• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 241/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 16:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 241/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 241/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 241/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 241/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Quyết định số
1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030 (Quyết định số 1679/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên đến năm 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019
của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên.
b) Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp ủy đảng,
chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân trong việc thực hiện công tác
dân số và phát triển; tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia
đình sang dân số và phát triển.
c) Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số; góp phần nâng cao chất lượng dân
số, phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, hiệu
quả, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tình
hình thực tế của địa phương.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban
nhân dân các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành,
bảo đảm thống nhất, tránh chồng chéo.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm tạo sự đồng thuận và
tham gia tích cực của người dân trong thực hiện các mục tiêu dân số và phát triển.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
241
19
6
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đạt mức sinh thay thế; từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về
mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả thời kỳ cơ cấu dân số vàng; chủ động
thích ứng với già hóa dân số; thúc đẩy phân bố dân số hợp lý, nâng cao chất
lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1. Duy trì mức sinh hợp lý, tiến tới đạt và ổn định ở mức
sinh thay thế
- Phấn đấu đưa tổng tỷ suất sinh đạt mức sinh thay thế, bình quân khoảng
2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vào năm 2030;
- Quy mô dân số phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phấn đấu trên 95% trở lên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận với
các biện pháp tránh thai hiện đại;
- Giảm 70% số trường hợp vị thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Giảm dần tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số giới tính khi sinh
xuống mức 116,2 bé trai/100 bé gái vào năm 2030;
- Duy trì cơ cấu dân số hợp lý;
- Tỷ lệ dân số dưới 15 tuổi chiếm khoảng 17%; Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở
lên chiếm khoảng 16,5%; Tỷ lệ dân số phụ thuộc chung duy trì ở mức khoảng 50%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng dân số
- 90% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
- 90% phụ nữ mang thai được sàng lọc ít nhất 4 bệnh bẩm sinh phổ biến;
- 100% trẻ sơ sinh được sàng lọc ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến;
- Tuổi thọ bình quân đạt khoảng 76,8 tuổi; trong đó, thời gian sống khỏe
mạnh tối thiểu 70 tuổi;
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79;
- Chiều cao trung bình của thanh niên 18 tuổi đạt khoảng: nam 169,5 cm; nữ
158,5 cm.
d) Mục tiêu 4. Phân bố dân số hợp lý
- Tỷ lệ dân số đô thị đạt khoảng trên 50%;
- Phân bố dân cư hợp lý giữa thành thị và nông thôn, phù hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của tỉnh.
- Bảo đảm người di cư được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3
đ) Mục tiêu 5. Phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu dân số
- 100% người dân được cập nhật, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư;
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu dân số với các
ngành, các cấp trong địa bàn tỉnh;
- Dữ liệu dân số được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
e) Mục tiêu 6. Thích ứng với già hóa dân số
- 70% người cao tuổi có nhu cầu được tham gia lao động phù hợp với
sức khỏe và độ tuổi;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế;
- Ít nhất 80% xã, phường có mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp
a) Quán triệt sâu sắc và triển khai hiệu quả các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, trọng tâm là Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Luật Dân số số 113/2025/QH15, Nghị quyết số 137/NQ-
CP, Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và các chương trình, kế hoạch
của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hưng Yên về công tác dân số.
b) Bảo đảm sự thống nhất trong nhận thức và hành động của cả hệ thống
chính trị; tạo sự đồng thuận và ủng hộ rộng rãi của toàn xã hội, chuyển trọng
tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, với
các nội dung trọng tâm: duy trì vững chắc mức sinh thay thế; kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già
hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số.
c) Đưa công tác dân số trở thành một nội dung trọng tâm, thường xuyên
trong chương trình lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; gắn các
mục tiêu, chỉ tiêu về dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và
giai đoạn của địa phương, cơ quan, đơn vị.
d) Thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của các
sở, ban, ngành, đoàn thể trong triển khai công tác dân số. Tăng cường vai trò giám
sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về dân số.
đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số của các địa phương, đơn vị. Lấy
kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số là một tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp ủy, chính
quyền các cấp.
e) Đề cao vai trò, trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ,
đảng viên, nhất là người đứng đầu trong thực hiện chính sách dân số; gắn việc
thực hiện chính sách dân số với xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, bình đẳng,
4
hạnh phúc và văn minh.
2. Đổi mới truyền thông, vận động về dân số và phát triển
a) Cung cấp thông tin cho các cấp, các ngành
- Đẩy mạnh phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và phát triển; trọng tâm là Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Luật Dân số số 113/2025/QH15, Nghị quyết số 137/NQ-
CP của Chính phủ và các quy định về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh;
- Thường xuyên cập nhật và cung cấp thông tin về tình hình dân số, sức
khỏe sinh sản, mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân số cho các cấp ủy,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và những người có uy tín trong cộng
đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật về dân số.
b) Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số
- Đẩy mạnh truyền thông về dân số và phát triển trên các phương tiện
thông tin đại chúng, môi trường mạng, nền tảng số và mạng xã hội; nâng cao
chất lượng, hiệu quả các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên
truyền về công tác dân số và phát triển nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng
thuận xã hội trong thực hiện chính sách dân số;
- Tăng cường đổi mới nội dung, hình thức truyền thông theo hướng đa
dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn và đặc điểm văn
hóa của địa phương; phát huy hiệu quả truyền thông số kết hợp với truyền thông
trực tiếp tại cộng đồng;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong truyền
thông dân số; xây dựng, khai thác hiệu quả các sản phẩm truyền thông số, truyền
thông đa phương tiện; tăng cường tương tác với người dân trên các nền tảng số
nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin về dân số và phát triển;
- Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn,
tổ dân phố, tuyên truyền viên của các sở, ngành, đoàn thể và chính quyền địa
phương trong công tác tuyên truyền, vận động tại cộng đồng.
c) Nâng cao hiệu quả truyền thông trực tiếp
- Triển khai đa dạng các hoạt động truyền thông phù hợp với từng nhóm đối
tượng và địa bàn, tập trung vào các nội dung: Nâng cao chất lượng dân số; bình đẳng
giới, mất cân bằng giới tính thai nhi; ngăn ngừa tình trạng lựa chọn giới tính thai nhi;
chăm sóc sức khỏe sinh sản; chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và người cao tuổi;
- Tăng cường truyền thông tại các trường học cho vị thành niên và thanh
niên về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, dinh dưỡng, rèn luyện thể chất,
phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục với nhiều hình thức như:
sinh hoạt ngoại khóa, hội thi tìm hiểu kiến thức, truyền thông trực tiếp, tư vấn
nhóm nhỏ và các hoạt động truyền thông sáng tạo khác;
- Chú trọng đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về dân số và phát
5
triển đối với lực lượng lao động trẻ, lao động nhập cư, công nhân làm việc tại
các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp; tập trung tuyên truyền các
nội dung về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hóa gia
đình, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và các
bệnh lây truyền qua đường tình dục;
- Tiếp tục củng cố và phát huy hiệu quả mạng lưới cộng tác viên dân số,
nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trong công tác truyền thông, vận động tại cộng
đồng nhằm tạo chuyển biến tích cực, bền vững về nhận thức và hành vi của
người dân trong thực hiện chính sách dân số và phát triển.
d) Mở rộng các dịch vụ tư vấn
- Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ tư vấn về dân số và phát
triển tại cơ sở y tế và cộng đồng; tăng cường tư vấn về sức khỏe sinh sản, kế
hoạch hóa gia đình, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ
sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số và nâng
cao chất lượng dân số;
- Đa dạng hóa các hình thức tư vấn phù hợp với từng nhóm đối tượng
thông qua tư vấn trực tiếp, tư vấn lưu động, tư vấn qua điện thoại, nền tảng số và
mạng xã hội; tạo điều kiện thuận lợi để người dân được tiếp cận đầy đủ thông tin
và sử dụng các dịch vụ dân số có chất lượng.
đ) Cung cấp sản phẩm truyền thông
- Biên soạn, cập nhật và cung cấp các sản phẩm truyền thông bảo đảm
phản ánh đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
dân số và phát triển, đặc biệt là các quy định mới của Luật Dân số; phù hợp với
đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của địa phương;
- Đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông như panô, áp phích, băng rôn,
tờ rơi, tờ gấp, tài liệu truyền thông, video clip, infographic, sản phẩm truyền
thông số và các tài liệu truyền thông trực quan khác nhằm phục vụ hiệu quả
công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số và phát triển;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thiết
kế, sản xuất, quản lý và phổ biến các sản phẩm truyền thông; nâng cao khả năng
tiếp cận thông tin của người dân trên môi trường số.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về dân
số và phát triển phù hợp với quy định của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ nhằm duy trì mức sinh hợp
lý; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi; khuyến khích người dân thực hiện khám sức khỏe
trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính
6
sách, pháp luật về dân số; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các
hành vi liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi theo quy định của pháp luật.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Phát triển dịch vụ dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Củng cố và phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số theo phân
tuyến kỹ thuật; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao năng
lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế;
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ các phương tiện tránh thai và các gói dịch vụ
dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản thiết yếu ở tất cả các tuyến, đặc biệt là tuyến
cơ sở;
- Mở rộng các dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; đẩy mạnh
xã hội hóa chương trình sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
b) Nâng cao chất lượng dân số
- Tăng cường tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn:
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
của thanh niên về tầm quan trọng của tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
trong việc nâng cao chất lượng dân số, phòng tránh các bệnh di truyền, bệnh
bẩm sinh và bảo đảm sức khỏe sinh sản.
+ Mở rộng triển khai mô hình tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại
các cơ sở y tế; lồng ghép nội dung tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân với các
hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành
niên và thanh niên.
+ Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế với ngành giáo dục, đoàn thanh
niên và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, tư vấn, cung cấp kiến
thức và kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng
giới, chuẩn bị sức khỏe tốt cho hôn nhân và sinh sản.
- Đẩy mạnh tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh:
+ Tăng cường truyền thông, tư vấn nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ
mang thai, gia đình và cộng đồng về lợi ích của sàng lọc trước sinh và sàng lọc
sơ sinh nhằm phát hiện sớm, can thiệp kịp thời các bệnh, tật bẩm sinh phổ biến;
+ Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại
các cơ sở y tế; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế trong tư
vấn, lấy mẫu, chẩn đoán và chuyển tuyến điều trị;
+ Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh;
tạo điều kiện để người dân được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ tầm soát,
chẩn đoán và can thiệp sớm các bệnh, tật bẩm sinh;
+ Tăng cường quản lý, theo dõi và hỗ trợ các trường hợp trẻ em mắc
bệnh, tật bẩm sinh; phối hợp với các ngành liên quan triển khai các hoạt động
chăm sóc, phục hồi chức năng, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho trẻ em khuyết tật.
7
- Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:
+ Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới và giá trị của trẻ em gái và hệ
lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh; từng bước thay đổi nhận thức, hành vi
của người dân về tâm lý ưa thích con trai;
+ Đẩy mạnh cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí; nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông, cộng tác viên dân số
và tuyên truyền viên ở cơ sở. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nói chuyện
chuyên đề, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh với các chương trình truyền thông về dân số, sức khỏe
sinh sản và bình đẳng giới;
+ Tăng cường truyền thông, tư vấn cho vị thành niên, thanh niên, đặc biệt
là nam, nữ chuẩn bị kết hôn về bình đẳng giới, trách nhiệm sinh con và nuôi dạy
con; nâng cao nhận thức của người cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán
giới tính thai nhi;
+ Đưa nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và bình đẳng
giới vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, trường chính trị;
lồng ghép trong các hoạt động ngoại khóa tại các trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông;
+ Tổ chức cho các cơ sở, cá nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn
đoán trước sinh ký cam kết không thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi; tăng
cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về
nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại các cơ sở y tế, cơ sở cung cấp dịch vụ
siêu âm, phá thai và các cơ sở liên quan; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo
quy định của pháp luật;
+ Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế,
cán bộ dân số và cộng tác viên dân số về kiến thức, kỹ năng truyền thông và các
quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khỏe người dân:
+ Triển khai hiệu quả các chương trình, đề án nâng cao thể lực, tầm vóc
người Việt Nam; tăng cường truyền thông về dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc sức
khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;
+ Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ,
trẻ em; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc trước sinh, trong sinh và sau sinh
nhằm giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ em;
+ Khuyến khích người dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn
luyện thể dục thể thao, phòng chống các bệnh không lây nhiễm; cải thiện điều
kiện vệ sinh môi trường, nước sạch và an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức
khỏe cộng đồng.
- Thích ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
8
+ Triển khai hiệu quả các chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi theo quy định của pháp luật; tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức
của gia đình và xã hội về trách nhiệm chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi;
+ Phát triển các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng;
tăng cường quản lý sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức
khỏe cho người cao tuổi tại tuyến y tế cơ sở;
+ Khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục
thể thao, sinh hoạt cộng đồng; phát triển các mô hình câu lạc bộ người cao tuổi,
câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và
phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình và xã hội;
+ Đẩy mạnh xã hội hóa trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực cho sự phát
triển nhanh, bền vững
a) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chiến lược, chương trình về giáo dục,
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động và
thu hút đầu tư; đồng thời xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phù
hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm khai thác hiệu quả nguồn lao động trong
độ tuổi, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm và
nâng cao năng suất lao động.
b) Tăng cường gắn kết giữa đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao
động, đặc biệt là nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp, khu kinh tế và
doanh nghiệp trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận
việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, hoạt động chăm sóc sức
khỏe nhân dân, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe người lao động,
an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm; bảo đảm người lao động được tiếp
cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, góp phần nâng cao thể lực, tầm
vóc và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu dân số
a) Tăng cường nghiên cứu về dân số và phát triển, tập trung vào các vấn
đề trọng tâm như quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số; các tác động
của biến động dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cơ sở cho
việc hoạch định và điều chỉnh chính sách.
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số bảo
đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về dân số phục
vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý
dữ liệu dân số; tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu dân số
9
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý xã hội và phát
triển kinh tế - xã hội.
7. Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số
a) Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương để
triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và phát triển
đến năm 2030; ưu tiên đầu tư cho các hoạt động nâng cao chất lượng dân số.
b) Ưu tiên bố trí ngân sách cho các địa bàn có quy mô dân số lớn, mức sinh
cao, tỷ số giới tính khi sinh cao, tỷ lệ người cao tuổi cao nhằm triển khai hiệu quả các
hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ dân số và nâng cao chất lượng dân số.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh
nghiệp và cộng đồng tham gia thực hiện công tác dân số; khuyến khích phát
triển các loại hình bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại,
nhằm đa dạng hóa các gói dịch vụ, góp phần bảo đảm các nhóm dân số được
tiếp cận và thụ hưởng công bằng các dịch vụ an sinh xã hội.
8. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ làm công
tác dân số
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và
quản lý chuyên môn thống nhất trong triển khai công tác dân số.
b) Có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm động viên, hỗ trợ đội ngũ cán bộ
dân số và cộng tác viên dân số ở cơ sở, góp phần duy trì và nâng cao hiệu quả
hoạt động của mạng lưới dân số tại cộng đồng.
c) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp; thực
hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ dân số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ dân số.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số và phát
triển; tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, tri thức và kinh nghiệm của các
tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các
chương trình, dự án về dân số trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước
và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi toàn
10
tỉnh; bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên
quan về dân số, y tế và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động chuyên môn về
dân số và phát triển; nâng cao chất lượng dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe
sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh các hoạt động nâng cao chất lượng
dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, thích ứng với già hóa dân số.
c) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch của
các sở, ngành, địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách
nhà nước trong dự toán ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp
theo quy định; đồng thời phối hợp đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực làm công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến
công tác tổ chức bộ máy, cán bộ và chế độ, chính sách đối với đội ngũ làm công
tác dân số theo quy định hiện hành.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tổ chức triển
khai các nội dung giáo dục về dân số và phát triển, giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên phù hợp với từng cấp học, bậc học.
b) Tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản vị
thành niên, thanh niên vào chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại
khóa trong các cơ sở giáo dục.
c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên về kiến thức dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, bình
đẳng giới.
d) Phối hợp xây dựng và duy trì các mô hình truyền thông, tư vấn, chăm
sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh
công tác truyền thông thay đổi hành vi trong lứa tuổi vị thành niên, thanh niên.
11
đ) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số và phát triển vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của ngành; góp phần nâng cao chất
lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lĩnh vực y dược
phục vụ trong công tác dân số và phát triển, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh như sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; thích ứng với già hóa dân số; kiểm soát mất cân bằng giới tính
khi sinh và các vấn đề dân số mới phát sinh.
b) Tham mưu triển khai, hỗ trợ ứng dụng nhân rộng kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong công tác dân số và phát
triển trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp
luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp
luật; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số và phát triển.
b) Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số và phát
triển; lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình
đẳng giới, lựa chọn giới tính thai nhi.
c) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật; phối hợp xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số và phát triển theo quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác quản lý, đăng
ký hộ tịch, như: khai sinh, kết hôn, khai tử; bảo đảm đầy đủ, kịp thời, phục vụ
công tác quản lý dân cư và cung cấp dữ liệu phục vụ công tác dân số và phát triển.
7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy và
các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và
phát triển thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và gia đình.
b) Lồng ghép nội dung tuyên truyền về dân số và phát triển, bình đẳng giới,
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc vào các hoạt động văn hóa, thể thao,
công tác gia đình và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, các đơn vị hoạt
động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về dân số và phát triển; góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của
người dân trong thực hiện chính sách dân số.
8. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong kết nối, chia sẻ, khai
thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý dân số và phát
12
triển; bảo đảm dữ liệu dân cư đầy đủ, chính xác, phục vụ xây dựng chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về dân số và phát triển trên các loại hình báo chí của tỉnh.
b) Xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài về
dân số và phát triển; tăng cường thời lượng, tần suất phát sóng và nâng cao chất
lượng nội dung tuyên truyền trên báo in, báo điện tử, phát thanh và truyền hình.
c) Tập trung tuyên truyền các nội dung trọng tâm như: nâng cao chất
lượng dân số; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe vị thành niên, thanh niên; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.
10. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Người cao tuổi các cấp phối hợp với ngành Y
tế và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động chăm sóc, bảo vệ và nâng
cao sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện khám sức khỏe định kỳ,
nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người cao tuổi, góp phần thích ứng với quá trình già hóa
dân số.
c) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến người cao tuổi phục
vụ công tác quản lý, xây dựng chính sách và triển khai các hoạt động về dân số
và phát triển.
11. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế và
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số và phát triển vào
chương trình, kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực phụ trách.
12. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
a) Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển; về mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược Dân số trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội, nhất là trong đội
ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân liên quan đến việc thực hiện chính sách dân
số và phát triển; kịp thời phối hợp tham mưu cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo xử lý các
vấn đề phát sinh, các vụ việc được dư luận xã hội quan tâm.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.
13
b) Tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về dân số và phát
triển; lồng ghép với các phong trào, cuộc vận động như “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch
thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương.
b) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số và phát triển vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương; tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số.
c) Bố trí và huy động các nguồn lực theo quy định để triển khai hiệu quả
các hoạt động của Kế hoạch trên địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận
động Nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế
theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế (qua Chi cục Dân
số và Trẻ em) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 241/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 241/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×