• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 244/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Chương trình hành động 04-CTr/TU

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/12/2025 09:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 244/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động 04-CTr/TU ngày 04/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 244/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 244/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 244/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hin Ngh quyết 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 m 2025 của Chính phủ
và Chương tnh nh đng số 04-CTr/TU ngày 04 tháng 11 m 2025 ca
Ban Thường v Tỉnh y về thực hin Ngh quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng
9 m 2025 ca B Chính trị v một số gii pháp đt p, ng cường bảo vệ,
chăm c và ng cao sức kho Nn dân
Thực hiện Nghquyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của B Chính
trị vmột số giải pháp đt phá, ng ờng bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khe
Nhân dân (sau đây gi tắt là Nghquyết số 72-NQ/TW); Nghị quyết số 282/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính ph về ban hành Chương trình hành đng của
Chính ph thc hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ny 09 tháng 9 năm 2025 của B
Chính trị về một số giải pháp đt phá, ng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khe Nhân dân (sau đây gi tt là Nghquyết số 282/NQ-CP); Chương trình hành
đng số 04-CT/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnhy về thực
hiện Ngh quyết số 72-NQ/TW ny 09 tháng 9 năm 2025 của B Chính trị vmột
số giải pháp đt phá, ng ờng bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khe Nhân dân
(sau đây gi tt là Chương trình nh động số 04-CT/TU); y ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thiết thực, hiệu quNghquyết
số 72-NQ/TW; Nghị quyết số 282/NQ-CP Chương trình hành đng của Ban
Thường vụ Tỉnhy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của B Chính trị; cụ thể hóa
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đt phá phù hợp với nh hình thc tế của
tỉnh và mỗi địa phương, đơn vị.
2. Tổ chc thực hiện các nội dung của Nghquyết số 72-NQ/TW; Ngh quyết
số 282/NQ-CP; Chương trình hành đng số 04-CT/TU trọng tâm, trọng điểm, đm
bảo tính khthi, hiệu quả, đồng b; đng thời, thường xun đôn đốc, kim tra, giám
sát, b sung, cập nhật nhng chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng với yêu cầu nhiệm v.
3. Phân ng nhiệm vụ cụ thể, xác đnh thời gian hoàn thành của từng ni dung
và nhiệm v đcác ngành, địa phương, đơn vị tổ chc thực hiện Chương trình.
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khe thể chất, sức
244
28 11
2
khe tinh thần, tầm vóc, tuổi th, số năm sống khe đnời dân phát triển toàn
diện; được tiếp cận đầy đủ, công bằng, bình đẳng các dịch v y tế.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế chất ợng, cân đi, đ phẩm chất
đạo đức, năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sự hài lòng của nời dân.
Chuyển mạnh từ duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang ch đng phòng
bệnh; chú trọng bảo vệ, chăm c, nâng cao sức khe toàn diện, liên tục theo vòng
đời.
- Đẩy mạnh phát triển khoa hc,ng nghệ và chuyển đi số trong nh vực y
tế; nâng cấp sở vật chất, trang thiết b y tế; nâng cao chất ợng y tế dphòng,
cải thiện chất ợng dân số, chất ợng nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa trong nhóm tỉnh dẫn đầu cả nước,
đến năm 2045 trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc.
2. Mục tiêu cthể
2.1. Mc tiêu đến năm 2030
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc tuổi thọ khe mạnh của Nhân dân trên
địa bàn tỉnh. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu
nn từ 01-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm; tuổi th trung bình đạt 75,5 tui, trong đó
số năm sống khe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy ảnh hưởng đến
sức khe. Tỷ lệ tiêm chng các vắc-xin trong Chương trình Tiêm chủng thiết yếu
đạt trên 95%. Tỷ lệ nời dân thường xuyên tham gia c hoạt đng thcht ng
thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy ảnh hưởng đến sức khe như
rượu, bia, thuc lá và từ i trường đất, nước, không khí,..
- Nời dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất ợng, hướng tới chăm c
sức khe toàn diện. Từ năm 2026, nời dân được khám sức khe định kỳ hoặc
khám sàng lc miễn phí ít nhất mỗi năm mt lần, được lập sổ sức khe điện tử đ
quản sức khe theo vòng đời, từng bước giảm nh nặng chi phí y tế. Đến năm
2030, nời dân được miễn viện phí mức bản trong phạm vi quyền lợi bảo
hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp được đầu sở vật chất, thiết by tế, nhân lực
theo chức năng, nhiệm v; đến năm 2027 mỗi trạm y tế ít nhất từ 04 - 05 bác sĩ.
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao ph bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm
2030 đạt bao ph bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức
khe.
(Chi tiết Ph lc I kèm theo).
3
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng i trường sống chất ợng tt; các chỉ số sức khe của người
dân, chỉ số bao ph dịch v chăm c sức khe thiết yếu bằng hoặc cao hơn mức
trung bình chung cả nước. Người dân tuổi th trung bình đạt trên 80 tuổi, trong
đó số năm sống khomạnh tăng lên trên 71 tui, tầm c, thlực, chiều cao trung
bình của thanh nn bằng hoặc cao hơn mức trung bình chung cả nước. Phát triển
hthng y tế của tỉnh hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh m
ưu tn hàng đầu, đáp ng yêu cầu chăm c sức khe ngày càng cao và đa dạng
của Nhân dân.
III. NHIỆM V, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới duy và hành động trong lãnh đo, chỉ
đạo tổ chức thực hin công tác bảo vệ, cm sóc và ng cao sức khỏe Nhân
n
- Tổ chức nghiên cứu, hc tập, quán triệt đầy đ và triển khai thực hiện
nghiêm Nghị quyết số 72-NQ/TW, Ngh quyết số 282/NQ-CP, Chương trình hành
đng số 04-CT/TU tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu qu các ch
trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh v chăm c sức khe Nhân dân
1
.
Lng ghép, ưu tiên các chtiêu v bảo vệ, chăm c nâng cao sức khe Nhân
dân trong c quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hi, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thc tiễn của tỉnh và các địa phương.
- Xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vcác hoạt động trong việc rèn luyện,
bảo vệ, nâng cao sức khe. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Toàn dân chăm c, bảo
vnâng cao sức khe”, y dựng văn hóa sức khe, đưa rèn luyện thân thể trở
thành nếp sống thường xuyên tại các cơ quan, đơn vị cộng đng dân . Xây
dng kế hoạch và t chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng “Ny Sức khe toàn
dân” (ny 07-4 hằng năm), gắn với phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời
sống văn hóa, nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Xây dựng c kế hoạch đt chức tuyên truyền, giáo dc, vấn vchăm
c, bảo vsức khe Nhân dân
2
; tiếp tục thực hiện chính sách nâng cao chất ợng
dân số, thích ứng với ghóa dân số, kiểm soát mất cân bằng giớinh khi sinh, duy
1
Trọng tâm là Ch thị s 25-CT/TW ny 25/10/2023 của Ban thư Trung ương Đảng v tiếp tục củng c, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động ca y tế cơ sở; Kết luận s 149-KL/TW ny 10/4/2025 của Bộ Chính tr(khóa
XIII) v đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ca Ban chấp nh Trung ương Đảng (khóa XII) v công tác
dân s trong tình hình mới; Chỉ thị s 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban t v việc thực hin bảo him y tế
toàn n trong giai đoạn mới; Chỉ th số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của B Chính trị về tăng cường côngc chăm
c, giáo dục và bảo v trẻ em đáp ứng với yêu cu pt triển đt nước phần vinh, hnh pc; các Kế hoạch của Ban
Thường vTỉnh ủy: Số 284-KH/TU ngày 23/6/2025 vthực hiện Kết luận s149-KL/TW; S 177-KH/TU ny
19/01/2024 v thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW; Số 183-KH/TU ngày 20/02/2024 v thực hiện Chỉ th s 28-CT/TW
ca Bộ Chính trị.
2
C trọng các nhóm đối tượng tr em, thanh thiếu niên, phụ nữ, người cao tuổi, nời lao đng. Tăng cường giáo
dục thể chất, sức khe, dinh dưỡng hc đường.
4
trì mức sinh thay thế hợp lý, bn vững.
- Chú trọng chăm c sức khe m thần, tạo i trường sống, m việc, hc
tập cân bằng, giảm ng thẳng, áp lực. Khuyến khích phát triển các dịch v vấn
m , điều trị tâm lý; cung cấp dịch vụ vấn tâm lý miễn phí cho nời lao đng,
hc sinh, những nời vấn đvề tâm lý; phát triển dịch v can thiệp sớm cho trẻ
rối loạn phát triển (t kỷ, chm nói, khuyết tt...).
2. Nâng cao hiu lực, hiu quả quản lý n nước; hoàn thin cơ chế,
chính sách trong công tác bo vệ, cm c ng cao sức khe Nhân dân
- Thc hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham mưu cấp
thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản thuc thẩm quyền của tỉnh
đ cụ thể hóa các chủ trương, ch đạo của Trung ương và của tỉnh. Hoàn thiện
mạng ới sở y tế, xây dựng c kế hoạch, chương trình, đề án để triển khai thc
hiện bảo đảm phù hợp với Nghquyết số 72-NQ/TW, Nghquyết số 282/NQ-CP,
Chương trình hành động số 04-CT/TU và các văn bản ch đạo, hướng dẫn của
Trung ương, của tỉnh.
- Hoàn chỉnh Đề án phát triển nnh Y tế tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2035; sắp xếp hthống y tế tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp
hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm liên kết, h trợ kịp thời giữa c cấp
chun môn của hthống y tế. Hoàn thiện tổ chức b máy, chức năng, nhiệm v
của trạm y tế cấp xã theo hình đơn vsự nghiệp ng lập, bảo đảm cung ng
dịch v bản vphòng bệnh, chăm c sức khe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh
và chăm c xã hi. Duy trì c sở y tế tại vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, vùng khó khăn, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch v y tế
bản.
- Xây dựng, ban hành quy định cụ thtrách nhiệm của c cấp, các ngành,
địa phương, quan quản nhà nước và các sở y tế theo hướng dẫn của Trung
ương; nghiên cứu các giải pháp đ triển khai thực hiện trong phòng ngừa, ngăn
chặn các hành vi lạm dng, trục lợi chính sách, vi phạm pháp luật trong ng tác y
tế; nâng cao trách nhiệm của nh đạo các đơn vị, thc hiện công khai, minh bạch
trong quản lý tại các đơn vy tế, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp
cận dịch v y tế chất ợng.
- Nâng cao năng lực hthống y tế dphòng theo hướng hiện đại, chủ đng
trong giám sát, cảnh báo sớm, phòng, chống dịch bệnh. Nghiên cứu việc đầu
thiết b nâng cao năng lực t nghiệm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, hướng tới
xây dng phòng an toàn sinh hc cấp 3 theo quy định của B Y tế.
- Đối với Chương trình Tiêm chng mrộng, tiếp tục duy trì và nâng cao t
lệ bao ph tiêm chng, bảo đảm chất ợng dịch v và an toàn trong tiêm chng,
ng cường truyền thông đnâng cao nhận thc của người dân vlợi ích của vắc-
xin, nhất c loại vắc-xin mới. Khuyến khích nời dân khám, sàng lọc sức khe
5
định kỳ; ch đng tiếp cận dịch v vấn, khám sức khe trước khi kết hôn, khám
sàng lọc trước sinh, sinh, khám sàng lọc một số loại bệnh tật ph biến, nguy
hiểm phù hợp với từng lứa tui, nhóm đi ợng.
- Đầu sở vật chất, trang thiết bhiện đại đnâng cao năng lực hệ thng
kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức khe, chất lượng
i trường sống, hc tập, làm việc. Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh duy trì phòng
thực hành kiểm nghiệm thuc GLP-WHO và tiêu chuẩn ISO 17025.
- ng cường, củng cố năng lực của y tế sở vnhân lực, sở vật chất,
thiết by tế, thuc, vật thiết yếu; bảo đảm đ cấu, số ợng bác sĩ, y và
nhân viên y tế thôn, bản, cộng c vn dân số. Xây dng kế hoạch luân phiên, luân
chuyển, điều đng bác v ng tác tại trạm y tế cấp giai đoạn 2026 - 2030.
Triển khai chăm c sức khe theo nguyên lý y hc gia đình, ng cường kết ni, h
trợ giữa c cấp chun môn k thuật trong hệ thống y tế, tập trung h trợ cho trạm
y tế xã, phường. Rà soát và thực hiện ng c y tế trường học theo hướng dẫn của
Trung ương; củng cố đi ncán b làm công tác bảo vệ, chăm c trẻ em tại cộng
đng; đầu trang thiết bị, sở vật chất cho y tế hc đường. Tăng cường phi hợp
liên ngành giữa ngành Y tế, Giáo dc và Đào tạọ ng các đoàn thể, tổ chức chính
trị - hội trong triển khai c chương trình chăm c sức khe, dinh dưỡng hc
đường, giáo dc thể chất và phát triển k năng sống cho trẻ em.
- Tập trung phát triển các k thuật y khoa chuyên sâu, nhất trong c
chun khoa: hi sức cấp cứu, tim mạch, sản khoa, nhi khoa, ung bướu,y mê hi
sức và chấn thương chỉnh hình. Tiếp tục nâng cấp, mở rng, hiện đại hóa Bệnh viện
đa khoa tỉnh hướng đến chuyên sâu k thuật cao, trở thành sở khám bệnh, chữa
bệnh đảm nhận chc năng vùng. Thu hút các nguồn lực đầu xây dựng bệnh viện
Lão khoa tỉnh Thanh Hóa, mở rng chuyên khoa o khoa tại các bệnh viện đa
khoa. Hoàn thiện hthống phc hi chức năng, kết hợp hiệu qugiữa cơ sở y tế và
sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình kết hợp quân dân y, y tế công an,
bảo đảm ứng phó kịp thời c nh hung y tế ng cộng, chăm c sức khe Nhân
dân vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Xây dựng, triển khai hthống cấp
cứu ngoại viện; ng ờng phi hợp giữa các lực ợng y tế, công an, quân đi và
các nnh liên quan, bảo đảm cấp cứu kịp thời, hiệu qungay tại hiện trường.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 230-KH/TU ngày 16/10/2024 của
Ban Thường v Tỉnh y vthực hiện Kết luận số 86-KL/TW của Ban Bí thư Trung
ương Đảng vphát triển nền Y hc cổ truyền Việt Nam và Hi Đông y Việt Nam
trong giai đoạn mới; nâng cao chất ợng thuc cổ truyền, dược liệu; ng t lệ
dược liệu nuôi trng trong tỉnh, khuyến khích nuôi trng dược liệu đạt thực hành
tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (GACP -
WHO); tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh và số ợng sở khám bệnh, chữa bệnh
6
lồng ghép gia y dược cổ truyền với y dược hiện đại trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút nguồn lực đầu , nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ
sở trợ giúp hi công lập đang nuôi dưỡng, chăm c đi tượng bảo trợ xã hi,
đi ợng đặc thù đảm bảo tu chuẩn theo hướng hiện đại, toàn diện; phát triển
mạng lưới trung tâm dưỡng lão, sở trợ giúp hi, đáp ứng nhu cầu ny ng
ng ca Nhân dân.
3. Nâng cao y đức, phát trin nn lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ng
sự i lòng của người bnh hội nhp quốc tế
- Nnh Y tế tiếp tục triển khai học tập và làm theoởng, đạo đức, phong
cách H Chí Minh; đi mới toàn diện phong ch, tinh thần, thái độ phc v Nhân
dân, nời bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chun n của đi ngũ cán b y
tế; thực hiện tốt Quy chế dân ch sở, Quy tắc ứng xử, đi mới phong ch, thái
đ phc v của cán b y tế. Chuẩn hóa và áp dng rộng rãi các hình giao tiếp
phù hợp trong môi trường y tế như: ng cụ AIDET khi giao tiếp với nời bệnh,
SBAR khi giao tiếp gia các nhân vn y tế nhằm tăng hiệu qutruyền đạt thông
tin, tránh y bức xúc, hiểu lầm cho người bệnh và thân nhân nời bệnh; ng
ờng giáo dc y đức, kiến thc pháp luật cho cán b y tế. Xây dựng i trường
m việc an toàn, thân thiện, giảm áp lực cho nhân vn y tế; phát triển hình
sở y tế “Xanh - Sch - Đẹp.
- y dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đ chun môn,
nghiệp v và đầu trang thiết bcho đi ngũ nhân viên y tế, đỡ thôn bản, cộng
c vn dân số, đáp ng yêu cầu nhiệm vụ. Tập trung đào tạo, bi dưỡng kỹ năng
nghnghiệp cho cán b, nhân viên các sở trợ giúp xã hi trong chăm c nời
cao tuổi, trẻ em, nời khuyết tật theo chuẩn nghề nghiệp và bi dưỡng chuyên sâu
về công tác hi cho nhân viên trong các sở khám, chữa bệnh.
- Xây dng triển khai hiệu quchính sách thu hút bác sĩ, bác sĩ chất lượng
cao vm việc tại c sở y tế ng lập giai đoạn 2026 - 2030, tập trung thu hút
cho y tế xã, y tế dự phòng các chuyên khoa còn thiếu, yếu như: tâm thần, lão
khoa, pháp y, giải phẫu bệnh, hi sức cấp cứu và khu vực khó khăn, khu vực đặc
biệt khó khăn.
- Liên kết với các sở giáo dc, sở y tế, bệnh viện đầu ngành đng
ờng đào tạo nhân lực y tế cho tỉnh theo quy định của pháp luật; tiếp tục thc hiện
các hoạt đng hợp tác với Bệnh viện Bạch Mai theo Bn bản ghi nhđã ký kết.
Phi hợp chặt ch với Phân hiệu trường Đại hc Y Hà Ni tại Thanh Hóa đđào
tạo, bi dưỡng đi ngũ cán b y tế của tỉnh; khuyến khích thành lập các sở đào
tạo lĩnh vực sức khe chất ợng cao tại tỉnh.
- Tăng ờng hi nhập quc tế vnghiên cứu, ứng dng, chuyển giao k
thuật, khoa hc, ng nghệ và đào tạo nhân lực y tế. Kêu gọi, thu hút đội ngũ trí
thức, chuyên gia chất ợng cao tnước ngoài đến Thanh Hóa đầu , làm việc.
7
Tạo điều kiện đưa cán b, sinh viên nnh Y tế của tỉnh đi đào tạo chun sâu tại
các quc gia thế mạnh về y hc.
4. Đy mạnh cải cách i chính y tế và pt trin hiu quả, bn vững
chính sách bo him y tế
- Nn sách nhà nước bảo đảm các nhiệm v chi đáp ng các yêu cầu cơ bản,
thiết yếu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khe Nhân dân. Ưu tiên b
trí ngân sách tỉnh và duy trì mức tăng chi hằng năm cho nh vực y tế; ngân sách
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu cho y tế sở, y tế dphòng:
tập trung đầu sở vật chất, thiết by tế cho các vùng khó khăn, bn giới, hải
đảo và các nh vực đặc thù như: Tâm thần, pháp y, hi sức cấp cứu, giải phẫu
bệnh,..
- Nghiên cứu, hoàn thiện chế, chính sách tài chính trong nh vực y tế.
Thực hiện tốt chế tự chủ i chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập bảo đảm
nh chủ đng, linh hoạt trong quản i chính; điều chỉnh giá dịch v khám, cha
bệnh theo l trìnhnh đúng, nh đ các chi phí theo hướng dẫn của Trung ương.
- Từ năm 2026, y dng kế hoạch cụ thể và tổ chức các hoạt đng khám sức
khe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí theo nhóm đi ợng và l trình ưu tiên.
Thực hiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế kết hợp khám miễn phí; hoàn thành việc
tạo lập sổ sức khe điện tử cho toàn b nời dân. Xây dựng chính sách h trợ chi
phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện đi với mt số đối tượng chính sách hi.
- Tiếp tục thực hiện hiệu qucác chính sách bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền
lợi cho nời dân; nâng cao hiệu quhoạt đng quản lý, sử dụng Qubảo hiểm y
tế; tiết kiệm chi phí quản đng chi cho khám, cha bệnh. Mrng chính sách
an sinh hi, chăm c sức khe đi với các đi tượng yếu thế, ưu tiên h trợ mua
thẻ bảo hiểm y tế cho nời cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, người thuc h cận
nghèo; phát triển hình chăm c bán trú nời cao tuổi, nời khuyết tật tại nhà
và cộng đng. Khuyến khích đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sức khe; thí điểm
triển khai các gói bảo hiểm y tế b sung, bảo hiểm sức khe thương mại, liên kết
giữa bảo hiểm y tế doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mrộng quyền lợi và sự lựa
chọn cho nời dân.
5. Pt trin khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo và chuyển đi số
toàn din
- Thực hiện đng b, hiệu qu Nghquyết số 57-NQ/TW ny 22/12/2024
của B Chính trị v đt phá phát triển khoa hc, ng nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi số quc gia; Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường
v Tỉnh y vviệc triển khai thực hiện Nghquyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của B Chính trị v đt phá phát triển khoa hc, ng nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi số quc gia. Ưu tiên b trí ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa
hc, công nghệ, đi mới, sáng tạo và chuyển đi số.
8
- Xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu y tế đng bộ, bảo đảm kết ni, chia sẻ,
liên thông giữa các cấp, các ngành theo quy định. Chuẩn hóa dliệu trong các nh
vc khám bệnh, chữa bệnh, hành nghề y, dược nhân; vận hành hiệu qusổ sức
khe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuc điện tử; ch hợp các thiết bị và ng dụng
theo i sức khe thông minh trong quản , chăm c sức khe Nhân dân. Xây
dng chế chia sẻ dliệu giữa các nnh Y tế - Tư pháp - Công an - Bảo hiểm xã
hi và các đơn vliên quan; hoàn thiện sở dliệu quản đi ợng bảo trợ
hi, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư.
- Xây dựng c chương trình bồi dưỡng kiến thức vsức khe k thuật số;
phát triển thiết bị, ứng dng cung cấp thông tin, hướng dẫn chăm c sức khe phù
hợp với từng nhóm đối tượng; mở rng dịch v khám, chữa bệnh từ xa, ng kh
năng tiếp cận dịch v y tế tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Các sở, nnh, đơn vị, địa phương tăng ờng phòng, chng thông tin sai
lệch vsức khe; phát hiện và gỡ b nhng thông tin sai lệch, không có cơ sở khoa
hc về sức khe, đng thời xử nghiêm c tổ chức, nhân vi phạm. Đẩy mạnh
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng hi chính thống,
các chương trình ph biến kiến thức pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người
dân vtác hại của thông tin sai lệch về sức khe, không thực hiện theo nhng thông
tin chưa được kiểm chng, từ nguồn không chính thng.
- Ứng dụng t tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data),
Internet vạn vật (IoT) trong quản lý, giám sát, cung ng dch v y tế; tăng tính
minh bạch, hiệu qutrong phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản nhà nước về y
tế theo đúng c quy định. Khuyến khích đầu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin và thiết bị y tế tích hợp ng nghệ mới, trí tuệ nhân tạo.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thc hiện ng tác nghiên cứu khoa hc,
hợp tác, chuyển giao ng nghệ trong nh vc y tế; mở rộng quan hhợp c với
các bệnh viện Trung ương, sở đào tạo y, dược và tổ chc y tế uy tín trong và
ngoài nước. Ưu tiên nghiên cứu ứng dng công nghsinh hc, y hc thể, giám
sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
- ng ờng công c tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh dược phẩm, thiết bị y tế trong tỉnh đầu nghiên cứu, sản xuất các
sản phẩm mới và phát triển htầng logistic trong lĩnh vực y tế, bảo đảm cung ng
phân phi thuc, thiết bvật y tế; đẩy mạnh hợp c, chuyển giao công ngh
sản xuất thuc, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuc và vắc-xin.
6. Đy mạnh phát trin y tế nhân, huy động và sử dụng hiu quả mọi
nguồn lực cho pt trin y tế
- Triển khai, thực hiện hiệu qu Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025
của B Chính trị vphát triển kinh tế nhân và Kế hoạch số 282-KH/TU ny
20/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh y thực hiện Nghquyết số 68-NQ/TW ngày
9
04/5/2025 của BChính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền trong quản nhà
nước vy tế; rà soát, đơn giản hóa điều kiện đầu kinh doanh, hành nghề y, dược,
tạo i trường pháp thuận lợi, minh bạch, chi phí tuân th thấp theo Kế hoạch số
66/KH-UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghquyết số
66/NQ-CP ny 26/3/2025 ca Chính ph vchương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt đng sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng, hoàn thiện chế, chính sách h trợ phát triển kinh tế nhân
trong nh vực y tế, khuyến khích đa dạng c loại hình y tế nhân và sở trợ
giúp xã hi. Ưu tiên dành qu đất sạch, trụ sở dôi sau sắp xếp cho các sở y
tế; cho phép chuyển đi linh hoạt mục đích sử dụng đất phc v cho y tế; áp dng
hình thức cho thuê ng trình thuc sở hu nhà nước đi với cơ sở y tế nhân. H
trợ th tục hành chính, đất đai, thuế cho các t chức, nhân, doanh nghiệp đầu tư
xây dng sở y tế, sở trgiúp xã hi; ban hành chính sách ưu đãi đặc thù cho
các dự án chăm c sức khe nời cao tuổi.
- Khuyến khích phát triển các bệnh viện nhân quy mô lớn, trình đ k
thuật chun sâu đạt trình đ tiên tiến trong nước và khu vực; đng thời, phát triển
mạng ới sở chăm c sức khe vùng đng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
bn giới, hải đảo; các sở chăm c nời cao tui, người khuyết tật, trẻ em;
tham gia công tác phòng, chống dch bệnh, bảo đảm an ninh y tế. Mrộng mạng
ới sở trợ giúp hi ngoài công lập đa dạng về loại hình, phù hợp với nhu cầu
của Nhân dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để bảo đảm và bảo vquyền tự do
kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng giữa khu vực y tế ng lập nhân;
thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế nhân trong chăm c sức
khe Nhân dân, đặc biệt trong đầu , cung ng dịch v y tế chất ợng cao, phòng
bệnh, nghiên cứu khoa hc, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuc, vắc-xin, thiết bị y
tế, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm chuẩn.
- Huy đng và sử dụng hiệu qumọi nguồn lực hi cho các chương trình
nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc nời Việt Nam. Tăng cường kiểm tra, giám sát,
không đtrục lợi chính sách, sử dng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát c nguồn
lực. Ưu tiên b trí ngân sách tỉnh, và các nguồn huy đng hợp pháp khác để đẩy
nhanh tiến đ thực hiện các dự án chuyển tiếp, khởi công xây dựng c dán mới
thuc lĩnh vực y tế theo kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của
tỉnh. Tập trung đầu sở htầng, thiết by tế cho y tế dự phòng, y tế sở,
sở bảo trợ hi từ Chương trình mục tiêu quc gia vchăm c sức khe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
(Chi tiết nhiệm vụ trọng tâm có Phụ lục II kèm theo).
10
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn ngân sách nhà nước chi
thường xuyên và chi đầu ng, nguồn thu thoạt đng sự nghiệp của đơn vị,
ngun hi hóa các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật. Khuyến khích các hình hợp tác ng - đhuy đng nguồn lực đầu
thiết bị y tế, cung ứng dịch v y tế, nghiên cứu khoa hc.
2. Dkiến nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên giai đoạn 2026
- 2030: 5.091 tđồng, trong đó:
- Nguồn nn sách nhà nước: 3.401 tỷ đng (ngân sách tỉnh: 2.401 tỷ đng,
ngân sách trung ương 1.000 tỷ đng cho các Chương trình d án tại tỉnh).
- Nguồn thu từ hoạt đng sự nghiệp của c đơn vị, viện trợ, tài trợ: 500 tỷ
đng.
- Nguồn huy đng khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác: 1.190
tỷ đng.
Hằng năm, căn cứ các chương trình, đán, dán, kế hoạch được phê duyệt
theo quy định, các sở, nnh, địa phương tham mưu b trí kinh phí thực hiện theo
đúng quy đnh.
(Chi tiết các nhiệm vụ ưu tiên đu tư Ph lc III kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đc các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ch tịch UBNDc xã,
phường trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản của mình và nhiệm v được phân
công, chủ động triển khai thc hiện Kế hoạch bảo đảm đúng tiến đ, chất lượng,
hiệu quả, tránh hình thc, hằng năm báo cáo kết quvSở Y tế trước ny 15/11
để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Căn cứ ni dung Kế hoạch và tình hình thực tế, các sở, nnh, đơn vcấp
tỉnh và UBND xã, phường y dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện.
3. SY tế
- Chủ trì, phi hợp với các sở, nnh, đơn vị cấp tỉnh, địa phương và các đơn
vliên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; tiếp tục soát, tham mưu các giải pháp
đt phá, ng ờng bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khe Nhân dân trên đa bàn
tỉnh.
- Tăng ờng công c phi hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong việc
tuyên truyền, vận đng Nhân dân hưởng ứng và chung tay thực hiện ng tác bảo
vệ và nâng cao sức khoNhân dân trong giai đoạn hiện nay.
- Theo i, kiểm tra, đôn đc thực hiện Kế hoạch, trước ngày 10/12 hằng
năm, báo cáo UBND tỉnh vkết quvà tình hình triển khai, thực hiện Kế hoạch.
11
4. STài chính
- Trên sở đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính ch trì, thẩm định dtoán
kinh phí tham mưu b trí kinh phí triển khai thc hiện các nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện;
thường xun theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ch
tịch UBND tỉnh (qua Sở Y tế) đxem t, chđạo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cấp thẩm quyền giải quyết theo quy đnh; đảm bảo việc triển khai thc hiện công
c chăm c và nâng cao sức khoẻ Nhân dân trên địa bàn tỉnh./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PCHTỊCH
Đầu Thanh Tùng
Ph lc I
DANH MC CÁC CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngày tháng m 2025 ca UBND tỉnh)
TT
Nội dung
Đơn vnh
Mục tiêu
năm 2030
quan chtrì
theo dõi, báo cáo
1
Tăng thêm chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên
từ 1-18 tuổi
cm
≥1,5
Thống kê tỉnh
2
Tuổi thọ trung bình
Tuổi
75,5
Thống kê tỉnh
3
Số năm sống khỏe mạnh
Năm
≥68
Thống kê tỉnh
4
T lệ tiêm chủng c vắc-xin trong Chương trình Tiêm chủng
thiết yếu
%
>95
Sở Y tế
5
T lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động th chất hằng
năm tăng thêm (so với năm 2025)
%
10
Sở Văn hóa, Th
thao Du lịch
6
T lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí ít nht mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng lộ
trình ưu tiên
%
100
Sở Y tế
7
T lệ dân số được lập ssức khỏe điện tử
%
95
Sở Y tế
8
T lệ trạm y tế được đầu tư sở vật cht theo chức năng,
nhiệm vụ
%
100
Sở Y tế, UBND xã,
phường
9
T lệ trạm y tế được đầu tư thiết bị y tế theo chức năng, nhiệm
vụ
%
100
Sở Y tế, UBND xã,
phường
10
T lệ trạm y tế đảm bảo nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ theo
quy định của BY tế
%
100
Sở Y tế, UBND xã,
phường
244
28 11
2
TT
Nội dung
Đơn vnh
Mục tiêu
năm 2030
quan chtrì
theo dõi, báo cáo
11
T lệ trạm y tế xã, phường có tối thiểu 4 bác sĩ làm vic
%
100
Sở Y tế, UBND xã,
phường
12
T lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
>95
Sở Y tế, Bo hiểm
xã hội tỉnh
13
Số giường bệnh/10.000 dân
GB/10.000 n
45
Sở Y tế
14
T lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế
%
>95
Sở Y tế
15
Số bác sĩ/10.000 n
BS/10.000 dân
15
Sở Y tế
16
Số dược đại học/10.000 n
DSĐH/10.000
dân
4
Sở Y tế
17
T lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học ctruyền
hoặc kết hp y học cổ truyền và y học hiện đại
%
25
Sở Y tế
18
T lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng,
tr giúp
%
97
Sở Y tế
19
Số bệnh viện được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đạt cấp chuyên
u
Bệnh viện
03
Sở Y tế
Phlục II
DANH MC CÁC NHIỆM V TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngày tng m 2025 của UBND tỉnh)
TT
n nhiệm v
Đơn vchủ trì
Đơn vphối hợp
Cấp trình
Sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Đề án phát triển ngành Y tế đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Sở Y tế
c sở, ngành, đơn
vị có liên quan
UBND
tỉnh
Quyết
định
2025 -
2026
2
Kế hoạch thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân svà phát triển giai
đoạn 2026 - 2035
Sở Y tế
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
Sau khi Chương
trình được phê
duyệt, triển khai
3
Kế hoạch nâng cao hiệu quả s
dụng các thiết chế văn hóa, th
thao, không gian công cộng phục
vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân
dân
Sở Văn hóa -
Th thao và Du
lịch
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
2026 -
2027
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đề án
4
Trin khai c giải pháp đồng bộ
bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, an toàn vệ sinh lao động,
phòng, chống cháy nổ, tai nạn
thương tích, bạo lực gia đình
c sở, ngành,
đơn vị cấp tỉnh
theo chức năng,
nhiệm vụ
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Hoạt
động
thường
xuyên
2026 -
2030
5
Trin khai hiệu quả Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng đến năm
2030
Sở Y tế
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Hoạt
động
thường
xuyên
2026 -
2030
6
Kế hoạch triển khai Chương trình
sức khỏe học đường giai đoạn
2026 - 2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
2026 -
2027
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đ
án/Chương trình
244
28 11
2
TT
n nhiệm v
Đơn vchủ trì
Đơn vphối hợp
Cấp trình
Sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
7
Trin khai c mô hình cộng đồng,
trường học và nơi làm việc an
toàn, khỏe mnh
Sở Giáo dục
Đào tạo (trường
học); Sở Nội vụ
(nơi làm việc);
Sở Văn hóa,
Th thao và Du
lịch (cộng
đồng)
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị,
doanh nghiệp
Hoạt
động
thường
xuyên
2026 -
2030
Sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương
8
Trin khai c giải pháp kiểm soát
các yếu tố nguy từ môi trường
(đất, nước, không khí, không
khí...) ảnh hưởng tới sức khỏe
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Hoạt
động
thường
xuyên
2026 -
2030
9
Tiếp tục trin khai c nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện Chỉ ths28-
CT/TW ngày 25/12/2023 của B
Chính trị
3
Sở Y tế
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Hoạt
động
thường
xuyên
2026 -
2030
10
Xây dựng, triển khai hthống cấp
cứu ngoại viện trên địa n tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
c sở, ngành, đơn
vị có liên quan
UBND
tỉnh
Quyết
định/Kế
hoạch
Năm 2026
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đề án
11
Trin khai c giải pháp phát trin
du lịch y tế giai đoạn 2026-2030
Sở Y tế
c sở, ngành, đơn
vị có liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đề án
12
Kế hoạch luân phiên, luân chuyển
nhân lực y tế về công tác tại trạm y
tế xã, phường
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, đơn vị, địa
phương liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
Thực hiện theo
hướng dẫn của
BY tế, BNội
vụ
3
Chỉ th số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trv tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo v trẻ em đápng với yêu cầu phát trin đất nước phn
vinh, hạnh pc.
3
TT
n nhiệm v
Đơn vchủ trì
Đơn vphối hợp
Cấp trình
Sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
13
Kế hoạch thực hiện Đề án phát
triển nhân lực y tế chất lượng cao
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, đơn vị, địa
phương liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
2026 -
2027
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đề án
14
Kế hoạch thực hiện Đề án phát
triển nhân lực y tế cho Trạm y tế
cấp xã
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, đơn vị, địa
phương liên quan
UBND
tỉnh
Kế hoạch
Năm 2026
Sau khi Th
tướng Chính ph
phê duyệt Đề án
15
Chính sách htrợ mua thBHYT
cho người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn chưa thbảo hiểm y
tế
Sở Y tế
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
HĐND
tỉnh
Ngh
quyết
2026 -
2030
16
Chính sách htrợ mức đóng bảo
hiểm y tế cho người cận nghèo
Sở Tài chính,
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
c sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
HĐND
tỉnh
Ngh
quyết
Năm 2026
17
M rộng, hiện đại hóa Bệnh viện
đa khoa tỉnh hướng đến chuyên
u kỹ thuật cao
Sở Y tế,
BVĐK tỉnh
c sở, ngành
liên quan
Thường
xuyên
2026 -
2030
18
Đề án thành lập Trung tâm dưỡng
lão công lập cht lượng cao (hoặc
bổ sung nhiệm vụ “chăm sóc, nuôi
dưỡng tự nguyện cho Trungm
Bảo trợ xã hội số 2 và Trung m
Công tác xã hội - Quỹ bảo trợ tr
em)
Sở Y tế
c sở, ngành, đơn
vị có liên quan
UBND
tỉnh
Quyết
định
Năm 2026 -
2030
Phụ lục III
DANH MC CÁC NHIỆM V ƯU TIÊN ĐU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngày tháng năm 2025 ca UBND tỉnh)
TT
Danh mục
Dự kiến kinh phí
(t đồng)
Nguồn kinh phí
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Mua sắm thiết bị y tế cho các bệnh viện
công lập trực thuộc Sở Y tế, giai đoạn
2026 - 2030
1.031
Ngân sách nhà nước
2026 - 2030
2
Đầu xây dựng Bnh viện Tâm Thần
tỉnh Thanh H
*
620
Ngân sách nhà nước
2026 - 2030
3
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Lão khoa tỉnh
Thanh Hóa
*
750
Ngân sách nhà nước
2026 - 2030
4
Bệnh viện Quốc tế Thanh Hóa
**
700
Đầu tư trực tiếp
2026 - 2030
5
Bệnh viện Phục hồi chức năng Quốc tế
**
490
Đầu tư trực tiếp
2026 - 2030
Ghi chú: (
*
) Danh mục các dự án h tầng tập trung đầu trong giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Thanh Hlần thXX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; (
**
) Danh mục c dự án đầu trực tiếp ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư giai
đoạn 2026 - 2030 theo Nghquyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hlần thXX, nhiệm kỳ 2025 - 2030./.
244
28 11

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 244/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Chương trình hành động 04-CTr/TU

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 244/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×