• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 458/KH-UBND Lào Cai 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 458/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 458/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 458/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 458/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
túy đến năm 2030 (viết tắt là Nghị quyết số 163/2024/QH15); Nghị quyết số
50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị
quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (viết
tắt là Nghị quyết số 50/NQ-CP); Quyết định số 7619/QĐ-BCA, ngày 08/9/2025
của Bộ Công an về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
túy đến năm 2030 (viết tắt là Chương trình MTQG); Nghị quyết số 132/NQ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách
trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao
mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình MTQG; Quyết định số 2942/QĐ-BCA
ngày 21/5/2026 của Bộ Công an về việc giao mục tiêu nhiệm vụ Chương trình
MTQG phòng, chống ma túy đến năm 2030; Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày
11/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung
ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố thực hiện các Chương
trình MTQG phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Chương trình MTQG về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030; Quyết
định số 3396/QĐ-UBND ngày 19/9/2026 của UBND tỉnh về việc giao dự toán chi
thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến
năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;
Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 16/3/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Lào Cai, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
MTQG phòng, chống ma túy năm 2026 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số
163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG và các văn bản
chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCMT; tuyên truyền, phổ biến quán
triệt sâu rộng, nâng cao, chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ
chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ
458
30
2
nạn ma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu nhằm phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị, toàn dân.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp, giải quyết tổng thể, quyết liệt “cắt cầu,
chặn cung” - xử lý triệt để nguồn cầu, đồng thời chặn nguồn cung; tiến tới đẩy lùi
tệ nạn ma túy, xây dựng 100% xã, phường không ma túy trong năm 2026, góp
phần tạo môi trường xã hội an toàn, lành mạnh, góp phần phục vụ hiệu quả nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện; xây
dựng giải pháp, cơ chế quản lý phù hợp, đảm bảo việc thực hiện Nghị quyết hiệu
quả, chất lượng và đạt được mục tiêu đã được Quốc hội thông qua.
4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương
thường xuyên, hiệu quả trong tổ chức thực hiện. Xác định nội dung công việc phải
gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và
các đơn vị liên quan; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát
a) Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội
từ cơ sở, địa bàn, người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu
niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma
túy, người sử dụng trái phép chất ma túy.
b) Tiếp nhận, đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công
nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc
biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi
dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, triển khai đầy
đủ các biện pháp cai nghiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình
trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy,
người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn
trong phòng, chống ma túy.
2. Chỉ tiêu năm 2026
(1) Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma
túy đạt ít nhất 05%;
(2) Tỷ lệ số xã, phường không ma túy phấn đấu đạt 100%, xây dựng tỉnh
Lào Cai không ma túy trước năm 2030;
(3) Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát
hiện và triệt xóa hàng năm đạt 100%;
3
(4) Tỷ lệ đối tượng mua bán chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có
chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá đạt tỷ lệ 100%.
(5) Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ,
chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ đạt trên 3%;
(6) Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được
phát hiện, bắt giữ đạt trên 3%;
(7) Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được
phát hiện, triệt phá đạt trên 5%;
(8) Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
đạt 80%;
(9) Tỷ lệ Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng
nghiện ma túy đạt 100%;
(10) Đảm bảo ít nhất có 03 đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng;
(11) Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
kiến thức, kỹ năng về phòng chống ma túy cho người học đạt 20%;
(12) Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đế ma túy, người sử dụng
trái phép chất ma túy, người nghiện chất ma túy và người sau cai nghiện ma túy
thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu: đạt 95%;
(13) Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư
vấn, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý
đạt 90%;
(14) Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy,
người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can
thiệp về y tế và tâm lý đạt 65%.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với
tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, không để tỉnh Lào Cai trở thành
địa bàn trung chuyển, tiêu thụ chất ma túy.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
+ Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát
hiện, bắt giữ đạt trên 3%;
+ Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ,
chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ đạt trên 3%
4
+ Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát
hiện, triệt phá đạt trên 5%.
+ Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát
hiện và triệt xóa hàng năm đạt 100%,
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: tập trung các tuyến trọng điểm, khu vực biên giới, cửa khẩu, các
hình thức vận chuyển bưu chính, chuyển phát nhanh..., các tuyến giao thông từ
biên giới vào nội địa, các địa bàn nội và ngoại biên phức tạp về tội phạm và tệ nạn
ma túy.
- Đối tượng: Công an tỉnh, Công an xã, phường có biên giới; Chi Cục Hải
quan khu vực VII; Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
c) Nội dung hoạt động:
- Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia.
+ Tổ chức Hội nghị triển khai dự án, sơ kết, tổng kết, đánh giá hằng năm.
+ Đấu tranh triệt phá điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma
túy; phát hiện, khám phá, bắt giữ các vụ tội phạm ma túy lợi dụng không gian
mạng để hoạt động.
+ Đấu tranh chuyên án chung của các lực lượng chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy; chuyên án, vụ án triệt phá các đường dây tội phạm ma túy có
tổ chức, xuyên quốc gia.
+ Xác minh, vận động, truy bắt các đối tượng truy nã đặc biệt nguy hiểm,
truy nã quốc tế về ma túy, đối tượng truy nã về ma túy đang lẩn trốn trong nước
và ở nước ngoài. Công an tỉnh xác minh, vận động, truy bắt, thanh loại 20% số
đối tượng truy nã so với đầu kỳ
- Nội dung công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma tuý
+ Tham mưu duy trì hoạt động hiệu quả Văn phòng liên lạc phòng, chống
ma túy và tội phạm qua biên giới (BLO) trong công tác phòng chống ma túy đối
với Công an tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
+ Tổ chức các hoạt động hợp tác, trao đổi đoàn trong các khuôn khổ ký kết
về phòng, chống ma túy mà Việt Nam tham gia liên quan đến địa bàn Lào Cai:
Trao đổi đoàn ra, đoàn vào, trao đổi thông tin đấu tranh chuyên án, vụ án tội phạm
về ma tuý có tổ chức, xuyên quốc gia, truy nã... với tỉnh Vân Nam,Trung Quốc;
Hội nghị luân phiên về đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý có tổ chức, xuyên
quốc gia giữa các tỉnh đối biên, tỉnh của nước ngoài có liên quan đến công tác
phòng chống ma túy.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác hợp tác
quốc tế thuộc lực lượng Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng về ma túy có tổ
chức, xuyên quốc gia.
5
- Nội dung triển khai các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma tuy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
+ Tổ chức giao ban nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma tuý cấp tỉnh (01 lần/năm).
+ Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng phối hợp kiểm soát ma tuý giữa
các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khi thực hiện nhiệm
vụ phối hợp kiểm soát liên ngành.
+ Tham gia hoạt động “Tổ công tác phối hợp liên ngành kiểm soát ma túy”
tại các tuyến trọng điểm; phối hợp tổ chức tuần tra, khảo sát, kiểm soát ma túy ở
khu vực biên giới, cửa khẩu.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 700 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách trung ương: 700 triệu đồng (vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng), Chi cục Hải quan khu vực VII, Ủy ban
nhân dân các xã, phường thực hiện.
2. Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma tuý
- Công an tỉnh phối hợp Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy triển khai
hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Dự án 2.
- Bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ khảo sát, triển
khai, vận hành phần mềm và trang thiết bị quản lý cơ sở cai nghiện ma tuý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công an
và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
3. Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3: Tiếp nhận quản lý sử dụng có hiệu quả
trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về
ma túy của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức tiếp nhận, quản lý sử dụng hiệu quả công
cụ hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm
đảm bảo an toàn cho cán bộ, chiến sĩ trong quá trình đấu tranh với tội phạm ma
túy; các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo, nâng cao năng
lực, hiệu quả công tác đấu tranh với tội phạm ma túy.
- Chỉ đạo đơn vị trực thuộc liên quan đến công tác phòng, chống ma túy
chủ động phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an, Hải quan triển khai các giải
pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn các
hoạt động mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại khu
vực biên giới, cửa khẩu; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người,
phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, để kịp thời phát hiện, đấu tranh,
6
ngăn chặn ma túy vận chuyển, thẩm lậu qua biên giới. Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phòng, chống ma túy.
4. Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại cơ
sở; kiềm chế sự gia tăng của tội phạm và tệ nạn ma túy; chuyển biến tình hình tội
phạm và tệ nạn ma túy ở những xã, phường phức tạp theo hướng tích cực; giữ
vững số xã, phường đạt tiêu chí không ma túy, đồng thời xây dựng các xã, phường
còn lại đạt tiêu chí không ma túy trong năm 2026.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
+ Giảm ít nhất 5% số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất
ma túy.
+ Tỷ lệ số xã, phường không ma túy phấn đấu đạt 100%.
+ 100% đối tượng bán lẻ chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có
chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
+ Tỷ lệ số Trạm Y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
đạt 65%.
+ 65% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị
quản lý sau cai nghiện ma túy và người cai nghiện ma túy (bao gồm cả cai nghiện
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng) được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại 99/99 xã, phường của tỉnh.
- Đối tượng:
+ Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng Phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh Lào Cai và Ban Chỉ đạo phòng, chống
tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
99 xã, phường.
+ Lực lượng phòng, chống ma túy tại cơ sở: Công an, Y tế và các tổ chức
chính trị - xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông
dân, Hội Cựu chiến binh, Tổ An ninh trật tự, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố…
tham gia công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở.
+ Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
c) Nội dung hoạt động:
- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tham gia
công tác phòng, chống ma tuý ở xã, phường.
+ Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia
công tác phòng, chống ma túy cấp cơ sở (lực lượng bảo đảm an ninh, trật tự ở
cơ sở; các tổ chức chính trị, xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh,
7
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên...) tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma
túy, đảm bảo đủ kỹ năng, trình độ phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn
ma túy.
+ Tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế làm công tác phòng, chống ma tuý tại
tuyến cơ sở về công tác xác định tình trạng nghiện và can thiệp tâm lý người sử
dụng trái phép chất ma túy.
+ Tổ chức tập huấn cho người làm công tác lập hồ sơ, đề nghị áp dụng biện
pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; người làm công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký
cai nghiện ma túy tại cấp xã.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống ma
túy ở cơ sở.
+ Hỗ trợ đầu tư nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị cho các điểm tiếp
nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy chưa đủ điều kiện theo quy định.
+ Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí xác
định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy để phân
loại, xác định tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy và hỗ trợ kinh phí cho xã,
phường để thực hiện công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và
cộng đồng, tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện.
+ Lập, thẩm tra, xét duyệt hồ sơ cai nghiện, đưa người đủ điều kiện đi cai
nghiện bắt buộc. Hỗ trợ đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện hoặc trung
tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội kể từ ngày tìm được.
+ Phân công, hỗ trợ chế độ cho người quản lý người cai nghiện tại gia đình
và cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện ma tuý.
- Tăng cường công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất
ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện.
+ Rà soát, thống kê, đánh giá chính xác tình hình người nghiện, người sử
dụng trái phép chất ma tuý và người bị quản lý sau cai nghiện trên địa bàn; áp
dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ không để người nghiện, người sử dụng trái
phép chất ma túy và người sau cai nghiện vi phạm pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp làm giảm số người nghiện, người sử dụng trái
phép chất ma túy.
+ Tổ chức tư vấn tâm lý, quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý và
người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế.
+ Lực lượng công an thường xuyên điểm danh, kiểm diện người nghiện,
người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
8
+ Hỗ trợ mua que thử nhanh chất ma tuý trong cơ thể; kịp thời phát hiện người
sử dụng trái phép chất ma túy để áp dụng các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp.
+ Thực hiện các biện pháp hòa nhập cộng đồng đối với người nghiện, người
sau cai nghiện và người chấp hành xong hình phạt tù. Phân công các tổ chức, đoàn
thể, cán bộ, hội viên, đoàn viên trực tiếp tham gia phối hợp cùng với cấp ủy, chính
quyền và gia đình để quản lý, giáo dục, giúp đỡ người có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, số đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, người lầm lỗi, người được đặc xá,
tha tù, đi cai nghiện bắt buộc trở về địa phương hòa nhập cộng đồng. Thăm hỏi,
động viên, hỗ trợ người tham gia công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở bị thương
khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Tiến hành truy tìm người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ
đề nghị đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
- Phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa
bàn, đấu tranh triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma tuý.
+ Công an xã, phường tiến hành rà soát, thống kê các đối tượng mua, bán
trái phép chất ma tuý trên địa bàn. Tổ chức tuần tra, ngăn ngừa việc tụ tập mua
bán, sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Triển khai đồng bộ các hoạt động nghiệp vụ, nắm bắt phương thức, thủ
đoạn, quy luật hoạt động... của các đối tượng mua, bán trái phép chất ma túy, tại
các điểm kinh doanh có điều kiện tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xây dựng
kế hoạch tổ chức đấu tranh, triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma túy và tiến hành
phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn.
+ Công an xã, phường rà soát quản lý cư trú, kiểm tra các cơ sở kinh doanh
có điều kiện như nhà nghỉ, khách sạn, karaoke… chủ động phòng ngừa, phát hiện,
xử lý các đối tượng lợi dụng để hoạt động mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng
trái phép chất ma túy.
+ Xây dựng và tổ chức duy trì hoạt động hiệu quả các mô hình phòng,
chống ma túy trên địa bàn; tổ tuần tra đêm tại các địa bàn phức tạp, ngăn chặn
hành vi mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn.
+ 09 xã, phường biên giới chủ động phối hợp với các xã vùng biên, giáp
ranh của nước bạn trong phòng chống ma tuý; kiểm soát chặt chẽ khu vực cửa
khẩu, tuần tra biên giới kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh bắt giữ các đối
tượng mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới.
- Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma tuý; tổ chức kiểm
tra, phát hiện và phá nhổ diện tích trồng cây có chứa chất ma túy:
+ Tổ chức phát động phong trào, tuyên truyền, vận động nhân dân không
trồng trái phép cây có chứa chất ma tuý.
+ Tổ chức tập huấn cho nhân dân vùng có nguy cơ trồng và tái trồng trái
phép cây có chứa chất ma tuý; hướng dẫn người dân tham gia ký cam kết không
trồng trái phép cây có chứa chất ma tuý; khuyến khích phát hiện, tố giác việc trồng
trái phép cây có chứa chất ma tuý.
9
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xoá bỏ kịp thời diện tích trồng trái
phép cây có chứa chất ma tuý.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: dự kiến 26.757 triệu đồng, gồm:
- Vốn ngân sách trung ương: 26.757 triệu đồng (vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng), Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đơn vị liên quan thực hiện.
5. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện, quản
lý sau cai nghiện ma túy, góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân nhất là đối với
vùng đồng bào dân tộc ít người, kinh tế đặc biệt khó khăn, bảo đảm trật tự, an toàn
xã hội và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
+ 100% cơ sở cai nghiện ma tuý công lập bảo đảm các điều kiện về cơ sở
vật chất, trang thiết bị theo quy định và đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện.
+ Triển khai ít nhất 03 đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện trên phạm vi tỉnh.
- Đối tượng:
+ Người nghiện ma túy, người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý
sau cai nghiện ma túy.
+ Các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
+ Các đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai
nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy và quản
lý sau cai nghiện ma tuý.
c) Nội dung hoạt động:
- Phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng và các mô hình tổ chức công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng theo hướng giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình và cộng đồng:
10
+ Rà soát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; lựa chọn các xã, phường có nhiều người nghiện ma tuý,
người đăng ký cai nghiện tự nguyện, có tính chất đặc thù theo vùng, miền cần thí
điểm để đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng.
+ Đầu tư nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, phương tiện cho các
đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
+ Nghiên cứu xây dựng 03 mô hình tổ chức cai nghiện tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng:
(i) Nghiên cứu quy trình chuyên môn (quy trình cai nghiện tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng, quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện); trách nhiệm thực
hiện (người đăng ký cai nghiện tự nguyện, gia đình người cai nghiện, đơn vị cung
cấp dịch vụ cai nghiện).
(ii) Lựa chọn các địa bàn có số người nghiện ma tuý, người đăng ký cai
nghiện tự nguyện đủ lớn, có tính chất đặc thù theo vùng, miền để thực hiện.
(iii) Triển khai và hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổ chức cai nghiện tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng: lựa chọn các địa bàn có nhiều người nghiện ma
túy, người đăng ký cai nghiện tự nguyện, có tính chất đặc thù theo địa phương cần
thí điểm để đúc rút kinh nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Công an.
+ Sơ kết, tổng kết, đánh giá theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đối với người làm công tác
xác định tình trạng nghiện, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy:
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức quản lý
công tác cai nghiện, quản lý sau cai tại cấp tỉnh, xã về kiến thức cơ bản về ma túy,
cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn sâu về cai nghiện, quản lý sau
cai nghiện cho viên chức, người lao động trực tiếp làm công tác cai nghiện, quản
lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn về xác định tình trạng nghiện,
cai nghiện, quản lý sau cai nghiện, chuyên môn về y tế cho nhân viên y tế tại cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho cán bộ làm công tác xác định tình
trạng nghiện; phòng chống HIV/AIDS; vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh môi
trường; phòng chống dịch bệnh,... tại cơ sở cai nghiện công lập.
+ Tổ chức các hội thảo khoa học, hội nghị, trao đổi, học tập kinh nghiệm
về các nội dung chuyên môn trong công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma
túy; cử cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do các
11
tổ chức quốc tế, hiệp hội chuyên môn hoặc một số quốc gia có kỹ thuật điều trị,
cai nghiện ma túy tiên tiến về điều trị, cai nghiện ma túy tổ chức.
- Tổ chức triển khai thực hiện mô hình thí điểm hỗ trợ hoà nhập cộng đồng
cho người sau cai nghiện ma tuý.
+ Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý sau cai nghiện
ma túy.
+ Lựa chọn địa bàn thí điểm theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy.
+ Tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 3.050 triệu đồng, gồm:
- Vốn ngân sách trung ương: 3.050 triệu đồng (vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các sở,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện.
6. Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Tăng cường đáp ứng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt
động của ngành y tế trong công tác phòng, chống ma túy góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma
túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
- Bảo đảm duy trì tối thiểu 65% số Trạm Y tế cấp xã có đủ điều kiện xác
định tình trạng nghiện theo quy định chuyên môn của Bộ Y tế.
- 90% người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện, người sử dụng
trái phép chất ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý tại cơ sở y tế.
b) Phạm vi, đối tượng
- Phạm vi: Dự án được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh và tập
trung vào các lĩnh vực sau:
+ Công tác xác định tình trạng nghiện ma túy;
+ Điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;
+ Quản lý người nghiện tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, người
sử dụng trái phép chất ma túy.
- Đối tượng:
12
+ Người sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện ma tuý và người tham
gia điều trị nghiện ma tuý bằng thuốc thay thế.
+ Cán bộ y tế công tác trong các lĩnh vực liên quan đến công tác phòng,
chống ma túy, bao gồm:
(i) Xác định tình trạng nghiện ma túy.
(ii) Điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
(iii) Triển khai các biện pháp điều trị và can thiệp giảm tác hại cho người
sử dụng và người nghiện ma túy.
+ Các cơ sở y tế tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến công tác
phòng, chống ma túy.
+ Các tổ chức, cá nhân liên quan.
c) Nội dung hoạt động: Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn y
tế liên quan đến phòng, chống ma tuý:
- Mở rộng và đảm bảo chất lượng của công tác xác định tình trạng nghiện
ma tuý: Phát triển mạng lưới các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện
ma tuý đặc biệt là tuyến xã; Kiểm tra công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý
theo đúng quy trình chuyên môn của Bộ Y tế.
- Hỗ trợ trang thiết bị tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đảm bảo cho việc thực hiện
các công tác chuyên môn (tăng cường lồng ghép và đa dạng hoá các loại hình
dịch vụ).
- Triển khai mở rộng mô hình cấp phát thuốc nhiều ngày cho người bệnh
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Thực hiện can thiệp
tâm lý cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 2.190 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách trung ương: 2.190 triệu đồng (Vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp sở, ngành tỉnh và các cơ
quan có liên quan thực hiện.
7. Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tuý
7.1. Tiểu dự án 1: Truyền thông về phòng, chống ma túy
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác phòng, chống
13
ma túy; tuyên truyền các gương điển hình, sáng kiến, mô hình tốt về phòng, chống
ma túy; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ thực hiện công tác truyền thông
và đa dạng hóa các hình thức truyền thông về phòng, chống ma túy, góp phần bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
+ Ít nhất 80% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới được nghe, xem
các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương;
+ 100% dân số các vùng còn lại được nghe, xem các chương trình thông
tin, tuyên truyền về phòng, chống ma túy thông qua các hình thức báo chí, xuất
bản, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội, viễn thông. .
+ 100% thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma túy được đăng, phát
trên hệ thống thông tin cơ sở.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Tiểu dự án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đối tượng: Người dân tại các khu vực đô thị, đồng bằng, miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên
giới trong đó tập trung vào nhóm người có nguy cơ cao, người nghiện ma túy,
người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người cai
nghiện, điều trị nghiện ma túy và các tổ chức và cá nhân có liên quan thông qua
các cơ quan báo chí, xuất bản của tỉnh và của trung ương thường trú trên địa bàn
tỉnh, hệ thống văn hóa, thông tin cơ sở và qua các nền tảng mạng xã hội.
c) Nội dung hoạt động: Phát huy vai trò thông tin, tuyên truyền của cơ quan
báo chí, xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng mạng xã hội:
- Thực hiện các chuyên đề, chuyên mục, sản xuất, đăng tải, phát sóng các
tác phẩm báo chí đa phương tiện, đa nền tảng thông qua các cơ quan Báo và Phát
thanh - Truyền hình Lào Cai và cơ quan báo chí, truyền hình Trung ương thường
trú tại tỉnh Lào Cai; các ấn phẩm tuyên truyền về phòng, chống ma túy thông qua
hoạt động xuất bản phù hợp với tình hình tội phạm và tệ nạn ma tuý trên địa bàn
tỉnh Lào Cai:
- Sản xuất các đoạn phim ngắn, video clip, tờ rơi điện tử; infographic đăng
tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số nhằm cung cấp thông
tin tuyên truyền trực quan, thực tế về công tác phòng ngừa ma túy.
- Tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình, tiểu phẩm về phòng,
chống ma túy, mô hình cai nghiện ma túy phát trên kênh phát thanh có diện phủ
sóng toàn tỉnh, cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp xã trên toàn tỉnh.
- Tổ chức các chiến dịch, lễ ra quân, hội thi tuyên truyền lưu động về phòng,
chống ma túy; triển lãm ảnh tuyên truyền, Giải báo chí tuyên truyền về phòng,
chống ma túy.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 1.533 triệu đồng, trong đó:
14
- Vốn ngân sách trung ương: 1.533 triệu đồng (Vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
7.2. Tiểu dự án 2: Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng,
chống ma tuý ở cơ sở
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị,
các cơ quan thông tin, truyền thông, tổ chức chính trị - xã hội các cấp, cán bộ,
công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và toàn dân trong công tác tuyên
truyền về phòng, chống và kiểm soát ma túy; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận
thức và hành động của các cấp, các ngành và nhân dân trong công tác phòng,
chống ma túy tại địa bàn cơ sở; nâng cao nhận thức, trách nhiệm phòng, chống
ma tuý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma tuý.
- Mục tiêu năm 2026:
+ Giữ vững 32 xã, phường đã đạt tiêu chí xác định địa bàn không ma túy
của năm 2025; xây dựng 67 xã, phường còn lại đạt tiêu chí địa bàn không ma túy.
+ Trên 80% cán bộ thuộc các nhóm trọng tâm (cán bộ y tế xã, phường; cán
bộ tiếp nhận - tư vấn - đăng ký cai nghiện; cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội
tại địa bàn cơ sở; cán bộ, công chức hải quan; cán bộ, chiến sĩ Công an cấp xã;
báo cáo viên - tuyên truyền viên; người có uy tín trong dòng họ; chức sắc, chức
việc tôn giáo; các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số) được tuyên truyền, bồi dưỡng, bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ
năng phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy và kiến thức, kỹ năng truyền thông,
vận động cộng đồng.
+ Trên 80% cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và
người dân tại địa bàn cơ sở được tuyên truyền về tác hại của ma túy; công tác
phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy; kỹ năng phòng tránh ma túy và trách
nhiệm tham gia công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở thông qua nhiều hình
thức tuyên truyền phù hợp với đặc điểm từng khu vực; phương thức tố giác các
đối tượng có liên quan đến hoạt động phạm tội về ma túy.
+ Trên 90% người sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma tuý đăng ký cai
nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma tuý trong diện quản lý và người
nhà của họ được tuyên truyền về tác động, tác hại của ma tuý và các dịch vụ y tế
hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy, người sử dụng ma túy tại cộng đồng.
+ 100% đơn vị cấp xã trọng điểm, phức tạp về ma tuý tổ chức các hoạt động
truyền thông phòng, chống ma túy.
15
+ Trên 80% người dân, doanh nghiệp, người nước ngoài đến Việt Nam tại
địa bàn khu vực cửa khẩu (trong đó, tập trung các nhóm đối tượng thường được
thuê, hoặc bị lợi dụng để vận chuyển trái phép chất ma túy như: phụ nữ, lao động
làm thuê, thất nghiệp, cư dân khu vực biên giới có thu nhập thấp...) được tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống và kiểm
soát ma tuý.
+ Trên 70% các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma tuý được tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật; trên 10%
các cơ sở kinh doanh có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý được kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện từ cấp xã tới cấp tỉnh trên phạm vi toàn
tỉnh Lào Cai, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; địa
bàn thuộc khu vực biên giới giáp danh tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; các cơ sở có
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đối tượng:
+ Người dân tại địa bàn cơ sở: Cư dân sinh sống trên địa bàn xã, phường;
cộng đồng dân cư tại các khu dân cư, tổ dân phố, thôn, làng; đặc biệt tại các địa
bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy. Nhóm đối tượng có nguy cơ bị lôi kéo, lợi
dụng vào các hành vi phạm tội về ma túy, bao gồm: phụ nữ, lao động tự do, thanh
thiếu niên, người thất nghiệp, cư dân tại các khu vực, địa bàn giáp ranh.
+ Người thuộc nhóm chịu tác động trực tiếp bởi ma túy: Người sử dụng
trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy; người đang cai nghiện ma túy; người
tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người sau cai nghiện ma túy. Người
thân, gia đình của các nhóm đối tượng trên.
+ Nhóm người có uy tín, ảnh hưởng trong cộng đồng: Người có uy tín trong
dòng họ; chức sắc, chức việc của các tổ chức tôn giáo. Người tiêu biểu trong cộng
đồng dân cư. Lực lượng làm công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại xã, phường; lực
lượng dân phòng, bảo vệ dân phố.
+ Lực lượng cán bộ tuyến cơ sở và tỉnh: Cán bộ y tế và cán bộ làm công tác
tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma tuý từ cấp tỉnh đến cấp xã. Cán bộ phụ
trách công tác quản lý người nghiện, người sau cai nghiện tại địa bàn. Cán bộ
thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở tham gia thực hiện công tác tuyên
truyền, vận động cộng đồng.
c) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức các hoạt động giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng
phòng, chống ma túy và tuyên truyền, truyền thông phòng, chống ma túy
+ Tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền, tổ chức thực hiện công tác cai
nghiện tự nguyện tại cộng đồng, công tác quản lý sau cai nghiện ma túy; bổ sung,
cập nhật kiến thức, kỹ năng phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy cho đội ngũ
cán bộ ở cơ sở.
16
+ Tổ chức tập huấn bổ sung, cập nhật kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng phòng,
chống tội phạm, tệ nạn ma túy cho cán bộ, công chức Hải quan; nâng cao năng
lực nhận diện, phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm liên
quan đến ma túy.
+ Tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ma túy, tác hại của
ma túy; các loại ma túy, chất hướng thần mới; phương thức, thủ đoạn hoạt động
phạm tội về ma túy; cách phòng ngừa sử dụng ma túy, phòng ngừa nghiện ma túy
và trách nhiệm tham gia phòng, chống ma túy cho Nhân dân, các cơ quan, tổ chức
tại địa bàn cơ sở.
+ Tổ chức các sự kiện truyền thông phòng, chống ma túy thông qua hoạt
động cộng đồng, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật có đông đảo người tham
gia tại địa bàn cơ sở (giải chạy bộ, hội diễn văn nghệ quần chúng, trò chơi dân
gian, giao lưu với người có sức ảnh hưởng, KOL trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể thao…) tạo phong trào có sức lan tỏa từ cơ sở đến toàn xã hội.
+ Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật phòng, chống ma túy; thi
sáng tác tranh cổ động, ca khúc, tác phẩm văn học nghệ thuật về chủ đề phòng,
chống ma túy trong nhân dân tại địa bàn cơ sở.
+ Tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các mô hình, điển hình
trong phòng, chống ma túy ở các địa phương; tổ chức hội nghị biểu dương, khen
thưởng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống ma túy.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông và giáo dục phòng,
chống ma túy cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao, tuyến, địa bàn trọng điểm,
phức tạp về ma túy:
+ Tổ chức phổ biến, cập nhật, bổ sung kiến thức và tuyên truyền về ma túy,
công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy cho những người có uy tín trong
dòng họ, chức sắc, chức việc trong các tổ chức tôn giáo, người tiêu biểu, lực lượng
bảo đảm an ninh, trật tự tại xã, phường và địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.
+ Tổ chức các hoạt động truyền thông nhóm theo chủ đề, truyền thông cá
nhân cho người dân, doanh nghiệp và người nước ngoài trên địa bàn nhằm nâng
cao cảnh giác với tội phạm, tệ nạn ma túy; tạo điều kiện để cung cấp thông tin, tố
giác tội phạm về ma túy cho lực lượng chức năng.
+ Tổ chức các sự kiện truyền thông về hiểm họa ma túy, giao lưu nghệ
thuật, tọa đàm, chia sẻ và tư vấn của chuyên gia về công tác phòng, chống ma túy
tại các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; qua đó hình thành, củng cố
mạng lưới tuyên truyền viên ở các địa bàn này.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trên hệ thống bảng
tin điện tử, màn hình ngoài trời tại các địa bàn cơ sở, tòa nhà chung cư, khu đô
thị, tuyến đường trọng điểm.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 4.005 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách trung ương: 4.005 triệu đồng (vốn sự nghiệp);
17
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.
7.3. Tiểu dự án 3: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật
về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung:
+ Tăng cường, nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm của
cán bộ quản lý, nhà giáo, người lao động và học sinh, sinh viên về nhận diện,
phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn ma túy trong các cơ sở giáo dục.
+ Sử dụng đồng bộ các giải pháp nhằm phòng ngừa, ngăn chặn ma túy xâm
nhập học đường, góp phần giảm tình trạng học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật
về ma túy trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026: Tỷ lệ các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học đạt từ 20% trở lên.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Dự án triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông; cơ
sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục nghề nghiệp; (sau đây gọi chung là các
cơ sở giáo dục) trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đối tượng: Cán bộ quản lý, giáo viên, học viên, học sinh, sinh viên trong
các cơ sở giáo dục.
c) Nội dung hoạt động:
- Tập huấn cho đội ngũ cốt cán: Cử cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán tham
dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về pháp luật, kỹ năng phòng, chống ma túy cho
các cơ sở giáo dục phổ thông theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tập huấn đại trà:
+ Tổ chức tập huấn đại trà, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên phổ thông các
nội dung về phòng, chống ma túy.
+ 100% cán bộ quản lý, nhà giáo làm công tác giáo dục phòng, chống ma
túy của các nhà trường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được trang bị kiến thức
và kỹ năng pháp luật về phòng, phòng chống ma túy.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục:
+ Tổ chức phát động học sinh, sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
về phòng, chống ma túy.
18
+ Tổ chức hội thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống ma túy và các hoạt
động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh
viên; hội thi chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục phòng, chống ma túy cho đội ngũ
giáo viên phổ thông.
+ Tăng cường công tác truyền thông về hoạt động phòng, chống ma túy;
nhân rộng các mô hình hiệu quả; biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc thông qua tin, bài, phóng sự, chuyên mục trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
- Kiểm tra, đôn đốc:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên
quan định kỳ tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên trên địa bàn về triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Các cơ sở giáo dục nắm bắt các thông tin của học sinh liên quan đến tệ
nạn ma túy, để kịp thời giáo dục, nhắc nhở, xử lý và thực hiện báo cáo các cấp có
thẩm quyền theo quy định.
+ Thực hiện công tác triển khai,sơ kết, tổng kết đánh giá công tác phòng,
chống ma túy năm 2026 theo văn bản hướng dẫn.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 3.095 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách trung ương: 3.095 triệu đồng (Vốn sự nghiệp);
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện.
- Công an tỉnh, các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các xã, phường trên
địa bàn, các cơ quan, tổ chức là cơ quan chủ quản của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp phối hợp thực hiện.
7.4. Tiểu dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống
ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp
Liên đoàn Lao động tỉnh Lào Cai căn cứ vào mục tiêu; phạm vi, đối tượng;
nội dung hoạt động… của Tiểu dự án này và chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam để thực hiện có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ của Tiểu dự án
để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026.
8. Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp
pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý, tăng cường khả
năng tiếp cận, thụ hưởng cho người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người
sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy
19
thuộc diện được trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi
có tranh chấp, vướng mắc pháp luật liên quan đến phòng, chống ma tuý.
- Đến năm 2030: Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 95% người vi phạm pháp luật
liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và
người sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
b) Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện trên phạm vi tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng: Người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người sử dụng
trái phép chất ma tuý, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện
được trợ giúp pháp lý.
c) Nội dung hoạt động: Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia
tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình có liên quan đến ma tuý cho người
thuộc diện được trợ giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 500 triệu đồng, gồm:
- Vốn ngân sách trung ương (vốn sự nghiệp): 500 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: Qúa trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các sở ngành tỉnh, cơ
quan tổ chức có liên quan thực hiện.
9. Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu: Tổ chức triển khai, thực hiện quy trình, hệ thống kiểm tra, giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình một cách đồng bộ, toàn diện, đáp ứng yêu
cầu quản lý Chương trình. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giám sát, đánh giá
Chương trình cấp tỉnh, xã. Bảo đảm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
hiệu quả theo đúng mục tiêu, đối tượng và quy định của pháp luật. Kịp thời giám
sát, đánh giá tình hình, kết quả, phát hiện, xử lý, giải quyết những vấn đề khó
khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Chương
trình trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể năm 2026:
+ Bảo đảm 100% cán bộ quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình
2 cấp tỉnh, xã; 100% cán bộ trong hệ thống chính trị tham gia thực hiện Chương
trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối thực hiện Chương
trình; nâng cao hiệu quả hoạt động của Cơ quan thường trực tham mưu, tổ chức
thực hiện Chương trình.
+ Bảo đảm 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ Chương trình được thực hiện và
phổ biến các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả thực hiện tại các cấp.
b) Phạm vi, đối tượng:
20
- Phạm vi: Dự án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, tại các cơ quan,
đơn vị, địa phương tham gia thực hiện Chương trình.
- Đối tượng:
+ Cơ quan chủ Chương trình; các cơ quan chủ các Dự án, Tiểu dự án thành
phần thuộc Chương trình và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực
hiện công tác quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình.
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình.
c) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức đào tạo tập huấn; Hội nghị, hội thảo về công tác quản lý, điều
phối, kiểm tra giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình tại địa bàn Lào Cai.
- Tổ chức sơ kết 06 tháng, 01 năm triển khai thực hiện Chương trình.
- Tổ chức rà soát, xét công nhận, kiểm tra, giám sát tuyến, địa bàn trọng
điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo quy định.
- Tổ chức các hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng đối với việc thực
hiện Chương trình tại đia phương.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác triển khai, thực hiện Chương trình
tại địa phương.
d) Vốn và nguồn vốn: Tổng vốn thực hiện: 170 triệu đồng, gồm:
- Vốn ngân sách trung ương (vốn sự nghiệp): 170 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: Quá trình thực hiện Dự án, UBND tỉnh căn
cứ khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án.
đ) Phân công thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp và các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tổng vốn thực hiện Chương trình tối thiểu là 42 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách trung ương (vốn sự nghiệp) tối thiểu: 42 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: UBND tỉnh căn cứ khả năng cân đối vốn
ngân sách địa phương (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và điều kiện thực
tế bố trí vốn đối ứng để thực hiện Chương trình cho phù hợp.
c) Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có giải pháp huy động các
nguồn lực hợp pháp khác để cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình bảo đảm hiệu quả.
(Có Phụ lục phân bổ chi tiết dự toán kinh phí ngân sách trung ương bổ
sung năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý
đến năm 2030 đối với các cơ quan, đơn vị và các xã, phường kèm theo).
21
2. Nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế phân bổ vốn ngân sách trung ương và
vốn ngân sách địa phương đối ứng
Thực hiện theo Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030 và Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 14/9/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND ngày
14/9/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã
quyết định đối với vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Khả năng lồng ghép trong thực hiện Chương trình
Trên cơ sở căn cứ Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan,
lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án, đề án,
việc thực hiện các chính sách phòng, chống ma túy đặc thù phù hợp với các dự
án, nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Công an tỉnh
a) Là cơ quan thường trực Chương trình; có trách nhiệm quản lý và giám
sát tổng thể về kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG trên
địa bàn toàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức có liên quan, UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các cơ quan liên quan,
UBND cấp xã thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2026 để
hoàn thành các mục tiêu của Chương trình. báo cáo UBND tỉnh đề xuất Chính phủ
(qua Bộ Công an) xem xét, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình MTQG phòng, chống ma túy năm 2026 trong trường hợp cần thiết.
c) Chủ trì hướng dẫn các sở, ngành, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã
thực hiện quy trình đánh giá, giám sát Chương trình theo quy định.
d) Tổng hợp kiến nghị và đề xuất xử lý các vướng mắc về cơ chế, chính
sách, cơ chế quản lý, giám sát, cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội
hoá trong quá trình thực hiện Chương trình.
đ) Thực hiện giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
theo quy định.
e) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các dự án trong
Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Công an.
2. Sở Tài chính
22
a) Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan, Sở Tài
chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí cho các đơn vị thực hiện Kế
hoạch theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng, ban
hành hướng dẫn về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thực hiện Chương
trình trên địa bàn tỉnh.
c) Nghiên cứu, tham mưu các chế độ đãi ngộ đặc thù phù hợp cho lực lượng
trực tiếp làm công tác phòng, chống ma túy.
3. Các sở, ngành tỉnh chủ trì Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc
Chương trình
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai các dự án, tiểu dự án
được giao chủ trì. Ban hành theo thẩm quyền hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định, hướng dẫn tổ chức thực hiện các dự án, tiểu dự án
thuộc Chương trình được phân công chủ trì.
b) Xây dựng và đề xuất mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể thực hiện các dự án, tiểu
dự án của Chương trình năm 2027 gửi Công an tỉnh, Sở Tài chính để tổng hợp
trong kế hoạch chung của Chương trình, trình UBND tỉnh xem xét, giao thực hiện
theo quy định.
c) Lập dự toán vốn ngân sách năm 2027 để triển khai các hoạt động phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Công an
tỉnh để tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm rà soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính
sách, hướng dẫn địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo,
trùng lặp với các chương trình, dự án, đề án khác và nhiệm vụ thường xuyên của
các sở, ngành tỉnh, các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
đ) Phối hợp với Công an tỉnh đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các
chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án, tiểu dự án thành phần theo quy định;
4. Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ
trách, chủ động phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các sở, ngành chủ trì dự
án, tiểu dự án thành phần tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương
trình, chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật chuyên
ngành có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc
Chương trình và theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
5. Các cơ quan chỉ đạo, giám sát việc thực hiện Chương trình
a) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì hướng dẫn, định hướng công
tác tuyên truyền phòng, chống ma túy nói chung và về Chương trình nói riêng; phối
hợp nắm tư tưởng, dư luận xã hội; theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác tuyên truyền
theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành chủ trì các
23
dự án, tiểu dự án thành phần để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động,
tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân
công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đảm bảo đúng mục
đích, đúng phạm vi, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện
hành về quản lý, sử dụng kinh phí, bảo đảm hoàn thành tiến độ giải ngân và chịu
trách nhiệm về việc không thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
trên địa bàn.
b) Tăng cường vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp thực
hiện Chương trình theo hình thức tự nguyện, vận động các tổ chức kinh tế đăng
ký hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình.
c) Chỉ đạo thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá Chương trình trên địa bàn,
thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình theo quy định.
7. Giao Công an tỉnh là Cơ quan Thường trực lĩnh vực phòng, chống ma
túy có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức các đoàn
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định./.
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Tổng cộng 42.000 700 26.757 3.050 2.190 8.633 1.533 4.005 3.095 500 170
I CẤP TỈNH 14.403 700 - 3.050 1.350 8.633 1.533 4.005 3.095 500 170
1 Công an tỉnh 7.805 700 3.050 4.005 4.005 50
2 Sở Y tế 1.380 1.350 30
3 Sở Tư pháp 530 500 30
4 Sở Giáo dục và Đào tạo 3.125 3.095 3.095 30
5
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
165 135 135 30
6 Sở Khoa học và Công nghệ 260 260 260
7
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh
228 228 228
8
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
910 910 910
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục
về phòng, chống ma túy
Dự án 8:
Nâng cao
khả năng
tiếp cận,
thụ hưởng
về dịch vụ
trợ giúp
pháp lý
chất lượng
và giáo
dục pháp
luật trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 9:
Quản lý,
giám sát,
đánh giá
chương
trình
Tổng số
Trong đó:
Phụ lục
PHÂN BỔ CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU NĂM 2026 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Stt Tên cơ quan, đơn vị
Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 (chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án)
Ghi chú
Tổng số
Dự án 1:
Phòng
ngừa, đấu
tranh tội
phạm về
ma túy có
tổ chức,
xuyên
quốc gia
Dự án 4:
Nâng cao
hiệu quả
công tác
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Dự án 5:
Nâng cao
hiệu quả
cai nghiện
ma túy và
quản lý
sau cai
1
458
30
9
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục
về phòng, chống ma túy
Dự án 8:
Nâng cao
khả năng
tiếp cận,
thụ hưởng
về dịch vụ
trợ giúp
pháp lý
chất lượng
và giáo
dục pháp
luật trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 9:
Quản lý,
giám sát,
đánh giá
chương
trình
Tổng số
Trong đó:
Stt Tên cơ quan, đơn vị
Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 (chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án)
Ghi chú
Tổng số
Dự án 1:
Phòng
ngừa, đấu
tranh tội
phạm về
ma túy có
tổ chức,
xuyên
quốc gia
Dự án 4:
Nâng cao
hiệu quả
công tác
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Dự án 5:
Nâng cao
hiệu quả
cai nghiện
ma túy và
quản lý
sau cai
II CẤP XÃ 27.597 - 26.757 - 840 - - - - - -
1 Xã Dền Sáng 364 210 154
2 Xã Nậm Chày 476 316 160
3 Xã Lao Chải 428 316 112
4 Xã Púng Luông 585 421 164
5 Xã Tú Lệ 671 421 250
6 Xã Hạnh Phúc 210 210
7 Xã Phong Dụ Hạ 210 210
8 Xã Lâm Giang 210 210
9 Xã Tân Lĩnh 210 210
10 Xã Tà Xi Láng 210 210
11 Xã Cát Thịnh 210 210
12 Xã Hợp Thành 210 210
13 Xã Mường Hum 210 210
14 Xã Bản Xèo 210 210
15 Xã Bảo Yên 210 210
16 Xã Nghĩa Đô 210 210
17 Xã Thượng Hà 210 210
18 Xã Xuân Hòa 210 210
19 Xã Phúc Khánh 210 210
20 Xã Bảo Hà 210 210
2
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục
về phòng, chống ma túy
Dự án 8:
Nâng cao
khả năng
tiếp cận,
thụ hưởng
về dịch vụ
trợ giúp
pháp lý
chất lượng
và giáo
dục pháp
luật trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 9:
Quản lý,
giám sát,
đánh giá
chương
trình
Tổng số
Trong đó:
Stt Tên cơ quan, đơn vị
Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 (chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án)
Ghi chú
Tổng số
Dự án 1:
Phòng
ngừa, đấu
tranh tội
phạm về
ma túy có
tổ chức,
xuyên
quốc gia
Dự án 4:
Nâng cao
hiệu quả
công tác
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Dự án 5:
Nâng cao
hiệu quả
cai nghiện
ma túy và
quản lý
sau cai
21 Xã Võ Lao 210 210
22 Xã Khánh Yên 210 210
23 Xã Văn Bàn 210 210
24 Xã Cốc Lầu 210 210
25 Xã Bảo Nhai 210 210
26 Xã Bản Liền 210 210
27 Xã Bắc Hà 210 210
28 Xã Tả Củ Tỷ 210 210
29 Xã Lùng Phình 210 210
30 Xã Pha Long 210 210
31 Xã Cao Sơn 210 210
32 Xã Si Ma Cai 210 210
33 Xã Sín Chéng 210 210
34 Xã Nậm Xé 210 210
35 Xã Xuân Quang 140 140
36 Xã Tả Phìn 210 210
37 Xã Khao Mang 316 316
38 Xã Mù Cang Chải 316 316
39 Xã Liên Sơn 316 316
40 Phường Nghĩa Lộ 210 210
41 Phường Trung Tâm 210 210
3
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
42 Phường Cầu Thia 316 316
43 Phường Văn Phú 210 210
44 Phường Yên Bái 210 210
45 Phường Nam Cường 210 210
46 Phường Âu Lâu 210 210
47 Phường Cam Đường 210 210
48 Phường Lào Cai 210 210
49 Phường Sa Pa 316 316
50 Xã Sơn Lương 316 316
51 Xã Văn Chấn 316 316
52 Xã Thượng Bằng La 316 316
53 Xã Chấn Thịnh 316 316
54 Xã Nghĩa Tâm 316 316
55 Xã Châu Quế 316 316
56 Xã Đông Cuông 316 316
57 Xã Tân Hợp 316 316
58 Xã Mậu A 316 316
59 Xã Xuân Ái 210 210
60 Xã Mỏ Vàng 316 316
61 Xã Lâm Thượng 316 316
62 Xã Lục Yên 210 210
4
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục
về phòng, chống ma túy
Dự án 8:
Nâng cao
khả năng
tiếp cận,
thụ hưởng
về dịch vụ
trợ giúp
pháp lý
chất lượng
và giáo
dục pháp
luật trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 9:
Quản lý,
giám sát,
đánh giá
chương
trình
Tổng số
Trong đó:
Stt Tên cơ quan, đơn vị
Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 (chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án)
Ghi chú
Tổng số
Dự án 1:
Phòng
ngừa, đấu
tranh tội
phạm về
ma túy có
tổ chức,
xuyên
quốc gia
Dự án 4:
Nâng cao
hiệu quả
công tác
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Dự án 5:
Nâng cao
hiệu quả
cai nghiện
ma túy và
quản lý
sau cai
63 Xã Khánh Hòa 316 316
64 Xã Phúc Lợi 316 316
65 Xã Mường Lai 316 316
66 Xã Cảm Nhân 316 316
67 Xã Yên Thành 316 316
68 Xã Thác Bà 316 316
69 Xã Yên Bình 210 210
70 Xã Bảo Ái 316 316
71 Xã Trấn Yên 210 210
72 Xã Hưng Khánh 316 316
73 Xã Lương Thịnh 316 316
74 Xã Việt Hồng 316 316
75 Xã Quy Mông 210 210
76 Xã Chế Tạo 316 316
77 Xã Nậm Có 316 316
78 Xã Phong Dụ Thượng 316 316
79 Xã Phong Hải 316 316
80 Xã Bảo Thắng 210 210
81 Xã Tằng Lỏong 210 210
82 Xã Gia Phú 316 316
83 Xã Cốc San 316 316
5
Tiểu dự án
1: Truyền
thông về
phòng,
chống ma
túy
Tiểu dự án
2: Nâng
cao hiệu
quả truyền
thông,
giáo dục
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Tiểu dự án
3: Tăng
cường
công tác
tuyên
truyền
giáo dục
pháp luật
về phòng,
chống ma
túy cho
học sinh,
sinh viên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Dự án 6:
Tăng
cường đáp
ứng y tế
trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục
về phòng, chống ma túy
Dự án 8:
Nâng cao
khả năng
tiếp cận,
thụ hưởng
về dịch vụ
trợ giúp
pháp lý
chất lượng
và giáo
dục pháp
luật trong
phòng,
chống ma
túy
Dự án 9:
Quản lý,
giám sát,
đánh giá
chương
trình
Tổng số
Trong đó:
Stt Tên cơ quan, đơn vị
Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 (chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án)
Ghi chú
Tổng số
Dự án 1:
Phòng
ngừa, đấu
tranh tội
phạm về
ma túy có
tổ chức,
xuyên
quốc gia
Dự án 4:
Nâng cao
hiệu quả
công tác
phòng,
chống ma
túy ở cơ sở
Dự án 5:
Nâng cao
hiệu quả
cai nghiện
ma túy và
quản lý
sau cai
84 Xã Y Tý 316 316
85 Xã A Mú Sung 316 316
86 Xã Trịnh Tường 316 316
87 Xã Bát Xát 316 316
88 Xã Dương Quỳ 316 316
89 Xã Chiềng Ken 316 316
90 Xã Minh Lương 316 316
91 Xã Mường Bo 316 316
92 Xã Bản Hồ 316 316
93 Xã Tả Van 316 316
94 Xã Mường Khương 316 316
95 Xã Bản Lầu 316 316
96 Xã Ngũ Chỉ Sơn 316 316
97 Xã Trạm Tấu 421 421
98 Xã Phình Hồ 421 421
99 Xã Gia Hội 421 421
6

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 458/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 458/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×