: Tờ khai của đối tượng (theo Mẫu
số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:
+ Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật (theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);
+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (theo Mẫu số 2b
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);
+ Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối
tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP).
b. Số lượng: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng
tháng cho đối tượng.
20.8. Phí, lệ phí: Không.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (các Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
- Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng (các Mẫu số
2a, 2b, 03c ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
79
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng quy định tại Điều 5; hộ gia đình, cá nhân
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
80
Mẫu số 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định
số...)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ...................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... I ... I .... Giới tính: .................................. Dân tộc: ...............
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ................................. Cấp ngày .../ ... / ........
Nơi cấp: ………………
2. Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ..........................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ............................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ................................................................................................ )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ........................................................................................ )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………… đồng. Hưởng từ tháng ………../………….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ………. đồng. Hưởng từ tháng ……../ …………
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………….. đồng. Hưởng từ tháng .../...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ……………. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………
6. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
7. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp ........................
- Dạng tật: ................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ..................................................................................................
8. Thông tin về cha hoặc mẹ của đối tượng ……………………… có đang hưởng chế độ
nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………….. đồng. Hưởng từ tháng ... /…………………
81
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……………… đồng. Hưởng từ tháng .../ …………
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng..../ ……………….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………… đồng. Hưởng từ tháng ……/ ………
9. Thông tin về cha của đối tượng .............................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:..
Ngày cấp: ……Nơi cấp: ……
Mối quan hệ với đối tượng: ………
Địa chỉ: …………………………….
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ............................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
82
Mẫu số 1b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định số.....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ....................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.... Giới tính: ………….. Dân tộc: ...............................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………………. Cấp ngày .../ ... / ..
Nơi cấp: ..............
2. Hộ khẩu thường trú: ................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ...........................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ............................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ............................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ...................................................................................... )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ………….. đồng. Hưởng từ tháng ……….. / ………….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: …………. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng ……../ ……...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………. đồng. Hưởng từ tháng .../ …………..
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV .............................................................................
8. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số ………… Ngày cấp : ……………… Nơi cấp ............
- Dạng tật: ...................................................................................................................
83
- Mức độ khuyết tật: ....................................................................................................
9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể) ...............................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng,
tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:.
Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ………
Mối quan hệ với đối tượng: ……………
Địa chỉ: ………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
84
Mẫu số 1c
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... / ... / .... Giới tính: ………………. Dân tộc: ...........................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….…….. Cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: ............
2. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? .............................................................................
3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
4. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích
theo quy định) ………………………………………………….
6. Số con đang nuôi người. Trong đó dưới 16 tuổi người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ
thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ... người.
7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi
học, chế độ chính sách đang hưởng)
8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:.
Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ……
Mối quan hệ với đối tượng: …………
Địa chỉ: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
85
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 1d
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số ....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa). ....................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../... / .... Giới tính: ………………….. Dân tộc: ....................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………………… Cấp ngày .../ ... / ...
Nơi cấp: ............
2. Hộ khẩu thường trú: ................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ...........................................................................
3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ..............đồng. Hưởng từ tháng …………/.
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: …………. đồng. Hưởng từ tháng …………../..
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……….. đồng. Hưởng từ tháng……./ …
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ………….. đồng. Hưởng từ tháng ……/ ………
5. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
6. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số …………… Ngày cấp: ….............. Nơi cấp: ..............
- Dạng tật: ...................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ....................................................................................................
7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất
tích theo quy định) ………………………………………………………………
86
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập): ……………………………………..
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ...............................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng,
tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:.
Ngày cấp: ………………………………
Nơi cấp: ………………………………
Mối quan hệ với đối tượng: …………
Địa chỉ: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ............................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
87
Mẫu số 1đ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số .....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... I... I.... Giới tính: ……………………… Dân tộc: ..................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….. cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: ................
2. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? .............................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: .................................................................................................. )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ................................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ........................................................................................... )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ... đồng. Hưởng từ tháng .../ ……….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: .... đồng. Hưởng từ tháng ……/ …………
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng..../ …...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/ …….
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp : …………….. Nơi cấp ................
- Dạng tật: ...................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .....................................................................................................
8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có
a) Nếu có thì đang làm gì …………………, thu nhập hàng tháng ………….. đồng
88
b) Nếu không thì ghi lý do: ...........................................................................................
9. Tình trạng hôn nhân : ................................................................................................
10. Số con (Nếu có):... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi: ………… người.
11. Khả năng tự phục vụ? .............................................................................................
12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: ......................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:….
Ngày cấp: ………………………………
Nơi cấp: ………………………………
Mối quan hệ với đối tượng: ……………
Địa chỉ: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ................................................. là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
89
Mẫu số 2a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ...........................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.... Giới tính: ………………… Dân tộc: .......................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số …………………… cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: ................
2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ......................................................................................
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) ...........................................................................
3. Số người trong hộ: …………. người (Trong đó người khuyết tật ………. người).
Cụ thể:
- Khuyết tật đặc biệt nặng ... người (Đang sống tại hộ ……………. người)
- Khuyết tật nặng ………. người (Đang sống tại hộ ........................ người)
- Khuyết tật nhẹ ……….. người (Đang sống tại hộ …………. người)
4. Hộ có thuộc diện nghèo không? □ Không □ Có
5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm): ....................................
Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không? (Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian
hưởng):………………………………………………………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:…..
Ngày cấp: ………………………………
Nơi cấp: ………………………………
Mối quan hệ với đối tượng: ……………
Địa chỉ: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
90
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 2b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
1. Thông tin về hộ
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../ ... / .... Giới tính: ……………… Dân tộc: ............................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………… Cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: ……………..
b) Nơi đăng ký thường trú của hộ: ................................................................................
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) ...........................................................................
c) Có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không
d) Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà
thuê, ở nhờ): …………………………………………………………………..
đ) Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua: ........................................................................
2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …/ …/… Giới tính: ………….. Dân tộc: ....................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………….. Cấp ngày.../.../...Nơi cấp: ...........
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................
b) Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): .......................
c) Có khuyết tật không?
□ Không
□ Có
Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ........................
- Dạng tật: ...................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .....................................................................................................
91
d) Tình trạng hôn nhân: .................................................................................................
đ) Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh ......................................... )
e) Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): ...
………………………………………………………………………………….
3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /... Giới tính: ………………. Dân tộc: ..............................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ................... cấp ngày .../ ... / ... Nơi cấp:.......
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................
b) Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): .........................
c) Có khuyết tật không?
□ Không
□ Có
Giấy xác nhận khuyết tật số …………… Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ................
- Dạng tật: ...................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .....................................................................................................
d) Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có
(Ghi bệnh...................................................................................................................... )
đ) Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):
.................
Tôi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ...... xem xét, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh cho phép gia đình và tôi được
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu ................................. (hồ sơ người được nhận
chăm sóc nuôi dưỡng kèm theo)
Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định.
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI GIÁM HỘ HOẶC
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên )
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ...................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
92
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../.../…. Giới tính: ……………....... Dân tộc: ............................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………….. Cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: .............
2. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? .............................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: .................................................................................................. )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ................................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ........................................................................................... )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ... đồng. Hưởng từ tháng ... / ………….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……… đồng. Hưởng từ tháng ……/ ……….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: …………. đồng. Hưởng từ tháng.../...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ………….. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Giấy xác nhận khuyết tật số Ngày cấp: .... Nơi cấp
- Dạng tật: ...................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .....................................................................................................
8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có
a) Nếu có thì đang làm gì ……………, thu nhập hàng tháng …………… đồng
b) Nếu không thì ghi lý do: ...........................................................................................
9. Tình trạng hôn nhân: .................................................................................................
93
10. Khả năng tự phục vụ? .............................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:……
Ngày cấp: ……………………………
Nơi cấp: ……………………………
Mối quan hệ với đối tượng: ……………
Địa chỉ: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
94
21. Tên thủ tục: Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc,
nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
21.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có văn bản đề nghị gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Y tế.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Y tế có trách nhiệm thẩm định và thực hiện
chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho
đối tượng theo địa chỉ nơi cư trú mới.
21.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của đối tượng.
b. Số lượng: 01.
21.4. Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc.
21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng.
21.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
21.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
cho đối tượng theo địa chỉ nơi cư trú mới.
21.8. Phí, lệ phí: Không.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
95
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
22.3. Tên thủ tục: Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm
sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi,
bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
22..1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng thay đổi nơi cư trú có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã
hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng có văn bản gửi Phòng
Y tế. Phòng Y tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi chi trả trợ
cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại nơi cư trú cũ, sau đó
gửi văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú mới của đối tượng.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú mới xác nhận và chuyển
hồ sơ của đối tượng đến Phòng Y tế.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng, Phòng Y tế thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ
cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho đối tượng.
22.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của đối tượng.
b. Số lượng: 01.
22.4. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đối tượng cư trú mới nhận được hồ sơ của đối tượng (do Phòng Y tế nơi cư trú cũ
của đối tượng gửi đến).
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng, hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng,
chăm sóc đối tượng.
22.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi
cư trú cũ và mới của đối tượng).
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
96
Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng
tháng theo địa chỉ nơi cư trú mới.
22.8. Phí, lệ phí: Không.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
22.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
23. Tên thủ tục: Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (sửa
đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi,
bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
23.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo
quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Y
tế.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Y tế xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
23.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc
cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);
2. Bản sao giấy chứng tử của đối tượng;
3. Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người từ đủ 80 tuổi đang hưởng
trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
b. Số lượng: 01 bộ.
97
23.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho đối tượng.
23.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
23.8. Phí, lệ phí: Không.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP).
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Những đối tượng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:
- Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp
xã hội hàng tháng.
- Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP.
- Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp
hàng tháng khác.
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
98
Mẫu số 04
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 14 Nghị định số....)
I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG (Nếu có)
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa). .......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …../ ……/……. Giới tính: …………….. Dân tộc: .................
2. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
3. Ngày ……… tháng ………….. năm ………….. chết
4. Nguyên nhân chết .....................................................................................................
5. Thời gian mai táng ....................................................................................................
6. Địa điểm mai táng ....................................................................................................
II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI
TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng
a) Tên cơ quan, tổ chức: ..............................................................................................
- Địa chỉ: ......................................................................................................................
b) Họ và tên người đại diện cơ quan: ............................................................................
- Chức vụ: ...................................................................................................................
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng
a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện). .....................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …………/ …………/ ……………
Giấy CMND số: …………..……… cấp ngày ………………….. Nơi cấp
.............................
b) Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
Nơi ở: .........................................................................................................................
c) Quan hệ với người chết: ...........................................................................................
99
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn.
Ngày....... tháng.....năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức
thì ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
100
24. Tên thủ tục: Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ chi phí điều trị người bị
thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc
24.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng
ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
24.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ của cơ quan, tổ chức trực tiếp
cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng.
b,Số lượng: 01 hồ sơ
24.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng.
24.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng.
24.8. Phí, lệ phí: Không.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Những đối tượng được hỗ trợ chi phí điều trị: Người bị thương nặng do thiên tai,
hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả
kháng khác ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc.
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
101
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
25. Tên thủ tục: Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ chi phí mai táng
25.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng có Tờ khai
đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP) và giấy báo tử của đối tượng hoặc xác nhận của công an cấp xã gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
25.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm:
1.Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP);
2.Giấy báo tử của đối tượng đối với trường hợp hộ gia đình có người chết, mất
tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng
hoặc các lý do bất khả kháng khác;
3. Xác nhận của công an cấp xã đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ
chức mai táng cho người chết do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng.
b. Số lượng: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc (kể từ khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện nhận được đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng cho đối tượng.
25.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
25.8. Phí, lệ phí: Không.
102
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP).
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng: Hộ gia đình có người chết, mất tích do
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc
các lý do bất khả kháng khác.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1
Điều 14 nghị định số 20/2021/NĐ-CP do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai
táng.
25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
103
Mẫu số 04
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 14 Nghị định số....)
I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG (Nếu có)
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa). .......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …../ ……/……. Giới tính: …………….. Dân tộc: ...................
2. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
3. Ngày ……… tháng ………….. năm ………….. chết
4. Nguyên nhân chết .....................................................................................................
5. Thời gian mai táng ....................................................................................................
6. Địa điểm mai táng ....................................................................................................
II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI
TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng
a) Tên cơ quan, tổ chức: ..............................................................................................
- Địa chỉ: ......................................................................................................................
b) Họ và tên người đại diện cơ quan: ............................................................................
- Chức vụ: ...................................................................................................................
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng
a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện). .....................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …………/ …………/ ……………
Giấy CMND số: …………..……… cấp ngày ………………….. Nơi cấp ....................
b) Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................
Nơi ở: .........................................................................................................................
c) Quan hệ với người chết: ...........................................................................................
104
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn.
Ngày....... tháng.....năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức
thì ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
105
26. Tên thủ tục: Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
(sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế, sửa đổi,
bổ sung Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội thành
Công chức Văn hoá - xã hội và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
26.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có đơn kèm theo biên bản
về vụ việc bạo hành, xâm hại và văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh (nếu có) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức Văn hóa -
xã hội nơi trẻ em, người lang thang xin ăn không có nơi cư trú ổn định bị bạo hành,
xâm hại có trách nhiệm lập hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức kiểm tra, xác minh và có văn bản gửi Phòng Y tế.
- Bước 3: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Y tế thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp không hỗ trợ phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đưa đối tượng và bàn giao cho
tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ngay sau khi có quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
26.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a.Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
2. Biên bản về vụ việc bạo hành, xâm hại đối tượng và văn bản xác nhận tình trạng
sức khỏe đối tượng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nếu có).
b. Số lượng: 01 bộ
26.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng.
106
26.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Y tế;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện.
26.8. Phí, lệ phí: Không.
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm:
- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân
bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian
chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa
vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
27. Tên thủ tục: Cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ
giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Phòng Y tế cấp (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao
động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính)
27.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Phòng Y tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Phòng Y tế có trách nhiệm cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động. Trường
hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
27.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép.
107
2. Giấy phép hoạt động.
3.Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình
cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
27.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở có giấy phép hoạt động do Phòng Y tế.
27.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Y tế.
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động được cấp lại
hoặc điều chỉnh nội dung.
27.8. Lệ phí: Không.
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ
và địa bàn hoạt động, cơ sở phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép. Trường hợp
thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động.
- Khi giấy phép hoạt động bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở phải đề nghị cấp lại giấy
phép.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
28. Tên thủ tục: Giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm
quyền thành lập của Phòng Y tế (sửa đổi, bổ sung cơ quan Lao động-Thương binh và
Xã hội địa phương thành Phòng Y tế; sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
28.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
+ Đối với trường hợp Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập; Cơ sở
không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị của Phòng
Y tế cấp huyện và trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Phòng Y tế cấp huyện
phối hợp với cơ sở có văn bản đề nghị giải thể gửi đến Phòng Y tế.
108
+ Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải
thể: tổ chức cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ giải thể cơ sở theo quy định đến Phòng Y tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Y tế
phải có quyết định giải thể. Trường hợp không đồng ý việc giải thể thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do. Cơ sở trợ giúp xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận
được quyết định giải thể của Phòng Y tế.
28.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị giải thể cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở, trong
đó có nêu rõ lý do đề nghị giải thể theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2017/NĐ-CP.
2. Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý.
3. Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể.
4. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5. Kiến nghị giải thể cơ sở của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội; tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở; Phòng Y tế cấp
huyện.
28.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Y tế.
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể cơ sở.
28.8. Lệ phí: Không.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị giải thể (Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
103/2017/NĐ-CP).
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
- Cơ sở không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và có kiến nghị
của Phòng Y tế cấp huyện.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở có đơn đề nghị giải thể.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
109
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 04b
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng ….. năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ (tên cơ sở đề nghị giải thể)
…………………………………..
Kính gửi: ………………………………….
Căn cứ Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày… tháng…năm... của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị giải thể) ………………………………
Chúng tôi gồm:
1: ............................................................................................................................
2: ............................................................................................................................
3: ............................................................................................................................
Làm đơn này trình …………………………………….. kèm theo một bộ hồ sơ đề
nghị giải thể cơ sở trợ giúp xã hội (tên cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị giải thể)
……………… hoạt động trên phạm vi ………………. với một số lý do sau:
……………………………………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
110
29. Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc
thẩm quyền của Phòng Y tế (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã
hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
29.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Phòng Y tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Phòng Y tế có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không đồng ý
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
29.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
29.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:
1.Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
2.Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định
thành lập theo quy định của pháp luật.
b.Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
29.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở có trụ sở tại địa phương do các tổ chức, cá nhân thành lập mà không thuộc
các trường hợp sau:
- Cơ sở thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương
của tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp
có trụ sở của cơ sở đặt tại địa phương;
- Cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký
thành lập.
29.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Y tế.
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động.
29.8. Lệ phí: Không.
111
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập, ngoài công lập đã được thành lập, được cấp giấy
chứng nhận đăng ký thành lập theo quy định hoặc cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập
hợp pháp theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoặc cơ sở
trợ giúp xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo
đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình
sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
- Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc đối tượng.
- Trường hợp cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thì ngoài các điều kiện
quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP còn
phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực quy định tại Mục 1 Chương
IV Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
29.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
112
Mẫu số 09
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ
HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20 …
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội) ……………………………..
Kính gửi: ……………………………………..
Căn cứ Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày...tháng...năm... của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày …. về việc thành lập cơ sở …. hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập số ….. ngày ……. do cơ quan/đơn vị cấp.
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội)………………. đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động)………….. cấp giấy phép hoạt động với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax
...........................................................................................................................................
2. Loại hình cơ sở
...........................................................................................................................................
3. Chức năng
...........................................................................................................................................
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG
1. Đối tượng phục vụ
...........................................................................................................................................
2. Quy mô hoạt động
...........................................................................................................................................
3. Cơ sở vật chất
...........................................................................................................................................
4. Địa bàn hoạt động
...........................................................................................................................................
5. Các nhiệm vụ được cấp phép hoạt động
...........................................................................................................................................
113
Khi (Tên cơ sở trợ giúp xã hội)………………………………. đi vào hoạt động sẽ cung
cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và người dân có nhu cầu, sẽ
góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
30. Tên thủ tục: Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc
thẩm quyền của Phòng Y tế (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã
hội thành Phòng Y tế và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
30.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại
giấy chứng nhận đến Phòng Y tế.
- Bước 2: Phòng Y tế xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập
thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo đề nghị của cơ
sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cơ sở đề
nghị không đủ điều kiện theo quy định thì có thông báo rõ lý do bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân đề nghị.
30.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị về việc đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký thành lập của cơ sở.
- Bản photocopy đăng ký thành lập cơ sở đã được cấp.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
30.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng Y tế.
30.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Y tế.
30.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
30.8. Lệ phí: Không.
30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở trợ giúp xã hội
có nhu cầu thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc cấp lại giấy
chứng nhận.
114
30.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi
QLNN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
II. Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội
31. Tên thủ tục: Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho
nạn nhân (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế
và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
31.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận là nạn nhân, nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân làm đơn gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cư trú.
Bước 2: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn
nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi Phòng Y
tế.
Bước 3: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Y tế có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình
của Phòng Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định chi hỗ trợ
học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân.
31.2. Cách thức thực hiện
Thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích
hoặc trực tuyến.
31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của nạn nhân hoặc của gia đình nạn nhân theo Mẫu số 27 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH.
- Một trong các loại giấy xác nhận sau
+ Giấy xác nhận nạn nhân của cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 của Luật Phòng, chống mua bán người
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
115
+ Giấy xác nhận nạn nhân của cơ quan giải cứu theo quy định tại Điều 25 của Luật
Phòng, chống mua bán người (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu);
+ Giấy xác nhận nạn nhân của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
+ Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là
nạn nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
31.4. Thời gian giải quyết: 11 (mười một) ngày làm việc.
31.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân.
31.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban
nhân dân cấp huyện; Phòng Y tế.
31.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn
nhân.
31.8. Lệ phí: Không
31.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị hỗ trợ hòa nhập cộng đồng của nạn nhân bị mua bán (Mẫu số 27 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
31.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận là nạn nhân, nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân làm đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú.
31.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
116
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu
giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Mẫu số 27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……….…(1), ngày …… tháng ….. năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi:
- UBND xã(2)……………………………………...
- Phòng Y tế huyện………………………………...
1. Thông tin cá nhân:
ảnh (4
x 6)
(đóng dấu
giáp lai trên
ảnh)
Họ và tên ………………..…………..; Sinh ngày: …/ …/…….
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………….
Địa chỉ thường trú ở Việt Nam (ghi rõ số nhà, đường phố, phường,
quận, thành phố hoặc thôn, xóm, xã, huyện,
tỉnh):…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………
2. Quá trình bị mua bán:
Ngày, tháng, năm bị mua bán: ……/ ……./ …………;
Địa điểm bị mua bán: …………………………………………………………
Ngày, tháng, năm tiếp nhận (tự trở về): …./.../ ……….(3);
Địa điểm tiếp nhận (tự trở về): .....................................................................(4)
3. Các giấy tờ chứng minh là nạn nhân:
- Giấy xác định nạn nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Văn bản, tài liệu khác có liên quan…)(5);
4. Nội dung đề nghị hỗ trợ:
(1) ……………………………………………………………………………
117
(2) ……………………………………………………………………………
Đề nghị các cơ quan nghiên cứu, xem xét và giải quyết cho tôi được hưởng các
chế độ hỗ trợ theo quy định./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(hoặc gia đình, người giám hộ)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Chú thích:
1 Địa danh;
2 Nơi nạn nhân có thường trú;
3 Đối với nạn nhân tự trở về ghi rõ ngày tháng trở về nơi cư trú hiện tại;
4 Đối với nạn nhân tự trở về ghi địa chỉ cư trú hiện tại;
5 Đối với người có dấu hiệu là nạn nhân nhưng chưa được xác định, UBND cấp xã hướng
dẫn làm các thủ tục xác định nạn nhân theo quy định trước khi làm thủ tục đề nghị hỗ trợ
118
D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
32. Tên thủ tục: Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận
khuyết tật (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế, sửa đổi,
bổ sung Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế)
32.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị
hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 1 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH), riêng mẫu số 01 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp
luật.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định
mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1. Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học
tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người
được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 quy định tại Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH.
2. Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức
độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
3. Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật
theo phương pháp quy định tại Điều 3 và theo các mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 của Thông
tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH).
Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy
119
định trên đây thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư
trú của người khuyết tật.
Bước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của
người được đánh giá theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
1. Riêng đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám
định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày
01/6/2012, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám
định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng khi
được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám
định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ
giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Người khuyết tật
nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt
hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.
2. Đối với những trường hợp theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết
tật (gồm: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ
khuyết tật; Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng
ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; Có bằng chứng xác thực về
việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách
quan, chính xác), thì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng
giám định y khoa thực hiện (qua Phòng Y tế).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội
đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết,
thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp
Giấy xác nhận khuyết tật theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH). Trường
hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời
bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo.
Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng
khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
xác nhận khuyết tật theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
32.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp
hoặc trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích.
32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ gồm:
Đối với trường hợp xác định khuyết tật:
120
1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
2.Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám,
điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác.
3. Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức
độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của
Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/6/2012.
- Đối với trường hợp xác định lại khuyết tật:
1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
2. Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ
khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ hoặc các giấy tờ liên quan khác.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
32.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 25 ngày làm việc.
32.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật.
32.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
32.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khuyết tật.
32.8. Lệ phí: Không.
32.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy
xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
32.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
32.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
121
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư Liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH, XÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
VÀ CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
Kính gửi:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …....................
Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………………………
Tỉnh, thành phố…………………………………………………
Sau khi tìm hiểu quy định về xác định mức độ khuyết tật, tôi đề nghị:
Xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật
(Trường hợp cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật thì không phải kê khai thông tin tại
Mục III dưới đây).
Cụ thể:
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ và tên:........................................................................................................................
- Sinh ngày…….. tháng……….. năm …….. Giới tính:...................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:...............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên:.......................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật:.........................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:..............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
122
- Số điện thoại:..................................................................................................................
III. Thông tin về tình trạng khuyết tật
1. Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x vào ô tương ứng)
STT
Các dạng khuyết tật
Có
Không
1
Khuyết tật vận động
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân
1.2
Thiếu tay hoặc không cử động được tay
1.3
Thiếu chân hoặc không cử động được chân
1.4
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ
1.5
Cong, vẹo, chân tay, lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị
dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ, lưng, tay, chân
1.6
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng vận động
2
Khuyết tật nghe, nói
2.1
Không phát ra âm thanh, lời nói
2.2
Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
2.3
Không nghe được
2.4
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến
việc phát âm
2.5
Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh
hưởng đến nghe
2.6
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nghe, nói
3
Khuyết tật nhìn
3.1
Mù một hoặc hai mắt
3.2
Thiếu một hoặc hai mắt
3.3
Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật
3.4
Khó khăn khi phân biệt màu sắc hoặc không phân biệt được
các màu sắc
3.5
Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
3.6
Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt
3.7
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nhìn
4
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
4.1
Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói
chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
4.2
Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc
sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của
bản thân và người khác
4.3
Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không
chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình ngã
xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết
123
4.4
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà đi lang thang
4.5
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần
kinh, tâm thần
5
Khuyết tật trí tuệ
5.1
Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình
hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh
so với người cùng lứa tuổi
5.2
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc
đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
5.3
Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập
khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ
5.4
Có kết luận cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển
trí tuệ
6
Khuyết tật khác
6.1
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất
cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm
khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính
toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.2
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp
hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc
dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng
thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ
năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.3
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ
tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
2. Thông tin về mức độ khuyết tật (Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi không phải kê khai)
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
Thực hiện
được
Thực hiện
được
nhưng cần
trợ giúp
Không
thực hiện
được
Không
xác định
được
1. Đi lại
2. Ăn, uống
3. Tiểu tiện, đại tiện
4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa
mặt, tắm rửa...
5. Mặc, cởi quần áo, giầy dép
6. Nghe và hiểu người khác nói gì
7. Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của
bản thân qua lời nói
8. Làm các việc gia đình như gấp quần
áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp
124
với độ tuổi; lao động, sản xuất tạo thu
nhập
9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng
phù hợp với độ tuổi
10. Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học
tập khác
…………., ngày……tháng…..năm…..
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
33. Tên thủ tục: Cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật (sửa đổi, bổ sung
Sở Lao động-Thương binh xã hội thành Sở Y tế)
33.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật thì người khuyết
tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.
Bước 2: Sau 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ
đang lưu giữ quyết định đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật.
33.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp
hoặc trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích.
33.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
33.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
33.5. Đối tượng thực hiện:
Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật.
33.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
33.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khuyết tật.
33.8. Lệ phí: Không.
33.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH) (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH).
125
33.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật trong những trường hợp sau:
- Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước
công dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác;
- Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được.
b) Cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong trường hợp sau:
- Mất Giấy xác nhận khuyết tật.
Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật quy định tại điểm a (Trường hợp
thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật) và điểm c (Người khuyết tật từ đủ 6
tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm 1.1, 1.2,
1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH) khoản 2
Điều 8 Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH thì thực hiện theo thủ tục hành chính cấp
xã (Mã TTHC 1.001699) về xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác
nhận khuyết tật.
33.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đị
nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư Liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
126
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH, XÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
VÀ CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
Kính gửi:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …....................
Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………………………
Tỉnh, thành phố…………………………………………………
Sau khi tìm hiểu quy định về xác định mức độ khuyết tật, tôi đề nghị:
Xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật
(Trường hợp cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật thì không phải kê khai thông tin tại
Mục III dưới đây).
Cụ thể:
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ và tên:........................................................................................................................
- Sinh ngày…….. tháng……….. năm …….. Giới tính:...................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:...............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên:.......................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật:.........................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:..............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
- Số điện thoại:..................................................................................................................
III. Thông tin về tình trạng khuyết tật
1. Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x vào ô tương ứng)
STT
Các dạng khuyết tật
Có
Không
1
Khuyết tật vận động
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân
1.2
Thiếu tay hoặc không cử động được tay
1.3
Thiếu chân hoặc không cử động được chân
1.4
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ
1.5
Cong, vẹo, chân tay, lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị
dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ, lưng, tay, chân
127
1.6
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng vận động
2
Khuyết tật nghe, nói
2.1
Không phát ra âm thanh, lời nói
2.2
Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
2.3
Không nghe được
2.4
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến
việc phát âm
2.5
Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh
hưởng đến nghe
2.6
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nghe, nói
3
Khuyết tật nhìn
3.1
Mù một hoặc hai mắt
3.2
Thiếu một hoặc hai mắt
3.3
Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật
3.4
Khó khăn khi phân biệt màu sắc hoặc không phân biệt được
các màu sắc
3.5
Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
3.6
Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt
3.7
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nhìn
4
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
4.1
Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói
chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
4.2
Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc
sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của
bản thân và người khác
4.3
Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không
chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình ngã
xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết
4.4
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà đi lang thang
4.5
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần
kinh, tâm thần
5
Khuyết tật trí tuệ
5.1
Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình
hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh
so với người cùng lứa tuổi
5.2
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc
đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
5.3
Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập
khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ
128
5.4
Có kết luận cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển
trí tuệ
6
Khuyết tật khác
6.1
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất
cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm
khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính
toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.2
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp
hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc
dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng
thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ
năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.3
Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ
tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
2. Thông tin về mức độ khuyết tật (Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi không phải kê khai)
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
Thực hiện
được
Thực hiện
được
nhưng cần
trợ giúp
Không
thực hiện
được
Không
xác định
được
1. Đi lại
2. Ăn, uống
3. Tiểu tiện, đại tiện
4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa
mặt, tắm rửa...
5. Mặc, cởi quần áo, giầy dép
6. Nghe và hiểu người khác nói gì
7. Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của
bản thân qua lời nói
8. Làm các việc gia đình như gấp quần
áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp
với độ tuổi; lao động, sản xuất tạo thu
nhập
9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng
phù hợp với độ tuổi
10. Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học
tập khác
…………., ngày……tháng…..năm…..
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
129
34. Tên thủ tục: Đăng ký hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối
tượng có hoàn cảnh khó khăn
34.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cơ sở có trụ sở.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội cho cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội
thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
34.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện; trực
tuyến ( nếu điều kiện cho phép)
34.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu cơ sở, nhân viên của cơ sở.
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu, nhân viên của cơ sở.
b Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
34.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
34.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối
tượng có hoàn cảnh khó khăn.
34.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
34.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động.
34.8. Lệ phí: Không.
34.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội (Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
34.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối tượng có hoàn cảnh khó khăn được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội khi có đủ các điều kiện sau:
- Người đứng đầu, nhân viên của cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội; không thuộc đối tượng bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
- Có nhân viên trợ giúp xã hội cho đối tượng.
130
- Đáp ứng các điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, điện, nước phục vụ sinh hoạt
hàng ngày cho đối tượng.
34.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
131
Mẫu số 14
TÊN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG TGXH (NẾU
CÓ)…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng …. năm 20 …
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Kính gửi: ……………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax
.................................................................................................................................
2. Loại hình cơ sở
.................................................................................................................................
3. Chức năng
.................................................................................................................................
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
1. Đối tượng phục vụ
.................................................................................................................................
2. Quy mô hoạt động
.................................................................................................................................
3. Địa bàn hoạt động
.................................................................................................................................
4. Các nhiệm vụ đăng ký hoạt động
.................................................................................................................................
Khi (Tên cơ sở đăng ký hoạt động trợ giúp xã hội) ……………………. đi vào hoạt
động sẽ cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và người
dân có nhu cầu, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TGXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
132
35. Tên thủ tục: Trợ giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà
ở
35.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong
thôn để xem xét và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ.
35.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho phép).
35.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP).
* Số lượng: 01.
35.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 02 ngày làm việc.
35.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn về nhà ở theo quy định.
35.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cơ quan hành chính cấp trên.
35.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hỗ trợ khẩn cấp về làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
35.8. Phí, lệ phí: Không.
35.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP) .
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Những đối tượng được hỗ trợ khẩn cấp về nhà ở:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập,
trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn
nơi ở.
133
- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do
nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng
nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được.
35.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
134
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định số.....)
KÊ KHAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH
1. Họ và tên người đại diện (Viết chữ in hoa): ................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …./ …../ …… Giới tính: …………….. Dân tộc: ......................
Giấy CMND số: …………….. Cấp ngày ………………… Nơi cấp ...........................
2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ......................................................................................
3. Số người trong hộ ...người. Trong đó: Người trong độ tuổi lao động ... người
4. Hoàn cảnh gia đình (Ghi cụ thể có thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn kinh tế hay
không)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5. Tình trạng nhà ở trước khi thiên tai xảy ra (Ghi cụ thể loại nhà, mức độ sử dụng);
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6. Tình trạng thiệt hại về nhà ở (Ghi cụ thể đã đổ sập, trôi, cháy hoàn toàn, phải di rời nhà
ở khẩn cấp, hư hỏng nặng):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
7. Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ:
....................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
Ngày... tháng.... năm.....
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và
xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ........ là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 486/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Y tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 486/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×