• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 81/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Đề án tư vấn dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản công nhân 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/02/2026 07:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 81/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 81/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 81/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 81/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Tư vấn và cung cấp dịch vụ chămc sức khỏe sinh sản
cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xut
giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
n cứ Quyết đnh số 2899/QĐ-BYT ny 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế phê duyệt đề án “Tư vấn và cung cấp dịch v chăm sóc sức khỏe
sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xut giai đoạn
2024-2030”.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tư vấn
và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khe sinh sản cho công nhân lao động tại các
khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần
Thơ (gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao sức khỏe sinh sn cho công nhân lao động tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất. Giảm tình trạng mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản, sức
khe nh dục, góp phần cải thiện chất ợng cuộc sống của công nhân lao động
tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Đồng thời, tăng ờng sự phối hợp gia
các bên liên quan để xây dựng môi trường làm việc chú trọng đến sức khỏe
người lao đng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Đẩy mạnh công tác truyền tng giáo dục sức khỏe đến công nhân
lao động tại các khu công nghiệp và khu chế xuất, sử dụng đa dạng các kênh tiếp
cận phù hợp với đặc thù của đối tượng;
b) Đảm bảo công nhân lao động đều thể tiếp cận thuận tiện, dễ dàng
đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục chất lượng.
Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp, khu chế
xuất hoặc gần khu công nghiệp, khu chế xuất; đồng thời, không ngừng nâng cao
trình độ chuyên môn của đội ngũ y tế chất lượng của các dịch vụ được cung
cấp, đảm bảo tính toàn diện, an toàn và hiệu quả;
c) Tăng ờng sự phối hợp chặt chẽ giữa sở, ban, ngành liên quan, địa
phương; phát huy vai t, trách nhiệm của các doanh nghip đang hoạt động tại
các khu công nghiệp khu chế xuất đối với việc tạo điều kiện hỗ trợ cho
công nhân tiếp cn các thông tin, dch vụ v sức khỏe sinh sản sức khỏe tình dục;
2
d) Đảm bảo nguồn lực tài chính, nhân lực, sở vật chất đầy đbền
vững đối với triển khai các hoạt động ca Đề án; đồng thời, xây dựng hệ thống
quảnvà giám sát hiệu quả để đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hợp
đạt được các mục tu đề ra khả năng điu chỉnh linh hoạt khi những
thay đổi trong thực tế;
đ) Khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng, các tổ chức hội,
đặc biệt là công nhân lao động vào quá trình thực hiện Đề án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng mắc các bệnh vsức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục của công nhân lao động tại các khu công nghip, khu chế
xuất, góp phần tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể 1
- Tăng cường sự cam kết, trách nhiệm xã hội của chính quyền địa phương,
tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện các
chính sách nhằm tạo môi trường thuận li để chăm sóc sức khỏe sinh sản cho
công nhân lao động;
- Chỉ tiêu đến năm 2030: 100% chính quyền địa phương (có khu công
nghiệp, khu chế xuất) tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành việc thực
hiện các chính sách về chăm c sức khỏe sinh sn cho công nhân lao động tại
các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn.
b) Mục tiêu cụ thể 2
- Tăng ng trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất trong việc xây dựng thực hiện các chính sách về chăm
sóc sức khe sinh sản cho công nhân lao động;
- Chỉ tiêu đến năm 2030:
(1) Trên 50% số doanh nghiệp quy định chế độ, chính sách về chăm
sóc sức khỏe sinh sản lợi hơn cho người lao động trong Thỏa ước lao động
tập thể; đồng thời, tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách nhiệm
xã hội trong chăm sóc sức khỏe sinh sản của công nhân lao động;
(2) 90% doanh nghiệp tổ chức tuyên truyền các chế độ, chính sách của
Nhà nước về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;
(3) 90% doanh nghiệp phối hợp với c sở khám bệnh, chữa bệnh tổ
chức truyền thông, tư vấn kết hp cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
phù hợp với điều kiện sinh hoạt thời gian làm việc của công nhân lao động,
giá cả phù hợp và đảm bảo chất ợng theo quy định của Bộ Y tế;
(4) 90% sở y tế, cán bộ y tế doanh nghiệp ti các khu ng nghiệp, khu
chế xuất được tập huấn về nội dung các chính sách trong chăm sóc sức khỏe sinh
sản cho công nhân lao động.
3
c) Mục tiêu cụ thể 3
- Nâng cao năng lực cho hệ thống y tế trong việc cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với điều kiện sinh hoạt thời gian làm việc của
công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất;
- Chỉ tiêu đến năm 2030:
(1) 80% các cơ sở cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài
công lập có đủ năng lực tổ chức thực hiệnvấn và cung cấp các gói dịch vụ cơ
bản trong chăm sóc sức khỏe sinh sản cho ng nhân lao động tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất;
(2) 100% ngưi cung cấp dịch vụ chuyên khoa phụ sản biết thực hiện
đúng các bước khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao
động nữ theo quy định của Bộ Y tế.
d) Mục tiêu cụ thể 4
- Nâng cao nhận thức tăng ờng khả năng tiếp cận của công nhân lao
động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất tới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục phù hợp;
- Chỉ tiêu đến năm 2030:
(1) 95% công nhân lao động nắm được các chính sách cơ bản liên quan
đến chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục;
(2) 95% ng nhân lao động ti các khu công nghiệp, khu chế xuất được
truyền thông thay đổi hành vi, vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe
nh dục;
(3) 90% ng nhân lao động tại c khu công nghiệp, khu chế xuất sử
dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bao gồm các dịch
vụ dự phòng, sàng lọc các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản;
(4) 90% ng nhân lao động chuẩn bị kết hôn được tư vấn, khám sức khỏe
tiền n nhân;
(5) 95% lao động nữ mang thai biết các bin pháp dự phòng, sàng lọc,
phát hin sớm các bệnh y truyn tmsang con (HIV, viêm gan B và giang mai).
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ ĐI TƯỢNG
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
2. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng của Kế hoạch: Công nhân lao động tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất.
b) Đối tượng tác động của Kế hoạch:
- Cấp ủy, chính quyền các cấp và người sử dụng lao động tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất;
- Cán bộ y tế, công đoàn các cấp tại các địa phương khu công nghiệp,
khu chế xuất.
4
IV. GIẢI PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. ng cường truyền thông, vận động chính sách
a) Triển khai thực hiện kịp thời các chính ch ln quan đến lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ - trẻ em trong hệ thống pháp luật;
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông tuyên truyền tầm quan trọng của
công tác chăm sóc sức khỏe nói chung chăm sóc sức khỏe sinh sản nói riêng
đối với ng nhân lao động bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm tạo
sự đồng thuận tăng cường trách nhiệm của cấp y, chính quyền, đoàn thể
các cấp nời sử dụng lao động trong việc xây dựng, ban hành thực thi
các chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản cho ng nhân lao động tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất;
c) Tổ chức c hoạt động kết nối giữa nhà cung cấp dịch vụ, đại diện các
doanh nghiệp, đại diện người lao động nhằm huy động nguồn kinh phí xã hội
a để xây dựng thực hiện các chính ch chăm sóc sức khỏe sinh sản cho
công nhân lao động theo Kế hoạch đề ra;
d) Phối hợp với các tchức chính trị - hội, các quan truyền thông
tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách bằng ch giám sát, phản biện
hội, góp ý cho chính sách, chương trình, kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe
sinh sản cho công nhân lao động;
đ) Huy động mọi nguồn lực (nhân lực, i chính,...) tạo môi tờng
hội thuận lợi cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;
e) Huy động các tổ chức xã hội dân sự thực hiện thí điểm các mô hình can
thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản cho ng nhân lao động tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất;
g) Truyền thông vận động người sử dụng lao động hỗ tr tạo điều
kiện để công nhân lao động được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản.
2. Nâng cao năng lực cho cán by tế làm công tác truyền thông,
vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động
a) Tham gia các lớp đào tạo về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục cho công nhân lao động, đặc biệt công nhân lao động tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất do Trung ương tổ chức;
b) Tổ chức và đa dạng hóa loại hình đào tạo cho cán bộ y tế, kể cả người
làm công tác y tế trong doanh nghiệp cán bộ công đoàn các cấp tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất về tư vấn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản cho công nhân lao đng;
c) Xây dựng danh mục trang thiết bị, vt phục vụ tổ chức khám sức
khỏe định kỳ tại các khu công nghiệp, khu chế xuất;
d) Xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ tại các
khu công nghiệp, khu chế xuất.
5
3. Truyền thông, vấn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của công nhân lao
động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất
a) Triển khai thực hiện các loại hình cung cấp dịch vụ chăm c sức
khỏe sinh sản phù hợp với ng nhân lao động về thời gian, địa điểm như: Tổ
chức phòng khám lưu động hoạt động phù hợp với điều kiện sinh hoạt, thời
gian làm việc của ng nhân lao động tại địa bàn khu công nghiệp, khu chế
xuất; tchức c đợt vấn kết hợp cung cấp dịch vchăm sóc sức khỏe sinh
sản cho ng nhân lao động, tư vấn tiền hôn nhân trong các ngày hội sức khỏe,
tháng công nhân; cung cấp dịch vụ chăm c sức khỏe sinh sản thân thiện đặc
thù cho công nhân lao động tại các cơ sy tế địa phương. Nội dung tư vấn và
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cần tập trung vào các chủ đề như:
vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe nh dục; vấn tiền hôn
nhân; kế hoạch hóa gia đình; khám, chữa c bệnh phụ khoa thông thường;
sàng lọc, phát hiện sớm ung thư ung tcổ tử cungcác bệnh ung t
đường sinh sản khác; dự phòng vô sinh, hiếm muộn; làm mẹ an toàn,...;
b) Trin khai kết nối giữa mạng ới truyền thông công đoàn cơ sở/tổ
công nhân tự quản, sở y tế của doanh nghiệp với các sở y tế địa phương
nhằm hình thành mạng lưới tư vấn, chuyển tuyến, cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản phù hợp với công nhân lao động.
4. Xây dựng mô hình điểm và nhân rộng
a) Xây dựng nh điểm về vấn cung cấp dịch vụ chăm c sức
khe sinh sản cho công nhân lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất (trong
hệ thống y tế công lập và xã hội hóa,...);
b) Nhân rộng quy về tư vấn cung cấp dịch vụ chăm c sức khỏe
sinh sản cho công nhân lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất khi mô hình
điểm triển khai có hiệu quả.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ nguồn kinh phí sự nghiệp
thuộc ngân sách nhà nước của các quan, đơn vị (bao gồm ngân sách trung
ương, ngân sách các địa phương); phúc lợi của các doanh nghiệp; hỗ trợ giảm
giá các nhà cung cấp dịch vụ y tế; nguồn tài trợ của các tổ chức, nhân trong
ớc và quốc tế; các nguồn kinh p hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chtrì, phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên
quan để thực hiện nhằm đạt hiu quả cao nhất; hằng năm xây dựng kế hoạch
dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;
6
b) Phối hợp với Liên đoàn lao động các cấp, Ban Quản các Khu chế
xuất công nghiệp Cần Thơ, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động phối hợp
giữa các bên liên quan (bao gồm nhà cung cấp dịch vụ y tế, đại diện doanh
nghiệp, đại diện công nhân lao động) để vận động nguồn lực nhằm xây dựng
thực hiện chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông kết hợp cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khe sinh sản cho công nhân lao động trên đa bàn thành phố đảm
bảo hiệu quả và tránh trùng lắp;
d) Phối hợp đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động, hướng dẫn đại diện
người sử dụng lao động và đại diện tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp xây
dựng các chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động
trong Thỏa ước lao động tập thể;
đ) Ch đạo, ớng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các
ch tiêu, giải pháp,…tại Kế hoạch này; hướng dẫn quan, đơn v, địa phương
o o kết quả thực hiện, định kỳ năm (trước ngày 15 tháng 12), đột xuất (nếu
) kết, tng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, căn ckhả năng cân đối ngân sách của thành phố, phối hợp
với đơn vị liên quan soát nội dung hoạt động của Kế hoạch, tổng hợp dự toán
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Y tế đề nghị, ng dẫn các quan thông tấn, báo chí trên
địa bàn xây dựng chương trình phối hợp công tác với thành phố chỉ đạo hệ
thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về nội dung Kế hoạch và
công tác triển khai của các đơn vị trên địa bàn thành phố.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Phối hợp với Sở Y tế, đơn vị liên quan đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về nội dung Kế hoạch này ng tác triển khai hoạt động của Kế hoạch;
b) Đăng tải các tin bài, xây dựng phóng sự, chuyên đề và đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân
lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất.
5. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố
a) Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chđộng xây dựng các chính
sách về chăm sóc sức khỏe sinh sn cho công nhân lao động trong Thỏa ước lao
động tập thể; đồng thời, phối hợp, tham gia tổ chức triển khai, lồng ghép nguồn
lực nhằm tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của công nhân lao động về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục;
7
b) Phối hợp với ngành Y tế tham gia tổ chức triển khai, lồng ghép nguồn
lực nhằm tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của công nhân lao động về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
6. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với đơn vị liên quan tham
gia xây dựng, hướng dẫn doanh nghiệp thc hiện các quy định về chăm sóc sức
khe sinh sản cho người lao động theo quy định; đồng thời, phối hợp t chức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhn thức của ng nhân lao
động về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường (địa phương có khu công nghiệp, khu
chế xuất)
a) Xây dựng các chỉ tiêu cụ thể về vấn cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế
xuất” trên địa bàn;
b) Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch; tổ chức
thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn
thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
c) Chỉ đạo thực hin công tác thông tin, tuyên truyền, vận động thực hiện
Kế hoch trên địa bàn.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Đề án “Tư vấncung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao đng tại các khu công nghiệp, khu chế
xuất giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị quan,
đơn vị địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều
kiện thực tế của tng quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thc hiện
khó kn, ớng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị c quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- CT, PCT UBND TP;
- S, ban, ngành TP;
- Liên đoàn Lao động TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- BQL các KCX và CN Cần T
- UBND , phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT,
MX
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 81/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Đề án tư vấn dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản công nhân 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×