• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 503/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện cam kết Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu FP2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/09/2026 16:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 503/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Thực hiện cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 503/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 503/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 503/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện cam kết tham gia Chương trình
Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030)
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017
của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị
về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 1559/QĐ-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế
về phê duyệt Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa
gia đình toàn cầu đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 12543/TTr-SYT ngày 04 tháng 9 năm
2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia
Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện hiệu quả cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia
đình toàn cầu đến năm 2030.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của Sở, ban, ngành và các đơn vị
liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
a) Triển khai các nhiệm vụ bám sát nội dung cam kết tham gia Chương
trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
503
17
9
2
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu
quả và khả thi.
d) Bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất
lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của thanh niên, vị thành niên
góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện các biện pháp
tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất
lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm
sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng.
- 100% cấp xã có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
- Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân
thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá
thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng thụ hưởng: nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; trong đó chú trọng
vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng tác động: người dân; sở, ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân
số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện.
- Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Tăng cường tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
- Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh
thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số trong tổ chức cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công
lập, ngoài công lập và các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp
3
vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên tai và bệnh dịch.
- Đào tạo cập nhật kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội
ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và
cộng đồng (bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở bán lẻ thuốc).
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ
chức xã hội, các tổ chức liên quan.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.2. Giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn ở vị thành niên, thanh niên
- Thực hiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình
của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế để có đủ bằng
chứng nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng
lứa tuổi; lồng ghép, tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục của Chương
trình giáo dục phổ thông, bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và mức độ
tiếp nhận của học sinh ở từng cấp học, không đưa nội dung vượt quá độ tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong,
ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp với
từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng
các xã vùng xa, xã đảo, đặc khu, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và các
khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư sinh sống, trong đó tăng cường
sự tham gia của vị thành niên, thanh niên trong quá trình thiết kế và triển khai
mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của những nhóm đối tượng trên.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại
các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường đào tạo cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh
sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức,
chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, xã hội và cộng đồng về
dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
3.3. Tăng cường chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 02 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương trình củng cố, phát triển
và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026-2030; củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho các xã vùng xa, xã đảo, đặc
4
khu, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao
động trẻ nhập cư sinh sống.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình ở các tuyến.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định đã làm hạn chế cung cấp
phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh
thai cho người sử dụng.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia
đình thông qua bộ công cụ đánh giá nhanh về chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình tại các tuyến, xây dựng các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số;
kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình, trong đó bao gồm cả sự tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự
hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.4. Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Đa dạng hóa sản phẩm phương tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm
nguồn cung ổn định tại tuyến cơ sở.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối
tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân
số, nhân viên y tế cộng đồng.
- Phối hợp liên ngành tại địa phương giữa cộng tác viên dân số, nhân viên y
tế cộng đồng với các đơn vị liên quan, những người có uy tín trong cộng đồng…
trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh thai
phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng,
từng địa bàn.
3.5. Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã; đầu
tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý hậu cần
phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.6. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa
gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
5
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại
chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng miền, địa phương.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong
tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua
tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ
bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, kế hoạch
hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ
chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán
chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; kinh phí thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035 giao cho các cơ quan, đơn vị thực hiện và các nguồn khác
theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
- Tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu tổ chức sơ kết và tổ chức tổng kết việc thực hiện tham gia
Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030; báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố hàng năm.
2. Các Sở, ban, ngành liên quan
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện phương pháp giáo dục
dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường
phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi; lồng ghép, tích hợp vào các môn học và
hoạt động giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý và mức độ tiếp nhận của học sinh ở từng cấp học, không
đưa nội dung vượt quá độ tuổi.
- Phối hợp Sở Y tế và đơn vị có liên quan thực hiện truyền thông tài liệu
chuyên môn, sản phẩm truyền thông về giáo dục sức khỏe sinh sản, giới tính;
phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ
cán bộ về giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính.
2.2. Sở Tài chính phối hợp Sở Y tế, các đơn vị có liên quan tổng hợp trình cấp có
thẩm quyền bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
6
2.3. Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan
triển khai thực hiện các chương trình, dự án có liên quan về tăng cường các hoạt động
tư vấn, mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số, kế hoạch
hóa gia đình đối với xã, phường tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
2.4. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp hướng dẫn tuyên truyền trên hệ thống
thông tin cơ sở, phương tiện truyền thông và hoạt động văn hóa cộng đồng.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố: hỗ
trợ ứng dụng công nghệ số, nền tảng thông tin, truyền thông số.
2.6. Công an Thành phố: phối hợp khai thác số liệu dân cư phù hợp quy
định, phục vụ quản lý dân số.
3. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Triển khai tổ chức thực hiện, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến
năm 2030 và Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-
2030 và các chương trình, dự án khác có liên quan ở địa phương bảo đảm đồng bộ,
kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch này.
- Bố trí ngân sách địa phương thực hiện các kế hoạch theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên, Hội Kế hoạch hoá gia đình thành phố và các đơn vị, tổ chức liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, tham gia triển khai và giám sát việc
thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa
gia đình toàn cầu đến năm 2030, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các cơ quan,
đơn vị, địa phương khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện; trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Sở Y tế để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN và các đoàn thể TP;
- Thành viên BCĐ DS&PT TP;
- Cục Dân số;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu (168);
- Chi cục Dân số;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX-L).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 503/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030)

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 503/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 503/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×