• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 39/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Tài chính y tế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/01/2025 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 39/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lữ Quang Ngời
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tài chính y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 39/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 39/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 39/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39/QĐ-UBND Vĩnh Long, ngày 14 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính đƣợc sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Tài chính y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Tài chính y tế tại Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ và Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 171/TTr-SYT ngày 13
tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 (Bốn) thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tài chính y tế thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch y ban nhn dn tỉnh công
bố tại Quyết định số 2939/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 (chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Chánh Văn phng y ban
nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:
- Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm
2
quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại
Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Xy dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn
chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,
trình Chủ tịch y ban nhn dn tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố theo
Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phng y ban nhn dn tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhn có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi
nhận
:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Văn phng Chính phủ;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng VH-XH;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
CHỦ TỊCH
3
Phụ lục
(Kèm theo Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1
STT
Mã
thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
1
2.001265
.
H61
Th
t
c khám
bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế
Giải quyết ngay
khi xuất trình thẻ
Trực tiếp tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
-
Theo quy đ
ị
nh c
a
Bộ trưởng Bộ Y tế
đối với các cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ Y tế
và các Bộ khác về
giá cụ thể dịch vụ
khám bệnh, chữa
bệnh thuộc danh
mục do quỹ bảo
hiểm y tế thanh
toán, giá cụ thể dịch
vụ khám bệnh, chữa
bệnh do ngân sách
nhà nước thanh
toán, giá cụ thể dịch
vụ khám bệnh, chữa
b
ệ
nh không thu
ộ
c
-
Lu
ậ
t B
ả
o hi
ể
m Y t
ế
ngày 14
tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm
2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày
09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật bảo hiểm y tế ngày 27
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
- Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
02/2025
/NĐ
-CP
1
Phần in nghiêng là nội đung được sửa đổi, bổ sung
4
danh m
c do qu
ỹ
bảo hiểm y tế thanh
toán mà không phải
là dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền quy
định.
- Theo quy định
của Hội đồng nhân
dân tỉnh đối với các
cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của Nhà
nước trên địa bàn
quản lý thuộc phạm
vi được phân quyền
quy định giá cụ thể
dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh.
ngày 01 tháng 01 năm 2025
c
a
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi
hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-
BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về
việc ban hành quy chế bệnh viện;
Thông tư số 18/2024/TT-BYT
ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế bãi bỏ một số nội dung trong
Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
Quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n.
2 1.003048.
H61
Ký hợp đồng
khám bệnh, chữa
b
ệ
nh b
ả
o hi
ể
m y t
ế
30 ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ
hợp lệ
- Cấp tỉnh: Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành
Không - Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng
11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ
sung m
ộ
t s
ố
đi
ề
u c
a Lu
ậ
t B
ả
o
5
l
ầ
n đ
ầ
u chính
tỉnh Vĩnh Long
,
địa
chỉ
https://dichvucong.vinhlong.
gov.vn hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh
Long, địa chỉ: 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1,
thành phố Vĩnh Long, tỉnh
Vĩnh Long.
- Cấp huyện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Bộ phận
Một cửa cấp huyện.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, huyện.
hi
ể
m y t
ế
ngày 13
tháng 6 năm
2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm
ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi
hành Luật Bảo hiểm y tế đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ;
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-
BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về
vi
ệ
c ban hành quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n;
6
Thông t
ư
s
ố
18/2024/TT-BYT
ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế bãi bỏ một số nội dung trong
Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n.
3
2.001252
.
H61
Ký h
ợ
p đ
ồ
ng
khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế
hằng năm
30 ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ
hợp lệ
-
Cấp tỉnh: Nộp hồ sơ
trực
tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long, địa
chỉ
https://dichvucong.vinhlong.
gov.vn hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh
Long, địa chỉ: 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1,
thành phố Vĩnh Long, tỉnh
Vĩnh Long.
- Cấp huyện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Bộ phận
Một cửa cấp huyện.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, huyện.
Không
-
Lu
ậ
t B
ả
o hi
ể
m Y t
ế
ngày 14
tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật bảo
hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm
2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày
09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật bảo hiểm y tế ngày 27
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
146/2018/N
Đ
-CP ngày 17 tháng 10
7
n
ă
m 2018 c
a Chính ph
quy
đ
ị
nh
chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi
hành Luật Bảo hiểm y tế đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-
BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về
việc ban hành quy chế bệnh viện;
Thông tư số 18/2024/TT-BYT
ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế bãi bỏ một số nội dung trong
Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n.
4
1.003034
.
H61
Ký H
ợ
p đ
ồ
ng
khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế
đối với Cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh được cơ quan
có th
ẩ
m quy
ề
n phê
10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
-
Cấp tỉnh: Nộp hồ sơ
trực
tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long, địa
chỉ
https://dichvucong.vinhlong.
gov.vn
hoặc
trực tiếp hoặc
Không
-
Lu
ậ
t B
ả
o hi
ể
m Y t
ế
ngày 14
tháng 11 năm 2008 của Quốc hội;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật bảo hiểm y tế ngày 13
tháng 6 năm 2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày
09 tháng 01 năm 2023;
8
duy
ệ
t b
ổ
sung
chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi
chuyên môn, hạng
bệnh viện trong
việc thực hiện
khám bệnh, chữa
bệnh
qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh
Long, địa chỉ: 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1,
thành phố Vĩnh Long, tỉnh
Vĩnh Long.
- Cấp huyện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Bộ phận
Một cửa cấp huyện.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, huyện.
- Lu
ậ
t s
ử
a đ
ổ
i, b
ổ
sung m
ộ
t s
ố
đi
ề
u
của Luật bảo hiểm y tế ngày 27
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi
hành Luật Bảo hiểm y tế đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-
BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về
vi
ệ
c ban hành quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n;
9
Thông tư s
ố
18/2024/TT-BYT
ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế bãi bỏ một số nội dung trong
Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
quy ch
ế
b
ệ
nh vi
ệ
n.
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Y TẾ
1. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế xuất trình
các giấy tờ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) và Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
- Bước 2: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bệnh tham gia bảo
hiểm y tế vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để chẩn đoán và điều trị.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
Trường hợp 1: Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh
phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo một trong các loại hồ sơ, giấy tờ
sau đây:
- Thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế; trường hợp thẻ bảo hiểm y tế
chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh: căn
cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, tài khoản định
danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân
khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc giấy xác nhận của công an cấp
xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh
viên;
- Căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử mức
độ 2 trên ứng dụng VNeID đã tích hợp thông tin về thẻ bảo hiểm y tế.
Trường hợp 2: Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất trình thẻ bảo hiểm y tế
hoặc mã số bảo hiểm y tế; trường hợp chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất
trình giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc trích lục khai sinh, giấy chứng sinh
bản gốc hoặc bản sao hoặc căn cước; đối với trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân
nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ
hoặc thân nhân.
Trường hợp 3: Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp lại
thẻ, thay đổi thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám
bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp
lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã
hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ
cấp lại thẻ, đổi thẻ cấp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định số
11
146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP) và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP).
Trường hợp 4: Người đã hiến bộ phận cơ thể người phải xuất trình thông
tin về thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 15 Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số
75/2023/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP). Trường
hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình giấy ra viện do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể người cấp cho người đã hiến bộ phận cơ thể
người và một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó: căn cước, căn
cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, tài khoản định danh điện tử
mức độ 2 trên ứng dụng VNeID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. Trường hợp phải điều trị ngay sau khi hiến thì
đại diện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể và người bệnh
hoặc thân nhân của người bệnh ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án.
Trường hợp 5: Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất
trình các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 15
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP)
trước khi kết thúc đợt điều trị.
Trường hợp 6: Người thay đổi nơi lưu trú quy định tại khoản 1 Điều 4
Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế phải xuất
trình các giấy tờ quy định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế và Điều 15 Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số
75/2023/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) và một trong
các giấy tờ: Văn bản cử đi công tác; Thẻ học sinh, sinh viên, học viên; Văn bản về
việc nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y
tế; Văn bản cử hoặc phân công nhiệm vụ làm việc lưu động của cơ quan, đơn vị
quản lý người tham gia bảo hiểm y tế; Giấy tờ thể hiện quan hệ thành viên gia đình
theo pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài
khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID.
Trường hợp 7: Người thay đổi nơi tạm trú phải xuất trình các giấy tờ quy
định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế và Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP và khoản
2 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) và một trong các giấy tờ chứng minh thông
tin về thay đổi nơi tạm trú gồm phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú hoặc thông
báo của cơ quan có thẩm quyền cho người đăng ký tạm trú về việc đã cập nhật
thông tin đăng ký tạm trú hoặc thông tin về đăng ký tạm trú trên tài khoản định
danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID.
Trường hợp 8: Người bệnh trong trường hợp được cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế hẹn khám lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
12
Điều 11 Thông tư số 01/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
Trường hợp 9: Người bệnh trong trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số
01/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay sau khi xuất trình hồ sơ.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Người tham gia bảo hiểm y
tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người tham gia bảo hiểm y tế
được giải quyết quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
1.8. Phí, lệ phí
- Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ Y tế và các Bộ khác về giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
- Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền quy
định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) (áp dụng đối với trường
hợp 3).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng
11 năm 2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị định số
75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
13
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật
Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 về việc ban hành quy
chế bệnh viện; Thông tư số 18/2024/TT-BYT ngày 01/10/2024 của Bộ Y tế bãi bỏ
một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm
1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
14
Mẫu số 4
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH
PHÒNG..../BHXH HUYỆN....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .... ………/TNHS ...., ngày .... tháng .... năm ....
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ CẤP, CẤP LẠI VÀ
ĐỔI THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, THÔNG TIN VỀ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Người nộp hồ sơ: .........................................................................................
Tên đơn vị (nếu là đại diện cho đơn vị nộp hồ sơ): ............ Mã đơn vị:............
Họ và tên người tham gia bảo hiểm y tế: .....................................................
Mã thẻ bảo hiểm y tế:.....................................................................................
Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu: ......................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Số điện thoại liên hệ: .....................................................................................
Email (nếu có) ................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết: ...........................................................................
1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:
TT
Tên giấy tờ
Số lƣợng
Ghi chú
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định: ............. ngày
3. Thời gian nhận hồ sơ: ngày ..... tháng .... năm .....
4. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày .... tháng .... năm ....
5. Đăng ký nhận kết quả tại:
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả
□
- Qua dịch vụ bưu chính □
Địa chỉ nhận kết quả: .....................................................................
6. Đối với kết quả là tiền giải quyết chế độ, đề nghị nhận tại:
- Cơ quan bảo hiểm xã hội □
- Nhận qua tài khoản □
Số tài khoản: ......................................... Ngân hàng .....................................
Tên chủ tài khoản: .....................................................................................
NGƢỜI NỘP HỒ SƠ
NGƢỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Đã nhận kết quả giải quyết vào ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƢỜI NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
15
Hướng dẫn:
1. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên, một liên
giao cho cá nhn, tổ chức nộp hồ sơ, một liên chuyển cùng hồ sơ cho Bộ phận
nghiệp vụ sau đó lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được lập cho từng loại hồ sơ theo
từng thủ tục hành chính (ví dụ: một đơn vị nộp 3 loại hồ sơ khác nhau thì sẽ có 3
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả).
3. Tại phần nội dung yêu cầu giải quyết: Ghi tóm tắt yêu cầu giải quyết thủ
tục hành chính.
Một số trường hợp cần lưu ý:
a) Trường hợp cá nhn yêu cầu cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi
trên thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế: viên chức Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả ghi đầy đủ nội dung mà cá nhân yêu cầu giải quyết; đồng
thời ghi mã thẻ bảo hiểm y tế cũ để sử dụng Phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế,
thông tin về thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường hợp đơn vị yêu cầu cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi
trên thẻ bảo hiểm y tế: viên chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kèm theo Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin
người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đề nghị cấp Giấy chứng nhận
không cùng chi trả trong năm có thời gian tham gia bảo hiểm y tế ở nhiều nơi khác
nhau ghi cụ thể tên đơn vị tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố
nơi đã đóng bảo hiểm y tế.
4. Cá nhn đăng ký nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội, khi
đến nhận kết quả là tiền giải quyết chế độ bảo hiểm y tế, viên chức bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả hướng dẫn cá nhn như sau:
a) Người hưởng chế độ trực tiếp nhận: cung cấp giấy hẹn và căn cước hoặc
căn cước công dn.
b) Người khác nhận thay:
- Nếu là thn nhn của người hưởng chế độ: cung cấp giấy hẹn, căn cước
hoặc căn cước công dn giấy tờ chứng minh là thn nhn của người hưởng bảo
hiểm y tế (bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy
đăng ký kết hôn...).
- Nếu là người giám hộ: cung cấp giấy hẹn, căn cước hoặc căn cước công
dân giấy tờ chứng minh là giám hộ đương nhiên của người hưởng bảo hiểm y tế
(bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy đăng ký
kết hôn...). Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên theo quy định
của pháp luật thì cung cấp giấy hẹn, căn cước hoặc căn cước công dn, quyết định
công nhận việc giám hộ của cấp có thẩm quyền.
- Nếu không phải là thn nhn hoặc người giám hộ nêu trên: cung cấp giấy
hẹn, căn cước hoặc căn cước công dn, giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật
hiện hành./.
16
2. Thủ tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế lần đầu
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối với cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuẩn bị hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) đến cơ quan
bảo hiểm xã hội.
+ Nội dung hợp đồng, điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
146/2018/NĐ-CP và Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-
CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
+ Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 18
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
- Bước 2: Đối với cơ quan bảo hiểm y tế
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo ngày ghi trên
dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc xem xét hồ sơ và ký Hợp
đồng. Trường hợp không đồng ý ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
+ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Công văn đề nghị ký hợp đồng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Bản sao giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c) Bản chụp quyết định xếp cấp hoặc tạm xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền; đối với trường hợp quy định tại
điểm đ và điểm h khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế và điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP còn phải có bản chụp văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp tuyến chuyên môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng
01 năm 2025. Các văn bản này phải có đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
17
d) Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế, danh mục thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (bằng văn bản hoặc file điện tử).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
huyện.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế lần đầu được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký với cơ quan bảo hiểm xã hội
theo Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ).
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 7 (Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm g
khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
2.10.1.Yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuẩn bị hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế quy định tại Điều 16 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; khoản 3 và điểm a
khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ.
- Điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 17 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10
năm 2018.
- Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 18 Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018.
2.10.2. Yêu cầu đối với cơ quan bảo hiểm xã hội
- Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh lần đầu theo Mẫu số 7 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều
1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo
khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm bảo
đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Pháp luật và không
làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh đối với người tham gia bảo hiểm y tế.
18
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị định số
75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ;
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về việc ban hành
quy chế bệnh viện; Thông tư số 18/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y
tế bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9
năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
19
Mẫu số 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Năm 202...
(Số:……… /HĐKCB-BHYT)(1)
Căn cứ Bộ luật Dn sự ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày .... tháng .... năm……..;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y
tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm……..của……………….. về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh……………………..(2)
Căn cứ Quyết định số………..ngày ....tháng....năm .... của…………………… về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/ huyện (3) ………….
Hôm nay, ngày…….tháng…….năm 202.... tại…………………….,.Chúng tôi
gồm:
Bên A Bảo hiểm xã hội (tỉnh/huyện) .............................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: .......................................................................................
Điện thoại: .......................................... Fax: ...................................................
Tài khoản số: ....................... Tại ngn hàng ................................................
Đại diện là ông (bà): ....................................................................................
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số:... ngày…tháng…năm
202…)(4)
Bên B: (Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh):
Địa chỉ: ......................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: .........................................................................................
Điện thoại: ...................................... Fax: .........................................................
Tài khoản số: ………………… Tại Kho bạc nhà nước hoặc ngn hàng .........
Đại diện là ông (bà): ...........................................................................................
20
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số:…ngày…tháng…năm
202…)(5)
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế theo các điều khoản như sau:
Điều 1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
1. Đối tượng phục vụ:
Người có tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của bên B.
2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:
Bên B bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định; thực hiện đấu
thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế bảo đảm đúng quy định để đáp ứng việc cung
ứng dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
và phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 2. Phƣơng thức thanh toán
Hai bên thống nhất các phương thức thanh toán và thể hiện cụ thể về đối tượng,
phạm vi (ghi rõ phương thức thanh toán): ……………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điều 3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
Hai bên thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày
17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-
CP và các văn bản liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm của bên A
1. Quyền của bên A:
a) Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 40 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Yêu cầu bên B bảo đảm thực hiện nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 1 Hợp
đồng này.
c) Yêu cầu bên B cung cấp tài liệu để phục vụ công tác giám định, bao gồm: hồ sơ
bệnh án, đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc
giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho
tuyến dưới; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế
thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh”.
21
d) Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng
quy định hoặc không đúng với nội dung hợp đồng này.
2. Trách nhiệm của bên A:
a) Thực hiện đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Luật Bảo hiểm y tế và
các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế.
b) Thực hiện tạm ứng cho bên B theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Bảo
hiểm y tế; trường hợp hai bên chưa thống nhất về kết quả giám định, bên A vẫn thực
hiện tạm ứng cho bên B theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế;
c) Không yêu cầu bên B kiểm tra lại thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế đối với
những người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đã được quyết toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh qua năm tài chính;
d) Không xuất toán hoặc thu hồi chi phí mà bên B đã sử dụng cho người bệnh và
đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thiện thủ tục thanh toán đối với trường hợp
thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế sai;
đ) Tun thủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện
công tác giám định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định, thanh quyết
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên B
1. Quyền của bên B:
Thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Bảo hiểm y tế;
2. Trách nhiệm của bên B:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Chỉ định sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ y tế đảm bảo hợp lý, an
toàn, hiệu quả; tránh lãng phí, không lạm dụng;
c) Cung cấp cho bên A các tài liệu để thực hiện công tác giám định, bao gồm: hồ
sơ bệnh án; đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc
giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho
tuyến dưới; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế
thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh;
d) Trường hợp có thay đổi danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục và giá thuốc, hóa
chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhn sự trong thực hiện công việc
thuộc hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên A biết và cập nhật lên Cổng tiếp
nhận của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm của bên B trong thực
hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
22
Điều 6. Thời hạn thực hiện hợp đồng
Từ ngày….tháng ... năm 202... đến hết ngày 31 tháng 12 năm 202...
Điều 7. Cơ chế xử lý vƣớng mắc, tranh chấp Hợp đồng
1. Nếu có bất kỳ vướng mắc, tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên nguyên tắc tun thủ pháp luật,
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và của người bệnh có tham gia bảo hiểm y tế và
tinh thần hợp tác, tự thỏa thuận, ha giải.
2. Trường hợp không thống nhất được thì các bên kiến nghị xử lý vướng mắc đến
cấp quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 2 Điều 8
Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi
kiện tại Ta án theo quy định tại Điều 48 của Luật Bảo hiểm y tế. Quyết định của Ta án
là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện.
4. Trong thời gian tranh chấp, hai bên vẫn phải bảo đảm không làm gián đoạn
việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.
5. Trường hợp có thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại
điểm e khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo hiểm y tế, Điều 22 hoặc Điều 23 Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 8. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng và
các quy định của pháp luật.
2. Các thông báo và thỏa thuận được thực hiện bằng văn bản gửi qua bưu điện
hoặc thư điện tử theo địa chỉ nêu trong Hợp đồng này.
3. Hai bên thống nhất tun thủ các quy định và phối hợp trong việc ứng dụng
công nghệ thông tin để tạo thuận lợi trong giám định và thanh quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Các bên không được cung cấp hoặc đưa thông tin làm ảnh hưởng đến uy tín và
quyền lợi của các bên, ảnh hưởng đến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Khi thực hiện công tác kiểm tra, bên A phải thông báo cho bên B trước về thời
gian, nội dung kiểm tra và được sự thống nhất của bên B.
6. Các thỏa thuận khác (nếu có) phải được hai bên ghi nhận thành các Phụ lục của
Hợp đồng này, nhưng không trái quy định của pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02
(hai) bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
23
Ghi chú:
(1): số hợp đồng được đánh theo số thứ tự hợp đồng trong một năm, bắt đầu từ số
01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm kết thúc hợp đồng.
(2): ghi theo Quyết định thành lập đơn vị hoặc Quyết định phê duyệt phạm vi
chuyên môn của đơn vị.
(3): ghi theo Quyết định thành lập đơn vị.
(4), (5): ghi trong trường hợp hai bên cử đại diện cho Giám đốc ký Hợp đồng.
* Tùy theo điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội
và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất bổ sung nội dung trong hợp đồng nhưng
không trái quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm y tế.
24
3. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hằng năm
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuẩn bị hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và
khoản 3 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 gửi đến cơ
quan bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện;
+ Nội dung hợp đồng, điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
146/2018/NĐ-CP và Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
+ Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 18
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
- Bước 2: Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo ngày ghi trên
dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xong việc xem xét hồ sơ và ký
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế. Trường hợp không đồng ý ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
+ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025).
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Công văn đề nghị ký hợp đồng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Bản sao giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c) Bản chụp quyết định xếp cấp hoặc tạm xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền; đối với trường hợp quy định tại điểm
đ và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế và điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP cn phải có bản chụp văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp tuyến chuyên môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng
01 năm 2025. Các văn bản này phải có đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
25
d) Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế, danh mục thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (bằng văn bản hoặc file điện tử).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
huyện.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo
Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP). Tùy theo điều kiện của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thống nhất bổ sung nội dung trong hợp đồng nhưng không trái quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
- Mẫu số 7. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban hành kèm theo
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 8 Điều 1 Nghị
định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
3.10.1.Yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 16
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; khoản 3 và điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 17 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ.
- Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 18 Nghị
định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
3.10.2. Yêu cầu đối với cơ quan bảo hiểm xã hội
- Trước khi hợp đồng hết hiệu lực 10 ngày, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
cơ quan bảo hiểm xã hội thỏa thuận gia hạn và thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng
bằng một phụ lục hợp đồng thì phụ lục đó có giá trị pháp lý, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Trường hợp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hàng năm, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn thành việc ký hợp đồng năm
sau trước ngày 31 tháng 12 của năm đó.
26
- Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 7 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị
định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo
khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo ngày ghi trên dấu
công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc xem xét hồ sơ và ký
hợp đồng.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm bảo
đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Pháp luật và không
làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh đối với người tham gia bảo hiểm y tế.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị định số
75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về việc ban hành
quy chế bệnh viện; Thông tư số 18/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y
tế bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9
năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
27
4. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, cấp chuyên môn kỹ thuật trong việc
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đối với cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt bổ sung chức năng, nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, cấp chuyên môn kỹ thuật có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội (quyết định phê duyệt bổ sung để bổ
sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản phê
duyệt do cơ sở khám chữa bệnh gửi đến, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm hoàn
thành thực hiện việc ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế hoặc giao kết hợp đồng mới với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Quyết định phê duyệt bổ sung chức năng, nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn; bản
chụp quyết định xếp cấp hoặc tạm xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền, đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm h
khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế và điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định số
146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-
CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP) còn phải có bản chụp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền xác định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp tuyến chuyên
môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 (Các văn bản này phải có đóng dấu của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
huyện.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hoàn thành ký kết bổ sung phụ lục
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc giao kết hợp đồng mới với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
28
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
- Mẫu số 7. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm g khoản 8 Điều
1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
4.10.1.Yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Quyết định phê duyệt bổ sung chức năng, nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, cấp
chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Có trách nhiệm thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội để bổ sung vào hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh.
4.10.2. Yêu cầu đối với cơ quan bảo hiểm xã hội
Ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018; Nghị định số
75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018;
- Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 về việc ban hành
quy chế bệnh viện; Thông tư số 18/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y
tế bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9
năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
29
Mẫu số 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 202…
(Số: /HĐKCB-BHYT)
(1)
Căn cứ Bộ luật Dn sự ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày .... tháng .... năm .....;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y
tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số …. ngày .... tháng .... năm ..... của ................................. về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.........................
(2)
Căn cứ Quyết định số…... ngày ....tháng....năm .... của ………………………. về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/ huyện
(3)
...............
Hôm nay, ngày …... tháng …... năm 202.... tại ....................................., Chúng tôi
gồm:
Bên A Bảo hiểm xã hội (tỉnh/huyện) .......................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: ............................................................................................
Điện
thoại: ....................................Fax: ............................................................................
Tài khoản số: .............. Tại ngn hàng ................................................................
Đại diện là ông (bà): .................................................................................................
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền
số: ......................... ngày ..... tháng ...... năm 202........)
(4)
Bên B: (Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh): ………………………………………………………………………...
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: .................................................................................................
Điện thoại: ........................ Fax: ...............................................................................
Tài khoản số: ............................... Tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng ............
Đại diện là ông (bà): ...................................................................................................
30
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số: ...... ngày ..... tháng ....
….. năm 202..... )
(5)
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế theo các điều khoản như sau:
Điều 1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
1. Đối tượng phục vụ:
Người có tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của bên B.
2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:
Bên B bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định; thực hiện đấu
thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế bảo đảm đúng quy định để đáp ứng việc cung
ứng dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
và phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 2. Phƣơng thức thanh toán
Hai bên thống nhất các phương thức thanh toán và thể hiện cụ thể về đối tượng,
phạm vi (ghi rõ phương thức thanh toán):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Điều 3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
Hai bên thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày
17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-
CP và các văn bản liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm của bên A
1. Quyền của bên A:
a) Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 40 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Yêu cầu bên B bảo đảm thực hiện nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 1 Hợp
đồng này.
c) Yêu cầu bên B cung cấp tài liệu để phục vụ công tác giám định, bao gồm: hồ sơ
bệnh án, đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc
giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc,
hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử
dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
d) Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng
quy định hoặc không đúng với nội dung hợp đồng này.
2. Trách nhiệm của bên A:
31
a) Thực hiện đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Luật Bảo hiểm y tế và
các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế.
b) Thực hiện tạm ứng cho bên B theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Bảo
hiểm y tế; trường hợp hai bên chưa thống nhất về kết quả giám định, bên A vẫn thực
hiện tạm ứng cho bên B theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế;
c) Không yêu cầu bên B kiểm tra lại thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế đối với
những người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đã được quyết toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh qua năm tài chính;
d) Không xuất toán hoặc thu hồi chi phí mà bên B đã sử dụng cho người bệnh và
đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thiện thủ tục thanh toán đối với trường hợp
thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế sai;
đ) Tun thủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện
công tác giám định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định, thanh quyết
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên B
1. Quyền của bên B:
Thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Bảo hiểm y tế;
2. Trách nhiệm của bên B:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Chỉ định sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ y tế đảm bảo hợp lý, an
toàn, hiệu quả; tránh lãng phí, không lạm dụng;
c) Cung cấp cho bên A các tài liệu để thực hiện công tác giám định, bao gồm: hồ
sơ bệnh án; đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc
giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc,
hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử
dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Trường hợp có thay đổi danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục và giá thuốc, hóa
chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhn sự trong thực hiện công việc
thuộc hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên A biết và cập nhật lên Cổng tiếp
nhận của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm của bên B trong thực
hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 6. Thời hạn thực hiện hợp đồng
Từ ngày …... tháng ... năm 202... đến hết ngày 31 tháng 12 năm 202...
Điều 7. Cơ chế xử lý vƣớng mắc, tranh chấp Hợp đồng
1. Nếu có bất kỳ vướng mắc, tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên nguyên tắc tun thủ pháp luật,
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và của người bệnh có tham gia bảo hiểm y tế và
tinh thần hợp tác, tự thỏa thuận, ha giải.
32
2. Trường hợp không thống nhất được thì các bên kiến nghị xử lý vướng mắc đến
cấp quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 2 Điều 8
Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi
kiện tại Ta án theo quy định tại Điều 48 của Luật Bảo hiểm y tế. Quyết định của Ta án
là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện.
4. Trong thời gian tranh chấp, hai bên vẫn phải bảo đảm không làm gián đoạn
việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.
5. Trường hợp có thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại
điểm e khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo hiểm y tế, Điều 22 hoặc Điều 23 Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 8. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng và
các quy định của pháp luật.
2. Các thông báo và thỏa thuận được thực hiện bằng văn bản gửi qua bưu điện
hoặc thư điện tử theo địa chỉ nêu trong Hợp đồng này.
3. Hai bên thống nhất tun thủ các quy định và phối hợp trong việc ứng dụng
công nghệ thông tin để tạo thuận lợi trong giám định và thanh quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Các bên không được cung cấp hoặc đưa thông tin làm ảnh hưởng đến uy tín và
quyền lợi của các bên, ảnh hưởng đến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Khi thực hiện công tác kiểm tra, bên A phải thông báo cho bên B trước về thời
gian, nội dung kiểm tra và được sự thống nhất của bên B.
6. Các thỏa thuận khác (nếu có) phải được hai bên ghi nhận thành các Phụ lục của
Hợp đồng này, nhưng không trái quy định của pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02
(hai) bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): số hợp đồng được đánh theo số thứ tự hợp đồng trong một năm, bắt đầu từ số
01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm kết thúc hợp đồng.
(2): ghi theo Quyết định thành lập đơn vị hoặc Quyết định phê duyệt phạm vi
chuyên môn của đơn vị.
(3): ghi theo Quyết định thành lập đơn vị.
(4), (5): ghi trong trường hợp hai bên cử đại diện cho Giám đốc ký Hợp đồng.
* Tùy theo điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội
và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất bổ sung nội dung trong hợp đồng nhưng
không trái quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm y tế.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 39/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tài chính y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 39/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 39/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×