• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 337/KH-UBND Hưng Yên 2026 truyền thông, vận động, giáo dục về dân số

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 11:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 337/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 337/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 337/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 337/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục
về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ Y tế ban
hành Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về
dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đầy đủ, thống nhất nội dung truyền thông, vận
động, giáo dục về dân số theo Quyết định số 2358/QĐ-BYT; cụ thể hóa nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với đặc điểm dân số và điều kiện thực tế của
tỉnh Hưng Yên.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ
chức và các tầng lớp nhân dân về công tác dân số; tạo sự đồng thuận, huy động sự
tham gia của toàn xã hội trong việc thực hiện công tác dân số; tăng cường ý thức
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số,
góp phần thực hiện hiệu quả Luật Dân số, các văn bản hướng dẫn thi hành và các
mục tiêu về dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, thiết
thực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể,
Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp
liên ngành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
c) Nội dung, hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải
bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu, thiết thực, phù hợp với từng nhóm đối
tượng, địa bàn và điều kiện thực tế; tôn trọng đặc điểm văn hóa, phong tục, tập
quán tốt đẹp; góp phần xóa bỏ định kiến giới và các quan niệm, tập quán không
còn phù hợp về dân số.
d) Đa dạng hóa hình thức truyền thông; kết hợp phù hợp giữa truyền
thông trực tiếp và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền
tảng số và mạng xã hội; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong truyền thông về dân số.
337
28
8
2
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định, kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung, hình thức triển khai phù hợp với tình
hình thực tế.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
1. Tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác dân số
a) Tổ chức truyền thông, vận động, giáo dục về đường lối, chủ trương của
Đảng và nội dung các văn bản: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân
số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình
mới; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Luật Dân số số 113/2025/QH15 của
Quốc hội; Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân số. Truyền thông, vận động, giáo
dục về các nội dung Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và các chương
trình, đề án thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác dân số đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân
trên địa bàn tỉnh; góp phần tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và hiệu quả thực hiện công tác dân số.
d) Tổ chức truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung, nhiệm vụ
theo các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành: Kế hoạch số 56/KH-
UBND về việc thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số trong tình hình
mới; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 27/3/2026 về việc triển khai thực hiện
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Kế hoạch số
241/KH-UBND ngày 19/6/2026 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên
địa bàn tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 28/5/2026 về
thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm
2030; Kế hoạch số 310/KH-UBND ngày 05/8/2026 về thực hiện Chương trình
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
3
2. Các nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số chung
2.1. Vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để đảm bảo
phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân
a) Tập trung truyền thông, vận động mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động
quyết định thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp
với tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, thu nhập và khả năng
nuôi dạy con; bảo đảm bình đẳng, tự nguyện và có trách nhiệm. Đẩy mạnh tuyên
truyền, vận động sinh đủ 02 con trước 35 tuổi; kết hôn và sinh con phù hợp với
độ tuổi; nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sinh đủ con đối với hạnh phúc
gia đình và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường truyền thông, vận động đối với nam, nữ thanh niên, người
trong độ tuổi sinh sản, các cặp vợ chồng, nhất là người lao động tại các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh về việc chủ động lựa chọn thời điểm
sinh con, khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp; đồng thời nâng cao nhận thức
về những tác động bất lợi của kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá
muộn hoặc sinh con quá dày đối với sức khỏe, chất lượng cuộc sống và chất
lượng dân số.
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Dân số và Nghị định số
168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ; thực trạng, nguyên nhân và
những tác động của mức sinh thấp kéo dài đối với quy mô, cơ cấu dân số, nguồn
nhân lực và an sinh xã hội.
d) Truyền thông, vận động tạo môi trường xã hội thuận lợi để cá nhân,
cặp vợ chồng thực hiện quyền và trách nhiệm sinh con; khuyến khích gia đình,
cộng đồng, cơ quan, tổ chức và người sử dụng lao động quan tâm, hỗ trợ việc
sinh và nuôi dạy con, góp phần giảm các rào cản đối với việc sinh đủ con và xây
dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
đ) Đề cao tính gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành chủ
trương, chính sách, pháp luật về dân số, tích cực vận động, khuyến khích các
cặp vợ chồng, cá nhân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, không lựa chọn giới tính thai nhi
dưới mọi hình thức, sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh
phúc, chủ động chuẩn bị cho tuổi già, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
e) Hướng dẫn người dân tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao khả
năng nhận diện, phòng ngừa thông tin sai sự thật, thông tin chưa được kiểm
chứng về công tác dân số trên không gian mạng.
2.2. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi
ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về dân số; nâng cao nhận thức về quyền, nghĩa vụ của
cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức trong thực hiện công tác dân số.
4
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức và người lao động trong thực hiện chính sách dân số; tích cực
vận động, khuyến khích các cá nhân, cặp vợ chồng chủ động tiếp cận dịch vụ tư
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; không lựa
chọn giới tính thai nhi; sinh con, nuôi dạy con tốt; xây dựng gia đình tiến bộ,
hạnh phúc và chủ động chuẩn bị cho tuổi già.
c) Đẩy mạnh truyền thông tại cộng đồng, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,
trường học và trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, chú trọng
các nhóm dân cư, địa bàn có mức sinh thấp hoặc có nguy cơ mất cân bằng giới
tính khi sinh, người lao động tại các khu công nghiệp cụm, công nghiệp và các
nhóm dân cư dễ bị tác động bởi thông tin sai lệch về công tác dân số.
d) Cung cấp đầy đủ thông tin khoa học, đồng thời tuyên truyền về các
chính sách hỗ trợ về y tế, việc làm, an sinh xã hội và chăm sóc trẻ em, nhằm tạo
điều kiện để người dân thực hiện quyền sinh con một cách an toàn, chủ động và
có trách nhiệm. Hướng dẫn người dân tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao
khả năng nhận diện, phòng ngừa thông tin sai sự thật, thông tin chưa được kiểm
chứng về công tác dân số trên không gian mạng.
2.3. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân
bằng giới tính khi sinh
a) Tuyên truyền về các quy định tại Điều 15 Luật Dân số năm 2025 về
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của
mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển bền vững của địa phương và
đất nước trên Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên. Phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra
tại các cơ sở y tế, cơ sở cung cấp các ấn phẩm truyền thông trên địa bàn tỉnh,
đồng thời tuyên truyền Nghị định số 90/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành
chính liên quan lựa chọn giới tính thai nhi; Thông tư số 11/2026/TT-BYT quy
định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ
chẩn đoán và điều trị; nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, thông báo, tiết lộ
giới tính thai nhi trái quy định.
b) Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành
vi về giới, bình đẳng giới, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong
gia đình, cộng đồng và xã hội. Nâng cao trách nhiệm của nam giới trong chăm
sóc sức khỏe sinh sản và nuôi dạy con, xây dựng gia đình hạnh phúc. Khuyến
khích đưa nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi vào hương ước, quy ước cộng
đồng dân cư; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân, gia đình thực
hiện tốt công tác dân số.
2.4. Thích ứng với già hóa dân số, chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ
a) Nâng cao nhận thức cho người dân về việc chủ động chuẩn bị cho tuổi
già ngay từ khi còn trẻ; đa dạng hóa các mô hình chăm sóc và hỗ trợ nâng cao
năng lực tự chăm sóc của người cao tuổi.
5
b) Khuyến khích người cao tuổi tiếp tục đóng góp kinh nghiệm, tri thức,
kỹ năng thông qua các hoạt động lao động, xã hội phù hợp để xây dựng gia đình
và cộng đồng.
c) Vận động tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng môi trường an toàn, thân
thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi tiếp cận các dịch vụ y tế, an
sinh xã hội, văn hóa, giáo dục, giao thông và công nghệ số.
d) Cung cấp kiến thức, kỹ năng duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần và
chức năng xã hội; tuyên truyền, vận động, giáo dục về các nội dung chăm sóc
người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng theo hướng dẫn tại Quyết định số
1976/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chuyên môn
về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng. Truyền thông nâng cao nhận
thức về phòng, chống bạo lực, ngược đãi, lừa đảo và các hành vi xâm hại người
cao tuổi; chăm sóc sức khỏe tinh thần, chống cô đơn, cô lập xã hội đối với người
cao tuổi.
2.5. Khuyến khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm
đối tượng; chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn;
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô
sinh. Ứng dụng công nghệ số trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng
dân số
a) Tổ chức truyền thông, vận động, giáo dục về lợi ích của tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tư
vấn, dự phòng và điều trị vô sinh. Khuyến khích nam, nữ thanh niên chủ động
tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và thực hiện
sàng lọc nhằm phát hiện sớm các bệnh góp phần nâng cao chất lượng dân số. Vận
động người dân thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy
định, hướng dẫn chuyên môn và danh mục bệnh, tật, dị tật bẩm sinh được Bộ Y tế
hướng dẫn.
b) Đẩy mạnh cung cấp thông tin, kiến thức và kỹ năng về chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với từng nhóm đối tượng; chú trọng
người chưa thành niên, thanh niên, công nhân tại các khu công nghiệp và các
nhóm đối tượng có nguy cơ. Tạo điều kiện để người dân, nhất là các nhóm đối
tượng có nguy cơ, tiếp cận các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế
hoạch hóa gia đình, dự phòng vô sinh, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và
phá thai không an toàn; góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng dân số.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong truyền thông, tư vấn, cung cấp
thông tin, kiến thức và kết nối người dân với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục, sàng lọc trước sinh, sơ sinh và các dịch vụ nâng cao chất
lượng dân số; đa dạng hóa hình thức truyền thông, phù hợp với từng nhóm đối
tượng và từng địa bàn.
2.6. Giáo dục dân số phù hợp trong từng cấp học
a) Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh
sản trong và ngoài nhà trường; bảo đảm trang bị cho thế hệ trẻ hệ thống kiến
thức và kỹ năng đúng đắn, phù hợp.
6
b) Đồng thời, lồng ghép phổ biến các quy định pháp luật về dân số, hôn
nhân và gia đình, bình đẳng giới, trẻ em và các lĩnh vực có liên quan phù hợp
với từng cấp học, trình độ đào tạo, góp phần hình thành ý thức tôn trọng, chấp
hành pháp luật cho học sinh, sinh viên ngay từ trong nhà trường.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG,
GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
1. Đối tượng
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Các nhóm đối tượng ưu tiên: Người chưa thành niên; người trong độ
tuổi sinh sản; người cao tuổi; người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ
mắc bệnh truyền nhiễm; người sử dụng lao động.
2. Hình thức
a) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như:
Viết tin, bài; xây dựng phóng sự, chuyên trang, chuyên mục trên Báo và Phát
thanh, truyền hình Hưng Yên và hệ thống phát thanh địa phương.
b) Tổ chức hội nghị truyền thông, tư vấn, vận động, tọa đàm và các hội
thảo, đồng thời tổ chức chiến dịch, sự kiện, cuộc thi tìm hiểu về Luật Dân số và
hình thức phù hợp khác.
c) Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, truyền thông trên nền tảng số,
mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận người dân.
d) Biên soạn, sản xuất và cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số
phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối tượng, như: tờ rơi, sách mỏng, tranh lật, pa-
nô, áp phích, video clip, thông điệp, podcast; ưu tiên phát triển các sản phẩm
phục vụ các sự kiện về dân số trong năm.
IV. ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ
1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, truyền
thông số và sản xuất sản phẩm truyền thông cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân
số trên địa bàn tỉnh.
2. Tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác dân số tham gia các lớp đào tạo,
tập huấn chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội
trong công tác truyền thông dân số.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân
cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, được bố trí
trong dự toán chi hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật. Các hoạt động của Kế hoạch được lồng ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án có liên quan và các nguồn lực hợp
pháp khác.
7
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi
toàn tỉnh; bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên
quan về dân số, y tế và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số và Trẻ em tham mưu, xây dựng kế hoạch trình
Sở Y tế ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch truyền thông hằng năm phù hợp
với nhiệm vụ trọng tâm từng năm; chủ trì biên soạn, sản xuất, cung cấp các tài
liệu, sản phẩm truyền thông về dân số bảo đảm phù hợp với từng nhóm đối
tượng, địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng truyền thông,
truyền thông số cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp; phối hợp với
các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến công tác dân số.
c) Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục về dân số;
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông hằng năm theo Kế hoạch
này và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch;
định kỳ sơ kết, tổng kết, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo
quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương được
giao nhiệm vụ, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, Sở Tài chính tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tổ chức triển
khai các nội dung giáo dục về dân số và phát triển, đưa nội dung giáo dục dân số,
sức khỏe sinh sản, giới, giới tính, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy
chính khóa, hoạt động ngoại khóa phù hợp từng cấp học, bậc học.
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên y tế học đường về kiến thức, kỹ năng truyền thông dân số, sức khỏe sinh sản.
c) Phối hợp xây dựng và duy trì các câu lạc bộ; tổ chức các hoạt động
truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh, sinh viên trong
các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh công tác truyền thông thay đổi hành vi trong lứa tuổi
chưa thành niên và thanh niên.
4. Sở Tư pháp
a) Tham gia góp ý, thẩm định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật của tỉnh liên quan đến truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.
8
b) Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số; lồng ghép
nội dung tuyên truyền pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, lựa chọn
giới tính thai nhi.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền, vận
động thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
dân số và phát triển.
b) Hướng dẫn đưa nội dung không trọng nam hơn nữ, không lựa chọn giới
tính khi sinh, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi vào hương ước, quy
ước của thôn, tổ dân phố; lồng ghép nội dung truyền thông dân số vào các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và phong trào "Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa".
c) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và Sở Y tế kiểm tra, xử lý theo quy
định đối với các xuất bản phẩm, trang thông tin điện tử có nội dung tuyên
truyền, phổ biến về việc lựa chọn giới tính thai nhi trái quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Y tế tham mưu thực hiện việc đặt hàng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu, đổi mới sáng tạo phục vụ công
tác dân số.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo
trong thiết kế, sản xuất, quản lý và phổ biến sản phẩm truyền thông dân số.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về dân số và phát triển trên các loại hình báo chí của tỉnh.
b) Xây dựng, duy trì chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài tuyên
truyền về dân số; tăng thời lượng, tần suất phát sóng và nâng cao chất lượng nội
dung trên báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình và nền tảng số.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế
triển khai các nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phù hợp với
lĩnh vực phụ trách; lồng ghép nội dung dân số vào chương trình, kế hoạch công
tác hằng năm của ngành.
9. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
a) Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số; định hướng nội dung, thông điệp
truyền thông bảo đảm thống nhất trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội liên quan đến việc
thực hiện chính sách dân số; kịp thời phối hợp tham mưu cấp ủy chỉ đạo xử lý
các vấn đề phát sinh, các vụ việc được dư luận xã hội quan tâm.
9
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp
luật về dân số; tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về dân
số, lồng ghép với các phong trào, cuộc vận động tại cộng đồng.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch
truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hằng năm.
b) Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường làm đầu mối tham mưu xây dựng kế
hoạch trình Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành; tổ chức các hoạt động truyền
thông trực tiếp, tư vấn tại cộng đồng.
c) Bố trí kinh phí, nguồn lực triển khai các hoạt động truyền thông, vận
động, giáo dục về dân số trên địa bàn.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 337/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 337/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×