• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 331/KH-BCĐTƯATTP 2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 28/02/2026 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 331/KH-BCĐTƯATTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Hồng Lan
Trích yếu: Triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 331/KH-BCĐTƯATTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 331/KH-BCĐTƯATTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 331/KH-BCĐTƯATTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CH ĐẠO LIÊN NGÀNH
TRUNG ƯƠNG VỀ AN TOÀN
THC PHM
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-BCĐTƯATTP
Hà Ni, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai công tác hậu kiểm
về an toàn thực phẩm năm 2026
Trong m 2025, hot đng hu kim v an toàn thc phm được trin
khai t Trung ương đến địa phương, đã kịp thi phát hiện, ngăn chặn, x
nhiu v vi phm vi nhiu hình thức khác nhau, đảm bảo đúng pháp lut, ng
khai kp thời trên phương tiện thông tin đại chúng giúp ni dân có thông tin
để la chn thc phm an toàn. Theo báo cáo ca B Y tế, Bộ Nông nghiệp và
Môi trưng, BCông Tơng, B ng an; trong năm 2025: (1) BY tế đã kim
tra 334.764 s, phát hiện 20.791 s vi phm v ATTP chiếm 6,21% so
vi s sở được kim tra; x 6.057 s (chiếm 29,13% s s vi
phm), trong đó pht tin 4.995 cơ s vi s tin pht: 33,83 t đồng, đình ch
hot động 40 cơ s; s sở b tiêu hy sn phm: 315 sở vi 635 loi thc
phm do không đm bo chất ng ATTP (thc phm cha cht cm, không
ngun gc xut x, hết hn s dng...); (2) Bộ Nông nghiệp Môi trường
đã thanh tra, kiểm tra 9.857 s sn xut, kinh doanh VTNN NLTS, phát
hiện 446 cơ s vi phm, x pht hành chính 402 cơ sở (4,1%), gim so vi cùng
k năm 2024 (8,5%) vi s tin pht 6,219 t đồng, gim so vi cùng k năm
2024 (15,605 t đồng); (3) B Công Thương (lực lượng quản thị trường)
trong 11 tháng đầu năm 2025, lực lượng Qun th trường kim tra khong
6.750 v vic, xkhong 5.330 v vic vi phm; x pht xp x 36,0 t đồng,
tr giá hàng hoá tch thu xp x 59,0 t đồng (Cục Thương mại đin t
Kinh tế số) đã soát, ngăn chặn yêu cu các nn tảng TMĐT g b 10.425
gian ng 1.868 sn phm liên quan đến thc phm bo v sc khe, thc
phm chức năng giả, sa kém chất ng; (4) Bộ Công an đã phát hiện tổng số
7.411 vụ = 7.616 đối tượng vi phạm (giảm 17,3 % số vụ so với cùng kỳ năm
2024); xử phạt vi phạm hành chính 6.763 vụ (giảm 19,2% so với cùng kỳ năm
2024), tổng số tiền phạt 43,999 tđồng; kết quả xử nh sự: đã phát hiện,
khi tố tổng số 141 vụ/ 412 bị can về các tội danh liên quan an toàn thực phẩm
(tăng 127% s vụ, tăng 324% số bị can so với cùng kỳ năm 2024), trong đó: tội
sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm, khởi tố 93 vụ, khởi tố 335 bị can; Tội
vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, khởi t 48 vụ/77 bị can.
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản an toàn thực phẩm; bảo
đảm an tn thực phẩm cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Ban
Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm ban hành kế hoạch hậu
kiểm về an toàn thực phẩm năm 2026 như sau:
2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tăng cường trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm các
cấp, thông qua hoạt động hậu kiểm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, x các
trường hợp vi phạm v an tn thực phẩm, hạn chế ngđộc thực phẩm các
bệnh truyền qua thực phẩm; triển khai hoạt động hậu kiểm trọng m, trọng
điểm, tăng ờng bo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình nh mi theo
Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 ca Ban thư Trung ương Đảng; tiếp
tục tăng cường trách nhiệm qun lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình
hình mới theo Ch thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ ớng Chính phủ;
tăng ng hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng o
theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường
đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hàng giả,
ng kém chất ợng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức
ng, dược liệu vị thuốc y học cổ truyền theo Chỉ thị s17/CT-TTg ngày
19/6/2018 của Thủ tướng Chính ph; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày
17/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ..
1.2. Đánh giá việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của c
sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực
phẩm; sở sn xut, kinh doanh, qung cáo, nhp khu sn phm thc phm
bo v sc khe, thc phẩm dinh ng y hc, thc phm dùng cho chế độ ăn
đặc bit, dinh ng dùng cho tr đến 36 tháng tui thc phm b sung;
sở kinh doanh dịch v ăn uống, đặc biệt bếp ăn tập thể khu công nghiệp,
trường học, cơ s cung cp sut ăn snan tn thực phẩm tại các lễ hội, sự
kiện lớn, kinh doanh thức ăn đưng phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến,
kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát quảng o thực phẩm bảo vệ sức
khe, thịt các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn đồ uống cồn, nước giải
khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sn phẩm
thy sản, phụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo sự phân
công trách nhiệm quản lý của c Bộ: Y tế, Nông nghiệp Môi trường, Công
Thương. Trên sở đó, hướng dẫn các ssản xuất, kinh doanh thực phẩm
thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm đúng theo quy định của pháp luật.
1.3. Đánh giá nh hình về an toàn thực phẩm đối với các nhóm thc phẩm
lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý.
1.4. Thông qua việc hậu kiểm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo
thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại giấy về an toàn thực phẩm: Giy chng
nhận s đủ điều kin an toàn thc phẩm đạt yêu cu thc nh sn xut tt
(GMP) thc phm bo v sc khe; Giy chng nhận cơ sở đủ điều kin an toàn
thc phm, Giy c nhn ni dung qung cáo, Giy tiếp nhn đăng bn công
b sn phm, Bn công b hp quy, Bn công b tiêu chun áp dng, Bn t công
b sn phm v.v.
3
1.5. Qua công tác hậu kiểm tiếp tục tuyên truyền chính sách pháp luật
các văn bản quy phạm pháp lut trong lĩnh vực an toàn thực phẩm (các văn bản
tại phụ lục kèm theo).
1.6. ng tác hậu kiểm phải ngăn chặn được bản nh trạng sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn; quảng cáo thực phẩm
vi phạm; phát hiện, xử nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm v an toàn thực
phẩm và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Yêu cầu
2.1. Công tác hu kim trng tâm, trng điểm, tp trung hu kim
nhóm sn phm/sn phm thuc din t công b sn phẩm, đăng ký bn công b
sn phm, đăng bn công b hp quy, sn phm nhp khu thuc din min
kim tra hoc kim tra gim kim soát an toàn thc phm ti các s sn
xut, kinh doanh thc phm, kinh doanh dch v ăn uống, đặc bit là các bếp ăn
tp th khu công nghiệp, trưng hc, cơ sở kinh doanh thức ăn đường ph ti l
hi cơ s không thuc din cp Giy chng nhận sở đủ điều kin an toàn
thc phm; các cơ sở đã đưc cp Giy chng nhận s đủ điều kin an toàn
thc phm đạt yêu cu thc nh sn xut tt (GMP) thc phm bo v sc
khe, các s đã đưc cp Giy chng nhn cơ s đủ điều kin an toàn thc
phm. Các hoạt động hu kim phi được thc hiện thường xuyên, x lý nghiêm
các tng hp vi phạm quy đnh ca pháp lut v an toàn thc phm.
2.2. Hu kim h tự công b sn phm, đăng bn công b sn phm/
Bn ng b hp quy/ Bn ng b tiêu chun áp dng, đánh giá ni dung ghi
nhãn và kim nghim ch tiêu an toàn và chất lưng đối với s sn xut, kinh
doanh thc phm. Hot đng hu kim này được thc hiện tng xuyên tại
quan tiếp nhn h sơ, x nghiêm các trường hp vi phm theo quy định.
2.3. ng cường ng tác hu kim v qung cáo thc phm đặc bit
qung cáo thc phm bo v sc khe, thc phẩm dinh ng y hc, thc phm
ng cho chế độ ăn đặc bit, thc phm b sung, sn phẩm dinh dưng dùng cho
tr đến 36 tháng tui
trên các báo, đài; tn Internet môi trường mạng; ly
mu kim nghim về chất lượng, an toàn (tp trung ly mu kim nghim c
sn phm thc phm nguy pha trộn cht cm s dng trong sn xut, kinh
doanh thc phm bo v sc khe thuc các nhóm sn phm h tr: ci thin
tình trng huyết áp, h tr ci thin ch s đường huyết, ci thin tình trng đau
ơng khp, ci thin nh trng m máu, ci thin tình trng sinh nam, gim
nguy cơ béo phì v.v).
2.4. Tránh chng chéo trong hot động hu kim: Vic trin khai hu
kim ca B Y tế, Bộ Nông nghiệp Môi trường, B Công Thương theo trách
nhim qun lý đối vi sn phm/nhóm sn phm ti ph lc II, III, IV Ngh định
s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành
mt s điều ca Lut an toàn thc phm (sau ngày 15/4/2026 vic trin khai theo
theo trách nhim qun lý đối vi sn phm/nhóm sn phm ti ph lc II, III, IV
Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy đnh chi tiết
4
thi nh mt s điều bin pháp để t chc, hướng dn thi hành Lut An toàn
thc phm được quy định bi Ngh Quyết s 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026
ca Chính ph v tm ngưng hiu lc điu chnh thi hn áp dng Ngh định
s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành
mt s điu bin pháp để t chc, hướng dn thi nh Lut An toàn thc
phm và Ngh quyết s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 ca Chính ph v
công b, đăng ký sn phm thc phm); y ban nhân n cp tnh, tnh ph
trc thuc Trung ương hu kim theo tch nhim quy định ti Điu 40 Ngh
định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s
thc hin theo quy định ti Điều 51 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ny
26/01/2026), tp trung sn phm/nhóm sn phm s sn xut, kinh doanh
thc phm phân cp cho địa phương. Trách nhim qun nhà c v an toàn
thc phm phi bo đảm nguyên tc phân công ti Điều 36 Ngh định s
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc
hin theo quy định ti Điều 44 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026).
Đối vi s sn xut, nhp khu, kinh doanh thc phm thuc thm quyn
qun ca t 2 quan qun chuyên ngành tr n t cơ quan qun
chuyên ngành nào thc hin th tc hành chính/tiếp nhn bn t công b thì
quan đó chu trách nhim hu kim.
2.5. Hoạt động hậu kiểm phải bảo đảm phù hợp tính chính xác, khách
quan, công khai, n chủ, kịp thời, tuân th đúng quy định ca pháp lut. Tiến
nh hậu kiểm không gây cản trở đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các t
chức, nhân đối ợng kiểm tra. Kiểm tra chuyên ngành theo quy đnh ti
Ngh định s 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 ca Chính ph v hoạt động
kim tra chuyên ngành.
II. NỘI DUNG
1. Hậu kiểm bảo đảm chất lượng thực phẩm
- Tập trung kiểm soát chất lượng thực phẩm các khâu: Nguồn gốc nguyên
liệu, vận chuyển, bảo quản; quá trình sản xuất, chế biến; nhập khẩu và lưu thông
trên thtrường; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương
liệu, phẩm màu trong chế biến thực phẩm; chất cấm trong chăn nuôi; sdụng
kháng sinh, dư lượng thuc bo v thc vt, thuc thú y, phân bón, thức ăn chăn
nuôi, hoạt đng giết m gia súc, gia cm nh lẻ; tiếp tục kiểm soát việc sử dụng
salbutamol trong chăn nuôi; kiểm soát thực phẩm hàng giả, không nguồn
gốc xuất xứ, hết hạn sdụng, nhập lậu; kim soát hoạt động kinh doanh đa cp,
thương mại điện t đối vi thc phm.
- ng cưng lấy mẫu kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm đặc biệt c
nm thực phẩm có nguy cơ gây ngộ độc cao.
2. Đối với sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực
phẩm:
- Hậu kiểm về công bố sản phẩm/công b hp quy/ công b tiêu chun áp
dng/t công b sn phm: Việc thực hiện c quy định về tự công bố sản
5
phẩm/đăng bản công bố sản phẩm/đăng bản công b hp quy, trình tự
công bố sn phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm và các hồ , tài liệu pháp lý quy
định ti Chương II Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh ti
Chương II Chương III Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026
Ngh Quyết s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026).
- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm: hậu kiểm sở
thuộc diện cấp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm, trong đó chú trọng hậu kiểm đối với cơ sở không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định ti khoản 1
Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau
ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh ti khoản 1 Điều 17 Nghị định số
46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026).
- Hậu kiểm đối với thực phẩm nhp khẩu: hậu kiểm, ly mẫu kiểm
nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm thuộc diện miễn kiểm tra nhà
ớc về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định ti tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định s15/2018/-CP ngày 02/02/2018, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương
thức kiểm tra giảm, sn phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông
thường (đối với các sn phm/nhóm sn phm ti Ph lc II, III, IV Ngh định
s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph) (sau ngày 15/4/2026 s
thc hiện theo quy đnh ti Điều 19 Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026, sản phẩm/lô ng áp dụng phương thức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô
ng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường (đối với các sn phm/nhóm
sn phm ti Ph lc II, III, IV Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026
ca Chính ph và Ngh Quyết s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026).
- Hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Cnh ph (sau ngày 15/4/2026 s thc
hiện theo quy định ti Chương VI Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026); Ngh định s 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 ca Chính ph v
nhãn hàng hóa; Ngh định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đổi, b
sung mt s điều Ngh định s 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 ca Chính ph
v nhãn hàng hóa.
- Hậu kiểm về quảng cáo: hậu kiểm vquảng cáo đối với c nhóm thực
phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày
15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh ti Chương VII Nghị định số 46/2026/NĐ-
CP ngày 26/01/2026 và Ngh Quyết s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026).
- Hậu kim về sản xuất, kinh doanh sử dụng phụ gia thực phẩm thực
hiện theo quy đnh tại Chương X Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh ti
Điều 14, Điều 15 Nghị định số 46/2026/-CP ngày 26/01/2026 và Ngh Quyết
s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026).
6
- Hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo định tại
Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau
ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh tại Điều 42 Điều 43 Nghị định số
46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026); Thông số 25/2019/TT-BYT ngày
30/8/2019 của Btrưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực
phẩm thuộc lĩnh vực quản lý ca Bộ Y tế.
- Đối với sở kinh doanh dịch v ăn uống, thức ăn đường phố: Hậu
kiểm việc chấp hành các quy định chung về bảo đảm an toàn thực phẩm, các yêu
cầu vđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; vic s dng ph gia thc phm,
cht h tr chế biến thc phm, nguyên liu thc phm; kiểm soát bảo đảm an
toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập th khu ng nghiệp, trưng học, các cơ sở
cung cp suất ăn sẵn, khu du lch, l hi, s kin ln và thức ăn đường ph.
- Kim tra sn phẩm trong qtrình lưu thông trên th trường theo quy
định tại Điu 30 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph
s áp dng sau ngày 15/4/2026.
3. Đối với cơ quan quản lý về an toàn thc phẩm:
- Kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan quản an toàn
thực phẩm tại địa phương tập trung các nội dung: Việc triển khai công tác bảo
đảm an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ; cấp, thu hồi bản công bố sản
phẩm sản phẩm thuộc đối tượng tự ng b sản phẩm/đăng bản công bố
sản phm/đăng ký bn công b hp quy, giấy xác nhận nội dung quảng cáo, giấy
chứng nhận cơ sđủ điều kiện an toàn thực phẩm; công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông về an toàn thực phẩm; công tác hậu kiểm và xử lý vi phạm.
- Trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm ca các Bngành
được quy định tại Điều 62, 63, 64 Luật An toàn thực phẩm Điều 37, 38, 39
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày
15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh tại Điều 45, 46, 47, 48, 49, 50 Nghị định
số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026).
- Trách nhiệm quản nhà nước của Ủy ban nhân n các cấp được quy
định tại Điều 65 Luật An toàn thực phẩm và Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-
CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc hin theo quy
định tại Điều 51 Nghị đnh số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026). Chu trách
nhim qun lý an toàn thc phẩm trên địa bàn; quản điu kin bảo đm an
toàn thc phẩm đi với s sn xut, kinh doanh thc phm nh l, thức ăn
đường phố, s kinh doanh, dch v ăn uống, an toàn thc phm ti các ch
trên địa bàn và các đối tượng theo phân cp qun lý.
- Các đoàn hu kim khi phát hin vi phm phi x theo đúng quy định
ca pháp luật; Các cơ quan có thẩm quyn Trung ương và địa phương áp dụng
các hình thc x pht b sung, bin pháp khc phc hu qu mnh m, quyết lit
như: đình ch hot động của cơ sở sn xut, kinh doanh vi phạm quy định v an
toàn thc phm; tch thu tang vt, tm dừng lưu thông, thu hi, tiêu hy sn
7
phm vi phm v an toàn thc phm; áp dng thu hi các loi giy chng nhn
đã cấp theo thm quyn.
- Thông qua công tác hu kim, phát hiện, ngăn chặn kp thi vi phm v
an toàn thc phẩm, không đ thc phm không bảo đm an toàn, không
ngun gc xut x, nhp lậu lưu thông trên th trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Tại Trung ương
1.1. Kiểm tra liên ngành
- Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phm triển khai 02
đợt kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm:
+ Kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ
và mùa Lễ hội Xuân năm 2026.
+ Kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm trong Tháng hành động vì an
toàn thực phẩm năm 2026.
- Kiểm tra liên ngành trong các đợt nêu trên, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung
ương về an toàn thực phẩm sẽ ban hành Kế hoạch để chỉ đạo các bộ, ngành và địa
phương tổ chức các đoàn kiểm tra với thành phần đủ mạnh, gồm:
+ Các Bộ, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo ln ngành Trung ương về an
toàn thực phẩm và các Bộ, ngành chức năng có liên quan;
+ Các skiểm nghiệm an toàn thực phẩm của Bộ Y tế và các Bộ qun
chuyên ngành, tờng hợp cần thiết sẽ trưng tập các labo khác khả ng
kiểm nghiệm an toàn thực phẩm để phục vcông c quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm.
- Trong dịp tết Trung thu, B ng Thương chủ động chỉ đạo các địa
phương tăng cường công tác hậu kiểm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
1.2. Kiểm tra chuyên ngành
1.2.1 Hậu kiểm của ngành Y tế
B Y tế giao Cc An toàn thc phm phi hp vi c Vin (Vin Kim
nghim an toàn v sinh thc phm quc gia, Viện Dinh ng, Vin Y tế công
cng thành ph H Chí Minh, Vin Pasteur Nha Trang, Vin V sinh dch t
Tây Nguyên) các đơn vị có liên quan trin khai hu kim v công b, sn
xut, kinh doanh, nhp khu, qung o thc phm bo v sc khe, ctrng
nhóm thc phm bo v sc khe, thc phm b sung, thc phẩm tăng cường vi
chất dinh dưỡng; kim soát các nhóm sn phm thc phm bo v sc khe
nguy cơ pha trộn cht cm s dng trong sn xut, kinh doanh thc phm bo v
sc khe (nhóm sn phm h tr: ci thin tình trng huyết áp, h tr ci thin
ch s đường huyết, ci thin tình trạng đau xương khớp, ci thin tình trng m
máu, ci thin tình trng sinh lý nam, giảm nguy béo phì v.v). Ch đạo
quan chức năng thuộc y ban nhân dân cp tnh hu kim v t công b sn
phẩm/đăng bn công b sn phm/đăng bn công b hp quy, sn xut,
kinh doanh, nhp khu, qung cáo, ly mu kim nghim các sn phm/nhóm
sn phm ti ph lc II Ngh định s 15/2018/-CP ngày 02/02/2018 ca
8
Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy định tại ph lc II Ngh
định s 46/2026/-CP ngày 26/01/2026 (trng tâm c nhóm sn phm nêu
ti tiu mc 2.3 mc 2 phn I Kế hoạch này) nhóm cơ sở quy đnh ti các
khoản 8, 9 10 Điu 36 Ngh định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca
Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh tại các khon 8, 9
10 Điu 44 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026), c th như sau:
(1) Quý I năm 2026:
Kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dp tết Nguyên đán Bính
Ngọ và mùa Lễ hội Xuân 2026.
(2) Quý II năm 2026:
- Kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm 2026.
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
đối với sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng o thực phẩm bảo vsức
khe trên địa bàn các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Kim tra công tác quản lý nhà nước v an toàn thc phm ti mt s Chi
cc An toàn v sinh thc phm các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh.
(3) Quý III năm 2026:
- Kim tra v h đăng bn công b sn phm thc phm bo v sc
khe trên h thng phn mm dch vng trc tuyến/h sơ giấy.
- Kim tra v h sơ đăng xác nhn ni dung qung cáo thc phm bo
v sc khe trên h thng phn mm dch v công trc tuyến/h giy.
- Kim tra vic chấp hành các quy đnh ca pháp lut v an toàn thc phm
đối với cơ s sn xut, kinh doanh, nhp khu ph gia thc phm ti Hà Ni.
(4) Quý IV năm 2026:
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
đối với sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng o thực phẩm bảo vsức
khe trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Long, Tây Ninh.
- Kim tra công tác quản lý nhà nưc v an toàn thc phm ti Chi cc An
toàn v sinh thc phm tỉnh Vĩnh Long.
- Kiểm tra quan kiểm tra nhà c v an toàn thc phm nhp khu
được B Y tế ch định/giao nhim v ti Thành ph H C Minh.
- Kim tra sở kim nghiệm đưc ch đnh phc v quản nhà c
thuc phm vi qun lý ca B Y tế ti Thành ph H Chí Minh.
Ngoài vic hu kim theo kế hoch, B Y tế s tăng ng kim tra đt
xuất đi với sở sn xut, kinh doanh thc phm thuc phm vi qun lý ngành.
Tp trung kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về quảng o thực
phẩm bảo vệ sức khỏe trên môi trường mạng đối với các sở dấu hiệu vi
phạm quy định về quảng cáo thực phẩm.
1.2.2. Hu kim ca ngành Nông nghip và Môi trưng
- Kim tra vic duy trì điều kin đm bo ATTP theo quy đnh ti Điều 68,
69, 70 Lut An toàn thc phm (theo Thông s 80/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 ca B Nông nghip Môi trưng quy định v thm định, chng
9
nhn an toàn thc phm thu sn xut khu);
- Kim tra sn phm trong quá trình lưu thông trên th trưng theo quy định
ti Điều 30 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điều và bin pháp để t chc, hướng dn thi hành
Lut An toàn thc phm;
- Kim tra chuyên ngành theo quy định ti Ngh định s 217/2025/NĐ-CP
ngày 05/8/2025 ca Chính ph v hot động kim tra chuyên ngành các n
bn hướng dn;
- Kim tra vic thi hành các quy định ca pháp lut theo phân công, phân
cp đối vi quan địa phương.
1.2.3 Hậu kiểm ca ngành Công Thương
(1) Mc tiêu
Kim tra ng tác qun lý, chp nh c quy định v bo đảm an toàn thc
phm ti mt s địa phương trọng điểm v sn xut và tiêu th thc phm ln.
(2) Ni dung hu kim:
- Theo Ch th s 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 ca Th tướng Chính ph v
tiếp tục tăng ng trách nhim qun lý nhà nưc v an tn thc phm trong tình
hình mi c th:
- Công tác ch đạo, điều hành.
- Công tác ci ch nh chính, ng dng công ngh thông tin.
- Công tác tng tin, tuyên truyn v an tn thc phm.
- Kết qu chương trình phối hp bo đảm an toàn thc phm gia Chính ph
vi Mt trn T quc Vit Nam các t chc tnh viên.
- Việc đôn đốc, kim tra chp nh pháp lut v an toàn thc phm ca
quan nhà nước cấp i.
- V kinh phí, ngun lc cho công tác qun lý, bo đm an tn thc phm.
- Công tác đầu trang thiết b k thut và công tác kim tra, kim nghim,
đu trang thiết b đo kiểm di đng hoc c đnh tạic trungm thương mi, ch
nông sn lớn, ng dn giúp ngưi n nhn biết thc phm an toàn, thc phm
không an toàn.
- ng c ch đạo phát trin h thng pn phi thc phm an toàn; qun lý
ch an toàn thc phm.
- Tăng cưng công c qun lý th trường, phòng chng buôn lu, gian ln
thương mại,ng gi, kinh doanh thc phm không rõ ngun gc.
- ng c qun lý hot động kinh doanh đa cấp, thương mại đin t đi vi
thc phm, c trng nhóm thc phm bo v sc khe, thc phm b sung, thc
phm tăng ng vi chất dinh dưỡng.
(3) Tiến trình thc hin:
- Xây dng kế hoch;
- T chc thc hin kim tra, hu kiểm các cơ s sn xut, kinh doanh thc
phm thuc phm vi qun ca ngành theo ni dung nêu Kế hoch ca Ban ch đo
10
liên ngành Trung ương về an toàn thc phm trin khai công tác kim tra, hu kim
v an toàn thc phẩm (cơ th ly mu kim nghim nếu cn thiết).
(4) Gii pháp thc hin:
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành giữa các đơn vị chức năng của
Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
ớc, Viện ng nghiệp thực phẩm) vi c đơn vị chức ng thuộc các Bộ Y
tế, BNông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an và các ban, ngành ln quan
trong việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý, chấp hành các quy đnh về bảo
đảm an toàn thực phẩm.
- Tăng ng công c phối hợp giữa các đơn vị chức năng của Bộ Công
Thương (Cục Công nghiệp, Cục Quản Phát triển thị trường trong nước,
Viện Công nghiệp thực phẩm) Sở Công Thương các địa phương trong việc
kiểm tra, giám sát công tác quản lý, chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn
thực phẩm trong ngành Công Thương tại các địa phương.
- Trin khai các hot động tuyên truyn kết hp ng tác kim tra tại địa
phương.
- Tp trung ngun lc v i chính, nhân lc, c cp trong ngành Công
Tơng đ nâng cao ng lực qun lý, thc hin tt công tác bảo đảm an tn thc
phm phẩm trong nnh Công thương.
(5) Thi gian, đa đim d kiến thc hin
- Cc Công nghip ch t phi hp vi Cc Qun lý và Pt trin th trường
trong nưc thc hin công tác hu kim v an toàn thc phm ti S ng Thương
các tnh, thành ph: Bc Ninh, Khánh Hòa, Huế.
- Cc Qun và Pt trin th tng trong c ch t phi hp vi Cc
Công nghip kim tra thc hin công tác hu kim v an tn thc phm ti S Công
Tơng các tnh, tnh ph: Qung Ni, Gia Lai, Đồng Nai.
Thời gian: QII, III, IV năm 2026.
2.Tại địa phương:
2.1. Kiểm tra liên ngành:
y ban nhân n cp tnh/Ban Ch đạo liên ngành v sinh an toàn thc
phm các tnh, thành ph căn cứ kế hoch ca Ban Ch đạo liên ngành Trung
ương v an toàn thc phm giao S Y tế ch trì, phi hp vi các s, ngành liên
quan xây dng kế hoch ca Ban Ch đạo i với địa phương đã thành lp S
An toàn thc phẩm tham mưu xây dng kế hoch) trin khai thc hin kế
hoch hu kiểm thường xuyên liên tc về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công
bố sản phẩm/đăng bản công b hp quy, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,
quảng cáo, lấy mẫu kim nghiệm các sn phm/nhóm sn phm ti Ph lc II,
III, IV theo đúng nguyên tc phân công trách nhim quản lý nhà c v an
toàn thc phẩm quy đnh tại Điu 36 Ngh định s 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 ca Chính ph; hu kim cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn
đường phố theo phân công trách nhiệm quản an toàn thực phẩm quy định tại
Điều 40 Ngh định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính phủ; đồng
11
thi phối hợp cht chẽ với các đoàn hậu kiểm của Trung ương khi hậu kiểm trên
địa bàn (sau ngày 15/4/2026 s thc hiện theo quy đnh tại ph lc II, III, IV
theo đúng nguyên tc phân công trách nhim quản nhà c v an toàn thc
phẩm quy định tại Điu 44 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026; hu
kim sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố theo phân công
trách nhiệm quản an toàn thực phẩm quy định tại Điều 51 Ngh định s
46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đoàn hậu
kiểm của Trung ương khi hậu kiểm trên địa bàn).
Trong c đợt cao điểm: Tết Nguyên đán Bính Ngọ mùa Lễ hội Xuân
năm 2026; Tháng hành động an toàn thực phẩm năm 2026; tết Trung thu, Ban
Ch đạo liên ngành v sinh an toàn thc phm các tnh, thành ph sẽ ban hành Kế
hoạch để chỉ đạo các quan chức ng tại địa phương tổ chức c đoàn kiểm tra
liên ngành về an tn thực phẩm với thành phần đủ mạnh nhm
kim tra toàn din.
2.2. Kiểm tra chuyên ngành:
2.2.1. Hu kim ca ngành Y tế:
S Y tế c tnh, thành ph trc thuộc trung ương, Sở An toàn thc phm
Thành ph H CMinh tham mưu cho y ban nhân dân cp tnh/Ban Ch đạo
liên ngành an toàn thc phm tnh xây dựng kế hoch hậu kiểm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa n, tập trung kiểm soát bảo đảm an toàn
thực phẩm, phòng chống ngộ độc thc phẩm tại các bếp ăn tập thể khu công
nghiệp, trường học, lhội và các sự kiện ln; hậu kiểm về tng bố sản phẩm,
đăng bản công bố sản phẩm/đăng bn công b hp quy, sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm các sn phm/nhóm sn
phm ti ph lc II Ngh định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính
ph nhóm sở quy đnh ti các khoản 8, 9 10 Điu 36 Ngh định s
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph (sau ngày 15/4/2026 s thc
hiện theo quy đnh tại ph lc II Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026
nhóm sở quy đnh ti các khoản 8, 9 và 10 Điều 44 Ngh định s
46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026); hậu kiểm việc chấp hành quy định về an
toàn thực phẩm đối với ssản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực
phẩm bảo vệ sức khỏe (trên các báo, đài; trên Internet môi trường mạng);
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế
độ ăn đặc biệt; cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo sn phm thc
phm b sung sn phẩm dinh dưỡng công thc dùng cho tr nh; sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống thức ăn đường ph trên địa bàn tỉnh.
Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia, Viện Dinh ỡng,
Viện Y tế công cộng thành phHồ C Minh, Vin Pasteur Nha Trang, Viện Vệ
sinh dịch tễ Tây Nguyên phối hợp với Cục An toàn thực phẩm và cơ quan quản lý
an toàn thực phẩm các địa phương tiến hành lấy mẫu theo quy định.
2.2.2. Hu kim của ngành Nông nghip i trường
- Kim tra theo kế hoch, đột xut theo quy đnh ti Điều 68, 69, 70 Lut
An toàn thc phm (theo Thông s 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018
12
ca B Nông nghip PTNT quy định vic thm định, chng nhn cơ s sn
xut, kinh doanh thc phm nông, lâm, thy sn đủ điều kin an toàn thc phm
thuc phm vi qun ca B Nông nghip PTNT c Thông sa đổi,
b sung Thông y), bao gm các s theo quy định ti khon 6 Điều 54
Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy đnh chi tiết
thi nh mt s điều bin pháp để t chc, hướng dn thi hành Lut An toàn
thc phm;
- Kim tra vic thc hin ni dung đã ký cam kết đối vi s không thuc
din cp Giy chng nhn đủ điều kiện ATTP theo quy định tại Thông s
17/2018/TT-BNNPTNT;
- Kim tra sn phm trong quá trình lưu thông trên th trưng theo quy định
ti Điều 30 Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điều và bin pháp để t chc, hướng dn thi hành
Lut An toàn thc phm;
- Giám sát ATTP đối vi sn phm nông lâm thy sn lưu thông, tiêu th
trong nước theo quy định ti Tng s 08/2016/TT-BNNPTNT;
- Kim tra chuyên ngành theo quy định ti Ngh định s 217/2025/NĐ-CP
ngày 05/8/2025 ca Chính ph v hot động kim tra chuyên ngành các n
bn hướng dn.
2.2.3. Hậu kim ca ngành Công Thương
S Công Thương chỉ đạo cơ quan chuyên môn trc thuộc các đơn vị
liên quan trin khai hu kim theo hướng dn ca B Công Thương.
IV. O CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, HẬU KIỂM
1. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, ng Tơng tổng hợp báo
o kết quả kiểm tra, hậu kiểm của ngành; Sở Y tế các tỉnh, thành phố chủ t
phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương (địa phương đã
thành lập Sở An toàn thực phẩm tSở An toàn thực phẩm thực hiện) tham mưu
cho Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh/thành phố tổng hợp báo
cáo kết quả hậu kiểm về an toàn thực phẩm của toàn tỉnh/thành phố gửi Bộ Y tế
(Cục An toàn thực phẩm) để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phm.
2. c mốc thời gian báo cáo
2.1. Đối vi c đợt kiểm tra, hậu kiểm ln nnh (Tết Nguyên đán, Tháng
hành động van toàn thc phẩm) báo cáo theo thi gian quy định trong Kế hoạch chi
tiết triển khai hậu kiểm.
2.2. Báo cáo m 2026: Đề ngh các Bộ ngành, địa phương o o kết
quthực hiện kế hoạch công c hậu kiểm:
- Báoo 6 tháng/2026: gửi trước ngày 05/7/2026.
- Báo o năm 2026 đề xuất Kế hoạch công tác hậu kiểm m 2027:
gửi trước ngày 05/01/2027.
2.3. Nơi nhận báo cáo: Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để tổng hợp báo
cáo Ban Ch đạo liên ngành Trung ương v an toàn thc phm.
13
V. BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Kinh phí phục vụ cho công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm do ngân
sách nhà nước Trung ương, địa pơng bảo đảm theo quy định các nguồn
kinh phí hợp pháp khác. Việc sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định.
Trên đây Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm
m 2026, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thc phẩm đề nghị
các Bộ, ngành và các địa pơng triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- PTTg Lê Thành Long (để báo cáo);
- Các đ/c Th trưng B Y tế;
- Các Thành viên BCĐLNTƯ về ATTP;
- T Công tác giúp vic BCĐ LN v ATTP;
- UBND các tnh, thành ph;
- S Y tế, S An toàn thc phm Thành ph H Chí
Minh, Chi cc ATVSTP/ Chi cc ATTP các tnh,
thành ph;
- Các Vin: DD, KNATVSTPQG, YTCC TP.
HCM, Pasteur Nha Trang, VSDT Tây Nguyên;
- Báo SKĐS, Trung tâm TTGDSK Bộ Y tế;
- Website B Y tế, Cc An toàn thc phm;
- u: VT, ATTP.
KT. TRƯNG BAN
PHÓ TRƯNG BAN
Đào Hồng Lan
B trưng B Y tế
14
PH LC
CÁC VĂN BẢN QUY PHM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VC
AN TOÀN THC PHM
(Kèm theo Kế hoch số……./KH-BCĐTƯATTP ngày..….tháng 02 năm 2026)
- Lut An toàn thc phm s 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm
2010 ca
Quc hi khóa 12.
- Lut Tiêu chun Quy chun k thut s 68/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006 được sửa đi, b sung mt s điu ca Lut tiêu chun và quy
chun k thut s 70/2025/QH 15 ngày 14/6/2025.
- Lut Chất ng sn phm hàng hoá s 05/2007/QH12 ngày 21 tháng
11 năm 2007 được sửa đổi, b sung mt s điều ca Lut chất lượng sn phm,
ng hoá s 78/2025/QH 15 ngày 18/6/2025.
- Lut X lý vi phm hành chính s 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm
2012; Lut sửa đi, b sung mt s điều ca Lut X vi phm hành chính s
67/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 m 2020; Lut sửa đổi, b sung mt s điều
ca Lut xvi phm hành chính s 88/2025/QH 15 ngày 25/6/2025.
- Ngh định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điều ca Lut an toàn thc phm.
- Ngh định s 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điều biện pháp để t chức, hướng dn thi hành Lut
An toàn thc phm.
- Ngh Quyết s 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 ca Chính ph quy
định v công bố, đăngsản phm thc phm.
- Ngh định s 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 ca Chính ph sa
đổi, b
sung mt s quy đnh liên quan đến điều kin đu kinh doanh thuc
phm vi qun
lý nhà nước ca B Y tế.
- Ngh định s 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 ca Cnh ph Quy định
chi tiết mt s điu bin pháp thi hành Lut X lý vi phm nh chính; Ngh
đnh s 68/2025/-CP ngày 18/03/2025 ca Chính ph quy đnh sửa đổi, b
sung mt s điều ca Ngh định s 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tng 12 m 2021
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điu bin pháp thi hành Lut X vi
phm nh chính.
- Ngh định s 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 ca Chính ph quy định
chi tiết Lut X vi phm hành cnh v thm quyn x pht vi phm hành
chính.
- Ngh định 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 ca Chính ph quy đnh
v hành vi, thm quyn x pht vi phm hành chính v an toàn thc phm; Ngh
định s 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 ca Chính ph quy định v hành vi,
thm quyn x pht vi phạm hành chính trong nh vc y tế; Ngh định s
124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 ca Chính ph sa đổi, b sung mt s điều
ca Ngh định s 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 ca Chính ph quy đnh x
pht vi phm hành chính v an toàn thc phm.
15
- Ngh định s 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 ca Chính ph quy
định v hành vi, thm quyn x pht vi phm hành chính trong nh vc tiêu
chuẩn, đo lưng và chất lượng sn phm, ng hóa; Ngh định 126/2021/-CP
ngày 30/12/2021 sửa đổi, b sung mt s điều ca các ngh định quy định x
pht vi phm hành chính trong lĩnh vc s hu công nghip; tiêu chuẩn, đo
lường chất lượng sn phm, hàng hóa; hoạt đng khoa hc công ngh,
chuyn giao công nghệ; năng lượng nguyên t.
- Ngh định s 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 ca Chính ph quy đnh
v x pht vi phm nh chính trong hoạt động thương mi sn xut buôn bán
ng gi, hàng cm và bo v quyn lợi ngưi tiêu dùng; Ngh định s
17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 ca Chính ph quy định sửa đổi, b sung mt
s điều ca các ngh định quy định v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh
vc a cht vt liu n công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, s
dụng năng lượng tiết kim hiu qu; hot động thương mại, sn xut, buôn
n hàng gi, hàng cm và bo v quyn lợi ngưi tiêu dùng; hoạt động du khí,
kinh doanh xăng du và k.
- Ngh định s 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 ca Chính ph quy
định chi tiết thi nh Lut qung cáo; Ngh định s 70/2021/NĐ-CP ny
20/7/2021 sửa đổi, b sung mt s điều ca Ngh định s 181/2013/NĐ-CP ny
14/11/2013 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut
Qung cáo.
- Ngh đnh s 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điều ca Lut Qung cáo.
- Ngh định s 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 ca Chính ph quy đnh
v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo; Ngh định
s 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s
điều ca các Ngh định quy đnh x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc du
lch; th thao; quyn tác gi, quyền liên quan; văn hóa và qung cáo.
- Ngh định s 128/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 ca Chính ph sửa đối,
b sung mt s điều ca Ngh định s 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm
2021 ca Chính ph quy định x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực n
a quảng cáo đã được sửa đối, b sung bi Ngh định s 129/2021/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2021 ca Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca các
Ngh định quy định x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc du lch; th thao;
quyn tác gi, quyn liên quan; văn hóa và qung cáo.
- Ngh định s 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 ca Chính ph v nhãn
ng hóa; Ngh định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đi, b sung mt
s điều Ngh đnh s 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 ca Chính ph v nhãn
ng hóa.
- Ngh định s 31/2016/NĐ-CP ny 06/5/2016 ca Chính ph quy đnh
x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc ging cây trng, bo kim dch thc
vt; Ngh định s 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 ca Cnh ph sửa đi, b
sung mt s điều ca Ngh định s 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 ca Chính
ph quy đnh x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc ging cây trng, bo v
16
kim dch thc vt; Ngh định s 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 ca Chính
ph quy định x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thú y.
- Ngh định s 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 Ngh định x pht hành
chính trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Ngh định s 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 ca Chính ph v kinh
doanh Rượu.
- Ngh định s 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 ca Chính ph v hot
động kim tra chuyên ngành
- Ch th s 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 ca Th tướng Chính ph v tiếp
tục tăng ờng đấu tranh chng buôn lu, gian lận thương mi, sn xut kinh
doanh hàng gi, hàng kém chất ng thuộc nhóm hàng dược phm, m phm,
thc phm chức năng, dược liu và v thuc y hc c truyn.
- Ch th s 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 ca Th tướng Chính ph v tiếp
tục tăng cường trách nhim quản nhà c v an toàn thc phm trong tình
nh mi.
- Ch th s 13/CT-TTg ngày 17/5/2025 ca Th tướng Chính ph v vic
tăng ng công tác chng buôn lu, gian ln thương mại và hàng gi trong tình
nh mi.
- Quyết đnh s 2069/QĐ-BYT ngày 24/6/2025 Quyết đnh i b quy
định v cp huyn tại Thông số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12
năm 2015 của B trưng B Y tế quy định hoạt đng kim tra an toàn thc
phm trong sn xut, kinh doanh thc phm thuc phm vi qun lý ca B Y tế.
- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của B Y tế
quy đnh hoạt động kim tra an toàn thc phm trong sn xut, kinh doanh thc
phm thuc phm vi qun ca B Y tế; Thông 17/2023/TT-BYT ngày
25/9/2023 ca B Y tế sửa đổi, b sung và i b mt s n bản quy phm
pháp lut v an toàn thc phm do B trưởng B Y tế ban hành.
- Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 ca B Y tế hướng dn
thc hành sn xut tt (GMP) trong sn xut, kinh doanh thc phm bo v sc
khe.
- Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 ca B Y tế quy định
truy xut ngun gc sn phm thc phm thuộc lĩnh vực qun lý ca B Y tế.
- Thông tư số 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 ca B Y tế quy định
vic thu hi và x thc phm không bảo đảm an toàn thuc thm quyn qun
lý ca B Y tế.
- Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 ca B Y tế quy định
danh mc cht cm s dng trong sn xut, kinh doanh thc phm bo v sc
khe.
- Thông số 12/2024/TT-BYT ngày 18/7/2024 ca B Y tế Ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20-1:2024/BYT đối vi gii hn các cht ô
nhiễm trong thực phẩm bảo v sc khe.
- Thông s 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 ca B Công Thương
quy định v qun lý an toàn thc phm thuc trách nhim ca B Công Thương.
17
- Thông 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 ca B Công Thương sa
đổi, b sung, bãi b mt s quy đnh v điều kiện đầu kinh doanh thuộc lĩnh
vc quản lý nhà nước ca B ng Thương.
- Thông tư s 01/2024/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 ca B
Khoa hc Công ngh Quy định vic kiểm tra nhà c v chất ng ng
a lưu thông trên thị trường.
- Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 ca B Nông
nghim Phát trin nông thôn quy định phương thức quản lý điều kin bo
đảm an toàn thc phm đi với sở sn xut kinh doanh nông lâm thy sn
không thuc din cp giy chng nhận s đủ điều kin an toàn thc phm
thuc phm vi qun lý ca B Nông nghip và i trường.
- Thông số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 ca B Nông
nghip i trường: Quy đnh v truy xut ngun gc, thu hi x lý thc
phm không bảo đm an tn thuc phm vi qun lý ca B Nông nghip
i trưng.
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 ca B Nông
nghim Môi trường quy định vic thẩm định, chng nhận s sn xut,
kinh doanh thc phm nông, lâm, thy sản đủ điều kin an toàn thc phm thuc
phm vi qun lý ca B Nông nghip và i trường.
- Thông số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 ca B Nông
nghip và Môi trường quy đnh v kim tra, chng nhn an toàn thc phm thy
sn xut khu.
- Thông số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 sửa đổi, b sung
mt s Thông quy định thẩm định, chng nhận sở sn xut, kinh doanh
thc phm nông, lâm, thy sản đ điều kin bảo đm an tn thc phm thuc
phm vi qun ca B Nông nghip i trường (thay thế Thông số
32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 ca B Nông nghip Môi trường
sửa đổi, b sung mt s Thông tư quy định thẩm định, chng nhận s sn
xut, kinh doanh thc phm nông, lâm, thy sản đủ điều kin bảo đm an toàn
thc phm thuc phm vi qun lý ca B Nông nghip và Môi trưng).
- Các văn bn quy phm pháp lut khác có liên quan.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 331/KH-BCĐTƯATTP 2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 331/KH-BCĐTƯATTP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×