• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4357/QĐ-UBND An Giang 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Trẻ em Dân số Bà mẹ - Trẻ em

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/09/2026 10:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4357/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Trẻ em và lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4357/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4357/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4357/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực
Trẻ em và lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý
của Sở Y tế tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2778/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc các thủ tục hành chính
lĩnh vực trẻ em và lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 448/TTr-SYT ngày
11 tháng 9 năm 2026.
4357
20
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc 02 thủ
tục hành chính (TTHC) thuộc lĩnh vực Trẻ em và 02 TTHC thuộc lĩnh vực Dân
số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Trẻ em và lĩnh vực Dân số, Bà
mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ
lục I kèm theo).
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Trẻ em và lĩnh vực Dân
số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang (chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 13
tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố
phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi quản lý
của Sở Y tế tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có
liên quan:
1. Điện tử hóa đầy đủ mẫu đơn, mẫu tờ khai; cập nhật, hoàn thiện quy
trình điện tử theo phương án tái cấu trúc được phê duyệt tại Quyết định này trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia
và Hệ thống thông tin chuyên ngành của Bộ Y tế, bảo đảm đồng bộ, thống nhất
với quy định và quy trình thực hiện thủ tục hành chính.
2. Hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRẺ EM VÀ
LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
TT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Thẩm quyền
giải quyết TTHC
I
Lĩnh vực trẻ em
1
1.004941
Đăng ký nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em đối với cá
nhân, người đại diện gia đình
nhận chăm sóc thay thế
không phải là người thân
thích của trẻ em
Ủy ban nhân dân cấp xã
2
2.001942
Chuyển trẻ em đang được
chăm sóc thay thế tại cơ sở
trợ giúp xã hội đến cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay
thế
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi
cư trú của cá nhân, người đại
diện gia đình có nguyện vọng
nhận chăm sóc thay thế cho
trẻ em)
II
Lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
3
1.014527
Đề nghị mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ vì mục đích
nhân đạo.
4
1.014331
Cấp Giấy chứng sinh
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tuyến trung ương, tỉnh, xã
4357
20
4
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC TRẺ EM VÀ LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Thủ tục: Đăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với cá
nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế không phải là người
thân thích của trẻ em.
1.1. Mã thủ tục: 1.004941
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, người đại diện gia đình
(không phải là người thân thích của trẻ em) có nguyện vọng và đủ điều kiện
nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Đơn đăng ký nhận chăm sóc
thay thế.
01
E-Form danh sách
trẻ cần được
chuyển hình thức
chăm sóc thay thế
2
Giấy khám sức khỏe trong
thời gian 06 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ do cơ quan y
tế cấp theo quy định của pháp
luật.
01
Giấy khám sức
khỏe điện tử
Hệ thống
giám định
Bảo hiểm y tế
3
Lý lịch tư pháp do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với cá
nhân, người đại diện gia đình
chăm sóc, thay thế là người
nước ngoài
01
4357
20
5
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống
giám định Bảo hiểm y tế.
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
Hệ thống, CSDL
chuyên ngành có
kết quả điện tử
Cá nhân, người đại
diện gia đình
(không phải là
người thân thích
của trẻ em) có
nguyện vọng và đủ
điều kiện nhận
chăm sóc thay thế
cho trẻ em
Đăng nhập Hệ
thống bằng
VNeID
Chọn TTHC, cơ
quan thực hiện
TTHC
Điền E-Form:
Đơn đăng ký
nhận chăm sóc
thay thế.
Đính kèm thành
phần hồ sơ
Tái sử dụng thành
phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Xử lý hồ sơ, trả
kết quả TTHC
Thẩm
định hồ
sơ
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Đề nghị chỉnh sửa
danh sách, bổ
sung thành phần
hồ sơ (nếu chưa
đúng)
Nhận qua bưu chính
công ích
Kết quả bản giấy
Hệ thống giám định
Bảo hiểm y tế: Giấy
khám sức khỏe
6
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân, người đại diện gia đình (không phải là người thân thích của trẻ
em) có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em chuẩn bị
đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu
điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Y tế.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương
ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống; sử dụng dữ liệu Giấy khám sức khỏe được liên
thông từ Hệ thống Giám định Bảo hiểm y tế thay thế cho thành phần hồ sơ.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ
chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không khai thác được thông tin dữ liệu “Giấy khám sức
khỏe” hoặc thông tin khai thác được từ dữ liệu không đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu
cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối
tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện
tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo
quy định.
7
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả
giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả
có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
2. Thủ tục: Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ
giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.1. Mã thủ tục: 2.001942
2.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở trợ giúp xã hội nơi trẻ em đang
được chăm sóc thay thế; cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Danh sách trẻ em cần
được chuyển hình thức
chăm sóc thay thế
01
E-Form danh
sách trẻ cần
được chuyển
hình thức chăm
sóc thay thế
2
Hồ sơ trẻ em có nhu cầu
tìm cá nhân, gia đình chăm
sóc thay thế, gồm:
8
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ
dữ liệu và số
hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
2.1
Giấy chứng sinh hoặc giấy
khai sinh hoặc chứng minh
nhân dân hoặc căn cước
công dân hoặc hộ chiếu
01
Giấy khai sinh
hoặc Căn cước
công dân điện
tử
Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử hoặc
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
2.2
Giấy khám sức khỏe do cơ
quan y tế cấp theo quy
định của pháp luật
01
Giấy khám sức
khỏe
Hệ thống giám
định Bảo hiểm y
tế
2.3
Ảnh toàn thân, nhìn thẳng,
kích cỡ 8 cm x 10 cm,
chụp trong thời gian trước
thời điểm lập hồ sơ không
quá 06 tháng
02
2.4
Báo cáo đánh giá của
người làm công tác bảo vệ
trẻ em cấp xã về hoàn
cảnh, tình trạng và nhu
cầu, nguyện vọng của trẻ
em (theo Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP)
01
2.5
Biên bản xác nhận do Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc
Công an cấp xã nơi phát
hiện trẻ em bị bỏ rơi
01
2.6
Quyết định tạm thời cách
ly trẻ em khỏi cha, mẹ,
người chăm sóc trẻ em và
áp dụng biện pháp chăm
sóc thay thế của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã
01
Bản Quyết
định điện tử
trên Hệ thống
văn bản của
UBND cấp xã
9
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử; Hệ thống Giám định bảo hiểm y tế; CSDL văn bản của
UBND cấp xã.
2.7. Quy trình thực hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
Hệ thống, CSDL
chuyên ngành có
kết quả điện tử
Người đứng đầu cơ
sở trợ giúp xã hội
có trách nhiệm lập
danh sách và hồ sơ
trẻ em có nhu cầu
tìm cá nhân, gia
đình chăm sóc thay
thế
Đăng nhập Hệ
thống bằng
VNeID
Chọn TTHC, cơ
quan thực hiện
TTHC
Điền E-Form
danh sách trẻ cần
được chuyển
hình thức chăm
sóc thay thế
Đính kèm thành
phần hồ sơ
Tái sử dụng thành
phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Xử lý hồ sơ, trả
kết quả TTHC
Thẩm
định hồ
sơ
Cơ sở dữ liệu hộ
tịch – Bộ Tư pháp
Đề nghị chỉnh sửa
danh sách, bổ
sung thành phần
hồ sơ (nếu chưa
đúng)
Nhận qua bưu chính
công ích
Kết quả bản giấy
Kho quản lý dữ
liệu điện tử của
UBND cấp xã trên
Hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Hệ thống giám định
Bảo hiểm y tế
10
2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm lập danh sách và hồ
sơ trẻ em có nhu cầu tìm cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế chuẩn bị đầy đủ
các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ
bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử
được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu
điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Y tế.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương
ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Sử dụng dữ liệu Căn cước công dân từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư; sử dụng dữ liệu Giấy chứng sinh được liên thông từ Cơ
sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng Giấy khám sức khỏe từ Hệ thống Giám định bảo
hiểm y tế thay thế cho thành phần hồ sơ.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ
chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không khai thác được thông tin dữ liệu “Giấy khai sinh hoặc
Căn cước công dân điện tử, Giấy khám sức khỏe” hoặc thông tin khai thác được
từ dữ liệu không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực
hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
11
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối
tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện
tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo
quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử;
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển kết quả giải
quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả
có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
3. Thủ tục: Đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
3.1. Mã thủ tục: 1.014527
3.2. Cấp giải quyết: Cơ quan khác
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
12
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ
điện tử
Kết nối,
chia sẻ dữ
liệu và số
hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Đơn đề nghị được thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số
207/2025/NĐ-CP
01
E-Form
đơn đề
nghị
2
Bản xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thường
trú của bên mang thai hộ hoặc
bên nhờ mang thai hộ hoặc
giấy tờ tự chứng minh mối
quan hệ thân thích cùng hàng
của bên mang thai hộ và bên
nhờ mang thai hộ theo quy
định tại khoản 5 Điều 2 Nghị
định 207/2025/NĐ-CP trên cơ
sở các giấy tờ hộ tịch có liên
quan có công chứng, chứng
thực và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính xác thực của
các giấy tờ
01
3
Giấy tờ chứng minh người
mang thai hộ đã từng sinh con
gồm một trong các giấy tờ
sau: Giấy khai sinh hoặc Giấy
chứng sinh của con người
mang thai hộ hoặc bản xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú của người mang
thai hộ
01
Giấy khai
sinh
Cơ sở dữ
liệu hộ tịch
điện tử
4
Thỏa thuận về mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo theo quy
định tại Điều 96 Luật Hôn
nhân và Gia đình
01
13
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
3.7. Quy trình thực hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
Hệ thống, CSDL
chuyên ngành có
kết quả điện tử
Cặp vợ
chồng vô
sinh và
người mang
thai hộ
Đăng nhập Hệ
thống bằng
VNeID
Chọn TTHC, cơ
quan thực hiện
TTHC
Điền E-Form
Đơn đề nghị
được thực hiện
kỹ thuật mang
thai hộ vì mục
đích nhân đạo
Đính kèm thành
phần hồ sơ
Tái sử dụng thành
phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Xử lý hồ sơ, trả
kết quả TTHC
Thẩm
định hồ
sơ
Nhận qua bưu chính
công ích
Đề nghị chỉnh sửa
danh sách, bổ
sung thành phần
hồ sơ (nếu chưa
đúng)
Kết quả bản giấy
Cơ sở dữ liệu hộ
tịch – Bộ Tư pháp
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
14
3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cặp vợ chồng vô sinh và người mang thai hộ chuẩn bị đầy đủ các thành
phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính
hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được chủ
động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví
VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ Y tế.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương
ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Sử dụng dữ liệu Giấy khai sinh từ Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử để thay thế cho thành phần hồ sơ.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ
chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không khai thác được thông tin dữ liệu “Giấy khai sinh”
hoặc thông tin khai thác được từ dữ liệu không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các
cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối
tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện
tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo
quy định.
15
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả
giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả
có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
4. Thủ tục: Cấp Giấy chứng sinh.
4.1. Mã thủ tục: 1.014331
4.2. Cấp giải quyết: Cơ quan khác
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến
trung ương, tỉnh, xã.
4.4. Phí/lệ phí: Không thu phí.
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ
điện tử
Kết nối,
chia sẻ dữ
liệu và số
hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
a) Đối với trường hợp Cấp giấy chứng sinh đối với trường hợp trẻ được sinh
ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được người hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ
1
Tờ khai đề nghị cấp Giấy
chứng sinh theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2025/TT-
BYT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế
01
E-Form tờ
khai
16
TT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ
điện tử
Kết nối,
chia sẻ dữ
liệu và số
hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
2
Căn cước điện tử hoặc bản sao
hợp lệ thẻ căn cước hoặc giấy
tờ tùy thân hợp lệ có số định
danh cá nhân hoặc hộ chiếu
của người mẹ sinh ra trẻ
01
Căn cước
điện tử
Cơ sở dữ
liệu quốc gia
về dân cư
b) Đối với trường hợp Cấp giấy chứng sinh cho trường hợp trẻ sinh ra do thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ:
1
Bản xác nhận về việc thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thực hiện kỹ thuật mang thai
hộ theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BYT ngày
28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế
01
2
Căn cước điện tử hoặc bản sao
hợp lệ thẻ căn cước hoặc giấy
tờ tùy thân hợp lệ có số định
danh cá nhân hoặc hộ chiếu
của người mẹ sinh ra trẻ của
Bên mang thai hộ và Bên nhờ
mang thai hộ
01
Căn cước
điện tử
Cơ sở dữ
liệu quốc gia
về dân cư
17
4.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4.7. Quy trình thực hiện
4.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
Hệ thống, CSDL
chuyên ngành có
kết quả điện tử
Người mẹ
hoặc người
cha hoặc
thân nhân
của trẻ
Đăng nhập Hệ
thống bằng
VNeID
Chọn TTHC, cơ
quan thực hiện
TTHC
Điền E-Form
Đơn đề nghị
được thực hiện
kỹ thuật mang
thai hộ vì mục
đích nhân đạo
Đính kèm thành
phần hồ sơ
Tái sử dụng thành
phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Nhận qua bưu chính
công ích
Đề nghị chỉnh sửa
danh sách, bổ
sung thành phần
hồ sơ (nếu chưa
đúng)
Kết quả bản giấy
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Xử lý hồ sơ, trả
kết quả TTHC
Thẩm
định hồ
sơ
18
4.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người mẹ hoặc người cha hoặc thân nhân của trẻ chuẩn bị đầy đủ các
thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản
chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được
chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện
tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Bộ Y tế.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương
ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Sử dụng dữ liệu Căn cước công dân điện tử từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế cho thành phần hồ sơ.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ
chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không khai thác được thông tin dữ liệu “Căn cước công dân
điện tử” hoặc thông tin khai thác được từ dữ liệu không đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu
cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối
tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện
tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo
quy định.
19
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả
giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả
có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết
lại./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4357/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Trẻ em và lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4357/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3845/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 4357/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×