• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 241/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 16:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 241/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 241/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 241/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 241/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Thc hin Ngh quyết s 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Hi ngh ln
th sáu Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XII v công tác dân s trong tình
hình mi; Ngh quyết s 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 ca Chính ph ban hành
Chương trình hành động thc hin Ngh quyết s 21-NQ/TW; Quyết định s
1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 ca Th tướng Chính ph phê duyt Chiến lược
Dân s Vit Nam đến năm 2030 (Quyết định s 1679/QĐ-TTg); y ban nhân dân
tnh ban hành Kế hoch thc hin Chiến lược Dân s Vit Nam trên địa bàn tnh
Hưng Yên đến năm 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) C th hóa các mc tiêu, nhim v gii pháp ca Chiến lược Dân s Vit
Nam đến năm 2030 được phê duyt ti Quyết định s 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019
ca Th tướng Chính ph phù hp vi điu kin thc tế ca tnh Hưng Yên.
b) To s chuyn biến rt v nhn thc hành động ca các cp y đảng,
chính quyn, các s, ban, ngành, đoàn th Nhân dân trong vic thc hin công tác
dân s phát trin; tiếp tc chuyn trng tâm chính sách dân s t kế hoch hóa gia
đình sang dân s và phát trin.
c) Nâng cao trách nhim ca các cp, các ngành trong lãnh đạo, ch đạo t
chc thc hin các mc tiêu, nhim v v dân s; góp phn nâng cao cht lượng dân
s, phát huy li thế cơ cu dân s vàng, thích ng vi già hóa dân s thúc đẩy phát
trin kinh tế - xã hi bn vng.
2. Yêu cu
a) Vic trin khai thc hin Kế hoch phi bo đảm nghiêm túc, đồng b, hiu
qu, phù hp vi ch trương ca Đảng, chính ch pháp lut ca Nnưc tình
hình thc tế ca địa phương.
b) Xác định nhim v, trách nhim ca các s, ban, ngành, đoàn th, y ban
nhân dân các cp trong quá trình t chc thc hin; tăng cường phi hp liên ngành,
bo đảm thng nht, tránh chng chéo.
c) Đẩy mnh công tác tuyên truyn, vn động nhm to s đồng thun
tham gia tích cc ca người dân trong thc hin các mc tiêu dân s và phát trin.
d) Thường xuyên kim tra, giám sát, đánh giá vic thc hin Kế hoch; kp thi
tháo g khó khăn, vướng mc trong quá trình trin khai thc hin.
241
19
6
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đạt mức sinh thay thế; từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về
mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả thời kỳ cấu dân số vàng; chủ động
thích ứng với già hóa dân số; thúc đẩy phân bố dân số hợp lý, nâng cao chất
lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ tinh thần, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1. Duy trì mức sinh hợp lý, tiến tới đạt ổn định mức
sinh thay thế
- Phấn đấu đưa tổng tỷ suất sinh đạt mức sinh thay thế, bình quân khoảng
2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vào năm 2030;
- Quy mô dân số phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phấn đấu trên 95% trở lên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận với
các biện pháp tránh thai hiện đại;
- Gim 70% s trường hp v thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý mun.
b) Mục tiêu 2: Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Giảm dần tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số giới tính khi sinh
xuống mức 116,2 bé trai/100 bé gái vào năm 2030;
- Duy trì cấu dân số hợp lý;
- T l dân s dưới 15 tui chiếm khong 17%; T l dân s t 65 tui tr
lên chiếm khong 16,5%; T l dân s ph thuc chung duy trì mc khong 50%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng dân số
- 90% nam, nữ thanh niên được vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
- 90% phụ nữ mang thai được sàng lọc ít nhất 4 bệnh bẩm sinh phổ biến;
- 100% trẻ sinh được sàng lọc ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến;
- Tuổi thọ bình quân đạt khoảng 76,8 tuổi; trong đó, thời gian sống khỏe
mạnh tối thiểu 70 tuổi;
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79;
- Chiu cao trung bình ca thanh niên 18 tui đạt khong: nam 169,5 cm; n
158,5 cm.
d) Mục tiêu 4. Phân bố dân số hợp
- Tỷ lệ dân số đô thị đạt khoảng trên 50%;
- Phân b dân cư hp gia thành th nông thôn, phù hp vi quy hoch
phát trin kinh tế - xã hi và quy hoch đô th ca tnh.
- Bảo đảm người di được tiếp cận các dịch vụhội bản.
3
đ) Mc tiêu 5. Phát trin và khai thác hiu qu h thng d liu dân s
- 100% người dân được cập nhật, quản trong hệ thống sở dữ liệu
quốc gia về dân cư;
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa sở dữ liệu dân số với các
ngành, các cấp trong địa bàn tỉnh;
- D liu dân s được khai thác hiu qu phc v phát trin kinh tế - xã hi.
e) Mục tiêu 6. Thích ứng với già hóa dân số
- 70% người cao tuổi nhu cầu được tham gia lao động phù hợp với
sức khỏeđộ tuổi;
- 100% người cao tuổithẻ bảo hiểm y tế;
- Ít nht 80% xã, phường có mô hình chăm sóc người cao tui ti cng đồng.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp
a) Quán triệt sâu sắc triển khai hiệu quả các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, trọng tâm Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Luật Dân số số 113/2025/QH15, Nghị quyết số 137/NQ-
CP, Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 các chương trình, kế hoạch
của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hưng Yên về công tác dân số.
b) Bảo đảm sự thống nhất trong nhận thức hành động của cả hệ thống
chính trị; tạo sự đồng thuận ủng hộ rộng rãi của toàn hội, chuyển trọng
tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số phát triển, với
các nội dung trọng tâm: duy trì vững chắc mức sinh thay thế; kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cấu dân số vàng; thích ứng với già
hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số.
c) Đưa công tác dân số trở thành một nội dung trọng tâm, thường xuyên
trong chương trình lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; gắn các
mục tiêu, chỉ tiêu về dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội hằng năm
giai đoạn của địa phương, quan, đơn vị.
d) Thc hin hiu qu cơ chế phi hp liên ngành, phát huy vai trò ca các
s, ban, ngành, đoàn th trong trin khai công tác dân s. Tăng cường vai trò giám
sát, phn bin xã hi ca y ban Mt trn T quc Vit Nam và các t chc thành
viên trong tuyên truyn, vn động thc hin chính sách, pháp lut v dân s.
đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số của các địa phương, đơn vị. Lấy
kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân sốmột tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp ủy, chính
quyền các cấp.
e) Đề cao vai trò, trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ,
đảng viên, nhất người đứng đầu trong thực hiện chính sách dân số; gắn việc
thực hiện chính sách dân số với xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, bình đẳng,
4
hạnh phúc và văn minh.
2. Đổi mới truyền thông, vận động về dân số và phát triển
a) Cung cấp thông tin cho các cấp, các ngành
- Đẩy mạnh phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác dân số phát triển; trọng tâm Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Luật Dân số số 113/2025/QH15, Nghị quyết số 137/NQ-
CP của Chính phủ và các quy định về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh;
- Thường xuyên cập nhật cung cấp thông tin về tình hình dân số, sức
khỏe sinh sản, mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân số cho các cấp ủy,
chính quyền, các tổ chức chính trị - hội những người uy tín trong cộng
đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật về dân số.
b) Truyn thông trên các phương tin thông tin đại chúng và nn tng s
- Đẩy mạnh truyền thông về dân số phát triển trên các phương tiện
thông tin đại chúng, môi trường mạng, nền tảng số mạng hội; nâng cao
chất lượng, hiệu quả các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên
truyền về công tác dân số phát triển nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng
thuậnhội trong thực hiện chính sách dân số;
- Tăng cường đổi mới nội dung, hình thức truyền thông theo hướng đa
dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn và đặc điểm văn
hóa của địa phương; phát huy hiệu quả truyền thông số kết hợp với truyền thông
trực tiếp tại cộng đồng;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong truyền
thông dân số; xây dựng, khai thác hiệu quả các sản phẩm truyền thông số, truyền
thông đa phương tiện; tăng cường tương tác với người dân trên các nền tảng số
nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin về dân số và phát triển;
- Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn,
tổ dân phố, tuyên truyền viên của các sở, ngành, đoàn thể chính quyền địa
phương trong công tác tuyên truyền, vận động tại cộng đồng.
c) Nâng cao hiệu quả truyền thông trực tiếp
- Triển khai đa dạng các hoạt động truyn thông phù hp vi tng nhóm đối
tượng và địa bàn, tp trung vào các ni dung: Nâng cao cht lượng dân s; bình đẳng
gii, mt cân bng gii tính thai nhi; ngăn nga tình trng la chn gii tính thai nhi;
chăm sóc sc khe sinh sn; chăm sóc sc khe bà m, tr emngười cao tuổi;
- Tăng cường truyền thông tại các trường học cho vị thành niên thanh
niên về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, dinh dưỡng, rèn luyện thể chất,
phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục với nhiều hình thức như:
sinh hoạt ngoại khóa, hội thi tìm hiểu kiến thức, truyền thông trực tiếp, vấn
nhóm nhỏ và các hoạt động truyền thông sáng tạo khác;
- Chú trọng đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về dân số phát
5
triển đối với lực lượng lao động trẻ, lao động nhập cư, công nhân làm việc tại
các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp; tập trung tuyên truyền các
nội dung về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hóa gia
đình, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh sinh, phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh các
bệnh lây truyền qua đường tình dục;
- Tiếp tục củng cố phát huy hiệu quả mạng lưới cộng tác viên dân số,
nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trong công tác truyền thông, vận động tại cộng
đồng nhằm tạo chuyển biến tích cực, bền vững về nhận thức hành vi của
người dân trong thực hiện chính sách dân số và phát triển.
d) Mở rộng các dịch vụ vấn
- Mở rộng nâng cao chất lượng các dịch vụ vấn về dân số phát
triển tại sở y tế cộng đồng; tăng cường vấn về sức khỏe sinh sản, kế
hoạch hóa gia đình, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh
sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số nâng
cao chất lượng dân số;
- Đa dạng hóa các hình thức vấn phù hợp với từng nhóm đối tượng
thông qua vấn trực tiếp, vấn lưu động, vấn qua điện thoại, nền tảng số
mạnghội; tạo điều kiện thuận lợi để người dân được tiếp cận đầy đủ thông tin
sử dụng các dịch vụ dân sốchất lượng.
đ) Cung cấp sản phẩm truyền thông
- Biên soạn, cập nhật cung cấp các sản phẩm truyền thông bảo đảm
phản ánh đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
dân số phát triển, đặc biệt các quy định mới của Luật Dân số; phù hợp với
đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của địa phương;
- Đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông như panô, áp phích, băng rôn,
tờ rơi, tờ gấp, tài liệu truyền thông, video clip, infographic, sản phẩm truyền
thông số các tài liệu truyền thông trực quan khác nhằm phục vụ hiệu quả
công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số và phát triển;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong thiết
kế, sản xuất, quản phổ biến các sản phẩm truyền thông; nâng cao khả năng
tiếp cận thông tin của người dân trên môi trường số.
3. Hoàn thiện chế, chính sách, pháp luật về dân số
a) soát, hoàn thin h thng văn bn pháp lut, cơ chế chính sách v dân
s và phát trin phù hp vi quy định ca Trung ương và tình hình thc tế ca tnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ nhằm duy trì mức sinh hợp
lý; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi; khuyến khích người dân thực hiện khám sức khỏe
trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sinh.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính
6
sách, pháp luật về dân số; xử nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt các
hành vi liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi theo quy định của pháp luật.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Phát triển dịch vụ dân sốchăm sóc sức khỏe sinh sản
- Củng cố phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số theo phân
tuyến kỹ thuật; đầu nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị nâng cao năng
lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế;
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ các phương tiện tránh thai các gói dịch vụ
dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản thiết yếu tất cả các tuyến, đặc biệt tuyến
sở;
- Mở rộng các dịch vụ vấn khám sức khỏe tiền hôn nhân; đẩy mạnh
hội hóa chương trình sàng lọc trước sinh và sàng lọc sinh.
b) Nâng cao chất lượng dân số
- Tăng cường vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn:
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
của thanh niên về tầm quan trọng của vấnkhám sức khỏe trước khi kết hôn
trong việc nâng cao chất lượng dân số, phòng tránh các bệnh di truyền, bệnh
bẩm sinh và bảo đảm sức khỏe sinh sản.
+ Mở rộng triển khai hình vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại
các sở y tế; lồng ghép nội dung vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân với các
hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành
niên và thanh niên.
+ Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế với ngành giáo dục, đoàn thanh
niên các tổ chức chính trị - hội trong tuyên truyền, vấn, cung cấp kiến
thức kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng
giới, chuẩn bị sức khỏe tốt cho hôn nhân và sinh sản.
- Đẩy mạnh tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sinh:
+ Tăng cường truyền thông, vấn nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ
mang thai, gia đình cộng đồng về lợi ích của sàng lọc trước sinh sàng lọc
sinh nhằm phát hiện sớm, can thiệp kịp thời các bệnh, tật bẩm sinh phổ biến;
+ Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh sinh tại
các sở y tế; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế trong
vấn, lấy mẫu, chẩn đoánchuyển tuyến điều trị;
+ Đẩy mạnh hội hóa dịch vụ sàng lọc trước sinh sàng lọc sinh;
tạo điều kiện để người dân được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ tầm soát,
chẩn đoán và can thiệp sớm các bệnh, tật bẩm sinh;
+ Tăng cường quản lý, theo dõi hỗ trợ các trường hợp trẻ em mắc
bệnh, tật bẩm sinh; phối hợp với các ngành liên quan triển khai các hoạt động
chăm sóc, phục hồi chức năng, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho trẻ em khuyết tật.
7
- Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:
+ Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành toàn hội về bình đẳng giới giá trị của trẻ em gái hệ
lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh; từng bước thay đổi nhận thức, hành vi
của người dân về tâm lý ưa thích con trai;
+ Đẩy mạnh cung cấp thông tin cho các quan thông tấn, báo chí; nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông, cộng tác viên dân số
tuyên truyền viên sở. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nói chuyện
chuyên đề, vấn trực tiếp tại cộng đồng; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh với các chương trình truyền thông về dân số, sức khỏe
sinh sản và bình đẳng giới;
+ Tăng cường truyền thông, vấn cho vị thành niên, thanh niên, đặc biệt
là nam, nữ chuẩn bị kết hôn về bình đẳng giới, trách nhiệm sinh con nuôi dạy
con; nâng cao nhận thức của người cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán
giới tính thai nhi;
+ Đưa nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và bình đẳng
giới vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại các sở đào tạo, trường chính trị;
lồng ghép trong các hoạt động ngoại khóa tại các trường trung học sở, trung
học phổ thông;
+ Tổ chức cho các sở, nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn
đoán trước sinh cam kết không thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi; tăng
cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về
nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại các sở y tế, sở cung cấp dịch vụ
siêu âm, phá thai các sở liên quan; xử nghiêm các hành vi vi phạm theo
quy định của pháp luật;
+ Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế,
cán bộ dân số cộng tác viên dân số về kiến thức, kỹ năng truyền thông các
quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khỏe người dân:
+ Triển khai hiệu quả các chương trình, đề án nâng cao thể lực, tầm vóc
người Việt Nam; tăng cường truyền thông về dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc sức
khỏemẹtrẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;
+ Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe mẹ,
trẻ em; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc trước sinh, trong sinh sau sinh
nhằm giảm tỷ lệ tử vong mẹtrẻ em;
+ Khuyến khích người dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn
luyện thể dục thể thao, phòng chống các bệnh không lây nhiễm; cải thiện điều
kiện vệ sinh môi trường, nước sạch an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức
khỏe cộng đồng.
- Thích ứng với già hóa dân sốchăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
8
+ Trin khai hiu qu các chính sách chăm sóc phát huy vai trò ngưi
cao tui theo quy định ca pháp lut; tăng cường truyn thông nâng cao nhn thc
ca gia đình và xã hi v trách nhim chăm sóc, phng dưỡng người cao tui;
+ Phát triển các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng;
tăng cường quản sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ theo dõi sức
khỏe cho người cao tuổi tại tuyến y tế sở;
+ Khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục
thể thao, sinh hoạt cộng đồng; phát triển các hình câu lạc bộ người cao tuổi,
câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình và xã hội;
+ Đẩy mạnh hội hóa trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; khuyến
khích các tổ chức, nhân đầu phát triển các sở chăm sóc người cao tuổi
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Phát huy tối đa lợi thế cấu dân số vàng, tạo động lực cho sự phát
triển nhanh, bền vững
a) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chiến lược, chương trình về giáo dục,
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động
thu hút đầu tư; đồng thời xây dựng thực hiện các chương trình, kế hoạch phù
hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm khai thác hiệu quả nguồn lao động trong
độ tuổi, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm
nâng cao năng suất lao động.
b) Tăng cường gắn kết giữa đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao
động, đặc biệt nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp, khu kinh tế
doanh nghiệp trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận
việc làm ổn định, nâng cao thu nhậpcải thiện đời sống.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, hoạt động chăm sóc sức
khỏe nhân dân, đặc biệtchăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe người lao động,
an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm; bảo đảm người lao động được tiếp
cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, góp phần nâng cao thể lực, tầm
vóc và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
6. Đẩy mnh nghiên cu, hoàn thin h thng thông tin, d liu dân s
a) Tăng cường nghiên cứu về dân số phát triển, tập trung vào các vấn
đề trọng tâm như quy mô, cấu, chất lượng phân bố dân số; các tác động
của biến động dân số đối với phát triển kinh tế - hội của tỉnh, làm sở cho
việc hoạch địnhđiều chỉnh chính sách.
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin, sở dữ liệu chuyên ngành dân số bảo
đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về dân số phục
vụ công tác quản nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản
dữ liệu dân số; tăng cường kết nối, chia sẻ khai thác hiệu quả dữ liệu dân số
9
với sở dữ liệu quốc gia về dân phục vụ công tác quản hội phát
triển kinh tế - xã hội.
7. Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số
a) Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước ngân sách địa phương để
triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp về dân số phát triển
đến năm 2030; ưu tiên đầu cho các hoạt động nâng cao chất lượng dân số.
b) Ưu tiên b trí ngân sách cho các địa bàn quy dân s ln, mc sinh
cao, t s gii tính khi sinh cao, t l người cao tui cao nhm trin khai hiu qu các
hot động truyn thông, cung cp dch v dân s và nâng cao cht lượng dân s.
c) Đẩy mạnh hội hóa, huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh
nghiệp cộng đồng tham gia thực hiện công tác dân số; khuyến khích phát
triển các loại hình bảo hiểm, đặc biệt bảo hiểm y tế bảo hiểm thương mại,
nhằm đa dạng hóa các gói dịch vụ, góp phần bảo đảm các nhóm dân số được
tiếp cậnthụ hưởng công bằng các dịch vụ an sinh xã hội.
8. Kiện toàn tổ chức bộ máy nâng cao năng lực đội ngũ làm công
tác dân số
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền
quản lý chuyên môn thống nhất trong triển khai công tác dân số.
b) chế, chính sách phù hợp nhằm động viên, hỗ trợ đội ngũ cán bộ
dân số cộng tác viên dân số sở, góp phần duy trì nâng cao hiệu quả
hoạt động của mạng lưới dân số tại cộng đồng.
c) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp; thực
hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ dân số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ dân số.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số phát
triển; tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, tri thức kinh nghiệm của các
tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các
chương trình, dự án về dân số trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương các quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi toàn
10
tỉnh; bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chương trình, đề án, kế hoạch liên
quan về dân số, y tế và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động chuyên môn về
dân số phát triển; nâng cao chất lượng dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe
sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh các hoạt động nâng cao chất lượng
dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, thích ứng với già hóa dân số.
c) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch của
các sở, ngành, địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo Bộ Y tếỦy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) T chc sơ kết, tng kết, đánh giá kết qu thc hin Kế hoch; đề xut các
gii pháp nhm nâng cao hiu qu công tác dân s và phát trin trên địa bàn tnh.
2. Sở Tài chính
Theo chc năng, nhim v được giao, phi hp vi S Y tế các cơ quan
liên quan tham mưu y ban nhân dân tnh cân đối, b trí kinh phí t ngân sách
nhà nước trong d toán ngân sách hng năm để trin khai thc hin các nhim v,
hot động ca Kế hoch theo quy định ca pháp lut v ngân sách nhà nước.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm công tác dân số phát triển các cấp
theo quy định; đồng thời phối hợp đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực làm công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách liên quan đến
công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chế độ, chính sách đối với đội ngũ làm công
tác dân số theo quy định hiện hành.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan tổ chức triển
khai các nội dung giáo dục về dân số phát triển, giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên phù hợp với từng cấp học, bậc học.
b) Tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản vị
thành niên, thanh niên vào chương trình giáo dục chính khóa hoạt động ngoại
khóa trong các sở giáo dục.
c) T chc bi dưỡng, tp hun nâng cao năng lc cho đội ngũ cán b qun
lý, giáo viên v kiến thc dân s, sc khe sinh sn/kế hoch hóa gia đình, bình
đẳng gii.
d) Phi hp xây dng duy trì các hình truyn thông, tư vn, chăm
sóc sc khe sinh sn cho hc sinh, sinh viên trong các cơ s giáo dc; đẩy mnh
công tác truyn thông thay đổi hành vi trong la tui v thành niên, thanh niên.
11
đ) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số và phát triển vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo của ngành; góp phần nâng cao chất
lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo lĩnh vực y dược
phục vụ trong công tác dân số phát triển, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế -
hội của tỉnh như sàng lọc trước sinh, sàng lọc sinh; chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; thích ứng với già hóa dân số; kiểm soát mất cân bằng giới tính
khi sinh và các vấn đề dân số mới phát sinh.
b) Tham mưu triển khai, hỗ trợ ứng dụng nhân rộng kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo trong công tác dân số và phát
triển trên địa bàn tỉnh.
6. Sở pháp
a) Phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp
luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn kiểm tra việc thi hành pháp
luật; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số và phát triển.
b) Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số phát
triển; lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật về hôn nhân gia đình, bình
đẳng giới, lựa chọn giới tính thai nhi.
c) Theo dõi, hướng dẫn kiểm tra việc thi hành pháp luật; phối hợp xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số và phát triển theo quy định.
d) Phi hp vi các cơ quan liên quan tăng cường công c qun lý, đăng
h tch, như: khai sinh, kết hôn, khai t; bo đảm đầy đủ, kp thi, phc v
công tác qun lý dân cư và cung cp d liu phc v công tác dân s và phát trin.
7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ban Tuyên giáo Dân vận Tỉnh ủy
các quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số
phát triển thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và gia đình.
b) Lng ghép ni dung tuyên truyn v dân s phát trin, bình đẳng gii,
xây dng gia đình no m, tiến b, hnh phúc o các hot động văn hóa, th thao,
công tác gia đình và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dng đời sng văn hóa”.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thiết chế văn hóa sở, các đơn vị hoạt
động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về dân số phát triển; góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của
người dân trong thực hiện chính sách dân số.
8. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan trong kết nối, chia sẻ, khai
thác sở dữ liệu quốc gia về dân phục vụ công tác quản dân số phát
12
triển; bảo đảm dữ liệu dân đầy đủ, chính xác, phục vụ xây dựng chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
a) Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về dân số và phát triển trên các loại hình báo chí của tỉnh.
b) Xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài về
dân số phát triển; tăng cường thời lượng, tần suất phát sóng nâng cao chất
lượng nội dung tuyên truyền trên báo in, báo điện tử, phát thanh và truyền hình.
c) Tập trung tuyên truyền các nội dung trọng tâm như: nâng cao chất
lượng dân số; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe vị thành niên, thanh niên; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.
10. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Người cao tuổi các cấp phối hợp với ngành Y
tế các quan liên quan triển khai các hoạt động chăm sóc, bảo vệ nâng
cao sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện khám sức khỏe định kỳ,
nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người cao tuổi, góp phần thích ứng với quá trình già hóa
dân số.
c) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến người cao tuổi phục
vụ công tác quản lý, xây dựng chính sách triển khai các hoạt động về dân số
và phát triển.
11. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế
các quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số phát triển vào
chương trình, kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực phụ trách.
12. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
a) Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số phát triển; về mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược Dân số trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, nắm bắt tình hình tưởng, luận hội, nhất trong đội
ngũ cán bộ, đảng viên Nhân dân liên quan đến việc thực hiện chính sách dân
số phát triển; kịp thời phối hợp tham mưu cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo xử các
vấn đề phát sinh, các vụ việc được luậnhội quan tâm.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân thực hiện tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.
13
b) Tăng cường giám sát vic thc hin chính sách, pháp lut v dân sphát
trin; lng ghép vi các phong trào, cuc vn động như “Toàn dân đoàn kết xây
dng đời sng văn hóa khu dân cư”, xây dng nông thôn mi, đô th văn minh.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch
thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương.
b) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số phát triển vào kế hoạch
phát triển kinh tế - hội hằng năm của địa phương; tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạokiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số.
c) Bố trí huy động các nguồn lực theo quy định để triển khai hiệu quả
các hoạt động của Kế hoạch trên địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận
động Nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển.
Yêu cu Th trưởng các cơ quan, đơn v; Ch tch y ban nhân dân xã,
phường nghiêm túc trin khai thc hin; định k trước ngày 15/12 hng năm báo cáo
kết qu thc hin v S Y tế để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh B Y tế
theo quy định. Trong quá trình trin khai thc hin, nếu khó khăn, vướng mc, đề
ngh các cơ quan, đơn v, địa phương kp thi phn ánh v S Y tế (qua Chi cc Dân
s và Tr em) để tng hp, báo cáo cp có thm quyn xem xét, gii quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (CụcmẹTrẻ em);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 241/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×