• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 87/KH-UBND Hà Nội 2025 triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/04/2025 08:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 87/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 87/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 87/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 87/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025
Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm An toàn thực phẩm và phòng
chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Chỉ thị số 17-CT/TW ngày
21/10/2022 của Ban Bí thư về “Tăng cường bảo đảm an ninh, An toàn thực phẩm
trong tình hình mới”, trong đó hng năm các Sở, ngành và địa phương tổ chức
“Tháng hành động vì An toàn thực phẩm”.
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TU ngy 27/10/2016 của Thnh ủy H Nội về việc
tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng với vấn đề An ton thực phẩm trong
tình hình mới trên địa bn thnh phố H Nội; Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 16/8/2024
của Thnh uỷ H Nội về việc “Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối
với vấn đề đảm bảo an ninh, an ton thực phẩm trong tình hình mới trên địa bn
thnh phố H Nội; Kế hoạch số 337/KH-BCĐTƯATTP ngy 21/3/2025 của Ban
chỉ đạo liên ngnh Trung ương về An ton thực phẩm triển khai “Tháng hnh
động vì an ton thực phẩm” năm 2025, UBND thnh phố H Nội xây dựng kế
hoạch triển khai “Tháng hnh động vì An ton thực phẩm” (sau đây gọi tắt là
Tháng hành động) năm 2025 với chủ đề “Bảo đảm an toàn thực phẩm, trong
đó chú trọng an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể, dịch vụ ăn uống và thức ăn
đường phố” như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, xác định trách
nhiệm v hnh động của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên v nhân dân
trong bảo đảm an ninh, an ton thực phẩm; Đề cao vai trò, trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật về an ton thực phẩm;
kịp thời thông tin các chuỗi giá trị nông sản thực phẩm an ton, chất lượng cao,
các cơ sở vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, an ton thực phẩm.
2. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh, an ton thực
phẩm; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở
sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về an ton thực phẩm; đặc biệt các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố; Nêu cao vai trò
của chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý, tổ chức xã hội v sự giám sát của
người tiêu dùng đối với việc tuân thủ pháp luật về an ton thực phẩm đối với các
cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3. Nâng cao năng lực phòng ngừa, chủ động xử lý ngộ độc thực phẩm v các
87
04
4
2
bệnh truyền qua thực phẩm; tại các cơ sở có bếp ăn tập thể, kinh doanh dịch vụ ăn
uống, thức ăn đường phố; giảm thiểu ngộ độc do tiêu dùng thực phẩm không an ton.
II. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
- Thời gian: Từ ngày 15/4/2025 đến ngày 15/5/2025.
- Phạm vi triển khai: Trên phạm vi ton Thnh phố.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
Ngoi các hoạt động thường xuyên về công tác bảo đảm An ton thực phẩm,
“Tháng hnh động vì an ton thực phẩm” năm 2025 còn l điểm nhấn trong năm,
tạo nên đợt cao điểm, phát động một chiến dịch truyền thông tuân thủ các quy
định pháp luật về an ton thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực
phẩm; giảm thiểu các vi phạm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm; chủ động
phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm nhiều người mắc do sử dụng
sản phẩm thực phẩm không an ton.
Gắn trách nhiệm của UBND các cấp để tập trung sự chỉ đạo v bố trí nguồn
lực cho công tác đảm bảo an ton thực phẩm; nâng cao hiệu quả sự phối hợp giữa
chính quyền ở địa phương, giữa các cơ quan chức năng v các đon thể chính trị
xã hội trong công tác bảo đảm an ton thực phẩm; phát huy ý thức trách nhiệm
với cộng đồng của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng đối với
công tác bảo đảm an ton thực phẩm.
Với chủ đề chính của năm 2025 như đã nêu, các hoạt động chính được triển
khai như sau:
1. Tổ chức triển khai “Tháng hành động”
1.1. Cấp Thành phố
Ủy ban nhân dân Thnh phố tổ chức Hội nghị triển khai “Tháng hành động
vì an toàn thực phẩm” năm 2025, cụ thể:
- Thời gian: Dự kiến 08h30 ngày 10 - 15 tháng 4 năm 2025.
- Địa điểm: Hội trường UBND Thành phố.
- Chương trình:
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
+ Phim tài liệu về hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm.
+ Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025.
+ Triển khai các chuyên đề trọng tâm của các ngành năm 2025: Y tế, Công
thương, Nông nghiệp và Môi trường.
+ Khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác
bảo đảm an toàn thực phẩm.
+ Phát biểu chỉ đạo, kết luận hội nghị của đồng chí Lãnh đạo UBND Thành phố.
1.2. Cấp huyện: Căn cứ vào thực tế, tình hình tại địa phương để tổ chức
3
Hội nghị/Lễ phát động hoặc hình thức khác. Phổ biến công tác triển khai “Tháng
hành động vì an toàn thực phẩm” ở cấp huyện và cấp xã.
Thời gian: Từ ngy 15/4/2025 đến ngày 15/5/2025.
2. Triển khai chiến dịch truyền thông (Phụ lục 1).
2.1. Tại Thành phố
- Huy động các cơ quan báo, đi của Thành phố và Trung ương tham gia
chiến dịch truyền thông về bảo đảm An toàn thực phẩm, phổ biến, tuyên truyền
pháp luật về an toàn thực phẩm đến các nhóm đối tượng; phổ biến kiến thức phòng
ngừa ngộ độc thực phẩm, biểu dương các tổ chức, cá nhân có các sáng kiến, kỹ
thuật đảm bảo an toàn thực phẩm, góp phần phát triển kinh tế; công khai các tổ chức,
cá nhân vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm gây hậu quả nghiêm trọng.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các
tổ chức xã hội, các phương tiện truyền thông thích hợp để phổ biến kiến thức,
giáo dục pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về An ton thực phẩm; các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định điều kiện An ton thực phẩm và kiến thức khoa
học, tác hại của thực phẩm không an toàn; giám sát, hướng dẫn các mô hình sản
xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; tuyên truyền vận động nhân dân trong việc
tố giác các cơ sở sản xuất, kinh doanh, thực phẩm không an toàn đến các cơ quan
chức năng.
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Hội Nông dân Thành
phố; Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tiếp tục tuyên
truyền Chương trình phối hợp giữa Chính phủ - Hội Nông dân Việt Nam - Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam “tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực
phẩm chất lượng, an toàn vì sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững giai đoạn 2021
-2025”; Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình cung cấp thực phẩm nông lâm thủy
sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”; Chương trình về sản xuất nông nghiệp sạch,
hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát An ton thực phẩm ngay từ các yếu tố
đầu vào và liên kết sản xuất với tiêu thụ, phát triển chuỗi cung ứng nông sản thực
phẩm an toàn trên toàn quốc.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của UBND quận, huyện, thị xã v xã,
phường, thị trấn, trách nhiệm của cộng đồng đặc biệt tập trung đẩy mạnh vai trò và
trách nhiệm của cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với công tác bảo đảm
An ton thực phẩm.
2.2. Tại quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn
- UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo các cơ quan truyền thông, tổ chức chính
trị - xã hội ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật an toàn
thực phẩm, tham gia chiến dịch truyền thông về bảo đảm an toàn thực phẩm, biểu
dương, quảng bá các sản phẩm, các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn,
phù hợp tình hình thực tế trên địa bàn.
- Huy động hệ thống loa truyền thanh xã, phường, thị trấn tham gia tuyên
truyền chính sách, pháp luật, kiến thức về an toàn thực phẩm đồng thời cảnh báo đến
4
người tiêu dùng những tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm các
quy định của pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các mô hình sản xuất, kinh doanh, các
sản phẩm, chuỗi thực phẩm an ton, các sản phẩm truyền thống của địa phương nhằm
quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an ton, mang đậm nét truyền thống,
đặc sản địa phương...
- Công khai các cơ sở, cá nhân bị phạt vi phạm hnh chính về an ton thực
phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hnh vi sản xuất, kinh doanh, quảng cáo
thực phẩm trái pháp luật.
3. Hoạt động kiểm tra trong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm
năm 2025 (Phụ lục 2).
3.1. Tại Thành phố
- Ban Chỉ đạo công tác An ton thực phẩm Thnh phố tổ chức các đoàn
kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Thnh phố trong công tác bảo đảm An toàn
thực phẩm của các Ban Chỉ đạo công tác An ton thực phẩm quận, huyện, thị xã
v xã, phường, thị trấn, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc bảo
đảm An ton thực phẩm trên địa bn quản lý; kiểm tra thực tế tại các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, chế biến v quảng cáo thực phẩm.
- Tổ chức 03 đon kiểm tra liên ngnh An ton thực phẩm Thnh phố kiểm
tra công tác triển khai kế hoạch của các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn
v Sở, ngành; kiểm tra thực tế tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
trên địa bn được phân công.
- Đon 1: Do Lãnh đạo Sở Y tế lm Trưởng đon kiểm tra tại quận: Cầu
Giấy, Hai B Trưng, Ba Đình, Tây Hồ; Huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Thạch Thất,
Quốc Oai, Thanh Oai, thị xã Sơn Tây.
- Đon 2: Do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp v Môi trường làm Trưởng đon
kiểm tra tại quận: Bắc Từ Liêm; Hon Kiếm, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân; Huyện:
Đông Anh, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Mê Linh, Sóc Sơn, Hoi Đức.
- Đon 3: Do Lãnh đạo Sở Công thương lm Trưởng đon kiểm tra tại quận:
Đống Đa, H Đông, Hong Mai, Long Biên; Huyện: Đan Phượng, Phúc Thọ,
Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Gia Lâm.
Lưu ý: Trưởng đon kiểm tra chủ động xếp lịch; chịu trách nhiệm thông
báo thời gian, nội dung, chương trình lm việc, bố trí phương tiện đi lại cho đon
để bảo đảm thời gian vtiến độ theo phân công; báo cáo kết quả kiểm tra của đon
về thường trực Ban Chỉ đạo công tác An ton thực phẩm Thnh phố.
Kết thúc đợt kiểm tra, các đon kiểm tra nhận xét, đánh giá kết quả việc
thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014; Chỉ thị số 10-CT/TU ngày
27/10/2016 của Thnh ủy H Nội về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy
Đảng với vấn đề An ton thực phẩm trong tình hình mới trên địa bn thnh phố
H Nội; Chỉ thị số 34-CT/TU ngy 16/8/2024 của Thnh uỷ H Nội về việc “Tăng
5
cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với vấn đề đảm bảo an ninh, an ton
thực phẩm trong tình hình mới trên địa bn thnh phố H Nội” đồng thời đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nh nước về An ton thực phẩm từ
Thnh phố đến quận, huyện, thị xã v xã, phường, thị trấn.
3.2. Tại quận, huyện, thị xã
- Căn cứ vo kế hoạch triển khai “Tháng hnh động” năm 2025 của UBND
Thnh phố, Ban Chỉ đạo công tác An ton thực phẩm quận, huyện, thị xã xây
dựng kế hoạch “Tháng hnh động” phù hợp với yêu cầu v tình hình bảo đảm An
ton thực phẩm v tổ chức kiểm tra “Tháng hnh động” tại địa phương; thực hiện
từ tuyến quận, huyện, thị xã đến xã, phường, thị trấn; chuẩn bị nội dung báo cáo
của địa phương với các đon kiểm tra liên ngnh an ton thực phẩm Thnh phố
v Trung ương.
- Thnh lập các đon kiểm tra liên ngnh an ton thực phẩm kiểm tra việc
triển khai thực hiện công tác đảm bảo an ton thực phẩm phục vụ “Tháng hnh
động” năm 2025 tại các xã, phường, thị trấn. Phúc tra, giám sát các cơ sở do xã,
phường, thị trấn kiểm tra.
- Kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được phân cấp trên địa
bn quận, huyện quản lý. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm không an ton.
- Khi tổ chức các đon kiểm tra cần có đầy đủ thnh phần chuyên môn v
đủ thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ các văn bản có liên quan, trang thiết bị kỹ thuật
lấy mẫu, dụng cụ kiểm tra nhanh tại hiện trường, xử lý nghiêm v kịp thời các vi
phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3.3. Tại xã, phường, thị trấn
- Xây dựng kế hoạch bảo đảm an ton thực phẩm “Tháng hnh động” tại
địa phương, tổ chức các đon kiểm tra liên ngành an ton thực phẩm kiểm tra tại
các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh
doanh thức ăn đường phố theo phân cấp. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực
phẩm không an ton.
- Hướng dẫn ký cam kết an ton thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an ton thực phẩm. Yêu cầu công khai nguồn gốc vgiấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an ton thực phẩm/Bản cam kết an ton thực phẩm cho khách
hng tại từng cơ sở.
- Khi tổ chức các đon kiểm tra cần có đầy đủ thnh phần chuyên môn v
đủ thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ các văn bản có liên quan, trang thiết bị kỹ thuật
lấy mẫu, dụng cụ kiểm tra nhanh tại hiện trường, xử lý nghiêm v kịp thời các vi
phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Công tác báo cáo sơ, tổng kết Tháng hành động
Kết thúc “Tháng hnh động” năm 2025, Ban chỉ đạo công tác An ton thực
phẩm các quận huyện, thị xã báo cáo theo mẫu 1; các Ban, ngnh, đon thể liên
6
quan báo cáo kết quả hoạt động theo mẫu 3 về Ban chỉ đạo công tác An ton thực
phẩm Thnh phố (qua Sở Y tế - cơ quan thường trực) trước ngy 18/5/2025 để
tổng hợp báo cáo UBND Thnh phố, Bộ Y tế.
V. NGUỒN LỰC
1. Kinh phí
Từ ngân sách nh nước v các nguồn hợp pháp khác.
2. Tài liệu
- Thông điệp của Tháng hnh động năm 2025.
- Các địa phương chủ động xây dựng ti liệu truyền thông cho địa phương
dựa trên ti liệu tham khảo đăng trên trang điện tử của Cục An ton thực phẩm
(địa chỉ http://vfa.gov.vn) v của các đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan (Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương...).
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Sở Y tế
- Thường trực Ban chỉ đạo công tác An ton thực phẩm Thnh phố, xây
dựng kế hoạch, triển khai đảm bảo An ton thực phẩm phục vụ “Tháng hnh
động” năm 2025.
- Tổ chức, triển khai các hoạt động liên ngnh An ton thực phẩm của
Thnh phố; triển khai lễ phát động Tháng hnh động An ton thực phẩm năm 2025.
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến
thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ của ngnh đặc biệt chú trọng kiểm tra nội
dung: vệ sinh cơ sở, vệ sinh dụng cụ, vệ sinh cá nhân; nguồn gốc nguyên liệu đưa
vo sản xuất, chất lượng sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Văn hoá v Thể thao, Đi Phát thanh v Truyền hình Hà
Nội, các cơ quan báo, đi của H Nội v Trung ương tuyên truyền các biện pháp
đảm bảo An ton thực phẩm.
- Chuẩn bị sn sng đảm bảo lực lượng chuyên môn, trang thiết bị, thuốc
v hóa chất để kịp thời ứng phó khi có sự cố về thực phẩm xảy ra trên địa bn.
- Thường trực tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thnh phố v Bộ Y tế.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ của ngnh. Cử
cán bộ tham gia các đon kiểm tra liên ngnh.
- Tăng cường kiểm tra việc kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật lưu thông trên địa bn (chợ đầu mối, cơ sở chế biến, cơ sở giết mổ). Duy
trì v tăng cường kiểm tra tại các chốt kiểm dịch liên ngnh đầu mối giao thông
để kiểm soát động vật, sản phẩm động vật chuyên vo Thnh phố.
- Tăng cường kiểm tra rau quả lưu thông trên địa bn Thnh phố, đặc biệt
các chợ, siêu thị, cơ sở sản xuất, cửa hng kinh doanh rau an ton. Tổ chức lấy
7
mẫu rau, quả kiểm nghiệm hóa chất bảo vệ thực vật.
- Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh v sử dụng thức ăn chăn nuôi.
- Phối hợp các UBND các cấp trong công tác kiểm tra.
- Tuyên truyền chỉ đạo các đơn vị trong ngnh triển khai thực hiện An toàn
thực phẩm.
3. Sở Công Thương
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ của ngnh,
kiểm tra, kiểm soát thị trường chú trọng nguồn gốc, nhãn mác sản phẩm, chất
lượng hng hóa lưu thông trên thị trường nhất l các chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Phát hiện, điều tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về An
ton thực phẩm, đặc biệt hng giả, nhập lậu, rượu có chất độc hại, chuyển truy tố
các vụ nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. Cử cán bộ tham gia đon kiểm
tra liên ngnh Thnh phố về công tác an ton thực phẩm.
- Phối hợp UBND các cấp trong công tác kiểm tra.
- Tuyên truyền chỉ đạo các đơn vị trong ngnh triển khai các biện pháp đảm
bảo An ton thực phẩm nói chung v rượu, đồ uống có cồn nói riêng.
4. Công an Thành phố
Phối hợp với các cơ quan, các ngnh chức năng kiểm soát chất lượng An
ton thực phẩm đối với các loại thực phẩm lưu thông trên địa bn Thnh phố. Phát
hiện, điều tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm qui định về An ton thực
phẩm đặc biệt hng giả, hng nhập lậu, rượu có chất độc hại, chuyển truy tố các
vụ nghiêm trọng theo quy định pháp luật. Chỉ đạo Công an các tuyến tham gia
đon kiểm tra liên ngnh an ton thực phẩm các cấp.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra giám
sát việc chấp hnh nội dung quảng cáo các sản phẩm thực phẩm theo quy định
pháp luật.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đi thuộc Thnh phố đưa các tin bi
về hoạt động An ton thực phẩm, thông báo rộng rãi kết quả kiểm tra các cơ sở
sản xuất, kinh doanh vquảng cáo thực phẩm, các cơ sở vi phạm quy định An
ton thực phẩm.
6. Sở Du lịch
Phối hợp với các ngnh có liên quan trong quản lý An ton thực phẩm tại
các cơ sở kinh doanh lưu trú, các khu, điểm du lịch; cơ sở ăn uống tại các khách
sạn, lễ hội trên địa bn Thnh phố.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo đúng quy chuẩn, chất lượng
sản phẩm thực phẩm theo quy định hiện hnh.
8
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 11/7/2024
của UBND Thnh phố về chuyên đề “Tăng cường kiểm soát an ton thực phẩm trong
v xung quanh cổng trường học trên địa bn thnh phố H Nội”.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đảm
bảo An ton thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, căng tin trường học, đặc biệt chú
trọng nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm.
9. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND Thnh phố
đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch “Tháng hnh động vì an ton thực
phẩm” năm 2025 theo quy định.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội Mi, Báo Kinh
tế & Đô thị, Báo Tuổi trẻ Thủ đô
Triển khai chiến dịch truyền thông về bảo đảm An ton thực phẩm. Tăng
cường đưa tin bi ảnh, phóng sự về tình hình An ton thực phẩm, các cơ sở vi phạm
về An ton thực phẩm trên địa bn. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, các quy định
pháp luật về An ton thực phẩm, về sản xuất, kinh doanh v quảng cáo thực phẩm.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và
các ban ngành, đoàn thể Thành phố
Căn cứ vo chức năng, nhiệm vụ tăng cường phối hợp kiểm tra, tuyên
truyền về đảm bảo An ton thực phẩm, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt
công tác đảm bảo An ton thực phẩm. Tham gia giám sát cộng đồng, phát hiện,
thông báo cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm không đảm bảo An ton thực phẩm để có biện pháp xử lý kịp thời.
12. UBND các quận, huyện, thị xã
- Xây dựng kế hoạch, triển khai các nội dung công tác đảm bảo An ton thực
phẩm phục vụ “Tháng hnh động” năm 2025.
- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch v triển khai thực hiện
các nội dung đảm bảo An ton thực phẩm theo phân cấp.
- Chỉ đạo các đơn vị trên địa bn tăng cường công tác truyền thông đưa các
tin bi về hoạt động An ton thực phẩm, thông báo kết quả kiểm tra các cơ sở sản
xuất kinh doanh v quảng cáo thực phẩm, các cơ sở vi phạm An ton thực phẩm.
- Đẩy mạnh công tác quản lý kiểm soát chặt ch, đảm bảo sản phẩm thực
phẩm an ton chất lượng khi lưu thông trên địa bn. Tăng cường kiểm tra, kiên
quyết xử lý cơ sở vi phạm về An ton thực phẩm theo quy định. Phối hợp chặt
ch với các đon thanh kiểm tra cấp trên v thực hiện xử lý sau kiểm tra.
- Chuẩn bị sn sng đủ các điều kiện để kịp thời ứng phó khi có sự cố về an
toàn thực phẩm xảy ra trên địa bn.
- Thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định.
9
VII. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Xây dựng Kế hoạch “Tháng hnh động vì an ton thực phẩm” năm 2025
v phân công tổ chức triển khai thực hiện.
Tại Thnh phố: trước ngy 10/4/2025.
2. Triển khai chiến dịch tuyên truyền: Từ 10/04 đến 15/5/2025.
3. Tổ chức phổ biến triển khai Tháng HĐ: Từ 10/4 đến 15/5/2025.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra: Từ 15/4 đến 15/5/2025.
5. Báo cáo, tổng kết (phụ lục 3):
- Địa phương (mẫu 1): Trước ngy 18/5/2025.
- Đon liên ngnh Thnh phố (mẫu 2): Trước ngy 18/5/2025.
- Đon thể (mẫu 3): Trước ngày 18/5/2025.
- Báo cáo tổng hợp gửi Thnh phố: Trước ngày 30/5/2025.
UBND Thnh phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thnh phố
H Nội, các tổ chức chính trị xã hội Thnh phố; yêu cầu các Sở, ban, ngành, đon
thể Thnh phố, UBND các quận, huyện, thị xã v các đơn vị liên quan triển khai
thực hiện hiệu quả Kế hoạch, báo cáo kết quả theo quy định./.
Nơi nhn:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: YT, CT, NN&MT;
- Đồng chí Bí thư Thnh ủy;
- Thường trực Thnh ủy;
- Chủ tịch UBND Thnh phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thnh phố;
- UBMTTQVN TP HN;
- Các Sở, ban, ngnh, đon thể Thnh phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Đi PT&TH HN; các báo: HNM, KT&ĐT; TTĐTTP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
Phòng: KGVX, KT, NC, KTN, TH;
- Lưu: VT, KGVX
(TRÁNG)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PHỤ LỤC 1
Hưng dẫn triển khai công tác tuyên truyền
“Tháng hành động vì An toàn thực phẩm” năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố)
Căn cứ chủ đề Tháng hnh động vì an ton thực phẩm năm 2025, UBND
Thnh phố hướng dẫn triển khai công tác tuyên truyền trong Tháng hnh động
như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN THÔNG
1. Chính quyền các cấp; các cơ quan tham gia quản lý An ton thực phẩm,
các tổ chức đon thể chính trị - xã hội;
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
3. Người tiêu dùng thực phẩm.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, an
ton thực phẩm.
- Kịp thời thông tin, tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, tôn vinh
các sản phẩm bảo đảm tốt chất lượng an ton thực phẩm, các tổ chức, đơn vị có
thnh tích tốt trong công tác bảo đảm an ninh, an ton thực phẩm;
- Công khai các chuỗi cung ứng thực phẩm an ton, chất lượng cao, kịp thời
thông tin các cơ sở vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, an ton thực phẩm theo
quy định;
- Phát động phong tro ton dân thực hiện tố giác các hnh vi vi phạm an
ninh, an ton thực phẩm; tẩy chay các sản phẩm, hng hóa không bảo đảm an ton
thực phẩm.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tăng cường trách nhiệm trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục tuyên truyền Chương trình phối hợp giữa Chính phủ - Hội Nông
dân Việt Nam - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam “tuyên truyền, vận động sản xuất,
kinh doanh nông sản thực phẩm chất lượng, an toàn vì sức khỏe cộng đồng, phát
triển bền vững giai đoạn 2021 - 2025”; Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình
cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”; Chương
trình về sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát
An ton thực phẩm ngay từ các yếu tố đầu vào và liên kết sản xuất với tiêu thụ,
phát triển chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn trên toàn quốc.
- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn bảo đảm an ton điều kiện vệ sinh cơ
sở, trang thiết bị, dụng cụ sơ chế, chế biến thực phẩm; vệ sinh cá nhân trong việc
phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm vcác bệnh truyền qua thực phẩm. Tuyên truyền,
phổ biến, vận động người tiêu dùng lựa chọn v sử dụng thực phẩm bảo đảm an
toàn, nói không với thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng.
2
Đặc biệt tập trung tuyên truyền giáo dục đến các nhóm đối tượng ưu tiên,
cụ thể như sau:
1. Chính quyền các cấp v các cơ quan quản lý An ton thực phẩm, các
đon thể, tổ chức chính trị xã hội:
- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, người đứng đầu
các đơn vị, cơ quan trong công tác an ninh, an ton thực phẩm tại địa phương, cơ
sở.
- Tuyên truyền phổ biến các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an ton, các sản
phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm
thực phẩm an ton, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ truyền thông kết nối nhằm đẩy mạnh tiêu
thụ thực phẩm an ton tại thị trường trong nước.
- Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm v
công tác bảo đảm an ton thực phẩm trên địa bn cả nước. Công khai các cơ sở,
cá nhân bị phạt vi phạm hnh chính về an ton thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe,
ngăn chặn các hnh vi sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm trái pháp luật.
- Tuyên truyền, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư
về tăng cường bảo đảm an ninh, an ton thực phẩm trong tình hình mới.
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, các văn bản
liên quan đến công tác quản lý an ton thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp
luật mới như:
+ Luật số 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xử lý vi phạm hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024;
+ Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ về việc xử
phạt hnh chính trong lĩnh vực chăn nuôi;
+ Nghị định số 111/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn
hàng hóa;
+ Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
+ Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngy 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hnh
chính trong
lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa v quảng cáo;
+ Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngy 29/3/2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hnh
chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch v quảng
cáo;
+ Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực y tế;
3
+ Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngy 26/8/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hnh
chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hng
giả, hng cấm v bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng;
+ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nh nước của Bộ Công thương;
+ Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngy 31/7/2017 của Chính phủ quy định
xử
phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực thú y;
+ Nghị định số 15/2018/ND-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hnh một số điều của Luật an ton thực phẩm;
+ Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hnh chính về an ton thực phẩm;
+ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nh nước của Bộ Y tế;
+ Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngy 20/9/2021 của Bộ Nông
nghiệp v Phát triển nông thôn về việc ban hnh bảng mã số HS đối với danh mục
hnh hóa thuộc thẩm quyền quản lý nh nước của Bộ Nông nghiệp v Phát triển
nông thôn v danh mục hng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngnh
trong lĩnh vực nông nghiệp v phát triển nông thôn;
+ Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn
nội dung, cách ghi thnh phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm;
+ Thông tư số 31/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định
thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ton thực phẩm thuộc
lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
+ Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung v bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về an ton thực phẩm.
+ Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý an ton
thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Mọi người dân có quyền được sử dụng thực phẩm an toàn và có nghĩa vụ
bảo đảm an toàn thực phẩm. Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu thụ
thực phẩm trên địa bàn phải có trách nhiệm và uy tín bảo đảm an toàn thực phẩm
để phục vụ đời sống của nhân dân.
- Tuyên truyền, phổ biến, tăng cường nhận thức, làm rõ trách nhiệm của
người sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật. Tuyên truyền
rõ các hành vi vi phạm pháp luật và mức xử phạt tương ứng, vận động các cơ sở
sản xuất, chế biến kinh doanh nhà cung cấp, nhà phân phối và người tiêu dùng
thực phẩm tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm,
4
thay đổi hành vi, thói quen, lề lối mất vệ sinh nhằm góp phần bảo đảm an toàn
thực phẩm ở các khâu trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết
bị, dụng cụ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
- Tuyên truyền sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ rng, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng, đúng liều lượng, đúng đối
tượng theo quy định trong sản xuất, chế biến thực phẩm, không sử dụng nguyên
liệu thực phẩm, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, không an toàn.
- Tuyên truyền phổ biến các mô hình sản xuất, các vùng chuyên canh sản
xuất, kinh doanh, các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an ton, các sản phẩm truyền
thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an
ton, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương... gắn với xây dựng bản đồ
sản xuất nông sản thực phẩm an ton v đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm.
3. Người tiêu dùng thực phẩm
- Tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu rõ quyền lợi v nghĩa vụ trong đảm
bảo an ton thực phẩm; quyền khiếu nại, trách nhiệm khai báo, tố giác các hnh
vi vi phạm an ninh, an ton thực phẩm.
- Kiên quyết tẩy chay các sản phẩm không bảo đảm an ton thực phẩm.
- Hướng dẫn cách chọn mua, chế biến, bảo quản vtiêu dùng thực phẩm an
toàn. Hướng dẫn đọc nhãn mác sản phẩm thực phẩm.
- Tuyên truyền để người tiêu dùng có thói quen từ chối các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an ton thực phẩm; Không tiêu thụ những
thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, không
an toàn hoặc có dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng; khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm
v các bệnh truyền qua thực phẩm.
III. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG
- Kênh truyền thông đại chúng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền,
ứng dụng công nghệ số trong công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
về an ninh, an ton thực phẩm; phát huy hệ thống đi truyền thanh ở xã, phường,
thị trấn để chuyển tải thông điệp Tháng hnh động đến các nhóm đối tượng ưu
tiên. Phát huy các phương tiện thông tin truyền thông : Các trang thông tin điện
tử, mạng xã hội, viễn thông để thực hiện tuyên truyền cho phù hợp.
- Kênh truyền thông trực tiếp: Tăng cường truyền thông trực tiếp thông qua
đội ngũ cán bộ y tế, giáo dục, nông nghiệp, các ban ngnh, đon thể (như Mặt trận
Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Nông dân, lực lượng vũ trang, cộng tác viên y tế thôn, bản...)
với các hình thức dễ tiếp thu như hướng dẫn thực hnh cụ thể theo nhóm, nói
chuyện, hội thảo,...
- Các kênh truyền thông khác: Tùy từng địa phương, phong tục, tập quán,
địa bn dân cư triển khai các hình thức truyền thông phù hợp như băng - rôn, khẩu
hiệu, hướng dẫn cụ thể bằng hình ảnh trực quan; tuyên truyền qua mạng xã hội,
5
internet.
Đặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng tham gia của các tổ chức, cá nhân
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm vcác tổ chức, đon thể bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng cùng tham gia vo các hoạt động truyền thông, tuyên
truyền về các nội dung bảo đảm an ton thực phẩm.
IV. KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG
HÀNH ĐỘNG NĂM 2025
1. Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động vì an toàn thực phẩm 2025
2. Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra,
xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm.
3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: tuân thủ nghiêm các quy
định của pháp lut về nguồn gốc nguyên liệu, điều kiện vệ sinh cơ sở, trang
thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh
doanh vi phạm quy định về an toàn thực phẩm;
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển các vùng
chuyên canh sản xuất an toàn thực phẩm; phát triển nông nghiệp xanh bền
vững.
6. Vì sức khỏe người tiêu dùng, tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng
sinh ngoài danh mục, chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
7. Lựa chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ, an toàn là bảo vệ sức khỏe
của bạn và gia đình.
8. Để đảm bảo an toàn thực phẩm hãy ăn chín, uống chín, rửa tay thường
xuyên bằng xà phòng.
9. Phát hiện, tố giác hành vi vi phạm an toàn thực phẩm là trách nhiệm
của mỗi người.
10. Vệ sinh nơi ăn uống sạch sẽ, bảo quản thực phẩm đúng cách, ngăn
ngừa ngộ độc thực phẩm./.
PHỤ LỤC 2
Hưng dẫn chi tiết triển khai kiểm tra liên ngành
trong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố)
Căn cứ chủ đề Tháng hnh động vì an ton thực phẩm năm 2025, UBND
Thnh phố hướng dẫn chi tiết việc triển khai kiểm tra liên ngnh trong Tháng hnh
động vì an ton thực phẩm năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nh nước về an ton thực phẩm ở các
cấp, thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý
các trường hợp vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Kiểm tra, đánh giá việc triển khai Tháng hnh động vì an ton thực phẩm
năm 2025 của các cấp, các ngnh theo chủ đề Tháng hnh động năm 2025.
- Thông qua đợt kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập, yếu
kém trong công tác quản lý nh nước về an ton thực phẩm; phát hiện, ngăn chặn,
xử lý các trường hợp vi phạm về an ton thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an ton thực phẩm.
2. Yêu cầu
- Kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vo những vấn đề tồn tại trong
quản lý, những vi phạm về bảo đảm an ton thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh,
quảng cáo thực phẩm.
- Trong quá trình kiểm tra kết hợp lm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục kiến
thức, pháp luật về an ton thực phẩm, nâng cao nhận thức v ý thức của cộng đồng
trong công tác bảo đảm an ton thực phẩm.
- Triển khai kiểm tra Tháng hnh động vì an ton thực phẩm năm 2025 bảo
đảm đúng tiến độ theo sự chỉ đạo của UBND Thnh phố. Thông qua công tác kiểm
tra, hậu kiểm phối hợp tuyên truyền chính sách, pháp luật v các văn bản quy phạm
pháp luật mới ban hnh: Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngy 02/02/2018 quy định
chi tiết thi hnh một số điều của Luật An ton thực phẩm; Nghị định số
115/2018/NĐ-CP ngy 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hnh
chính về an ton thực phẩm; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngy 28/12/2021 của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đối vi các cơ quan quản lý nhà nưc
2
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014;
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngy 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng
cường trách nhiệm quản lý nhnước về an ton thực phẩm trong tình hình mới, bao
gồm:
+ Trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc đảm bảo an ton thực phẩm
trên địa bn quản lý;
+ Việc tổ chức v hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác an ton thực phẩm các
cấp;
+ Việc lập kế hoạch v triển khai Tháng hnh động năm 2025;
+ Việc triển khai các quy định về bảo đảm an ton thực phẩm tại địa phương;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
v kiến thức về an ton thực phẩm tại từng địa phương;
- Việc triển khai công tác kiểm tra về an ton thực phẩm.
2. Đối vi các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Căn cứ kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm của địa phương, các cơ sở được đề xuất
kiểm tra đảm bảo tránh chồng chéo giữa các đon kiểm tra trên địa bn; nội dung
kiểm tra tập trung vo việc thực hiện các quy định về bảo đảm an ton thực phẩm
được quy định tại các văn bản:
- Luật An ton thực phẩm số 55/2010/QH12 ngy 17/6/2010;
- Luật tiêu chuẩn v quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngy 29/6/2006;
- Luật chất lượng sản phẩm hng hóa số 05/2007/QH12 ngy 21/11/2007;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hnh một số điều của Luật an ton thực phẩm.
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định về
hnh vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hnh chính về an ton thực phẩm; Nghị định
số 117/2020/NĐ-CP ngy 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hnh vi, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-
CP ngy 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2018/NĐ-CP ngy 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hnh
chính về an ton thực phẩm.
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngy 01/11/2017 của Chính phủ quy định về
hnh vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường
v chất lượng sản phẩm, hng hóa; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hnh chính
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường v chất lượng sản phẩm,
hng hóa; hoạt động khoa học v công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng
nguyên tử.
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngy 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hnh chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hng giả,
3
hng cấm v bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày
31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực hóa chất v vật liệu nổ công
nghiệp; điện lực, an ton đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm v hiệu quả;
hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hng giả, hng cấm v bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu v khí.
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hng
hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngy 09/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hng hóa.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngy 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hnh Luật quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngy 20/7/2021 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngy 14/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hnh một số điều của Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngy 29/3/2021 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực văn hóa v quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngy 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao;
quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa v quảng cáo.
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngy 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo kiểm dịch thực vật;
Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngy 06/5/2016 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ v kiểm dịch thực
vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngy 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hnh chính trong lĩnh vực thú y.
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ về việc xử phạt
hnh chính trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ về kinh doanh
Rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhnước của Bộ Công thương.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngy 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hng
giả, hng kém chất lượng thuộc nhóm hng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức
năng, dược liệu vvị thuốc y học cổ truyền.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngy 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
tăng cường trách nhiệm quản lý nhnước về an ton thực phẩm trong tình hình mới.
- Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngy 17/7/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực
hnh sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
4
- Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngy 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định truy
xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.
- Thông tư số 23/2018/TT-BYT ngy 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc
thu hồi v xử lý thực phẩm không bảo đảm an ton thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế.
- Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngy 30/6/2021 của Bộ Y tế quy định danh
mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
v bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật v an ton thực phẩm do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hnh.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngy 15/11/2018 của Bộ Công thương quy
định về quản lý an ton thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương.
- Thông tư 13/2020/TT-BCT ngy 18/6/2020 của Bộ Công thương sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhnước của Bộ Công thương.
- Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngy 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp
v Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an ton
thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện
cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ton thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp v Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngy 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
v Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi v xử lý thực phẩm
không bảo đảm an ton thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp v Phát triển
nông thôn.
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngy 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp
v Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an ton thực phẩm thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp v Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngy 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp
v Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an ton thực phẩm thủy
sản xuất khẩu.
- Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngy 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp
v Phát triển nông thôn về vệc sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện
bảo đảm an ton thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp v Phát triển
nông thôn (thay thế Thông tư số 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ
Nông nghiệp v Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ
điều kiện bảo đảm an ton thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp v
Phát triển nông thôn)
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
5
Trong quá trình kiểm tra tập trung xem xét các nội dung:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ton thực phẩm (đối với những cơ sở
thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ton thực phẩm).
- Giấy cam kết sản xuất thực phẩm an ton (đối với cơ sở sản xuất ban đầu
nhỏ lẻ).
- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhận tập huấn (kiến thức) an ton thực phẩm
của chủ cơ sở v người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Việc thực hiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố
sản phẩm, trình tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm v các hồ sơ, ti
liệu pháp lý quy định tại Chương II v Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những sản phẩm thuộc diện phải ghi nhãn.
- Về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi
thực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ.
- Điều kiện bảo đảm an ton thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
rượu, thực phẩm; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại
Luật An ton thực phẩm v thông tư của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp, Công thương.
- Quyết định số 1390/QĐ-BCT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Công
thương về việc ban hnh bộ câu hỏi kiểm tra, đáp án trả lời thực hiện kiểm tra để xác
nhận đã được tập huấn kiến thức về an ton thực phẩm cho chủ cơ sở v người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nh nước về an ton
thực phẩm của Bộ Công Thương; Quyết định số 75/QĐ-ATTP ngy 27/3/2024 của
Cục An ton thực phẩm về việc ban hnh bộ câu hỏi đánh giá kiến thức thực hnh
về an ton thực phẩm cho chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế vđáp án trả lời.
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an ton thực phẩm theo quy định khi cần
thiết.
III. XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các căn cứ để xử lý vi phạm
- Luật An ton thực phẩm số 55/2010/QH12 ngy 17/6/2010;
- Luật Xử lý vi phạm hnh chính số 15/2012/QH13 ngy 20/6/2012; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hnh chính số 67/2020/QH14 ngy
13/11/2020;
- Luật tiêu chuẩn v quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngy 29/6/2006;
- Luật chất lượng sản phẩm hng hóa số 05/2007/QH12 ngy 21/11/2007;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hnh một số điều của Luật An ton thực phẩm.
6
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngy 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều vbiện pháp thi hnh Luật xử lý vi phạm hnh chính.
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định về
hnh vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hnh chính về an ton thực phẩm; Nghị định
số 117/2020/NĐ-CP ngy 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hnh vi, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-
CP ngy 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2018/NĐ-CP ngy 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hnh
chính về an ton thực phẩm.
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngy 01/11/2017 của Chính phủ quy định về
hnh vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường
v chất lượng sản phẩm, hng hóa; Nghị định 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi
phạm hnh chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường v chất
lượng sản phẩm, hng hóa; hoạt động khoa học v công nghệ, chuyển giao công
nghệ; năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngy 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hnh chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hng giả,
hng cấm v bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày
31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực hóa chất v vật liệu nổ công
nghiệp; điện lực, an ton đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm v hiệu quả;
hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hng giả, hng cấm v bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu v khí.
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hng
hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngy 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hnh Luật quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày
14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hnh một số điều của Luật Quảng
cáo.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngy 29/3/2021 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực văn hóa v quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngy 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao;
quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa v quảng cáo.
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngy 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo kiểm dịch thực vật;
Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngy 06/5/2016 của Chính phủ quy định
7
xử phạt vi phạm hnh chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ v kiểm dịch thực
vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hnh chính trong lĩnh vực thú y.
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ về việc xử
phạt hnh chính trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngy 14/7/2017 của Chính phủ về kinh
doanh Rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhnước của Bộ Công thương.
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện xử lý vi phạm
Các đon kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của
pháp luật; tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm an ton thực phẩm được
phát hiện trong quá trình kiểm tra lưu thông trên thị trường. Xử lý nghiêm các đơn
vị, cá nhân vi phạm quy định về ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm. Áp dụng các biện
pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về an ton
thực phẩm, khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm
về an ton thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý vi phạm hnh chính về an ton thực phẩm theo đúng quy
định của pháp luật.
IV. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành Thành phố
UBND Thnh phố giao cho: Y tế, Nông nghiệp v Môi trường, Công Thương
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức 03 đon kiểm tra liên ngnh, tiến hnh
kiểm tra tại quận, huyện, thị xã v xã, phường, thị trấn, cụ thể bao gồm:
- Đon 1: Do Lãnh đạo Sở Y tế lm Trưởng đon kiểm tra tại quận: Cầu Giấy,
Hai B Trưng, Ba Đình, Tây Hồ; Huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Thạch Thất, Quốc Oai,
Thanh Oai, thị xã Sơn Tây.
- Đon 2: Do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp v Môi trường lm Trưởng đon kiểm
tra tại quận: Bắc Từ Liêm; Hon Kiếm, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân; Huyện: Đông
Anh, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Mê Linh, Sóc Sơn, Hoi Đức.
- Đon 3: Do Lãnh đạo Sở Công thương lm Trưởng đon kiểm tra tại quận:
Đống Đa, H Đông, Hong Mai, Long Biên; Huyện: Đan Phượng, Phúc Thọ, Thanh
Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Gia Lâm.
2. Lấy mẫu kiểm nghiệm
2.1. Tại tuyến Thnh phố
8
- Việc lấy mẫu v chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do Trưởng đon quyết định
trên cơ sở căn cứ tình hình thực tế nguy cơ mất an ton thực phẩm tại nơi được kiểm
tra.
- Kinh phí cho việc mua mẫu vkiểm nghiệm mẫu:
Đối với các đon có đại diện của các Sở tham gia, kinh phí mua mẫu, kiểm
nghiệm mẫu do Sở (lm Trưởng đon) đảm nhiệm bảo đảm theo quy định.
2.2. Tại các địa phương: UBND của địa phương quy định cụ thể việc lấy mẫu
v kiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác kiểm tra.
3. Tiến trình thực hiện
3.1. Xây dựng kế hoạch “Tháng hnh động vì an ton thực phẩm” năm 2025
v phân công tổ chức triển khai thực hiện.
Tại địa phương: Trước ngy 10/4/2025.
3.2. Triển khai kiểm tra tại cơ sở
+ Tại Trung ương
- Tổ chức thnh lập các Đon kiểm tra: Trước ngy 10/4/2025.
- Kiểm tra tại các địa phương: Từ ngày 15/4/2025 đến ngày 15/5/2025.
+ Tại địa phương: Căn cứ Kế hoạch triển khai Tháng hnh động năm 2025
của UBND Thnh phố xây dựng kế hoạch kiểm tra trên địa bn quản lý v tổ chức
thực hiện; bảo đảm hon thnh kế hoạch kiểm tra trước ngy 15/5/2025.
3.3. Báo cáo kết quả
- Báo cáo của các Đon kiểm tra liên ngnh Thnh phố thực hiện theo mẫu 2
gửi về thường trực Ban chỉ đạo công tác an ton thực phẩm Thnh phố trước ngy
20/5/2025.
- Các quận, huyện, thị xã cần phải chuẩn bị báo cáo cho Đon liên ngnh
Thnh phố đến lm việc theo mẫu 1 (số liệu tính đến thời điểm Đon liên ngnh
Thnh phố đến lm việc).
- Báo cáo kết quả kiểm tra trong Tháng hnh động của địa phương thực hiện
theo mẫu 1 (số liệu tính đến hết Tháng hnh động) gửi về thường trực Ban chỉ đạo
công tác an ton thực phẩm Thnh phố cùng với báo cáo kết quả triển khai Tháng
hnh động năm 2025 trước ngày 20/5/2025.
4. Bảo đảm kinh phí, phương tiện đi lại
4.1. Tại tuyến Thnh phố: Tiền đi lại, công tác phí của các thnh viên đon
kiểm tra do cơ quan cử cán bộ tham gia tự chi trả. Đơn vị được giao chủ trì chịu trách
nhiệm bảo đảm xe ô tô chở đon kiểm tra đi lại theo đúng quy định trong từng khu
vực được phân công.
4.2. Tại các địa phương: Kinh phí v phương tiện bảo đảm cho công tác, kiểm
tra do địa phương quy định; Việc sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện
hành./.
PHỤ LỤC 3: Biểu mẫu báo cáo
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2025
Kính gửi: ………………………………………………..
I. Quản lý, chỉ đạo
TT
Nội dung hoạt động
Tuyến xã (1)
Tuyến huyện (2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
Số xã thực
hiện/Tổng
số xã
Số
lượng
Số huyện thực
hiện/Tổng số
huyện
Số
lượng
Số lượng
Ghi chú
1
Ban hnh các văn bản chỉ
đạo triển khai THĐ (văn
bản)
2
Tổ chức Lễ phát
động/Hội nghị triển khai
3
Tổ chức Hội nghị tổng
kết THĐ
II. Thông tin, truyền thông:
TT
Nội dung hoạt động
Tuyến xã (1)
Tuyến huyện (2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
Số xã thực
hiện/Tổng
số xã
Số
lượn
g
Số huyện thực
hiện/Tổng số
huyện
Số
lượng
Số
lượng
Ghi
chú
1
Nói chuyện/Hội thảo
(buổi/tổng số người
dự)
2
Tập huấn (Lớp/tổng số
người dự)
3
Phát thanh loa, đi
(tin,bi,phóng sự)
4
Truyền hình (Buổi/tọa
đm,phóng sự)
5
Báo viết (tin/bi/phóng
sự)
6
Băng rôn, khẩu hiệu
7
Tranh áp –
phích/Posters
8
Tờ gấp, tờ rơi
9
Hoạt động khác (ghi
rõ):…………..
MẪU 1
III. Thanh tra, kiểm tra:
1. Số lượng: ……………………… đon: ……
2. Số cơ sở được thanh tra, kiểm tra: ………….
3. Kết quả chi tiết:
TT
Nội
dung
Tuyến xã
Tuyến Huyện
Tuyến Tỉnh
Cộng
(1+2+3)
Sản
xuất
TP
KD
TP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
1
Tổng số
cơ sở
2
Số cơ sở
được
thanh tra,
kiểm tra
Số CS
đạt (SL)
Số CS vi
phạm
(SL)
3
Xử lý vi
phạm
3.1
Phạt tiền:
Số cơ sở
Tiền phạt
(đồng)
3.2
Xử phạt
bổ sung
a
Tước
quyền xử
dụng
GCN
+ Giấy
CN CS
đủ điều
kiện
ATTP
+ Giấy
chứng
nhận
GMP
+ Giấy
tiêp nhận
bản đăng
ký công
bố SP
+ Giấy
XNQC
b
Đình chỉ
hoạt động
c
Tịch thu
tang vật
3.3
Khắc
phục hậu
quả (loại,
trọng
lượng):
Buộc thu
hồi
Buộc tiêu
hủy
Khác (ghi
rõ)
4
Xử lý
khác
4.1
Đình chỉ
lưu hnh
4.2
Chuyển
cơ quan
điều tra
IV. Kiểm nghiệm thực phẩm:
TT
Nội dung
Tuyến xã
(1)
Tuyến huyện
(2)
Tuyến
tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
1
Xét nghiệm tại labo
(Tổng số mẫu)
1.1
Hóa lý
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
1.2
Vi sinh
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2
Xét nghiệm nhanh
(Tổng số mẫu)
2.1
Hóa lý
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2.2
Vi sinh
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Tổng (1+2)
V. Ngộ độc thực phẩm
TT
Nội dung
Kết quả
So sánh năm
nay/năm trưc
năm nay
năm trưc
1
Số vụ
2
Số mắc (người)
3
Số tử vong (người)
4
Số vụ 30 người mắc (vụ)
5
Nguyên nhân (vụ)
- Vi sinh
- Hóa học
- Độc tố tự nhiên
- Không xác định
Cộng
V. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ thể)
.........................................................
.........................................................
.........................................................
.........................................................
......................
VI. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các
bảng).
1. Thuận lợi:
..............................................................................................................................................
............................................................................................................
2. Khó khăn:
..............................................................................................................................................
............................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị:
...........................................................................................................................
.........................................................
.........................................................
.........
Nơi gửi:
- Như trên;
- Lưu.
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra trong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm
năm 2025 do Đoàn liên ngành thực hiện
I. Ghi nhận báo cáo của các địa phương vi Đoàn liên ngành.
1. Công tác chỉ đạo của địa phương.
2. Công tác tuyên truyền, giáo dục.
3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch Tháng hnh động năm 2025.
II. Kết quả kiểm tra tại cơ sở thực phẩm do đoàn liên ngành phối hợp vi địa
phương thực hiện:
Bảng 1: Tóm tắt kết quả kiểm tra:
TT
Nội dung
Số lượng
Tỷ lệ % so với tổng số
được kiểm tra
1
Tổng số cơ sở được kiểm tra
2
Số cơ sở có vi phạm
3
Số cơ sở vi phạm bị xử lý
Trong đó:
3.1
Số cơ sở vi phạm đã được xử lý ngay
trong qúa trình kiểm tra (nêu rõ hình
thức xử lý):
3.2
Số cơ sở có vi phạm đã giao địa
phương xử lý
Bảng 2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm l rau,
thịt v sản phẩm chế biến từ rau, thịt:
TT
Nội dung vi phạm
Số cơ sở
được
kiểm tra
Số cơ sở
vi phạm
Tỷ lệ %
1
Quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
2
Quy định về sử dụng chất cấm, thuốc
kháng sinh trong chăn nuôi
3
Điều kiện vệ sinh trang thiết bị dụng cụ
4
Điều kiện về con người
5
Công bố sản phẩm
6
Ghi nhãn thực phẩm
7
Quảng cáo thực phẩm
MẪU 2
8
Chất lượng sản phẩm thực phẩm
9
Vi phạm khác (ghi rõ)
Bảng 3: Kết qủa kiểm nghiệm mẫu do đon Trung ương thực hiện
TT
Loại xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm mẫu
Tổng số mẫu
xét nghiệm
Số mẫu
không đạt
Tỷ lệ % không
đạt
1
Xét nghiệm tại labo
1.1
Hóa lý
1.2
Vi sinh
Tổng số xét nghiệm tại
labo
2
Xét nghiệm nhanh
3
Cộng
III. Nhận xét, đánh giá chung
Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu rõ những điểm
mạnh, những tồn tại, hạn chế của từng địa phương.
IV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và ghi nhận kiến nghị của địa phương.
(ghi cụ thể)
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
..............., Ngày tháng năm
BÁO CÁO
Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm...
Kính gửi: ………………………………………………..
I. Ban hành văn bản, chỉ đạo triển khai
TT
Nội dung hoạt động
Có
Không
1
Ban hnh văn bản chỉ đạo triển khai
(văn bản)
II. Thông tin, truyền thông, giáo dục
TT
Tên hoạt động
Số lượng
Ghi chú
1
Nói chuyện/Hội thảo
2
Tập huấn
3
Cuộc thi
4
In ti liệu, sách, sổ tay
3
Băng rôn, khẩu hiệu
4
5
Tranh áp - phích
Tờ gấp
6
Hoạt động khác (ghi rõ)
III. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ thể)
.............................................................................................................................
IV. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại
các bảng).
1. Thuận lợi:
.............................................................................................................................
2. Khó khăn:
.............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị:
...........................................................................................................................
Nơi gửi:
- Như trên;
- BCĐLN Trung ương ;
- Lưu.
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
MẪU 3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 87/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 87/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 87/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×