• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 118/KH-UBND Tuyên Quang 2026 đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, phát triển thị trường nông lâm thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 118/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 118/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 118/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 118/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang năm 2026
Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 21/4/2023 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban
thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong
tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 331/KH-BCĐTƯATTP ngày 26/02/2026 của Ban Ch
đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm;
Căn cứ Quyết định số 697/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an
tn thc phẩm, gia tăng chế biến và pt trin th trưng nông lâm thủy sản năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo
chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị trường nông lâm
thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo quy
định của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển
nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; lấy chất lượng, an toàn thực phẩm,
chế biến và phát triển thị trường làm trọng tâm xuyên suốt trong toàn bộ chuỗi
sản xuất và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về chất lượng và an toàn
thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ nguymất an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị.
Đồng thời, phát triển bền vững thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; nâng
cao uy tín, thương hiệu nông sản của tỉnh, góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân,
ổn định sinh kế cho người sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến các , phường. Các
nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp môi
118
21
2
trường của tỉnh; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các Sở,
ngành, địa phương; đáp ứng yêu cầu thực tiễn năm 2026 và định hướng phát triển
giai đoạn 2026-2030.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm
cho từng quan, đơn vị địa phương trong tchức thực hiện; bảo đảm nh khả
thi, hiệu quả và có sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể.
- Tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ chuyển đổi số trong quản lý, điều hành; đề cao trách nhiệm người đứng
đầu các quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng
bộ và hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trên toàn bộ chuỗi
từ sản xuất, chế, chế biến, kinh doanh đến tiêu thụ; đồng thời ng cao chất lượng
và giá trị gia tăng của sản phẩm thông qua phát triển chế biến và giảm tổn thất sau
thu hoạch. Phát triển các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn, bền vững;
đẩy mạnh tiêu thụ tại thị trường trong nước, từng bước mrộng thị trường xuất
khẩu, nâng caong lực cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về an toàn thực phẩm từ
cấp tỉnh đến sở; tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi
cung ứng thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng ờng chỉ đạo, triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, kiểm soát, giảm thiểu nguy mất an toàn
thực phẩm, duy trì và nâng cao tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng quy định
về an toàn thực phẩm.
- Phát triển chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung
và chuỗi cung ứng an toàn; nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến trong tiêu thụ và
xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ trong nước n định; mở rộng, đa dạng hóa
thị trường xuất khẩu; đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, an toàn thực phẩm và truy xuất
nguồn gốc của các thị trường trọng điểm.
- Từng bước thiết lập trật tự, kỷ cương trong sản xuất, chế biến kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản; kiểm soát hiệu quả nguy mất an toàn
thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
3
3. Các ch tiêu chủ yếu
- Tlệ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được chứng nhận đủ
điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định phấn đấu đạt trên 97%.
- Tlệ ssản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản nhỏ lẻ cam kết
tuân thủ quy định an toàn thực phẩm phấn đấu đạt trên 97%.
- Duy trì tỷ lệ mẫu thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản được giám sát đạt yêu
cầu an toàn thực phẩm đạt trên 97%.
- Số lượng sở được cấp tiêu chuẩn chất lượng (tương đương) VietGAP
trồng trọt (diện tích sở), VietGAHP chăn nuôi (sở), VietGAP thuỷ sản (diện
tích, cơ sở) tăng 5% so với năm 2025.
- 100% sản phẩm nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực thực hiện truy xuất
nguồn gốc theo yêu cầu ca thị trường nhập khẩu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Chuẩn hóa hệ thống pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn quy định
quản lý về chất lượng, ATTP nông lâm thuỷ sản theo chuỗi giá trị
- Tổ chức soát, đánh giá, tháo gỡ các vướng mắc, bất cập, đề xuất sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành; đề xuất cấp thẩm
quyền bổ sung các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an
toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Hoàn thiện các quy định pháp luật bảo đảm phân cấp, phân quyền, phân
nhiệm rõ ràng trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, gắn với trách nhiệm
giải trình, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát.
2. Tiếp tục kiện toàn về tổ chức bộ máy; đảm bảo nguồn lực thực thi;
tuân thủ kcương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực
Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm từ
cấp tỉnh tới cơ sở. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ làmngc qun lý chấtng, an toàn thực phẩm ng,m, thủy sản.
Bt nguồn lực, trang thiết bphục vụ công c kiểm tra, gm sát và kiểm nghiệm.
3. Tăng cường quản lý theo chuỗi; thúc đẩy chế biến sâu gắn với thương
hiệu logistics nông lâm thuỷ sản; phát triển thị trường tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu
- Khuyến khích, thu hút đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp
chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu tập trung chuỗi cung ứng an toàn, bền
vững; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến
4
phụ phẩm theo mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu
quả sản xuất.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản chất lượng, an toàn thực phẩm tại các
cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản; tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các
quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong toàn bộ quá trình sản xuất, chế
biến và lưu thông sản phẩm.
- Xây dựng nhân rộng các hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị,
gắn sản xuất với chế, chế biến tiêu thụ; phát huy vai trò của hợp tác xã, tổ
hợp tác, doanh nghiệp trong liên kết với người dân, hình thành các chuỗi cung
ứng ổn định, minh bạch và bền vững.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu;
phát triển hệ thống logistics nông, lâm, thủy sản theo hướng đồng bộ, hiện đại, giảm
chi phí trung gian, nâng caong lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Tăng cường phối hợp trong công tác đàm phán, mở rộng mở cửa thị
trường xuất khẩu, kịp thời tháo gỡ các rào cản kỹ thuật về an toàn thực phẩm,
kiểm dịch đối với các thị trường trọng điểm; chủ động cung cấp thông tin, hướng
dẫn doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của từng thị trường.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, thúc đẩy việc kết và triển khai hiệu quả các
điều ước, thỏa thuận quốc tế về công nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Thường xuyên cập nhật, cảnh báo phổ biến thông tin thị trường trong
nước quốc tế đến doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất để chủ động điều
chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu biến động thị trường.
- Phát triển thị trường nội địa gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”, tăng tỷ lệ tiêu thụ nông, lâm, thủy sản của tỉnh thông
qua các kênh phân phối như: Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại,
sàn thương mại điện tử; đồng thời nâng cao nhận diện vị thế sản phẩm ng
sản Tuyên Quang trên thị trường trong nước.
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc xây dựng, triển khai, vận
hành hệ thống truy xuất ngun gốc, các cơ sdữ liệu quốc gia, chuyên ngành
liên quan
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực chất lượng,
chế biến phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản; bảo đảm đồng bộ, liên thông,
cập nhật thường xuyên, phục vụ hiệu quả công tác quản nhà nước, dbáo thị
trường và hoạch định chính sách.
5
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trí tuệ nhân
tạo (AI) trong công tác quản lý, giám sát điều hành; triển khai các hệ thống
giám sát, cảnh báo sớm rủi ro về chất lượng, an toàn thực phẩm; tăng cường truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, quản chất lượng theo chuỗi, bảo đảm minh bạch
thông tin và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; cung cấp thông tin,
truyền thông đầy đủ, minh bạch chính xác cho người tiêu dùng và cộng đồng
xã hội
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước của tỉnh về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế
biến phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản; cung cấp thông tin đầy đủ, minh
bạch, chính xác về tình hình bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- Chủ động thông tin, cảnh báo sớm nguy cơ, sự cố mất an toàn thực phẩm;
công khai kết quả kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm theo quy định.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc; nâng cao trách nhiệm của các
quan, đơn vị và người đứng đầu trong công tác cung cấp thông tin, góp phần bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định thị trường.
6. ng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm; trọng tâm
công tác hậu kiểm, cảnh báo sớm; chủ động xử lý vi phạm, sự cố mất an toàn
thực phẩm theo chuỗi
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các Chương trình, Kế hoạch van toàn
thực phẩm; Chương trình giám sát an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm công tác thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm ng, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm; kiểm soát chặt chẽ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong toàn bộ
chuỗi sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, hậu kiểm trọng tâm, trọng điểm; kịp
thời phát hiện x triệt để các hành vi vi phạm trong kinh doanh, sử dụng,
lạm dụng vật tư nông nghiệp; sản xuất, kinh doanh sản phẩm không bảo đảm an
toàn thực phẩm; gian lận chất lượng, nguồn gốc xuất xứ.
- Duy trì nâng cao hiệu quả các chương trình giám sát chất lượng an toàn
thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức lấy mẫu giám sát diện
rộng; kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ ô nhiễm sinh học, tồn dư thuốc bảo vệ thực
vật, hóa chất, thuốc thú y, vi sinh vật, tạp chất và các chất cấm; kịp thời cảnh báo,
xử lý vi phạm, giảm thiểu tối đa tỷ lệ mẫu không đạt yêu cầu.
6
- Tăng cường kiểm soát và ngăn chặn nghiêm việc sử dụng chất cấm trong
sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi; bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người
tiêu dùng.
(Chi tiết các nhiệm vụ và phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN KINH P
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối phân cấp ngân
sách; lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án
và kế hoạch có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm
lồng ghép từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để
triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động từ hội, cộng đồng và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- cơ quan đầu mối, chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể;
các quan, đơn vị liên quan Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nội dung của Kế hoạch bảo đảm chất
lượng, hiệu quả; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ kết quả thực hiện Kế hoạch; định
kỳ tổng hợp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định. Nội dung báo cáo phải nêu các nhiệm vụ đã hoàn thành, chưa
hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
- Chỉ đạo, phân công c phòng, đơn vị trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của ngành;
bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả trong toàn hệ thống.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan liên
quan tổ chức các đợt cao điểm kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm; tăng
cường kiểm soát nguy ô nhiễm thực phẩm, kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm
các nguy cơ mất an toàn thực phẩm; tổ chức truy xuất nguồn gốc, kiểm tra và xử
lý các vụ việc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định. Với vai trò là cơ
quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm của tỉnh, tham mưu rà
soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo; xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động trong
các tháng cao điểm về an toàn thực phẩm; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành
theo quy định.
7
3. Sở Tài chính
Căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước khả năng cân đối ngân sách
của địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh btrí kinh phí thực hiện các
nội dung của Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, trên cơ sở chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnhđề xuất của SNông nghiệp Môi trường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn
vị liên quan tchức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản
phẩm nông, lâm, thủy sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã m kiếm, mở rộng thị
trường tiêu th trong nước và thúc đẩy xuất khẩu.
- Đẩy mạnh kết nối, hỗ trợ đưa các sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh
tham gia các sàn thương mại điện tử; thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm qua nền tảng số;
kiểm soát việc lưu thông trên thị trường đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định ca pháp luật.
- Chđạo đơn vị chuyên môn trực thuộc ngành (Chi cục Quản thị trường)
phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và
Môi trường làm tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chất lượng ATTP theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
5. Sở Khoa học Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các cơ s
sản xuất, kinh doanh thực phẩm áp dụng tem điện tử, nhãn hàng hóa, QR code
và các giải pháp công nghệ phục vụ truy xuất nguồn gốc theo quy định.
- Hỗ trợ xây dựng, quản phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, chỉ dẫn địa đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh; góp
phần nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
6. Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan
khu vực XVI
- Tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng,
chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới; kịp thời phát hiện, ngăn chặn xnghiêm các hành vi vi phạm trong
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mua bán, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng
tiêu thcác chất cấm, sản phẩm nông sản, thực phẩm không bảo đảm an toàn thực
phẩm, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
8
- Chú trọng kiểm soát các mặt hàng trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên
giới trên địa bàn tỉnh; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật, cung cấp thông tin cảnh báo kịp thời đến người dân, doanh nghiệp về nguy
cơ đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn, thực phẩm nhập lậu qua biên giới.
7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tuyên Quang
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tăng cường tuyên truyền, vận
động Nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực
phẩm; phát động các phong trào thi đua bảo đảm an toàn thực phẩm trong cộng
đồng gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô th
văn minh”. Tăng cường công tác giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định
về an toàn thực phẩm; phối hợp phổ biến, hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật tiên
tiến trong sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm an toàn cho các
tổ chức, nhân; góp phần hình thành duy trì hoạt động sản xuất, chế biến,
kinh doanh tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng
đồng. Đồng thời tham gia phản biện hội, đề xuất các chế, chính sách liên
quan đến công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên
địa bàn tỉnh.
8. Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức vtác hại đối với sức khỏe
người tiêu dùng những thiệt hại kinh tế do việc sử dụng các sản phẩm nông,
lâm, thủy sản không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm gây ra.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về xử phạt hành chính
trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về chất lượng, an toàn
thực phẩm; kịp thời thông tin đầy đủ kết quả điều tra, truy xuất nguồn gốc và xử
lý các vụ việc vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo
đề nghị của cơ quan chức năng.
- Tăng thời lượng pt sóng giới thiệu các mô hình hiệu quả, c tổ chức,
nhân tiêu biểu, điển hình tiên tiến trong việc bảo đảm chất ợng, an toàn thực phẩm
trong sản xuất, chế, chế biến kinh doanh c sản phẩm ng, lâm, thủy sản.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương liên quan tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định ca pháp luật về bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh. Chỉ
đạo hệ thống thông tin cơ sở, các đơn vị thuộc ngành văn hóa, du lịch và các khu,
điểm du lịch lồng ghép tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, nhân
kinh doanh dịch vụ du lịch, dịch văn uống người dân về thực hiện các quy
định bảo đảm an toàn thực phẩm. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dch
vụ ăn uống, cơ sở lưu trú du lịch, khu, điểm du lịch thực hiện đúng các quy định
9
của pháp luật về quảng cáo thực phẩm điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng ban hành Kế
hoạch thực hiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến phát
triển thị trường nông, lâm, thủy sản năm 2026 trên địa bàn, phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương; chủ động bố trí kinh ptổ chức triển khai thực hiện
đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc xã, phường phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường các quan liên quan
triển khai đầy đủ, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch hành động đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị trường nông, lâm,
thủy sản năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
11. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6), một m (trước ngày 05/12), các Sở,
ngành, UBND các xã, phường báo cáo kết quthực hiện về Sở Nông nghiệp
Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Bộ Nông nghiệp Môi
trường theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn vướng mắc, đề nghị
các quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành: Nông nghiệp Môi trường, Tài
chính, Y tế, Công Thương, Khoa học Công
nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an; Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Báo PT, TH tỉnh;
Chi cục Hải quan khu vực XVI.
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 118/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×