• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 243/KH-UBND Hưng Yên 2026 Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 243/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 243/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 243/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 243/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em,
chăm sóc trẻ em mồ côi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Thực hin Quyết định số 1591/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ ớng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe m thn trẻ em, chăm c
trẻ em mồ côi giai đoạn 2023-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hin Chương trình Chăm c sức khỏe tâm thần trem, chăm sóc trẻ em mcôi
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Trẻ em được chăm c sức khỏe tâm thần; trẻ em vấn đề về sức khỏe
tâm thần, trẻ em mồ côi được chăm sóc, giáo dục và bảo vệ, được bình đẳng tiếp
cận các dịch vụ hỗ trợ phù hợp nhằm thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em, tạo
điều kiện để trẻ em được chăm sóc phát triển toàn diện.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu 85% trẻ em vấn đề sức khỏe tâm thần, trẻ em nguy
cao rối loạn sức khỏe tâm thần được tiếp cận các dịch vụ vấn, hỗ trợ tâm lý,
các dịch vụ hội phù hợp tại trường học, sở khám bệnh, chữa bệnh, sở
trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và tại cộng đồng.
b) Phấn đấu 100% trẻ em mồ côi được chăm sóc thay thế bởi người thân
thích; cá nhân, gia đình không phải người thân thích; được nhận làm con nuôi
hoặc được chăm c nuôi dưỡng tạm thời, tại các sở trợ giúp hội, được
tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ phù hợp.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
- Trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần; trẻ em mồ côi;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Phạm vi thực hiện: Trên toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe
tâm thần cho trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi
a) Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện
hiệu quả các quy định của pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần
cho trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ i với các hình thức, hình đa dạng, linh
hoạt, trong đó chú trọng chăm sóc thay thế cho trẻ em tại gia đình.
243
22
6
2
b) st, hoàn thiện, bổ sung hoặc xây dựng mi c chính ch, dịch vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại các schăm c, ni ỡng tp trung.
2. Truyền thông ng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe tâm thần
cho trẻ em; bảo vệ và chăm sóc trẻ em mồ côi
Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, gia đình, cộng đồng vchăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, bảo v
chăm sóc trẻ em mồ i, chú trọng cung cấp các thông tin về quyền trẻ em, kiến
thức, kỹ năng cho cha, mẹ, người chăm sóc, người nhận chăm sóc thay thế trẻ
em m côi với các hình thức phong phú, đa dạng, như: truyền thông trên hệ
thống thông tin đại chúng, mạng hội, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng;
tuyên truyền thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, đối thoại; tuyên truyền thông
qua các sản phẩm truyền thông…
3. Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực, phát triển đội ngũ cán bộ
các cấp, các ngành về chăm sóc sức khỏe tâm thần, chăm sóc trẻ em mồ côi.
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp,
các ngành, cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, đặc biệt cán bộ làm công tác
chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em, giáo viên làm công tác chăm c sức khỏe
tâm thần trẻ em, đội ngũ nhân viên y tế, nhân viên công tác xã hội tại cơ sở giáo
dục, sở trợ giúp hội, sở cung cấp dịch v bảo vệ trẻ em, sở khám
bệnh, chữa bệnh tại cộng đồng về hỗ trợ, cung cấp dịch vchăm c sức
khỏe tâm thần, chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi.
4. Phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em toàn
diện và liên tục
a) Tăng cường các dịch vụ y tế chăm c sức khỏe tâm thần cho trẻ em;
tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu trong phòng ngừa phát hiện sớm các
rối loạn sức khỏe tâm thần trẻ em; củng cố công tác chăm sóc sức khỏe tâm
thần trẻ em tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Phát triển dịch vụ hỗ trợ phòng ngừa, phát hiện sớm, vấn, tham vấn
cho trẻ em vấn đề sức khỏe tâm thần, trẻ em nguy rối loạn tâm thần tại
các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và tại cộng đồng;
xây dựng mạng lưới dịch vụ, kết nối, chuyển tuyến dịch vụ chăm sóc sức khỏe
tâm thần cho trẻ em; phát triển chương trình vấn, hướng dẫn cha mẹ, người
chăm sóc trẻ em và trẻ em các kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần.
c) Phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần trong trường học;
triển khai giáo dục sức khỏe tâm thần cho học sinh; phát triển mạng lưới giáo
viên, nhân viên cộng tác viên kiến thức, kỹ năng chăm c sức khỏe tâm
thần cho học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Phát triển dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi
a) Trẻ em mồ côi được chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc thay thế phù hợp
tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ theo nhu cầu để phát triển toàn diện. Ưu tiên trẻ
em mồ côi được chăm sóc thay thế bởi người thân thích; bởi nhân, gia đình
không phải là người thân thích; chăm sóc thay thế bằng hình thức nhận con nuôi.
b) Phát triển mạng lưới dịch vụ tìm gia đình chăm sóc thay thế, vấn, hỗ
trợ các gia đình về chăm sóc thay thế. Tăng cường dịch vụ ng tác hội triển
3
khai chăm sóc thay thế trẻ em. Hướng dẫn tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng, cung
cấpc dịch vụ cho trẻ em tại c cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định pháp luật.
c) Tăng cường chuyển trẻ em mồ côi, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt tại
sở trợ giúp hội, sở nuôi dưỡng trẻ em tập trung về các nhân, gia đình
chăm sóc thay thế, nhận con nuôi.
d) Phát động, duy trì phong trào hội tham gia chăm sóc, hỗ trợ trẻ em
mồ côi, gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế, nhận đỡ đầu trẻ em m côi.
6. Tăng cường phối hợp liên ngành, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức trong việc chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em
mồ côi phù hợp với từng đối tượng.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá về tình hình chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em,
trẻ em mồ côi. Tổ chức học tập, chia sẻ kinh nghiệm, sáng kiến trong việc chăm
sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi.
8. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong
nước ngoài ớc để chăm sóc sức khỏe tâm thần, chăm sóc trem mồ côi.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
1. Kinh phí được bố trí trong dtoán chi ngân sách nhà nước hàng năm
của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Lồng ghép tnguồn kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch liên quan
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Huy động nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn hội hóa từ các tổ
chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.
3. n cứ nhim vụ được giao tại Kế hoạch này, c sở, nnh, địa phương
chủ đng lập d toán chi hằng năm, trình quan thẩm quyn phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai,
hướng dẫn thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
b) soát, kiến nghị, tham mưu quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
hệ thống pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em chăm
sóc trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
c) Truyền thông về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em
mồ côi trẻ em không nơi nương tựa:
- Thường xuyên tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng các kiến
thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, bảo vchăm sóc trẻ em
mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, biên soạn các tài liệu truyền thông chăm
sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, bảo vệ chăm sóc trẻ em mcôi, trong đó chú
trọng cung cấp các thông tin về quyền trẻ em, kiến thức, kỹ năng cho cha mẹ,
người chăm sóc, người nhận chăm sóc thay thế trẻ em về chăm sóc sức khỏe tâm
thần, chăm sóc, nuôi dưỡng và chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi.
4
d) Phối hợp hướng dẫn thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần
trẻ em, chăm sóc thay thế cho trẻ em mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa theo
chức năng nhiệm vụ, được giao.
đ) Phát triển dịch vụ, hình chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em
hỗ trợ trẻ em mồ côi:
- Phát triển dịch vụ vấn, tham vấn cho trẻ em vấn đề sức khỏe tâm
thần, trẻ em nguy rối loạn tâm thần tại các sở trợ giúp xã hội, sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và tại cộng đồng;
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kết nối, chuyển tuyến dịch vụ chăm sóc
sức khỏe tâm thần cho trẻ em; triển khai chương trình tư vấn, hướng dẫn cho cha
mẹ, người chămc trẻ em và trẻ em về chăm sóc sức khỏe tâm thần;
- Nghiên cứu, thí điểm, nhân rộng các hình chăm sóc sức khỏe tâm
thần trẻ em, trẻ em mồ côi.
e) Chủ ttriển khai, chỉ đạo củng cố công tác chăm c sức khỏe tâm
thần trẻ em tại các sở khám bệnh, chữa bệnh; phát triển hệ thống dịch vụ y tế
chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em; hướng dẫn chuyên môn về phát hiện
sớm, chẩn đoán, điều trị phục hồi chức năng cho trẻ em nguy cơ và rối
loạn tâm thần; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế, cộng tác viên y tế v
chăm sóc sức khỏe tâm thần.
f) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về chăm sóc sức
khỏe tâm thần trẻ em, chăm c trẻ em mồ côi. Theo dõi, thu thập số liệu, đánh
giá kết quthực hiện Kế hoạch. Tổ chức kết, tổng kết xây dựng Kế hoạch
giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, triển khai công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, học sinh
trong trường học; triển khai giáo dục sức khỏe tâm thần cho trẻ em, học sinh,
dịch vụ công tác xã hội trong trường học; lồng ghép chăm sóc sức khỏe tâm thần
trẻ em trong các chương trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, học sinh của
các sở giáo dục; hướng dẫn công tác chăm sóc, phục hồi khả ng học tập
học nghề cho học sinh vấn đề sức khỏe tâm thần; hỗ trợ về giáo dục đối với
trẻ em mồ côi.
3. Sở Tư pháp
Hướng dẫn, triển khai thực hiện chăm sóc thay thế bằng hình thức nhận
con nuôi cho trẻ em mồ côi, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của
pháp luật.
4. Sở Tài chính
Tn cơ sở đề xuất của các quan, đơn vị, căn cứ khả ng cân đối ngân
ch đa phương, tham u báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thc hin
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nớc và pháp luật hiện nh.
5. Các sở, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vđược giao
có trách nhiệm phối hợp triển khai Kế hoạch.
6. Đề nghy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh chđạo các tchức
thành viên trong phm vi chức ng, nhiệm vụ của mình đẩy mạnh công c tuyên
5
truyn, giáo dục, ng cao nhn thức triển khai c mô nh về chăm c sức
khỏe tâm thần trẻ em, tr em mồ côi trong tổ chức mình; tham gia y dựng chính
ch, pháp lut giám sát việc thực hiện pp lut về chămc sc khỏe tâm thần
trem, tr em mồ côi; chủ động tham gia, phối hợp thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu của Kế hoạch phù
hợp với điều kiện địa phương.
b) Ưu tiên bố tnguồn lực, nhân lực của địa phương đthực hiện Kế
hoạch theo đúng quy định của pháp luật.
c) Đẩy mạnh hội hóa, huy động nguồn lực lồng ghép việc thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch khác liên quan tại
địa phương.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch tại
địa phương. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình chăm sóc sức khỏe
tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân xã, phường trách nhiệm
báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch định kỳ hằng năm (trước ngày 20/11) hoặc
đột xuất khi yêu cầu về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Y tế theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới, các quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
22/06/2026 16:49:40

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 243/KH-UBND Hưng Yên 2026 Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×